ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ THỂ TRẠNG BÒ SỮA 2 NỘI DUNG MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ THỂ TRẠNG BẢN CHẤT CỦA ĐÁNH GIÁ THỂ TRẠNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỂ TRẠNG QUY LUẬT THAY ĐỔI THỂ TRẠNG CỦA BÒ SỮA THỜ[.]
Trang 1ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ
THỂ TRẠNG BÒ SỮA
Trang 2THỜI ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THỂ TRẠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA THỂ TRẠNG ĐẾN NĂNG
Trang 3LÀ MỘT PHƯƠNG TIỆN ĐỂ:
SẢN XUẤT SỮA TỐI ĐA
NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN
GIẢM NGUY CƠ BỊ CÁC BỆNH VỀ TRAO ĐỔI CHẤT
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢCHĂM SÓC QUẢN LÝ BÒ HỢP LÝ
MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ THỂ TRẠNG
<<
Trang 4Mức độ tích mỡ ở những vùng này có tương quan chặt chẽ với tổng lượng mỡ
dự trữ trong cơ thể.
Đánh giá thể trạng của bò nhằm xác định tình trạng dinh dưỡng năng lượng của bò.
Đưa ra chỉ số dự trữ chất béo của cơ thể bò
BẢN CHẤT ĐÁNH GIÁ THỂ TRẠNG
<<
Đánh giá mức độ tích mỡ dưới da ở một số vùng nhất định của cơ thể.
Trang 5gốc đuôi
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỂ TRẠNG
Trang 6sườn
đốt sống thắt lưng xương chậu
Các điểm quan trọng khi đánh giá
thể trạng
Trang 7ch ỗ lõm cạnh sườn
chỗ lõm xương chậu
gốc
đuôi
Các điểm quan trọng
Trang 8Sờ nắn khấu đuôi
Trang 9Sờ nắn vùng hông
Trang 11Nhìn mông từ một bên
Trang 12• Lõm gốc đuôi sâu, không sờ thấy
mô mỡ mà dễ sờ thấy xương chậu,
da mỏng
• Xương sườn nhô rõ
• Khe sống lưng sâu
@
Điểm 1- bò quá gầy
Trang 13• Dễ sờ thấy xương chậu.
•Đầu cuối của các xương sườn cụt
tròn
Điểm 2-bò gầy
Trang 14• Không nhìn thấy lõm ở gốc đuôi
• Dễ sờ thấy mô mỡ trên mông
• Da trơn
• Tỳ nhẹ sẽ sờ được xương chậu
• Tỳ nhẹ có thể sờ thấy đầu các
xương sườn cụt và có một lớp mô
mỡ dày ở phía trên.
Điểm 3- bò trong tình trạng tốt
Trang 15• Thấy các lớp mỡ ở gốc đuôi
• Mỡ phủ dày trên xương ngồi và
chỉ sờ được xương chậu khi tỳ
Trang 17Bò sữa có điểm thể trạng khác nhau
<<
Trang 18Thời gian của chu kỳ sữa
THAY ĐỔI THỂ TRẠNG CỦA BÒ
TRONG CHU KỲ TIẾT SỮA
Trang 19BÒ BÌNH THƯỜNG CÓ THỂ GIẢM 1 ĐIỂM THỂ TRẠNG SAU KHI ĐẺ
MỘT ĐIỂM THỂ TRẠNG CÓ THỂ TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI 400 Mcal NE.
400 Mcal NE LÀ NĂNG LƯỢNG CẦN THIẾT ĐỂ SẢN XUẤT 600 KG SỮA
GIẢ SỬ BÒ CÂN BẰNG ÂM VỀ NĂNG LƯỢNG TRONG 100 NGÀY THÌ CƠ THỂ HUY ĐỘNG NĂNG LƯỢNG TỪ MỠ DỰ TRỮ ĐỂ SẢN XUẤT 6
KG SỮA/NGÀY
<<
Trang 20THỜI GIAN THÍCH HỢP ĐỂ ĐÁNH GIÁ
THỂ TRẠNG BÒ
Khi bò đẻ Đỉnh chu kỳ sữa Vào ngày 200 của chu kỳ Lúc cạn sữa
Thời điểm kiểm tra Điểm thể trạng mong muốn
Trang 21SEGUN WALTNER ET AL 1990
TƯƠNG QUAN GIỮA NĂNG SUẤT SỮA (NGÀY 90)
VỚI ĐIỂM THỂ TRẠNG CỦA BÒ LÚC ĐẺ
Trang 23HẬU QUẢ CỦA BÒ QUÁ BÉO
TRƯỚC LÚC ĐẺ (ĐTT>4)
=> ĂN ÍT, GIẢM TRỌNG NHIỀU >
=> RỐI LOẠN TRAO ĐỔI CHẤT
=> GIẢM SẢN LƯỢNG SỮA
=> RỐI LOẠN SINH SẢN
Trang 24GIẢM SỮA KHÓ CHỬA LẠI
ĐẺ KHÓ,
SÁT NHAU
VIÊM TỬ CUNG
THỂ VÀNG TỒN LƯU
Trang 27Oxytocin Oxytocin receptors
PGF 2
Tiêu thể vàng
Rụng trứng
Trang 28P4
Trang 30P4
Trang 31Không rụng trứng
Đẻ khó Sát nhau
<<
Bò
quá béo
Trang 34CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ THỂ TRẠNG CỦA BÒ SỮA
đẻ 100 ngày 200 ngày 300 ngày
kì vắt sữa
Giai đoạn 2 của chu kì vắt sữa
Giai đoạn 3 của chu kì vắt sữa
Cạn sữa
Trang 35Bò bị giảm thể trạng trong thời gian cạn sữa là
không tốt
M ục đích là cạn sữa cho bò ở mức thể trạng bằng mức mong muốn khi bò đẻ có được (ĐTT=3,5).
Nếu không có được điều đó thì thời gian cạn sữa
là cơ hội cuối cùng để đưa bò về về mức thể trạng mong muốn
Trong vòng 2 tháng cạn sữa bò có thể tăng 0,5 và thậm chí lên 1 điểm thể trạng
Nuôi để cho bò béo lên vào giai đoạn cuối của chu kỳ tiết sữa sẽ có hiệu quả hơn là để bò béo lên trong thời gian cạn sữa
Trang 36GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
CAO
- Bò quá béo lúc cạn sữa hay béo lên trong thời gian cạn sữa
- Thời gian cạn sữa dài?
- Giảm mức ăn trong 1/3 cuối cùng của chu kỳ sữa và/hay trong thời gian cạn sữa
- Giới hạn thời gian cạn sữa
chia bò theo nhóm nuôi)
MUỐN CỦA BÒ
LÚC ĐẺ
Trang 37Thời gian của chu kỳ sữa
ĐỈNH CHU KỲ SỮA
CÁC YẾU TỐ LÀM THAY ĐỔI THỂ TRẠNG
MONG MUỐN CỦA BÒ
CAO Bò cho năng suất
sữa thấp
Điều chỉnh mức ăn vào ngay đầu chu
kỳ sữa, chú ý đặc biệt đến nhu cầu protein
THẤP Bò quá gầy vào lúc
Tránh bò quá béo lúc đẻ Điều chỉnh khẩu phần ngay từ đầu chu
kỳ để bò thu nhận được tối đa VCK Cân bằng năng lượng và protein trong khẩu phần.
ĐIỂM
THỂ TRẠNG
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NGUYÊN
NHÂN
Trang 38Thời gian của chu kỳ sữa
CAO Cho ăn quá mức
vào cuối chu kỳ sữa
Nuôi riêng bò béo (hạn chế mức ăn) vào 1/3 cuối kỳ sữa
CAO Có chửa lại muộn
Nuôi riêng bò gầy (tăng mức ăn) vào 1/3 cuối kỳ sữa
ĐIỂM
THỂ TRẠNG
GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
NGUYÊN NHÂN
VÀO LÚC CẠN SỮA
CÁC YẾU TỐ LÀM THAY ĐỔI THỂ TRẠNG
MONG MUỐN CỦA BÒ
<<