CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CẢM QUAN THỰC PHẨM L/O/G/O www trungtamtinhoc edu vn CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CẢM QUAN THỰC PHẨM CHƯƠNG 2 CBGD Huỳnh Thị Phương Thảo www trungtamtinhoc edu vn NỘI DUNG 1 2 3 4 Mùi và khứu[.]
Trang 1CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CẢM QUAN THỰC PHẨM CHƯƠNG 2
CBGD: Huỳnh Thị Phương Thảo
Trang 3Việc nhận được những tính chất cảmquan của thực phẩm là nhờ vào hoạtđộng của các giác quan
Nguyên lý chung của việc tiếp nhận,truyền và xử lý thông tin của hệthống giác quan là tương tự như nhau
Trang 4Sự quan hệ giữa cường độ cảm giác và
độ lớn của kích thích
NGƯỠNG CẢM GIÁC
Đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ cảm giác
và độ lớn của kích thích được chia ra thành 4 vùng:
- Vùng trước khơi mào
- Vùng khơi mào
- Vùng sau khơi mào
Trang 5Cường độ cảm nhận
Nhiễu nền
Vùng trước khơi mào
Vùng khơi mào
Vùng sau khơi mào
Vùng bão hoà
Cường độ kích thích
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của cường độ cảm giác
- Cảm giác chưa hình thành rõ và không bền
- Cảm giác nằm trong vùng “nhiễu nền” vàrất khó tách nhiễu
Trang 6Cường độ cảm nhận
Nhiễu nền
Vùng trước khơi mào
Vùng khơi mào
Vùng sau khơi mào
Vùng bão hoà
Cường độ kích thích
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của cường độ cảm giác
theo độ lớn kích thích
Cảm giác đã bắt đầu hình thành nhưngchưa thực sự rõ nét, cường độ cảm giáctrong vùng này nói chung còn rất yếu
Trang 7Cường độ cảm nhận
Nhiễu nền
Vùng trước khơi mào
Vùng khơi mào
Vùng sau khơi mào
Vùng bão hoà
Cường độ kích thích
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của cường độ cảm giác
Cảm giác đã trở nên thật sự rõ nét, cường độ thay đổi theo cấp độ từ
“yếu” đến “mạnh”
Trang 8Cường độ cảm nhận
Nhiễu nền
Vùng trước khơi mào
Vùng khơi mào
Vùng sau khơi mào
Vùng bão hoà
Cường độ kích thích
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của cường độ cảm giác
theo độ lớn kích thích
Cường độ cảm giác sẽ không tănglên nữa cho dù có tăng cường độkích thích
Trang 9Ngưỡng cảm giác là giá trị cường độ hay chênhlệch cường độ của kích thích mà tại đó ngườithử nhận biết được
Ngưỡng phát hiện (cảm nhận) Ngưỡng xác định (nhận biết) Ngưỡng phân biệt
Các loại ngưỡng cảm giác
Trang 10Ngưỡng phát hiện
Giá trị cường độkích thích cầnthiết để gợi lênmột cảm giác
Ngưỡng xác định
Giá trị cường độkích thích nhỏnhất ở đó đã cóthể xác định
được bản chấtcủa cảm giácnhận được là gì
Trang 11Ngưỡng phân biệt
sẽ không tăng nữacho dù có tiếp tụctăng cường độ kíchthích
Trang 12- Là một cảm giác hóa học
- Gây ra bởi sự tác động của
các phân tử chất bay hơi
- Sau khi vào mũi bị hòa tan trong chất lỏng của niêm dịch mũi
- Cơ quan cảm thụ: nằm trên lông mao của màng nhầy khứu giác
Trang 13Sự tiêu hóa
Xúc giác,
hệ hô hấp
Trang 14Tổng hợp các chất thơm nhân tạo
có mùi thích ứng
Biện pháp kỹ thuật và thiết bị phức tạp đểthu hồi các chất thơm đã bị tách khỏi sảnphẩm trong quá trình gia nhiệt (đun hoặc
cô đặc)
Chưng cất và cô đặc các chất thơm tựnhiên từ các nguồn giàu chất thơm
Trang 15Trong hơn hai triệu chất hữu cơ, thì 400 000 chất
có mùi nhiều hoặc ít Đa số chất thơm có mùi đặc trưng của mình
Mùi của chúng là do những nhóm nguyên tử đặc
biệt quyết định
Những nhóm mang mùi cơ bản thường là nguyên tử
O, S, N, P, As, Se Các nhóm mang mùi hữu cơ là
Trang 17Trung tâm thần kinh
khứu giác Tín hiệu mùi
Màng
khứu giác
Chất mùi Thần kinh khứu giác
Tế bào cảm nhận của khứu giác
Sự cảm nhận mùi của khứu giác
Con người cóhàng triệu tế bào
có chức năngcảm nhận mùi,chúng được gọilà các tế bàocảm nhận mùicủa khứu giác
Trang 18Chủ yếu nằm dọc theo hai bênvách ngăn và lệch về phía trên củakhoang mũi.
Có dạng hình ống,
có đầu cuối là sự kết
hợp của các nhánh
sợi mịn nhỏ như sợi
tóc được nối kết với
lớp bề mặt của màng
nhầy, lớp màng nhầy
này được duy trì
trong điều kiện ẩm
Trang 19Theo lý thuyết hóa lập thể, trên bềmặt của màng tế bào khứu giác:
Phải có những hố, rãnh
khe có hình dáng và kíchthước tương ứng với cácphân tử có mùi sơ cấp
Thuyết hóa học
về mùi
Trang 20Phụ thuộc vào hình dáng của mình mà phân
tử có mùi sẽ được đặt vào hố kiểu này haykiểu khác, như chìa khóa đặt vào ổ khóa, để
mở tế bào khứu giác và kích thích nó
Trong tế bào sẽ phát sinh ra dòng điện sinh vật
đi vào não truyền cho trung tâm khứu giác cao
cấp các thông tin về bản chất và cường độ mùi
Trang 21Theo thuyết lý học, nguyên nhâncủa mùi không phải là hình dángcủa phân tử mà khả năng phát sóngđiện từ của chúng.
Theo thuyết này để cảm giác được mùi khôngnhất thiết phân tử chất có mùi tiếp xúc với cáccảm biến của tế bào
Tất cả các chất thơm đều phát các tia hồng
ngoại một cách mạnh mẽ Mỗi chất có một
Thuyết lý học
về mùi
Trang 22Nói một cách khác, phân tử dao động phát ra sóng điện
từ Như vậy phân tử chất có mùi được xem như là 1 máyphát tia hồng ngoại Các tia này được thu bằng máy thu
là tế bào thần kinh khứu giác
Thuyết lý học và hóa học về mùi bổ
sung lẫn nhau Có thể coi rằng các
phân tử có hình dáng gần giống nhau
về cấu tạo sẽ dao động như nhau
Các phổ bức xạ ở chung sẽ ít khác
nhau
Trang 23- Hít đều, liên tục từng đợt
- Cảm giác về mùi tăng lên nếu
ta hít nhanh và mạnh.
Trang 24người lớn phân biệt mùi tốt hơn trẻ em
Các yếu tố ảnh hưởngTuổi
Trang 25phụ nữ nhạy cảm hơn nam giới
Trang 26Phụ thuộc các giác quan khác
Trang 27Thời gian và tình trạng no hay đói
Trang 29Môi trường ngoại cảnh
Cơ thể người có thể có các hoocmon ảnh hưởng đến khảnăng cảm nhận mùi
Hoocmon Histamin làm giảm khả năng cảm nhận mùi Hoocmon Epinephrine lại làm gia tăng khả năng này.
Trang 30Một số khái niệm về thuật ngữ mùi
Mùi cảm
Mùi chính
Mùi thoảng
Mùi khuyết
Mùi ngửi
Trang 31Mùi ngửi cảm giác nhận được do các chất
bay hơi trực tiếp qua đường mũi
Mùi cảm cảm giác nhận được do các bay hơi vừa
qua đường mũi vừa qua đường miệng
Mùi chính mùi chủ yếu đặc trưng của chất bay
hơi
Trang 32Mùi thoảng Mùi nhẹ hay mùi phụ của một tập hợp
các chất bay hơi
Mùi khuyết
Mùi có trong tập hợp chất bay hơi bị các mùi khác che lấp đi nên không thể cảm nhận ngay, phải có biện pháp xử lý mới
có thể nhận biết được dễ dàng
Trang 33Vị là đặc tính của một chất
hay một hợp chất mà con
người hay động vật có thể
cảm nhận được khi hòa tan
chất đó trong miệng và gây
ra được cảm giác
- Trên bề mặt lưỡi
- Trong vòm miệng
- Yết hầu
Trang 34Sự cảm nhận vị của vị giác
Phương diện tâm sinh lý
Phương diện sinh lý
thần kinh
13 loại trung tâm
cảm thụ vị
Phương diện thực tế
- 4 loại trung tâm thụ cảm
- 4 cảm giác vị cơ bản
Trang 35VỊ CƠ BẢN THỨ 5?
Trang 36Vào đầu thế kỷ 20 Giáo sư Kikunae Ikeda
Trường Đại học Hoàng Gia Tokyo
Vị độc đáo có trong nhiều loại thực
phẩm quen thuộc (1908)
Hội thảo quốc tế vềHoá học ứng dụng lầnthứ 8 tại Chicago năm
1912
Trang 37- Là một quá trình tiếp nhận theo cơ chế hóa học
Kích thích sự tiếp
nhận vị
Trang 38Hình: Cấu tạo nụ vị giác và sự cảm nhận vị của vị giác
Lưỡi
Trung tâm cảm nhận vị Tín hiệu
mùi
Tế bào cảm nhận vị
Trang 39Cấu tạo của cơ quan
vị giác
Gai hình đài
Gai hình láGai hình sợiGai hình nấm
Có 4 loại gai vịgiác phân bốtrên những phânkhu riêng biệttrên lưỡi
Trang 40Phân bố chủ yếu ở phần đầu lưỡi và bị kích thích
mạnh nhất bởi các chất cho vị ngọt và mặn
Phân bố chủ yếu ở hai thành bên của lưỡi và bị
kích thích mạnh nhất bởi các chất cho vị chua
Có kích thước to nhất với số lượng rất ít, tập trung sau lưỡi tạo thành hình chữ V
Gai hình
nấm
Gai hình lá, hình sợi
Gai hình
đài
Những gai này có thể chứa tới 1.000 chồi vị giác và
bị kích thích mạnh nhất bởi những chất gây vị đắng
Trang 41Khoảng 10.000 chồi vị giác
Trên 45 tuổi Chồi vị giác bị
thoái hoá một cách
nhanh chóng
Khả năng phân biệt vị giác
kém đi
Trang 42Hương vị thức ăn được
cảm nhận thông qua các
chồi vị giác nằm trên lưỡi
Lưỡi con người được baophủ bởi 2.000 – 5.000 chồi
vị giác
- Chồi vị giác có dạng hình cầu
- Đường kính khoảng 50μm
Mỗi chồi vị giác có khoảng 50 – 100
tế bào cảm nhận mùi vị, giúp truyềntải cảm giác đến não
Trang 43Hình: Sự phân bố các nụ vị giác trên bề mặt lưỡi
Trang 46THỰC PHẨM NÀO CÓ VỊ CHUA?
Trang 48ACID TP NÀO CÓ VỊ CHUA?
Trang 49ACID CITRIC ACID MALIC
ACID AMIN ACID ASCORBIC
Trang 50Vị chua 1
- Chua là một vị cơbản và được đặc trưngchủ yếu là các acid
- Ngưỡng cảm đối vớicác acid khác nhaucũng khác nhau
Dung dịch acid citric
nồng độ 0,7g/l
Trang 51- Do acid gây ra
Ngoài ra vị chua cảm nhậnđược nhờ hoạt động tương
hỗ của nước bọt
- Cường độ cảm giác chua tỷ
lệ với logarit nồng độ ion H+
- Nồng độ ion H+ càng mạnh thìgây ra cảm giác chua càng nhiều
Trang 53Vị mặn
2
- Do các muối phân ly gây ra
- Vị mặn của các muối khác nhau cũng khác nhau
- Các ion âm và dương đều có ảnh hưởng
trên vị mặn, ion âm có ảnh hưởng quan
Trang 54- Phụ thuộc loại muối sử dụng
Ngoài ra, phản ứng của các ioncủa phân tử muối trên bề mặt tiếpnhận vị (lưỡi) gây nên vị mặn
Nồng độ từ
20g/l
- Phụ thuộc vào nồng độ của chúng
Trang 55NGUYÊN LIỆU, THỰC PHẨM
NÀO CÓ VỊ NGỌT?
Trang 57Vị ngọt 3
Trang 58Vị ngọt chủ yếu là do các hợp chấtalcohol, glycol và các dẫn xuất của đường
O H
OH
H
OH H
OH H
OH
CH2OH H
Nồng độ từ
20g/l
Trang 59Hình: Cơ chế tiếp nhận vị ngọt
- Khả năng hình thànhphức càng mạnh thì khảnăng cảm nhận vị ngọtcàng cao
Nhiều hợp chất trong công thức
cấu tạo không có nhóm –OH
những vẫn cho vị ngọt cao
Saccharine
Trang 60Tính ngọt của đường phần lớn có liên hệvới độ hòa tan của chúng.
Khi tăng nhiệt độ thường làm tăng độ ngọt
Độ acid ít ảnh hưởng trên sự thay đổi của vị ngọt
Trang 62Vị đắng 4
Vị đắng thường được gây
ra bởi một số chất hữu cơvà vô cơ, tiêu biểu là cácalkoloid như là quinine,cafeine và strychnine…chúng thường kết hợp vớicác vị khác
Trang 63Khó nhận ra vị đắng trong dung dịchloãng hay khi trộn chung với các vị cơbản khác đặc biệt là vị chua.
Tannin thường có trong thực phẩm
có vị đắng và tính đắng này có khi
cũng tốt trong trà, bia…
Trang 65Vị umami 5
Giáo sư Kikunae Ikeda
3 chất chính tạo vị mami
Trang 66Vị umami 5
3 chất chính tạo vị umami
Glutamate (1908) Inosinate (1913) Guanylate (1957)
Kikunae Ikeda Shintaro Kodama Akira Kuninaka
Trang 67Inosinate Guanylate
Glutamate
Trang 68Đặc tính của vị umami
- Umami có tính chất dịu nhẹ
nhưng kéo dài và khó mô tả
- Gây ra sự tiết nước bọt và tạo cảm giác gợn trên bề mặt lưỡi, kích thích cổ họng, vòm miệng và phía sau vòm miệng
- Vị umami không ngon một cách
tự thân, mà nó làm cho nhiều loại
thực phẩm khác trở nên hấp dẫn
Trang 69Monosodium glutamate
(MSG)
Trang 70(Mono) natri glutamate)
Trang 71Cơ chế hoạt động của cơ quan vị giác
Trang 72Chất có vị phải hòa tan trong nước bọt hoặc dịch tiết ra bởi tuyến nhầy của gai hình đài.
Lưỡi phải tiếp xúc với thành bình chứa dịch.
Lưỡi phải áp chặt hàm ếch của vòm miệng.
2 3
Nếm đủ một lượng để tạo vị (đối với dung dịch nếm đủ 10ml).
1
Điều kiện để có cảm giác về vị
Trang 73Dung dịch đệm không màu,không mùi, không vị
Dung dịch có tính acid
Có tác dụng làm mềm thựcphẩm, có khả năng sát trùng
Tác dụng
của nước
bọt
Trang 74Tốc độ phản ứng
Khoảng thời gian từ sự
kích thích ban đầu lên
bề mặt tiếp nhận đến
khi hoàn thành phản
ứng và não nhận biết
được.
Tốc độ phản ứng của vị giác
Tốc độ phản ứng của vị giác chậm hơn
so với tốc độ các cảm giác khác
0,307s
0,446s 0,536s 1,082s
vị mặn
vị chua
vị ngọt
vị đắng
Trang 75Chập lưỡi nhiều lần, đều đặn liên tiếp
Cách đều và suy nghĩ đến cảm giác
Kích thích tuyến nước bọt
Đưa mẫu thực phẩm vào giữa gai hình đài làm cho
Tiến hành
Trang 76Một số hiện tượng đối với cơ quan vị giác
Mệt mỏi
Thích nghi
Bù trừ Tương phản
Tiêu tan
cảm giác
Hòa hợp
Trang 77Hiện tượng
bù trừ
hiện tượng khi phối hợp hai vị cơ bản với nhau ở nồng độ lớn hơn nồng độ ngưỡng cảm, nếu tăng nồng độ một trong hai vị đó sẽ xảy ra hiện tượng
vị này lấn át vị kia hay kích thích vị kia.
Trang 78Hiện tượng
tương phản
kết quả của sự hoạt động phối hợp của hai hay nhiều chất kích thích gây ra một mức cảm giác thấp hơn những tác động của mỗi chất kích thích riêng.
Trang 79CÁC TRƯỜNG HỢP HÒA HỢP
Trang 80HÒA HỢP
Trang 82Khái niệm về vị
TIỀN VỊ
HẬU VỊ LƯU VỊ
CHÁNH VỊ
Trang 83Tiền vị cảm giác đầu tiên khi nếm sản phẩm (vị này
khác với vị thật của sản phẩm)
Chánh vị là vị đặc trưng của sản phẩm khi nếm.
Hậu vị là cảm giác nhận được sau khi nếm.
Lưu vị là cảm giác nhận được giống như cảm giác đang nếm sản phẩm, cảm giác này kéo dài
Trang 84Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cảm thụ
của vị giác
Trang 85TUỔI
Trang 86TÌNH TRẠNG CƠ THỂ
Trang 87TÌNH TRẠNG CƠ THỂ
Trang 88Cơ thể mất nước
TÌNH TRẠNG CƠ THỂ
Trang 89Cơ thể mất nước
TÌNH TRẠNG CƠ THỂ
Trang 91ĐIỀU KIỆN ĂN UỐNG
NGHỈ NGƠI
Trang 92Vị đắng
Do chất nicotine và alkaloid nhưng khói thuốc lá làm mệt mỏi cơ chế tiếp nhận vị đắng.
Vị chua
Không ảnh hưởng đến vị
ngọt và mặn
Mức độ giảm phụ thuộc
giá trị calorie được giải
phóng sau khi ăn.
Trang 94ĐỊNH NGHĨA
Cảm giác về ánh sáng màu sắc
nhận biết được là
do tác động của chùm tia sáng lên mắt với tác nhân kích thích là
nguồn sáng
Trang 95- Võng mạc có khoảng 150 triệu tế bàocảm nhận ánh sáng hình que và hình nón
- Tế bào hình que nhận diện hình dạng,hoạt động tốt trong điều kiện tối
- Tế bào hình nón nhận diện màu sắc, hoạt
động tốt trong điều kiện sáng
Trang 96Màu sản phẩm nhận được phụ thuộc vào:
- Thành phần quang phổ của nguồn sáng
- Đặc tính vật lý và hóa học của đối tượng
- Tính tự nhiên của sự chiếu sáng
- Độ nhạy sáng của mắt khi quan sát
Trang 97- Mắt người nhìn thấy ánh sáng cóbước sóng từ 380 – 740nm
Chiều dài sóng 380 – 400nm
Màu tímMàu xanh dươngMàu xanh lụcMàu vàng
Trang 98Tầm quan trọng của thị giác
Thị giác là giác quan được sử dụng đến đầutiên khi người thử tiếp xúc với sản phẩm
Thị giác tham gia vào hầu hết các
hoạt động sống của con người
Thị giác đưa ra ngay những so
sánh về các đối tượng khi chúng
được đưa ra cùng lúc với số
lượng không quá lớn
Trang 100KHÁI NIỆM XÚC GIÁC
Xúc giác là giác quan
Nhiệt
- Cho biết sự thay đổi
nhiệt độ đối với da
Trang 1012
Cảm nhận cấu trúc bằng miệng
Đánh giá cảm quan cấu trúcthực phẩm không cần miệng
Trang 102- Chọn lọc và quyết định kích thước thực phẩm đủ nhỏ để nuốt
Trang 103- Đưa thức ăn trong miệng đến vị trí đúng để nhai
- Ép thức ăn → cấu trúc mềm hay cứng của thực phẩm
- Chọn lọc và quyết định kích thước thực phẩm đủ nhỏ để nuốt
Trang 1055 Âm thanh và thính giác
Khái niệm
Những kíchthích âm thanh
là nguồn sóng
áp suất truyềnthẳng trong môitrường đàn hồiTần số từ 20 – 20.000Hz
Tần số nhỏ hơn 20Hz hạ âm
Trang 107CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
PHÉP ĐO CẢM QUAN
Trang 108Các yếu tố liên quan đến sinh lý người thử
Các yếu tố liên quan đến tâm lý người thử
Các yếu tố khác
1
2
3
Trang 110Các yếu tố liên quan đến tâm lý người thử 2
- Quan trọng nhất trong quá trình tham gia huấn luyện
- Hiểu được tầm quan trọngcủa phép thử, sẽ làm việcnghiêm túc, cho kết quả tốt
Trang 111Các yếu tố liên quan đến tâm lý người thử 2
Sẵn sàng Tình nguyện
KHÁCH QUAN
Trang 112Các yếu tố liên quan đến tâm lý người thử 2
- Cơ thể không nhận đượccảm giác
- Cơ quan cảm giác đã làmviệc ở một nồng độ kíchthích quá cao
- Làm việc quá lâu với mộtchất kích thích nào đó
Lâu phục hồi
Trang 113Các yếu tố liên quan đến tâm lý người thử 2
Gây nên sự khó chịu và