Theo anh chị, để chuẩn bị cho buổi làm việc đầu tiên với khách hàng thì những thông tin ban đầu như: Giới tính, độ tuổi, công việc, nơi cư trú sinh sống làm việc...của khách hàng có cần thiết không? Vì sao? Theo hiểu biết của anh chị thì hiệu quả tiếp xúc khách hàng phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản nào? Giải thích ngắn gọn?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KỸ NĂNG THỰC HÀNH PHÁP LUẬT
5 chuyên đề:
- Đạo đức nghề luật
- Kỹ năng tiếp xúc khách hàng
- Kỹ năng đàm phán tranh luận
- Kỹ năng phân tích hồ sơ ( tập trung thi)
- Kỹ năng viết bài bào chữa (tập trung thi)
THI:75 phút
Tài sản chung của vợ chồng trong quá trình ly hôn ( đem các tài liệu liên quan)
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1 ĐẠO ĐỨC NGHỀ LUẬT
I NGHỀ LUẬT:
- Nhận diện nghề luật và cơ hội nghề nghiệp
- Các giai đoạn nghề nghiệp: Đặc điểm & những thách thức trong việc giữgìn giá trị nghề luật
II NHẬN DIỆN ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI/ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP/ ĐẠO ĐỨC NGHỀ LUẬT Ý NGHĨA
- Nhận diện khía cạnh đạo đức nghề luật qua hồ sơ sự việc:
● Ly hôn và quyền sử dụng phôi thai;
● Thừa kế di sản đối với con riêng của chồng;
● Tranh chấp nhà giữa giúp việc và con nuôi của chủ nhà;
● Chia tài sản khi ly hôn với chồng có con riêng;
- Luật sư và vụ việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người mẹ;
III VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG SỰ THÀNH CÔNG NGHỀ LUẬT
IV CƠ SỞ PHÁP LÝ
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1 Phân tích mối quan hệ giữa đạo đức nghề luật và tinh thần thượng tôn pháp luật trong xã hội
Đạo đức nghề luật là các nguyên tắc, chuẩn mực mang giá trị đạo đứcchính đáng nhằm điều chỉnh hành vi nghề nghiệp của những ngườilàm nghề luật Còn tinh thần thượng tôn pháp luật khi được diễn đạtthuần túy theo từ ngữ tiếng Việt, thì có nghĩa là “pháp luật là trên hết”; vànếu được diễn đạt theo thuật ngữ trong ngành luật học, thì là “sự nghiêmminh của pháp luật”, hàm ý là tất cả mọi thành phần trong xã hội của mộtquốc gia, lãnh thổ phải tôn trọng và chấp hành triệt để luật pháp của quốcgia, lãnh thổ đó Một khi luật pháp đã được ban hành, thì toàn xã hội phải
Trang 3lấy nó làm chuẩn mực để hành xử theo cho phù hợp, không phân biệt thànhphần, địa vị xã hội
Chuẩn mực đạo đức nghề luật là nền tảng tinh thần để những người hànhnghề luật thực hiện các quy định của pháp luật Trong nhiều trường hợp, các
cá nhân trong xã hội thực hiện một hành vi pháp luật hợp pháp không phải vì
họ hiểu các quy định của pháp luật, mà hoàn toàn xuất phát từ các quy tắcđạo đức Ngược lại, nhiều quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của chuẩn mực đạo đứcđược nhà nước sử dụng và nâng lên thành quy phạm pháp luật, ví dụ nhưtrong Luật Luật sư có đề cập tới những nguyên tắc chung về đạo đức hànhnghề yêu cầu những người luật sư phải tuân theo với một tinh thần thượngtôn pháp luật
Như vậy, hai yếu tố trên có sự tác động qua lại lẫn nhau, người có đạo đứcnghề nghiệp sẽ có thái độ tôn trọng pháp luật và người có thái độ như vậytrong ý thức, quan điểm sẽ có thể chi phối và điều khiển hành vi đạo đức củamình
Câu 2 Trình bày khái niệm đạo đức nghề luật và phân tích các nguyên tắc chung trong đạo đức nghề luật
- Đạo đức nghề luật là các nguyên tắc, chuẩn mực mang giá trị đạo đứcchính đáng nhằm điều chỉnh hành vi nghề nghiệp, đề cao trách nhiệm khihành nghề và hướng đến chân thiện mỹ của những người làm nghề luật
- Các nguyên tắc chung trong đạo đức nghề luật: 5 quy tắc
+ Quy tắc 1: Bảo vệ công lý và nhà nước pháp quyền: người hành nghề luậtphải trung thành với Tổ quốc, bảo vệ công lý và xây dựng nhà nước phápquyền theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam
+ Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan: Luật sư phảiđộc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất,tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghềnghiệp
Trang 4+ Quy tắc 3: Bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng: Bảo đảm chất lượngdịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng; tận tâm với công việc; trong khảnăng của mình, bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng
+ Quy tắc 4: Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí: Trợ giúp pháp lý miễn phí
là lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư; thực hiện trợ giúp pháp
lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng khác bằng sự tận tâm, vô tư
và trách nhiệm nghề nghiệp như các vụ việc có nhận thù lao
+ Quy tắc 5: Xứng đáng với sự tin cậy của xã hội: Phát huy truyền thống tốtđẹp của nghề luật sư; nâng cao trình độ chuyên môn; giữ gìn phẩm chất và
uy tín nghề nghiệp; thái độ ứng xử đúng mực, có văn hóa trong hành nghề vàlối sống
Câu 3 Phân tích vai trò và sự cần thiết của chuẩn mực đạo đức nghề luật
+ Ngăn chặn sự lợi dụng khe hở của pháp luật của những nhà pháp
lý chuyên nghiệp: Pháp luật là một công cụ hết sức quan trọng trong việcquản lý một xã hội, vì vậy mà một số người đã lợi dụng sự hiểu biết phápluật của mình và những khe hở của pháp luật để thu về những lợi ích khôngchính đáng Vì vậy, để tránh tình trạng này đạo đức nghề luật như một nềntảng để những người học luật loại bỏ tư duy như trên
Trang 5+ Bảo vệ khách hàng trong mối quan hệ với luật sư và giữa đương sự với các
cơ quan nhà nước: Khách hàng đa phần là những người không có sự am hiểutường tận về pháp luật để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mìnhkhi đối diện với đương sự hay cơ quan có thẩm quyền Chuẩn mực đạo đứcnghề luật sẽ trang bị cho người hành nghề những quy tắc ứng xử phù hợpvới những đốtượng này
+ Hoàn thiện con người theo hướng chân – thiện – mỹ
Câu 4 Trình bày khái niệm đạo đức nghề luật sư và phân tích vai trò quy tắc đạo đức và ứng xử của nghề nghiệp luật sư
- Khái niệm: Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư là những quytắc xử sự được thể hiện dưới hình thức văn bản chứa đựng những quy phạmđạo đức và ứng xử nghề nghiệp do Hội đồng luật sư toàn quốc ban hành đểđiều chỉnh hành vi của các thành viên Liên đoàn luật sư Việt Nam trongquan hệ với các chủ thể có liên quan khi hoạt động nghề nghiệp và tronggiao tiếp xã hội
- Vai trò quy tắc đạo đức và ứng xử của nghề nghiệp luật sư:
+ Nghề luật sư là một nghề có truyền thống cao quý, gắn liền với số phậnpháp lý của con người Thông qua hoạt động của mình, luật sư thực hiệnchức năng xã hội cao cả: Bảo vệ công lý, bảo vệ các quyền tự do dân chủcủa công dân; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; bảo
vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền + Đạo đức nghề nghiệp có ý nghĩa là nguồn, là gốc, là nền tảng cơ bản củanghề luật sư Không có đạo đức nghề nghiệp, nghề luật sư không thể tồn tại,phát triển Nếu không xuất phát từ nền tảng đạo đức này thì luật sư khó cóthể có ý thức tôn trọng và tuân thủ pháp luật khi hành nghề
+ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư có giá trị là các chuẩn mực đạo đứccủa giới luật sư, tạo cơ sở để luật sư tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đứctrong sinh hoạt và hành nghề; là thước đo giúp luật sư giữ gìn phẩm chất, uytín của mỗi cá nhân; từ đó khiêm tốn học hỏi, tích lũy kinh nghiệm và kỹ
Trang 6năng hành nghề, góp phần nâng cao uy tín nghề nghiệp của giới luật sưtrong xã hội
Câu 5 Phân tích một ví dụ thực tiễn về xử lý vi phạm quy tắc đạo đức luật sư trong hoạt động hành nghề luật sư
Ví dụ: Hành vi hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc vi phạm quy tắc số
9 trong BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ VIỆT NAM (Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng)
Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc được hiểu là hành vi củaLuật sư tự dự liệu được kết quả của một vụ việc nào đó trong tương lai vàchính thức cam đoan với khách hàng là sẽ làm đúng những điều đã dự địnhtrước đó Quy tắc 9 Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 củaHội đồng luật sư toàn quốc quy định về những việc luật sư không được làmtrong quan hệ với khách hàng như sau: theo quy tắc 9.8 thì hứa hẹn, cam kếtbảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiệnthực hiện của luật sư là một trong những việc luật sư không được làm trongquan hệ với khách hàng Việc hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả làmột hành vi sai phạm có tính chất nghiêm trọng bởi: Thứ nhất, hành vinày đã vi phạm những chuẩn mực, thước đo ứng xử và đạo đức nghề nghiệptrong Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam Thứhai, việc hứa hẹn cam kết bảo đảm vụ việc là hành vi đi ngược lại thực tếkhách quan do một vụ án có thể sẽ phải qua nhiều cấp xét xử Luật sư haythậm chí cả thẩm phán cũng không có quyền quyết định bản án mà thẩmquyền này thuộc về hội đồng xét xử
Hành vi hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc là một hành vi bị cấmtrong thực tiễn hành nghề của Luật sư chính vì vậy nếu Luật sư thực hiệnhành vi này sẽ bị xử lý theo quy định của Luật luật sư năm 2006, sửa đổi bổsung năm 2012
Trang 7Khoản 1 Điều 85 Luật luật sư năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012 có
quy định về các hình thức xử lý kỷ luật đối với luật sư như sau: “1 Luật sư
vi phạm quy định của Luật này, Điều lệ, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng; d) Xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư”
Trang 8Chuyên đề 2 KỸ NĂNG THU THẬP THÔNG TIN, XÁC ĐỊNH VẤN
ĐỀ PHÁP LUẬT, XÂY DỰNG VÀQUẢN LÝ HỒ SƠ VỤ VIỆC
I KỸ NĂNG THU THẬP THÔNG TIN
1.1: Thu thập thu tin:
Phải biết được thông tin nào là cần phải được thu thập Có 4 loại thôngtin:
- Thông tin về khách hàng: tên họ, địa chỉ, điện thoại,
- Thông tin về nội dung vụ việc: sự thật khách quan
- Thông tin về tính trạng vụ việc tính chất/ mức độ tranh chấp., các nơi đãliên hệ
- Thông tin về yêu cầu khách hàng
1.2: Các bước thu thập thông tin:
Bước 1: Chuẩn bị tâm thế, trang phục, thiết bị
Bước 2: Gặp gỡ, chào hỏi ban đầu (phá băng)
Bước 3: Thu thập thông tin về khách hàng, hoàn thiện biểu mẫu theo quyđịnh và camkết bảo mật thông tin, yêu cầu trung thực khi cung cấp thông tinBước 4: Lắng nghe câu chuyện của khách hàng Nghe chủ động, cắt lời khéoléo khi cầnthiết, ghi chép và tóm lại câu chuyện sau khi khách hàng cungcấp xong
Bước 5: Xác định yêu cầu/ nguyện vọng của khách hàng trong câu chuyện.Cần khẳngđịnh lại yêu cầu của khách hàng
Bước 6: Xác định các vấn đề pháp lý từ câu chuyện của khách hàng; thuthập thêmthông tin cần thiết để giải quyết vụ việc
II KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ PHÁP LÝ:
VẤN ĐỀ PHÁP LÝ =CÂU HỎI PHÁP LÝ =VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CẦN TRANHLUẬN= CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Trang 9
Vấn đề pháp lý- Vấn đề có liên quan đến một/nhiều quy định cụ thể củapháp luật xuấtphát từ một sự kiện nhất định trong một vụ việc.
1 SỰ KIỆN PHÁP LÝ MẤU CHỐT
❖Giản lược tối đa các tình tiết phụ
❖ Trong nhiều sự kiện chính có 1 sự kiện mấu chốt - có tác động quantrọng nhất đếntoàn bộ vụ việc
❖Sự kiện mấu chốt có thể ĐÃ XẢY RA hoặc CHƯA XẢY RA (trường hợpnhờ tưvấn)
2 CÂU HỎI PHÁP LÝ MẤU CHỐT
❖Là câu hỏi người hành nghề luật sư tự hỏi bản thân hoặc tự tranh luận vớinhau
❖Là câu hỏi mang tính định hướng để làm sáng tỏ vấn đề
❖Từ câu hỏi mấu chốt =>đặt ra hàng loạt câu hỏi cần thiết với người cungcấp thôngtin để làm rõ các tình tiết, các dấu hiệu trong vụ việc
TÌNH HUỐNG:
Trần Văn T là nhân viên công ty cổ phần bán lẻ kỹ thuật số fpt
Từ ngày 01/11/2015, Trần Văn T được cử đến cửa hàng fpt shop số513thuộc thôn b, xã h, huyện t, tỉnh t với nhiệm vụ quản lý toàn bộhoạt độngkinh doanh truyền thống của cửa hàng và quản lýnhân viên dưới quyền nhưphân ca, duyệt công trần văn t phảichịu trách nhiệm trước giám sát kinhdoanh khu vực và giám đốcvùng về hoạt động kinh doanh của cửa hàng do
bị yêu cầu phảitháo dỡ biển quảng cáo nên anh t có thuê anh vũ ngocj lthựchiện công việc này trong quá trình làm việc, anh L bị tai nạn dẫnđếnthương tật nên có khởi kiện ra tòa án yêu cầu công ty FPTbởithường
Công ty cổ phần bán lẻ kỹ thuật số FPT cho rằng: Anh Trần Văn T thuê anh
vũ ngọc l không phải thực hiện nhiệm vụ do côngty giao, vì vậy công ty cổphần fpt không có trách nhiệm bồi thường cho anh Vũ Ngọc L
Trang 10Kết luận của tòa án: theo điều 609 bộ luật dân sự 2005 điểm e khoản 2 điều
23 nghị quyết 326/2016/UTVQH14 Buộc công ty cổ phần bán lẻ kỹ thuật sốfpt bồi thường cho anh vũ ngọc L 153.800.387đ, đã bồi thường110.000.000đ, còn phải bồi thường tiếp 43.800.387đ
Bài làm: Lựa chọn 1 trong 2 góc nhìn
Góc nhìn 1: vấn đề pháp lý là bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, cụ thể làngười của phápnhân vậy “cái này” có phải nhiệm vụ công ty giao haykhông?
Góc nhìn 2: vấn đề về lao động, xác định ông l có phải người lao độngkhông?
III KỸ NĂNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ VỤ VIỆC: 3.1 KỸ NĂNG XÂY DỰNG
1 Ghi nhận thông tin, viết bản mô tả vụ việc
- Ghi nhận thông tin - chọn lọc, tập trung vào những dữ kiện thật sự có liênquan
- Ghi nhận thông tin- chỉ ghi những cụm từ mấu chốt
- Viết bản mô tả vụ việc: 3 phần (câu cữ đầy đủ)
Tầm quan trọng của quản lý hồ sơ tốt?
Những loại tài liệu lưu trữ trong hồ sơ:
(1) Tài liệu ghi nhận vụ việc
Trang 11(2) Tài liệu liên quan
(3) Thư từ của người hành nghề luật với người cung cấp thông tin(4) Phiếughi nhớ
Lưu trữ hồ sơ ở đâu?
❖Đảm bảo tính ưu tiên và bảo mật (ai được tiếp cận)
❖Bìa kẹp hồ sơ?
❖Sắp xếp ngăn nắp
TÌM KIẾM TÀI LIỆU
- đơn khởi kiện
- giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn khởi kiện
- giấy tờ, tài liệu của bị đơn
- giấy tờ, tài liệu khác
Vấn đề cần phải chứng minh:
Biết được pháp luật nội dung Đối với vấn đề đó được Tòa án thụ lý thìcần đến nhữngchứng cứ gì
Ví dụ: A muốn kiện B chia thừa kế là một căn nhà do ba mẹ để lại có trị giá
10 tỷđồng A muốn chia đôi di sản thừa kế
=> Xác định các tài liệu cần thu thập để chứng minh yêu cầu của A?
Chết hay chưa? =>giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố
Tư cách thừa kế?=> giấy khai sinh
Di sản? =>giấy chứng nhậnsố lượng đồng thừa kế?
Nhân thân => cccd, sổ hộ khẩu
Di chúc Xem di chúc có hợp pháp hay không?
Trang 12Hợp pháp thì: chia theo di chúc
Không hợp pháp: chia theo pháp luật
Tài liệu cần thu thập:
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
Giấy khai sinh của A và B => chứng nhận quan hệ cha con
Giấy chứng tử của ba mẹ A và B
Giấy chứng tử của ông bà nội A và B
Quan hệ huyết thống của ba mẹ A và B (trường hợp được hưởng di sản theoquy định pháp luật)
NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH HỒ SƠ
1 Nghiên cứu toàn diện hồ sơ
● đọc lướt toàn bộ hồ sơ
● ghi chép các sự kiện chính theo trình tự thời gian, hoặc theo nội dung vụviệc hoặc
theo sự kiện
● sắp xếp và nghiên cứu các chứng cứ
● suy nghĩ về giải pháp giải quyết vụ án theo hướng có lợi cho khách hàng
2 Nghiên cứu hồ sơ do nguyên đơn cung cấp:
Trang 13● Nghiên cứu đơn khởi kiện.
● Nghiên cứu toàn bộ hồ sơ khởi kiện
● Nghiên cứu các yêu cầu của nguyên đơn
● Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp
=> Phát hiện những mâu thuẫn, thiếu sót, định hướng thu thập thêm chứng
cứ để bảo vệ khách hàng, đưa ra yêu cầu phản tố hoặc thay đổi yêu cầu phản
tố (nếu bảo vệ bị đơn)
3 Nghiên cứu hồ sơ do bị đơn cung cấp:
● Nghiên cứu yêu cầu phản tố
● Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ do bị đơn cung cấp
Phát hiện những điểm mâu thuẫn, định hướng thu thập thêm chứng cứ đểbảo vệ khách hàng, đề xuất khách hàng thay đổi yêu cầu khởi kiện (nếu bảo
vệ nguyên đơn)
4 Nghiên cứu tập hồ sơ tố tụng của toà án:
● Nghiên cứu các văn bản tố tụng
● Nghiên cứu các biên bản ghi lời khai Các chứng cứ, tài liệu do tòa án thuthập
LIÊN QUAN ĐẾN VỤ ÁN HÌNH SỰ
Trang 14I Thu thập tài liệu
- Hồ sơ vụ án hình sự
● tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thậphoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hs
● được sắp xếp theo một trình tự nhất định
● phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài
- Các tài liệu khác do luật sư thu thập
● các loại tài liệu có thể làm rõ tình tiết của vụ án
● các loại tài liệu, chứng cứ, đồ vật, tình tiết liên quan có lợi cho thân chủ
II Sắp xếp tài liệu
- Theo thời gian
● lấy thời gian thu thập làm căn cứ để sắp xếp theo thứ tự thu thập
● tài liệu thu thập trước để ở trên, tài liệu mới thu thập để ở dưới
- Theo nhóm tài liệu
● tài liệu kết quả điều tra
● tài liệu kết thúc điều tra
● tài liệu giai đoạn truy tố
● tài liệu giai đoạn xét xử
Trang 15● xác định sự thật khách quan của vụ án: việc điều tra, truy tố có đúng phápluật hay không? việc thu thập chứng cứ đúng thủ tục tố tụng hay không?
● tìm những tình tiết, chứng cứ có lợi cho thân chủ: triệt tiêu chứng cứ bấtlợi do việc thu thập vi phạm tố tụng, phát hiện tài liệu, chứng cứ có lợi chothân chủ
- Yêu cầu:
● toàn diện
● đầy đủ
● theo thứ tự hợp lý
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 6 Theo anh/chị, để chuẩn bị cho buổi làm việc đầu tiên với khách hàng thì những thông tin ban đầu như: Giới tính, độ tuổi, công việc, nơi
cư trú sinh sống làm việc của khách hàng có cần thiết không? Vì sao?
Để chuẩn bị cho buổi làm việc đầu tiên của khách hàng thì những thôngtin ban đầu như giới tính, độ tuổi, công việc, nơi cư trú của khách hàng là rấtcần thiết đặc biệt là cho giai đoạn phá băng và thuận tiện cho những thủ tụcpháp lý nếu cần thiết về sau
Những thông tin cá nhân ban đầu của thân chủ giúp luật sư chuẩn bị đượctâm thái tốt nhất để gặp khách hàng và dự đoán được những vấn đề cũng nhưđưa ra được các giải pháp pháp lý phù hợp với hoàn cảnh và tình huống củakhách hàng
Câu 7 Theo hiểu biết của anh/chị thì hiệu quả tiếp xúc khách hàng phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản nào? Giải thích ngắn gọn?
Theo em, hiệu quả tiếp xúc khách hàng phụ thuộc vào những yếu tố cơbản sau:
Trang 16 Kinh nghiệm của luật sư: Kinh nghiệm luật sư là một điều rất quan trọngtrong giai đoạn phá băng, xử lý tình huống, dẫn dắt câu chuyện giúp kháchhàng cung cấp thông tin ngắn gọn, đầy đủ, trực tiếp và tập trung vào nhữngnội dung quan trọng.
Sự chuẩn bị kĩ càng của luật sư: Chuẩn bị tâm thế, trang phục, thiết bị; Luật
sư cần có cách ứng xử, thái độ phù hợp; thu thập trước các thông tin vềkhách hàng để có sự chuẩn bị tốt nhất phù hợp với từng đối tượng (đối vớingười nước ngoài, người khuyết tật )
Kỹ năng của luật sư:
Kỹ năng thu thập thông tin: tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, lắng nghe ýkiến, nội dung sự việc của khách hàng, có khả năng dẫn dắt và cắt câuchuyện hợp lý, thu thập được những thông tin quan trọng phục vụ cho việcgiải quyết các vấn đề và yêu cầu của khách hàng, Xác định nguồn / tài liệu,chứng cứ cần thu thập
Kỹ năng xác định vấn đề pháp lý: xác định các VẤN ĐỀ PHÁP LÝ từ đóđặt ra các CÂU HỎI PHÁP LÝ đặc biệt là câu hỏi pháp lý mấu chốt và làm
rõ các VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CẦN TRANH LUẬN Trả lời được các vấn
đề tranh luận và các câu hỏi pháp lý Luật sư sẽ tìm ra được cách giải quyếtvấn đề và luật điều chỉnh
Kỹ năng tư vấn: Sau khi tìm được giải pháp luật sư cần hướng dẫn và tư vấncho khách hàng những tài liệu cần thiết và quy trình pháp lý một cách đơngiản và dễ hiểu nhất để giải quyết
Câu 8 Theo anh/chị, luật sư hay người tư vấn pháp lý có được quyền
"lựa chọn" khách hàng không? Cho ví dụ và phân tích?
Theo em luật sư không có quyền lựa chọn khách hàng của mình Kháchhàng là người tìm đến luật sư để được tư vấn về các vấn đề pháp lý và tráchnhiệm của luật sư là phải giúp khách hàng của mình dựa trên kiến thức vàtinh thần thượng tôn pháp luật Mọi người đều có quyền bình đẳng vàđược bảo vệ bằng pháp luật như nhau Vì vậy Luật sư không được phân biệt
và lựa chọn khách hàng VD: Luật sư không được lựa chọn khách hàng dựa
Trang 17trên sự phân biệt giàu nghèo Luật sư chỉ hỗ trợ cho những khách hànggiàu, có tiềm năng mà không hỗ trợ cho người nghèo Hay trongnhững vụ án hình sự với những tội danh nghiêm trọng như “giếtngười”, luật sư không thể từ chối bào chữa cho bị cáo với lý do bị cáophạm tội giết người và không đáng được hỗ trợ pháp lý Vì theo Hiến pháp
2013 mọi người chỉ được xem là có tội khi bị kết án bởi một bản án của tòa
án và nguyên tắc mọi người đều có quyền tự do, bình đẳng và được bảo vệbằng pháp luật Họ tìm đến luật sư để nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi íchchính đáng mà họ xứng đáng được hưởng bằng pháp luật là nhu cầu chínhđáng và bình đẳng Việc từ chối bào chữa cho một bị cáo chưa bị kết án và
để tránh làm mất uy tín của luật sư là một hành vi thiếu trách nhiệm và đạođức của luật sư
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nếu việc tiếp nhận vụ việc của kháchhàng không phải là chuyên môn của luật sư hoặc có thể ảnh hưởngquyền lợi của các khách hàng khác, dựa trên nguyên tắc bảo vệ quyền lợi tốtnhất cho khách hàng, luật sư có quyền từ chối Luật sư phải lựa chọn chomình vụ việc mà trong đó Luật sư đưa ra được những lời bào chữa vô tư chokhách hàng của mình, cũng có nghĩa là luật sư không được nhận việc nếu cóxung đột hoặc có nguy cơ xung đột về quyền lợi với các khách hàng khác.Luật sư có quyền từ chối cung cấp dịch vụ pháp lý nếu yêu cầu của kháchhàng không có căn cứ Nếu yêu cầu của khách hàng vi phạm pháp luật, tráiđạo đức xã hội hoặc nếu thực hiện việc đó dẫn đến việc Luật sư vi phạmpháp luật hoặc quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư thì Luật sư phải từ chốithực hiện yêu cầu của khách hàng
Câu 9 Theo hiểu biết của anh/chị thì khi trao đổi về sự vụ của khách hàng, điều gì từ người luật sư, người tư vấn pháp lý sẽ khiến khách hàng cung cấp thông tin chính xác, không quanh co giúp luật sư, người tư vấn pháp lý nhanh chóng hơn trong việc nhận định và đưa ra giải pháp tốt nhất cho khách hàng?
Trang 18Đó là kỹ năng dẫn dắt câu chuyện và đặt câu hỏi của người hành nghềluật Để có một buổi tư vấn và thu thập thông tin hiệu quả, Luật sư cần phánđoán loại việc khách hàng yêu cầu, từ đó đưa ra những câu hỏi dẫn dắt sựtrình bày của khách hàng ngắn gọn, súc tích và đúng trọng tâm Nghe chủđộng, cắt lời khéo léo khi cần thiết, ghi chép và tóm lại câu chuyện sau khikhách hàng cung cấp xong
Có kỹ năng cắt lời khi cần thiết để khách hàng không bị sa đà vào kểchuyện mà tập trung được vào những vấn đề quan trọng
Có kỹ năng đặt câu hỏi: Đặt những câu hỏi pháp lý để tìm được vấn
Trước những khách hàng tỏ ra không bình tĩnh, Trước tiên cần an ủi, cắtlời khách hàng và dẫn dắt câu chuyện sang những vấn đề khác tránh đểkhách hàng thể hiện cảm xúc cá nhân ảnh hưởng quá nhiều đến tính kháchquan của sự việc
Nếu khách hàng chưa bình tĩnh lại được em sẽ cho khách hàng khoảngkhông gian riêng từ 10 đến 15 phút để ổn định lại cảm xúc
Trang 19Sau khi khách hàng bình tĩnh, ổn định cảm xúc, em sẽ chủ động dẫn dắtcâu chuyện bằng câu hỏi xác định những vấn đề quan trọng, tránh nói đếnnhững vấn đề khiến khách hàng mất bình tĩnh trước đó nếu không cần thiết,trong trường cần khai thác vấn đề đó sẽ chủ động đặt các câu hỏi đóng đểkhách hàng xác nhận lại tình tiết, tránh đặt những câu hỏi mở để khách hàngphải nói về vấn đề đó quá nhiều gây mất bình tĩnh
Câu 11 Theo hiểu biết của anh/chị, có cần thiết phải lưu trữ hồ sơ khách hàng một cách khoa học không? Cụ thể như thế nào? Ý nghĩa của việc sắp xếp hồ sơ khoa học?
Việc lưu trữ hồ sơ khách hàng một cách khoa học là vô cùng cầnthiết Khi đã có thông tin từ người cung cấp thông tin cũng như khó giảiquyết cụ thể một hồ sơ vụ việc Ta sẽ thu thập được rất nhiều văn bản khácnhau liên quan đến hồ sơ vụ việc đó Vì vậy, ta cần ghi nhận thông tin vàviết bản mô tả vụ việc để có thể mang tính chất hệ thống và nắm bắt đượcnhững loại văn bản mà ta đã sưu tập được, văn bản mà ta đã hình thành đểgiải quyết hồ sơ vụ việc Sau đó ta còn cần có các kĩ năng để quản lý các hồ
sơ vụ việc đó
Cụ thể như sau
- Về việc Ghi nhận và viết văn bản mô tả:
+ Ghi nhận thông tin – chọn lọc, tập trung vào những dữ kiện thật sự có liênquan
+ Ghi nhận thông tin – chỉ ghi những cụm từ mấu chốt
+ Viết bản mô tả vụ việc: sắp xếp và chia thành 3 phần (câu chữ đầy đủ) (1) Sự kiện xảy ra
(2) Vấn đề pháp lý cần giải quyết
(3) Thống kê những văn bản, tài liệu đã được cung cấp và sẽ cần được cungcấp
Trang 20- Về việc Quản lý hồ sơ vụ việc:
Nếu không thực hiện công tác này, ta sẽ gặp tình trạng rơi mất hồ sơhoặc mất hồ sơ của khách hàng Những trường hợp liên quan đến chứng cứcủa vụ việc hoặc những giấy tờ không thể thay thế có thể ảnh hưởng đến quátrình giải quyết vụ việc Ngày nay, ta có hồ sơ bản giấy và điện tử Khi lập
hồ sơ, lưu ý mô tả đâu là hồ sơ bản giấy và đâu là hồ sơ bản điện tử để nắmbắt một cách tổng thể Từ đó có thể trích dẫn và tìm tài liệu một cách cụ thể
và dễ dàng Các tài liệu có thể lưu trữ trong hồ sơ:
(1) Tài liệu ghi nhận vụ việc
(2) Tài liệu liên quan
(3) Thư từ của người hành nghề luật với người cung cấp thông tin
(4) Phiếu ghi nhớ: nắm bắt những thông tin trao đổi bởi những người hànhnghề luật với nhau, giữa những cơ quan chức năng, thông tin của người cungcấp thông tin
- Về việc Lưu trữ hồ sơ
Để đảm bảo tính ưu tiên và bảo mật, ta cần có những quy định rõ ràngxem ai là người phụ trách hồ sơ vụ việc, ai là người quản lý và sắp đặt hồ sơ
vụ việc Có những hệ thống để đảm bảo và phân chia tính ưu tiên, tính bảomật và đối tượng được tiếp cận với từng bộ hồ sơ vụ việc
*Ý nghĩa
Phải cần có sự sắp xếp một cách hợp lý để có thể tiếp cận, tìm kiếm, sửdụng hồ sơ vụ việc một cách dễ dàng nhất Giúp cho chúng ta thực hiện quátrình lưu trữ hồ sơ một cách khoa học và có hiệu quả
Câu 12 Anh (chị) hãy xác định các nội dung cần lưu ý khi nghiên cứu
hồ sơ với tư cách là luật sư bên bị đơn trong vụ án dân sự?
- Nghiên cứu đơn khởi kiện
Trang 21Xác định người khởi kiện có thẩm quyền hay không, kiện đúng nơi haykhông, còn thời hiệu khởi kiện hay không, xác định quan hệ pháp luật tranhchấp
- Nghiên cứu toàn bộ hồ sơ khởi kiện
Đánh giá toàn bộ sự việc xem căn cứ khởi kiện đó có cơ sở hay không Nghiên cứu các yêu cầu của nguyên đơn
Đề xuất với bị đơn xem chấp nhận yêu cầu nào, không chấp nhận yêu cầunào, cung cấp thêm chứng cứ nào để phản bác yêu cầu khởi kiện Hoặc từ vụviệc tranh chấp, có đề xuất phản tố hay không
- Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp
➢ Phát hiện những mâu thuẫn, thiếu sót, định hướng thu thập thêm chứng cứ
để bảo vệ khách hàng, đưa ra yêu cầu phản tố hoặc thay đổi yêu cầu phản tố(nếu bảo vệ bị đơn)
Câu 13 Anh (chị) hãy xác định các nội dung cần lưu ý khi nghiên cứu
hồ sơ với tư cách là luật sư bên nguyên đơn trong vụ án dân sự?
- Nghiên cứu toàn bộ hồ sơ khởi kiện của khách hàng (nguyên đơn) đối vớitrường hợp luật sư tham gia sau khi nguyên đơn đã khởi kiện
Việc nghiên cứu lại hồ sơ rất quan trọng để định hướng cung cấp thêmchứng cứ nào, coi lại xem nguyên đơn đã cung cấp chứng cứ nào bất lợi haykhông để có định hướng tiếp tục thu thập chứng cứ hay đề xuất hướng giảiquyết khác tư vấn cho nguyên đơn
- Nghiên cứu yêu cầu phản tố
Phản tố có đúng không, vấn đề phản tố có được phản tố không, có cùngquan hệ pháp luật tranh chấp hay không, có liên quan hay không, yêu cầuphản tố còn thời hiệu hay không, yêu cầu phản tố có cơ sở hay không, chứng
cứ chứng minh cho yêu cầu phản tố có cơ sở hay không
Trang 22- Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ do bị đơn cung cấp
➢ Phát hiện những điểm mâu thuẫn, định hướng thu thập thêm chứng cứ đểbảo vệ khách hàng, đề xuất khách hàng thay đổi yêu cầu khởi kiện (nếu bảo
- Đánh giá và phân tích
+ Xác định giá trị chứng minh của từng chứng cứ
+ Đánh giá và phân tích một cách toàn diện những chứng cứ có lợi, bất lợicho khách hàng của mình
+ Lưu ý đảm bảo các vấn đề về trình tự, thủ tục tố tụng khi thu thập, đánhgiá chứng cứ
Câu 15 Anh (chị) hãy trình bày mục đích và các yêu cầu của việc nghiên cứu hồ sơ hình sự?
*Mục đích:
Mục đích của việc nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự nhằm giúp cho luật sưnắm vững được nội dung vụ án, để từ đó có hướng bào chữa, bảo vệ mộtcách khách quan và chính xác nhất, trong đó xác định được:
- Về thủ tục tố tụng có gì vi phạm không;
- Có căn cứ kết tội bị cáo hay không, hành vi phạm tội cụ thể là gì, bối cảnh,thời gian, động cơ, mục đích phạm tội (nếu có), quyền lợi hợp pháp củađương sự khác trong vụ án như thế nào
Trang 23- Có những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự không
Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự cũng là cơ sở để luật sư lên kế hoạchhỏi, đối đáp và tranh luận trước tòa
*Nguyên tắc
- Tôn trọng trật tự hồ sơ đã được sắp xếp (bởi cơ quan tiến hành tố tụng) Pháp luật không quy định hồ sơ phải được sắp xếp như thế nào nhưng mà
để phục vụ cho công việc điều tra truy tố, xét xử thì các cơ quan tiến hành
tố họ sẽ sắp xếp hồ sơ theo trật tự của họ để phục vụ cho việc giải quyết vụ
án Khi mượn hồ sơ để nghiên cứu từ các cơ quan có thẩm quyền, ta khôngđược làm xáo trộn trật tự của hồ sơ vì có những hồ sơ rất phức tạp và nhiềutập tài liệu và họ đã sắp xếp theo trật tự để dễ dàng theo dõi
- Nắm vững thủ tục tố tụng quá trình hình thành hồ sơ
Để nghiên cứu hồ sơ một cách hiệu quả và nhanh chóng, ta phải nắmvững và hiểu rõ trình tự thủ tục tố tụng Nó giúp ta dễ dàng phát hiện nhữngđiểm mâu thuẫn và không hợp lý khi nghiên cứu các tài liệu ở trong hồ sơ
Ví dụ: trình tự về mặt thời gian, sai sót về mặt thẩm quyền, về thủ tục thuthập chứng cứ…
*Yêu cầu trong nghiên cứu HSVAHS
- Đảm bảo tính toàn diện
Việc nghiên cứu toàn bộ vụ án là việc không có khả thi Ta phải xác địnhđược phạm vi tài liệu chứng cứ cần nghiên cứu để bảo vệ cho khách hàngcủa mình một cách toàn diện Cần xác định vai trò của khách hàng trongVAHS, mối quan hệ giữa khách hàng với các đương sự khác, xác định cáctài liệu cần nghiên cứu để đảm bảo xác định được toàn diện những chứng
cứ, tình tiết liên quan đến hành vi phạm tội, liên quan đến các tình tiết tăngnặng giảm nhẹ của khách hàng mà mình bảo vệ
- Đảm bảo tính đầy đủ
Trang 24Khi đã xác định phạm vi tài liệu cần nghiên cứu, ta cần nghiên cứu mộtcách đầy đủ tất cả các tài liệu đó Phân tích sự liên quan, sự mâu thuẫn giữacác chứng cứ, thu thập thêm các chứng cứ nếu thấy chưa đủ, hoặc đề nghị cơquan tiến hành tố tụng thu thập để bảo đảm có đủ chứng cứ bảo vệ tốt chokhách hàng của mình
- Có phương án nghiên cứu
Phải có các phương pháp nghiên cứu nhất định, lựa chọn phương phápnghiên cứu phù hợp, đảm bảo nhanh và có hiệu quả
- Theo mục đích nghiên cứu
Phụ thuộc vào vai trò của người nghiên cứu trong khi tham gia vào giảiquyết vụ án (Luật sư thì bảo vệ cho đương sự nào trong vụ án hình sự) Tùyvào vai trò, vị trí khi tham gia vào vụ án mà ta xác định rõ mục đích nghiêncứu Từ mục đích nghiên cứu ta sẽ xác định tính toàn diện, tính đầy đủ vàlựa chọn phương pháp nghiên cứu sao cho phù hợp
Trang 25 Đ: decal/ discussion/ đa diện/ địa điểm/ đọc vị
A: action/ agreement/ am hiểu
M: Mục đích/ muốn/ mục tiêu
P: PDCA / phân tích / phương án/ phải tập trung/ phải nhìn toàn diện
H: hiểu biết (know)/ hợp tác/ hình thức
A: am hiểu/ ask/ hình dung/ hình thức
N: nhượng bộ / negotiation/ never give up
NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT KHI ĐI LÀM
VD Án Hôn nhân gia đình:
Trang 26+ Hai bên có thuận tình ly hôn không
+ Cả 2 đã đăng ký kết hôn chưa: nếu chưa thì làm thủ tục không công nhậnquan hệ vợchồng
+ Vấn đề về con chung: con chung nhiêu tuổi, và muốn tiền trợ cấp như thếnào
Câu 16 Việc xác định mục đích khi đàm phán có ý nghĩa như thế nào?
(i) Tạo sự hiểu biết toàn diện về giao dịch, thoả thuận mà các bên chuẩn bị
tham gia đàm phán;
Trước khi tham gia đàm phán, cần đảm bảo bản thân đã hiểu cơ cấu giaodịch và các thoả thuận giữa các bên liên quan đến giao dịch Chúng takhông chỉ lắng nghe thụ động từ những thông tin khách hàng cung cấp màcần chủ động hỏi lại, gợi mở về những thông tin còn thiếu để có được cáinhìn toàn diện về giao dịch
(ii) Đề ra và giải quyết các vấn đề pháp lý có liên quan đến giao dịch và các
câu hỏi trả lời vấn đề đó nhằm tránh lạc đề;
Chúng ta cần hiểu rõ các vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch để có thể đềxuất các điều khoản phù hợp trong hợp đồng và có lợi cho khác hàng củamình Nếu không thẻ xác định đươc những vấn đề pháp lý liên quan đếngiao dịch thì rủi ro phía đối tác sẽ đưa ra những điều khoản chỉ phục vụ cholợi ích của họ và có thể gây thiệt hại cho khách hàng
(iii) Phục vụ thu thập thông tin để biết được điểm mạnh, điểm yếu của đối tác;
Trang 27Từ đó, đề ra phương án giải quyết phù hợp và tạo ra các ưu thế,khắc phục khuyết điểm của bản thân khi tham gia đàm phán Một điều quantrọng khi đàm phán là cần biết rõ mình và đối phương mong muốn đạt đượcmục đích gì thông qua cuộc đàm phán Không chỉ giúp chuẩn bị các lý lẽtranh luận phù hợp nhằm đạt được mục đích mà còn giúp khai thác các điểmyếu của đối tác để biến nó thành lợi thế của mình khi đàm phán
(iv) Chuẩn bị tâm lý cho bản thân
Quá trình đàm phán đôi khi có thể kéo dài trong một khoảng thời gian dài,
vì vậy cần chuẩn bị một tinh thần vững chãi, tự tin và bình tĩnh để có thểđàm phán đạt được các thoả thuận có lợi nhất cho khách hàng của mình
Câu 17 Công thức PDCA (Plan – Do – Check – Adjust) đóng vai trò thế nào trong thực hành Kỹ năng Đàm phán, tranh luận?
Plan: Lên kế hoạch
Việc lên kế hoạch được diễn ra trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán.Chúng ta cần chuẩn bị, lên kế hoạch cho những diễn biến và các tìnhhuống bất ngờ, thời gian, không gian, người đi đàm phán, chuẩn bị trước
để xây dựng phương án giải quyết phù hợp cũng như hiểu được những thếmạnh, điểm yếu của bản thân và đối phương để đưa ra những đề xuất pháp
lý phù hợp giải quyết vấn đề liên quan đến giao dịch
Do: Triển khai
Việc triển khai được thực hiện trong giai đoạn đàm phán Trong giai đoạnnày đây là một quá tình mang tính kỹ thuận, là quá trình thương lượng giữacác bên có lợi ích khác nhau, đôi khi đối lập nhau, để đi thoả thuận.Trên thực tế, khi tham gia đàm phán, chúng ta thường sẽ tìm được điểmchung giữa các bên đối tác với nhau để tạo sự gần gũi, tăng khả năng thuậnlợi cho việc đàm phán, tranh luận Chú ý vào lắng nghe đề xuất và quan sát
về body language để thiết lập mối quan hệ với khách hàng cũng như với đối
Trang 28tác từ đó đưa ra những đề nghị, chấp nhận hoặc phản bác đề nghị của đốiphương và cuối cùng đi đến một giải pháp thống nhất
Check: giám sát, kiểm tra
Sau khi tiến hành đàm phán cần có buớc kiểm tra, giám sát việc thực hiệngiao dịch Cần nắm rõ những yêu cầu, điều khoản và những bất lợi, ưu điểmcủa bản thân và đối tác để hoàn thiện công tác giám sát kĩ càng các côngviệc cần được thực hiện
Adjust: điều chỉnh cho phù hợp và rút kinh nghiệm
Trong quá trình giám sát và kiểm tra, sẽ xuất hiện những sai sót hoặc sựkhông tuân thủ các điều khoản của giao dịch, chính vì vậy cần có sự điềuchỉnh cho phù hợp với các điều khoản đã thoả thuận cũng như rút kinhnghiệm cho những giao dịch khác lần sau
Câu 18 Vai trò của yếu tố “Biết – know” trong thực hành kỹ năng đàm phán, tranh luận?
Trong thực hành kỹ năng đàm phán, tranh luận, yếu tố “biết – know”được thể hiện qua sự hiểu biết đối với những ưu, khuyết điểm của bản thân
và của đối tác tham gia đàm phán Sự hiểu biết này sẽ giúp chúng ta có cáinhìn toàn diện về vấn đề đang cần giải quyết để có thể đưa ra những đề xuấtphù hợp đi đến sự thống nhất giữa các bên Ngoài ra, giúo chúng ta đánh gíađối phương, nắm được những ưu điểm, biến những bất lợi của đối phươngthành lợi thế của bản thân để chiếm được phần lợi ích, ưu thế hơn khi thamgia đàm phán, tranh luận Không những vậy, việc “biết” cũng đồng thời hỗtrợ tiên liệu những tình huống bất ngờ có thể xảy ra thông qua việc dự đoán,lắng nghe những thông tin khách hàng cung cấp, quan sát body language đểgợi mở, thu thập thêm nhiều tình tiết, chi tiết vụ việc và đánh giá khả nănggiải quyết vấn đề của đối phương
Yếu tố “biết” là một yếu tố cần thiết không chỉ trong giai đoạn chuẩn bịđàm phán, tranh luận mà còn thể hiện cả trong quá trình đàm phán thông qua
Trang 29các thông tin đã thu thập được từ giai đoạn trước, việc chúng ta nắm “biết”được những thông tin đó sẽ giúp cho việc đàm phán diễn ra suôn sẻ và nắmđược phần lợi thế hơn so với bên còn lại Ngoài ra, trong quá trình đàmphán, yếu tố biết sẽ giúp tận dụng những chi tiết mà đối phương đã bỏ sót.Đôi khi phía đối phương chưa có sự chuẩn bị kỹ càng cho vệc đàm phán dẫnđến có sự bỏ sót về một điều khoản nào đó Từ đó, chính nhờ sự bỏ sót này,chúng ta có thể thuận lợi thuyết phục đối phương hoặc gợi ý để đưa ra một
đề xuất có hướng có lợi hơn cho bên mình hoặc thậm chí có thể đòi hỏinhững lợi ích nhiều hơn so với những gì chúng ta có thể đạt được theo dựkiến
Câu 19 Sinh viên chọn một nội dung mà SV cho rằng quan trọng khi thực hành Kỹ năng đàm phán, tranh luận?
Theo cá nhân em, đối với công thức PDCA (Plan – Do - Check – Adjust)thì Plan – lên kế hoạch là nội dung quan trọng cần được chú trọng khi thựchành Kỹ năng đàm phán, tranh luận với 2 lý do:
Thứ nhất, đối với bất kì công việc đàm phán, tranh luận nào cũng cần có
sự chuẩn bị kỹ lưỡng để có thể dễ dàng nắm bắt những ưu thế của bản thân
và đối phương, đặc biệt tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình đàm phán, tranhluận diễn ra thành công hơn Trong giai đoạn chuẩn bị, lên kế hoạch này baogồm nhiều công việc khác nhau, bao gồm hiểu giao dịch và thoả thuận giữacác bên, hiểu được các vấn đề pháp lý có liên quan đến giao dịch và cácgiải pháp, đánh giá được những điều kiện cần thiết, ưu điểm, khuyếtđiểm của bản thân để chuẩn bị một tâm lý vững chãi, tự tin khi tham gia đàmphán
Thứ hai, việc chuẩn bị những tài liệu, đề xuất cho quá trình đàm phán
cũng sẽ giúp cho việc đàm phán, tranh luận được thuận lợi hơn Khi thamgia vào đàm phán, tranh luận, bản thân những người tham gia luôn cần có sựchuẩn bị tài liệu, tinh thần và sự sắp xếp các điều khoản để tạo được một trật
tự, sắp xếp theo đúng như dự kiến trong kế hoạch Ngoài ra, khi có sự chuẩn
Trang 30bị trước cũng giúp cho chúng ta có thể linh hoạt xử lý khi có những tìnhhuống bất ngờ xảy ra vì bản thân đã tiên liệu trước và nắm rõ được bản chấtvấn đề cũng như là những đề xuất giải quyết theo hướng có lợi nhất chokhách hàng
Câu 20 Vai trò của Kỹ năng Đàm phán, tranh luận đối với hoạt động thực hành Pháp luật?
+ Trong công việc
Kỹ năng đàm phán đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công việc và có ảnhhưởng đến nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm:
Giúp giải quyết xung đột và tranh chấp: Trong môi trường công việc, sự
không đồng ý và xung đột ý kiến là không thể tránh khỏi Kỹ năng đàm phángiúp bạn xử lý các tình huống này một cách hiệu quả và tìm ra các thỏathuận để giải quyết tranh chấp
Xây dựng mối quan hệ hợp tác: Đàm phán hợp tác giúp bạn xây dựng mối
quan hệ tốt với đồng nghiệp, đối tác kinh doanh và khách hàng Kỹ năng nàycho phép bạn tạo ra sự tin tưởng, tôn trọng và cùng nhau làm việc để đạtđược lợi ích chung
Tạo ra giá trị và tăng cường lợi ích cho các bên: Kỹ năng đàm phán giúp
bạn tìm ra các giải pháp sáng tạo và tối ưu để tạo ra giá trị và tăng cường lợiích cho cả hai bên Bằng cách đàm phán thông minh, bạn có thể đạt đượcnhững điều kiện tốt hơn, giá cả hợp lý và các điều khoản thuận lợi
Thúc đẩy sự phát triển cá nhân và chuyên môn: Kỹ năng đàm phán giúp bạn
phát triển các kỹ năng mềm quan trọng như giao tiếp, lắng nghe, thuyết phục
và giải quyết vấn đề Đồng thời, nó cũng giúp bạn nắm bắt thông tin, phântích tình huống và đưa ra quyết định đúng đắn
Tạo điều kiện cho sự thành công trong công việc: Kỹ năng đàm phán giúp
bạn tạo ra các cơ hội kinh doanh, thương lượng hợp đồng và thúc đẩy sự