1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ LUẬT VỀ KỸ NĂNG TƯ VẤN CỦA LUẬT SƯ

22 13 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Năng Thực Hành Nghề Luật Về Kỹ Năng Tư Vấn Của Luật Sư
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vi, Nguyễn Lê Phương Thảo, Nguyễn Thị Tường Vy, Nông Thị Mỹ Thoa, Lã Minh Vũ, Nguyễn Thị Anh, Hoàng Thị Thảo, Nguyễn Thị Mai Trinh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 559,33 KB
File đính kèm BÀI THUYẾT TRÌNH.rar (529 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÌNH BÀY ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGHỀ LUẬT SƯ, HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ; PHÂN TÍCH KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ, KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP; XÂY DỰNG HAI TÌNH HUỐNG (TƯ VẤN HOẠCH ĐỊNH VỀ THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TRƯỚC, TRONG VÀ SAU THANH TRA THUẾ) TRÌNH BÀY ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGHỀ LUẬT SƯ, HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ; PHÂN TÍCH KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ, KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP; XÂY DỰNG HAI TÌNH HUỐNG (TƯ VẤN HOẠCH ĐỊNH VỀ THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TRƯỚC, TRONG VÀ SAU THANH TRA THUẾ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT KINH TẾ

KỸ NĂNG THỰC HÀNH NGHỀ LUẬT

NHÓM 3:

TRÌNH BÀY ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGHỀ LUẬT SƯ, HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ; PHÂN TÍCH KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ, KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP; XÂY DỰNG HAI TÌNH HUỐNG (TƯ VẤN HOẠCH ĐỊNH VỀ THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ DOANH

NGHIỆP TRƯỚC, TRONG VÀ SAU THANH TRA THUẾ)

Trang 2

Mục lục

1 Địa vị pháp lý của Luật sư, hành nghề luật sư 4

1.1 Quyền của Luật sư 4

1.2 Nghĩa vụ của Luật sư 4

1.3 Trách nhiệm của Luật sư 5

2 Các yêu cầu khi tư vấn đầu tư, kinh doanh 5

2.1 Yêu cầu chung đối với luật sư tư vấn 5

2.2 Yêu cầu về kỹ năng 5

3 Kỹ năng tư vấn pháp luật về đầu tư 6

3.1 Dự án đầu tư và các yêu cầu có liên quan 6

3.1.1 Định nghĩa và phân loại dự án đầu tư 6

3.1.2 Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư 6

3.1.3 Bảo đảm đầu tư của Chính phủ Việt Nam với các nhà đầu tư nước ngoài 6

3.1.4 Các yêu cầu có liên quan đến dự án đầu tư 6

3.2 Thủ tục cấp phép đầu tư 7

3.2.1 Xin cấp Quyết định chủ trương đầu tư 7

3.2.2 Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp 7

3.3 Các hình thức đầu tư 7

3.3.1 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 7

3.3.2 Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế Việt Nam 8 3.3.3 Thực hiện dự án đầu tư 8

3.3.4 Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC 8

3.3.5 Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ 8

3.4 Các hạn chế đầu tư 9

3.4.1 Hạn chế về ngành, nghề đầu tư kinh doanh 9

3.4.2 Hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn 9

3.4.3 Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện 9

3.5 Đầu tư ra nước ngoài 9

3.5.1 Các hình thức đầu tư ra nước ngoài 9

3.5.2 Điều kiện thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 9

3.5.3 Thủ tục cấp phép đầu tư ra nước ngoài 10

3.5.4 Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài 10

4 Kỹ năng tư vấn thành lập doanh nghiệp 10

4.1 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp 10

Trang 3

4.2 Thành lập doanh nghiệp 11

4.2.1 Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp 11

4.2.2 Đăng ký doanh nghiệp và thủ tục đăng ký doanh nghiệp 11

5 Kỹ năng tư vấn mua bán doanh nghiệp 12

5.1 Mua bán doanh nghiệp theo hình thức sở hữu vốn điều lệ 12

5.1.1 Các hình thức mua bán 12

5.1.2 Quy trình mua bán 13

5.2 Mua bán doanh nghiệp theo hình thức mua bán tài sản 13

5.2.1 Các hình thức mua bán doanh nghiệp thông qua thâu tóm tài sản 13

5.2.2 Thâu tóm tài sản là dự án đầu tư 14

5.2.3 Mua bán doanh nghiệp theo hình thức sở hữu bộ phận kinh doanh 14

5.3 Các chấp thuận có liên quan trong giao dịch mua bán doanh nghiệp 15

5.3.1 Chấp thuận nội bộ của các bên 15

5.3.2 Chấp nhận từ cơ quan có thẩm quyền việt nam 16

6 Kỹ năng tư vấn lĩnh vực bất động sản 16

6.1 Vấn đề chung 16

6.1.1 Khái niệm Bất động sản: 16

6.1.2 Đất đai và quyền sử dụng đất: 17

6.1.3 Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất 17

6.2 Giao dịch bất động sản dân sự 17

6.2.1 Các loại giao dịch Bất động sản dân sự phổ biến 17

6.2.2 Tài liệu pháp lý liên quan 17

6.2.3 Quy trình thực hiện giao dịch 18

6.3 Giao dịch kinh doanh bất động sản 18

6.3.1 Đối tượng của giao dịch kinh doanh bất động sản 18

6.3.2 Quyền kinh doanh bất động sản 18

6.3.3 Quy trình phát triển dự án bất động sản 18

6.4 Sở hữu nhà ở của người việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài 19

6.4.1 Sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài 19

6.4.2 Sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài 19

7 Xây dựng bài tập tình huống 19

7.1 Tư vấn hoạch định chiến lược về thuế cho doanh nghiệp 20

7.2 Hỗ trợ doanh nghiệp trước trong và sau quá trình thanh tra thuế 21

Trang 4

1 Địa vị pháp lý của Luật sư, hành nghề luật sư

Địa vị pháp lý của Luật sư chứa đựng các quy định xác định tư cách pháp lý Luật sư, cụ thể là nó dựa trên tổng thể các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý mà Luật sư được hưởng

và phải gánh vác khi hành nghề

Như vậy có thể thấy 2 thuật ngữ “địa vị pháp lý” và “tư cách pháp lý” là không giống nhau Mối quan hệ giữa chúng là mối quan hệ biện chứng giữa hai mặt (bên trong và bên ngoài) của một chế định pháp lý về Luật sư Theo đó, địa vị pháp lý là nền tảng pháp lý bảo đảm quyền hành nghề hợp pháp của cá nhân, có tư cách pháp lý bảo đảm tính hợp pháp cho sự hiện hữu thực tế chức danh Luật sư đối với một cá nhân trước pháp luật và xã hội

Có thể thấy, “địa vị pháp lý” và “tư cách pháp lý” được cụ thể dựa trên tổng thể các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý mà Luật sư được hưởng và phải gánh vác khi hành nghề Vì vậy, chúng ta sẽ đi phân tích vào từng khía cạnh cụ thể

1.1 Quyền của Luật sư

Chế định địa vị pháp lý Luật sư hiện hành quy định quyền cơ bản mà Luật sư được hưởng

và được bảo đảm thực hiện là quyền được hành nghề Được quy định cụ thể ở khoản 1 Điều

21 Luật Luật sư 2012 Theo quy định, quyền cơ bản của Luật sư gồm “quyền được hành nghề” và các quyền khác Nội hàm quyền được hành nghề được tiếp cận theo nhiều góc độ, như quyền đại diện cho khách hàng, quyền tự do lựa chọn phương thức, địa điếm, tổ chức hành nghề, quyền được nhận thù lao trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng Quyền hành nghề của Luật sư còn chịu sự chi phối bởi tư cách pháp lý tố tụng của khách hàng của Luật sư; khả năng, năng lực phối hợp, phân biệt của chính Luật sư Trong chừng mực nhất định, quyền hành nghề của Luật sư chịu tác động từ phía khách hàng và các chủ thể pháp luật khác Do đó, ngoài sự bảo đảm của chế định địa vị pháp lý Luật sư thì vai trò hiện thực hóa quyền hành nghề của Luật sư được quyết định căn bản bởi chính năng lực,

phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tầm nhìn phát triển của cá nhân Luật sư

Ngoài ra, luật sư còn được hưởng các quyền khác theo tư cách nghề nghiệp, như quyền được đào tạo, bồi dưỡng, quyền tham gia xây dựng thể chế pháp lý, phản biện xã hội, quyền thông tin, hội họp, quyền đóng góp và cống hiến cho sự phát triển chung của Nghề Luật và Nghề Luật sư ở Việt Nam

1.2 Nghĩa vụ của Luật sư

Tương ứng với các quyền của Luật sư là nghĩa vụ của Luật sư trong hoạt động hành nghề, được quy định khá rõ trong khoản 2 Điều 21 Luật Luật sư hiện hành

Nghĩa vụ pháp lý cơ bản của Luật sư là những công việc hay lợi ích hợp pháp của chủ thể pháp luật mà Luật sư phải tích cực, tận tâm, vô tư, khách quan, liêm chính để bảo vệ và thực hiện bằng những biện pháp phù hợp với pháp luật, công lý, quy tắc đạo đức - ứng xử nghề nghiệp Luật sư

Đối với Luật sư, những nghĩa vụ pháp lý cơ bản bao gồm nghĩa vụ đối với khách hàng; đối với Cơ quan nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội Đó là tổng hợp của nhiều nghĩa vụ

Trang 5

khác nhau, tùy thuộc vào tính chất của nội dung dịch vụ pháp lý hoặc mối quan hệ pháp luật phát sinh Nguyên tắc cơ bản khi thực hiện các nghĩa vụ này là tuân thủ nghiêm Hiến pháp, pháp luật; tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp; thực hiện công việc, nghĩa vụ nghề nghiệp một cách độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; sử dụng những biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và

tự chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp của cá nhân Sự bảo đảm quan trọng cho những nghĩa vụ cơ bản của Luật sư là thể chế pháp lý Luật sư; quy chế trách nhiệm nghề nghiệp; quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư

1.3 Trách nhiệm của Luật sư

Về trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với Luật sư trong thực tiễn bao gồm: (1) Trách nhiệm hình sự đối với một số loại tội phạm, như tội xâm phạm hoạt động tư pháp, tội không tố giác tội phạm, tội chiếm đoạt tài sản, ; (2) Trách nhiệm dân sự phát sinh trong hoạt động hành nghề của Luật sư thường gặp là trách nhiệm dân sự trong hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng ủy quyền và trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý, tham gia tố tụng theo chỉ định của Cơ quan tiến hành tố tụng; (3) Trách nhiệm hành chính là loại hình trách nhiệm pháp lý mà Luật sư phải gánh chịu khi thực hiện hành

vi có lỗi, vi phạm quy định pháp luật về quản lý nhà nước, bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tư pháp và những lĩnh vực khác

Về trách nhiệm nghề nghiệp là loại hình trách nhiệm tồn tại độc lập, với ý nghĩa bổn phận

và trách nhiệm kỷ luật do vi phạm bổn phận nghề nghiệp được quy định trong pháp luật về nghề nghiệp, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việc xem xét kỷ luật Luật sư thuộc thẩm quyền của Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư theo đề nghị của Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật của từng Đoàn Nhưng bên cạnh đó, việc gánh chịu trách nhiệm kỷ luật không có ý nghĩa thay thế việc phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý do vi phạm pháp luật của Luật sư

2 Các yêu cầu khi tư vấn đầu tư, kinh doanh

2.1 Yêu cầu chung đối với luật sư tư vấn

- Luật sư tư vấn cần tìm được giải pháp cụ thể cho vấn đề pháp lý;

- Ý kiến tư vấn của Luật sư phải khả thi;

- Luật sư tư vấn cần làm việc theo khung thời gian của khách hàng;

- Luật sư tư vấn cần chú ý về việc giới hạn trách nhiệm pháp lý của mình khi tham gia vào hoạt động tư vấn pháp luật;

Nhìn chung, hoạt động tư vấn pháp luật của Luật sư có một số yêu cầu đặc thù so với hoạt động tư vấn pháp luật của các chủ thể khác đòi hỏi Luật sư cần phải đáp ứng các yêu cầu mà khách hàng đưa ra, đặc biệt là việc tìm ra giải pháp cụ thể, thực tế và trong khung thời gian yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, hoạt động này cũng đồng thời đặt ra các vấn

đề về rủi ro nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý không hề nhỏ mà Luật sư cần phải chú ý trong quá trình hành nghề

2.2 Yêu cầu về kỹ năng

Trang 6

Ngoài các yêu cầu chung, một luật sư để có thể đáp ứng tốt các yêu cầu và nghiệp vụ tư vấn của mình nhất định cần phải thành thạo 3 kỹ năng sau:

- Kỹ năng soạn thảo văn bản tư vấn

- Kỹ năng đàm phán hợp đồng

- Kỹ năng soạn thảo hợp đồng

3 Kỹ năng tư vấn pháp luật về đầu tư

3.1 Dự án đầu tư và các yêu cầu có liên quan

3.1.1 Định nghĩa và phân loại dự án đầu tư

Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Theo các quy định tại Luật đầu tư 2020, dự án đầu tư có thể được phân thành các nhóm chính như sau:

- Dự án cần chấp thuận chủ trương đầu tư (thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Dự án của nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và dự án của nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;

- Dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài;

- Dự án thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện và dự án không thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện

3.1.2 Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Căn cứ theo Điều 44 Luật Đầu tư 2020 Quy định về thời hạn hoạt động đầu tư thì Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm

3.1.3 Bảo đảm đầu tư của Chính phủ Việt Nam với các nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo các Điều 5, 10, 11, 12, 13, 14 Luật Đầu tư 2020 thì Nhà nước Việt Nam thực hiện các hoạt động bảo đảm đầu tư sau đây: Bảo đảm quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư tại Việt Nam; Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh; Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài; Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật; Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

3.1.4 Các yêu cầu có liên quan đến dự án đầu tư

Trang 7

a) Vốn tối thiểu

b) Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

c) Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

d) Các yêu cầu khác có liên quan đến dự án như phải tuân thủ các chủ trương, chính

sách của Nhà nước và cam kết thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết

3.2 Thủ tục cấp phép đầu tư

3.2.1 Xin cấp Quyết định chủ trương đầu tư

Các dự án đầu tư phải có Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy thuộc vào lĩnh vực, quy mô và phạm vi tác động của dự án đối với môi trường và dân sinh quy định tại Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư

2020

3.2.2 Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2020;

Cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp được quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020

b) Giấy chứng nhận đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp được quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2020 và Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư

3.3 Các hình thức đầu tư

Khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư có thể tiến hành thông qua các hình thức được quy định tại Luật Đầu tư 2020 bao gồm 5 hình thức Cụ thể như sau:

3.3.1 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

- Việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2020

- Nhà đầu tư có quyền thành lập tổ chức kinh tế

- Ngoài việc tuân thủ các điều kiện đầu tư kinh doanh áp dụng chung cho các nhà đầu

tư, nhà đầu tư nước ngoài còn phải tuân thủ một số điều kiện và thủ tục đầu tư riêng

- Về loại hình tổ chức kinh tế, nhà đầu tư có thể lựa chọn thành lập tổ chức kinh tế dưới các hình thức chính sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên/hai thành viên trở lên; công ty cổ phần; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân

Trang 8

3.3.2 Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh

a) Loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp mục tiêu

b) Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mục tiêu và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu

tư nước ngoài được phép tại doanh nghiệp mục tiêu

c) Số lượng vốn góp, cổ phần, phần vốn góp mua vào của nhà đầu tư

3.3.3 Thực hiện dự án đầu tư

Hình thức đầu tư bằng việc thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư 2020

→ Các quy định về đầu tư theo hình thức thực hiện dự án đầu tư hầu như giữ nguyên, kế thừa lại quy định tại Luật Đầu tư 2014 chỉ khác về tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài Nếu Luật Đầu tư 2014 quy định tỉ lệ năm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài là từ 51% thì Luật Đầu tư 2020 quy định tỉ lệ đó là trên 50% là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước Điều này để bảo đảm phù hợp và thống nhất với quy định về mức cổ phần chi phối theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020

3.3.4 Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Việc đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC được quy định tại Điều 27, 28 Luật Đầu tư

2020

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu

tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế

→ Như vậy, quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC theo Luật Đầu tư 2020

về cơ bản giữ nguyên quy định tại Luật Đầu tư 2014: Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu

tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

3.3.5 Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính

phủ

Trang 9

Nếu như Luật Đầu tư 2014 quy định về bốn hình thức đầu tư như trước đây thì đến Luật Đầu tư 2020 đã thêm “Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ”

→ Như vậy, trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, các quy định pháp luật đưa ra cũng không còn mang tính rập khuôn, bó hẹp nữa mà luôn là quy định mở cho thấy chính phủ Việt Nam đã sẵn sàng cởi mở chào đón các hình thức đầu tư, loại hình kinh tế mới xuất hiện trong tương lai Nhìn chung quy định đầu tư của Việt Nam rất thông thoáng, nhiều ưu đãi và ngày càng hoàn thiện là cơ hội tốt cho nhà đầu tư muốn đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

3.4 Các hạn chế đầu tư

3.4.1 Hạn chế về ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Về cơ bản, nhà đầu tư có quyền tự chủ để quyết định và thực hiện các hoạt động đầu

tư kinh doanh, ngoài các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Điều 6, 7 Luật Đầu tư 2020

3.4.2 Hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn

Pháp luật về đầu tư hiện hành của Việt Nam cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong các công ty tại Việt Nam, nhưng trừ các trường hợp tại khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Đầu tư

3.4.3 Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được đính kèm tại phụ lục 4 Luật Đầu tư 2020 Danh mục ngành nghề và điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài được đăng tải trên cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài

→ Trong trường hợp các quy định về ngành nghề và điều kiện đầu tư, kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài có sự thay đổi theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định

và điều ước quốc tế về đầu tư Tuy nhiên, Luật sư cần chủ động rà soát các quy định có liên quan trong các văn bản pháp luật và điều ước quốc tế về đầu tư để bảo đảm không bỏ sót các điều kiện về đầu tư, kinh doanh áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài

3.5 Đầu tư ra nước ngoài

3.5.1 Các hình thức đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài được thực hiện theo một trong hai hình thức: Đầu tư trực tiếp

và đầu tư gián tiếp

Hình thức đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư 2020 và Điều

74 Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

3.5.2 Điều kiện thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Trang 10

Các nhà đầu tư thuộc tất cả các loại hình doanh nghiệp và nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam;

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;

- Được cấp các giấy phép cần thiết để tiến hành đầu tư ra nước ngoài

3.5.3 Thủ tục cấp phép đầu tư ra nước ngoài

Để tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư, về cơ bản, cần thực hiện ba thủ tục như sau:

- Thủ tục xin cấp Quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ;

- Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài và đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước

3.5.4 Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài

a) Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:

b) Mở tài khoản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:

c) Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:

d) Chuyển lợi nhuận về nước:

đ) Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài:

e) Nghĩa vụ tài chính:

g) Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài:

h) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài: i) Kết thúc hoạt động đầu tư ra nước ngoài:

Các vấn đề để triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài được quy định cụ thể trong Luật Đầu tư 2020 và ở chương V, VI Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

4 Kỹ năng tư vấn thành lập doanh nghiệp

4.1 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp dựa vào tám yếu tố chủ yếu:

Trang 11

1 Thủ tục, chi phí thành lập và vận hành doanh nghiệp

2 Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp

3 Số lượng chủ sở hữu và tên doanh nghiệp

4 Cơ cấu tổ chức quản lý

5 Khả năng chuyển nhượng và bán doanh nghiệp

6 Khả năng huy động vốn

7 Nghĩa vụ công bố công khai thông tin liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

8 Thuế thu nhập doanh nghiệp

→ Tóm lại, khi có yêu cầu tư vấn về thành lập doanh nghiệp, Luật sư cần chú ý những

có thể thay đổi theo

- Tại thời điểm kinh doanh ban đầu, khi mô hình kinh doanh còn nhỏ, cần tiết kiệm chi phí và chủ sở hữu có nhu cầu quản lý hoàn toàn công việc kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ sở hữu có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Khi doanh nghiệp phát triển và cần mở rộng hoạt động kinh doanh, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể mời một số ít tổ chức hoặc cá nhân khác thân quen với mình để góp thêm vốn vào công ty và tiếp thu kinh nghiệm kinh doanh từ các tổ chức hoặc cá nhân mới góp vốn này

4.2 Thành lập doanh nghiệp

4.2.1 Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp

Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp được quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020

4.2.2 Đăng ký doanh nghiệp và thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước, về cơ bản, cần xin ba loại giấy phép là: Chấp thuận chủ trương đầu tư cấp cho nhà đầu tư trong nước (chỉ áp dụng với một

số dự án quan trọng), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện)

Thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài là: Chấp thuận chủ trương đầu tư cấp cho nhà đầu tư nước ngoài (chỉ áp dụng bắt buộc với một số dự án quan trọng), Giấy

Ngày đăng: 25/05/2023, 16:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w