Ngược lại, nhiều quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của chuẩn mực đạo đức được nhà nước sử dụng và nâng lên thành quy phạm pháp luật, ví dụ như trong Luật Luật sư có đề cập tới những nguyên tắc c
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP
KỸ NĂNG THỰC HÀNH PHÁP LUẬT
Câu 1 Phân tích mối quan hệ giữa đạo đức nghề luật và tinh thần thượng tôn pháp luật trong xã hội
Đạo đức nghề luật là các nguyên tắc, chuẩn mực mang giá trị đạo đức chính đáng nhằm điều chỉnh hành vi nghề nghiệp của những người làm nghề luật Còn tinh thần thượng tôn pháp luật khi được diễn đạt thuần túy theo từ ngữ tiếng Việt, thì có nghĩa là
“pháp luật là trên hết”; và nếu được diễn đạt theo thuật ngữ trong ngành luật học, thì là
“sự nghiêm minh của pháp luật”, hàm ý là tất cả mọi thành phần trong xã hội của một quốc gia, lãnh thổ phải tôn trọng và chấp hành triệt để luật pháp của quốc gia, lãnh thổ
đó Một khi luật pháp đã được ban hành, thì toàn xã hội phải lấy nó làm chuẩn mực để hành xử theo cho phù hợp, không phân biệt thành phần, địa vị xã hội
Chuẩn mực đạo đức nghề luật là nền tảng tinh thần để những người hành nghề luật thực hiện các quy định của pháp luật Trong nhiều trường hợp, các cá nhân trong xã hội thực hiện một hành vi pháp luật hợp pháp không phải vì họ hiểu các quy định của pháp luật, mà hoàn toàn xuất phát từ các quy tắc đạo đức Ngược lại, nhiều quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của chuẩn mực đạo đức được nhà nước sử dụng và nâng lên thành quy phạm pháp luật, ví dụ như trong Luật Luật sư có đề cập tới những nguyên tắc chung về đạo đức hành nghề yêu cầu những người luật sư phải tuân theo với một tinh thần thượng tôn pháp luật Như vậy, hai yếu tố trên có sự tác động qua lại lẫn nhau, người có đạo đức nghề nghiệp
sẽ có thái độ tôn trọng pháp luật và người có thái độ như vậy trong ý thức, quan điểm sẽ
có thể chi phối và điều khiển hành vi đạo đức của mình
Câu 2 Trình bày khái niệm đạo đức nghề luật và phân tích các nguyên tắc chung trong đạo đức nghề luật
- Đạo đức nghề luật là các nguyên tắc, chuẩn mực mang giá trị đạo đức chính đáng nhằm điều chỉnh hành vi nghề nghiệp, đề cao trách nhiệm khi hành nghề và hướng đến chân thiện mỹ của những người làm nghề luật
- Các nguyên tắc chung trong đạo đức nghề luật: 5 quy tắc
+ Quy tắc 1: Bảo vệ công lý và nhà nước pháp quyền: người hành nghề luật phải trung thành với Tổ quốc, bảo vệ công lý và xây dựng nhà nước pháp quyền theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam
+ Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
Trang 2+ Quy tắc 3: Bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng: Bảo đảm chất lượng dịch vụ pháp lý cung cấp cho khách hàng; tận tâm với công việc; trong khả năng của mình, bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng
+ Quy tắc 4: Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí: Trợ giúp pháp lý miễn phí là lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư; thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng khác bằng sự tận tâm, vô tư và trách nhiệm nghề nghiệp như các vụ việc có nhận thù lao
+ Quy tắc 5: Xứng đáng với sự tin cậy của xã hội: Phát huy truyền thống tốt đẹp của nghề luật sư; nâng cao trình độ chuyên môn; giữ gìn phẩm chất và uy tín nghề nghiệp; thái độ ứng xử đúng mực, có văn hóa trong hành nghề và lối sống
Câu 3 Phân tích vai trò và sự cần thiết của chuẩn mực đạo đức nghề luật
- Vai trò:
+ Là thước đo phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của người hành nghề luật
+ Là khuôn mẫu cho sự tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uy tín nghề nghiệp, thanh danh của của mình, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội
- Sự cần thiết: 4 khía cạnh
+ Bảo vệ công lý, lẽ phải, công bằng, văn minh: Đạo đức nghề nghiệp là nền tảng
cơ bản của người hành nghề luật bởi có nền tảng này thì mới có ý thức thượng tôn pháp luật, từ đó có tinh thần bảo vệ lẽ phải
+ Ngăn chặn sự lợi dụng khe hở của pháp luật của những nhà pháp lý chuyên nghiệp: Pháp luật là một công cụ hết sức quan trọng trong việc quản lý một xã hội,
vì vậy mà một số người đã lợi dụng sự hiểu biết pháp luật của mình và những khe
hở của pháp luật để thu về những lợi ích không chính đáng Vì vậy, để tránh tình trạng này đạo đức nghề luật như một nền tảng để những người học luật loại bỏ tư duy như trên
+ Bảo vệ khách hàng trong mối quan hệ với luật sư và giữa đương sự với các cơ quan nhà nước: Khách hàng đa phần là những người không có sự am hiểu tường tận về pháp luật để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi đối diện với đương sự hay cơ quan có thẩm quyền Chuẩn mực đạo đức nghề luật sẽ trang
bị cho người hành nghề những quy tắc ứng xử phù hợp với những đối tượng này + Hoàn thiện con người theo hướng chân – thiện – mỹ
Câu 4 Trình bày khái niệm đạo đức nghề luật sư và phân tích vai trò quy tắc đạo đức và ứng xử của nghề nghiệp luật sư
- Khái niệm: Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư là những quy tắc xử sự được thể hiện dưới hình thức văn bản chứa đựng những quy phạm đạo
Trang 3đức và ứng xử nghề nghiệp do Hội đồng luật sư toàn quốc ban hành để điều chỉnh hành vi của các thành viên Liên đoàn luật sư Việt Nam trong quan hệ với các chủ thể có liên quan khi hoạt động nghề nghiệp và trong giao tiếp xã hội
- Vai trò quy tắc đạo đức và ứng xử của nghề nghiệp luật sư:
+ Nghề luật sư là một nghề có truyền thống cao quý, gắn liền với số phận pháp lý của con người Thông qua hoạt động của mình, luật sư thực hiện chức năng xã hội cao cả: Bảo vệ công lý, bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền
+ Đạo đức nghề nghiệp có ý nghĩa là nguồn, là gốc, là nền tảng cơ bản của nghề luật sư Không có đạo đức nghề nghiệp, nghề luật sư không thể tồn tại, phát triển Nếu không xuất phát từ nền tảng đạo đức này thì luật sư khó có thể có ý thức tôn trọng và tuân thủ pháp luật khi hành nghề
+ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư có giá trị là các chuẩn mực đạo đức của giới luật sư, tạo cơ sở để luật sư tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức trong sinh hoạt và hành nghề; là thước đo giúp luật sư giữ gìn phẩm chất, uy tín của mỗi cá nhân; từ đó khiêm tốn học hỏi, tích lũy kinh nghiệm và kỹ năng hành nghề, góp phần nâng cao uy tín nghề nghiệp của giới luật sư trong xã hội
Câu 5 Phân tích một ví dụ thực tiễn về xử lý vi phạm quy tắc đạo đức luật sư trong hoạt động hành nghề luật sư
Ví dụ: Hành vi hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc vi phạm quy tắc số 9 trong
BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ VIỆT NAM (Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng)
Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc được hiểu là hành vi của Luật sư tự dự liệu được kết quả của một vụ việc nào đó trong tương lai và chính thức cam đoan với khách hàng là sẽ làm đúng những điều đã dự định trước đó Quy tắc 9 Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Hội đồng luật sư toàn quốc quy định về những việc luật
sư không được làm trong quan hệ với khách hàng như sau: theo quy tắc 9.8 thì hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư là một trong những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng Việc hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả là một hành vi sai phạm có tính chất nghiêm trọng bởi: Thứ nhất, hành vi này đã vi phạm những chuẩn mực, thước đo ứng xử
và đạo đức nghề nghiệp trong Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp Luật sư Việt Nam Thứ hai, việc hứa hẹn cam kết bảo đảm vụ việc là hành vi đi ngược lại thực tế khách quan do một vụ án có thể sẽ phải qua nhiều cấp xét xử Luật sư hay thậm chí cả thẩm phán cũng không có quyền quyết định bản án mà thẩm quyền này thuộc về hội đồng xét xử
Hành vi hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc là một hành vi bị cấm trong thực tiễn hành nghề của Luật sư chính vì vậy nếu Luật sư thực hiện hành vi này sẽ bị xử lý theo quy định của Luật luật sư năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012
Trang 4Khoản 1 Điều 85 Luật luật sư năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012 có quy định về các
hình thức xử lý kỷ luật đối với luật sư như sau: “1 Luật sư vi phạm quy định của Luật
này, Điều lệ, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng; d) Xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư”.
Câu 6 Theo anh/chị, để chuẩn bị cho buổi làm việc đầu tiên với khách hàng thì những thông tin ban đầu như: Giới tính, độ tuổi, công việc, nơi cư trú sinh sống làm việc của khách hàng có cần thiết không? Vì sao?
Để chuẩn bị cho buổi làm việc đầu tiên của khách hàng thì những thông tin ban đầu như giới tính, độ tuổi, công việc, nơi cư trú của khách hàng là rất cần thiết đặc biệt là cho giai đoạn phá băng và thuận tiện cho những thủ tục pháp lý nếu cần thiết về sau
Những thông tin cá nhân ban đầu của thân chủ giúp luật sư chuẩn bị được tâm thái tốt nhất để gặp khách hàng và dự đoán được những vấn đề cũng như đưa ra được các giải pháp pháp lý phù hợp với hoàn cảnh và tình huống của khách hàng
Câu 7 Theo hiểu biết của anh/chị thì hiệu quả tiếp xúc khách hàng phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản nào? Giải thích ngắn gọn?
Theo em, hiệu quả tiếp xúc khách hàng phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản sau:
Kinh nghiệm của luật sư: Kinh nghiệm luật sư là một điều rất quan trọng trong giai đoạn phá băng, xử lý tình huống, dẫn dắt câu chuyện giúp khách hàng cung cấp thông tin ngắn gọn, đầy đủ, trực tiếp và tập trung vào những nội dung quan trọng
Sự chuẩn bị kĩ càng của luật sư: Chuẩn bị tâm thế, trang phục, thiết bị; Luật sư cần
có cách ứng xử, thái độ phù hợp; thu thập trước các thông tin về khách hàng để có
sự chuẩn bị tốt nhất phù hợp với từng đối tượng (đối với người nước ngoài, người khuyết tật )
Kỹ năng của luật sư:
Kỹ năng thu thập thông tin: tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, lắng nghe ý kiến, nội dung sự việc của khách hàng, có khả năng dẫn dắt và cắt câu chuyện hợp lý, thu thập được những thông tin quan trọng phục vụ cho việc giải quyết các vấn đề
và yêu cầu của khách hàng, Xác định nguồn / tài liệu, chứng cứ cần thu thập
Kỹ năng xác định vấn đề pháp lý: xác định các VẤN ĐỀ PHÁP LÝ từ đó đặt ra các CÂU HỎI PHÁP LÝ đặc biệt là câu hỏi pháp lý mấu chốt và làm rõ các VẤN
ĐỀ TRỌNG TÂM CẦN TRANH LUẬN Trả lời được các vấn đề tranh luận và các câu hỏi pháp lý Luật sư sẽ tìm ra được cách giải quyết vấn đề và luật điều chỉnh
Kỹ năng tư vấn: Sau khi tìm được giải pháp luật sư cần hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng những tài liệu cần thiết và quy trình pháp lý một cách đơn giản và dễ hiểu nhất để giải quyết được vấn đề của khách hàng
Trang 5
Câu 8 Theo anh/chị, luật sư hay người tư vấn pháp lý có được quyền "lựa chọn" khách hàng không? Cho ví dụ và phân tích?
Theo em luật sư không có quyền lựa chọn khách hàng của mình Khách hàng là người tìm đến luật sư để được tư vấn về các vấn đề pháp lý và trách nhiệm của luật sư là phải giúp khách hàng của mình dựa trên kiến thức và tinh thần thượng tôn pháp luật Mọi người đều có quyền bình đẳng và được bảo vệ bằng pháp luật như nhau Vì vậy Luật sư không được phân biệt và lựa chọn khách hàng
VD: Luật sư không được lựa chọn khách hàng dựa trên sự phân biệt giàu nghèo Luật
sư chỉ hỗ trợ cho những khách hàng giàu, có tiềm năng mà không hỗ trợ cho người nghèo Hay trong những vụ án hình sự với những tội danh nghiêm trọng như “giết người”, luật sư không thể từ chối bào chữa cho bị cáo với lý do bị cáo phạm tội giết người và không đáng được hỗ trợ pháp lý Vì theo Hiến pháp 2013 mọi người chỉ được xem là có tội khi bị kết án bởi một bản án của tòa án và nguyên tắc mọi người đều có quyền tự do, bình đẳng và được bảo vệ bằng pháp luật Họ tìm đến luật sư để nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng mà họ xứng đáng được hưởng bằng pháp luật là nhu cầu chính đáng và bình đẳng Việc từ chối bào chữa cho một bị cáo chưa bị kết án và để tránh làm mất uy tín của luật sư là một hành vi thiếu trách nhiệm và đạo đức của luật sư
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nếu việc tiếp nhận vụ việc của khách hàng không phải là chuyên môn của luật sư hoặc có thể ảnh hưởng quyền lợi của các khách hàng khác, dựa trên nguyên tắc bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng, luật sư có quyền từ chối Luật sư phải lựa chọn cho mình vụ việc mà trong đó Luật sư đưa ra được những lời bào chữa vô tư cho khách hàng của mình, cũng có nghĩa là luật sư không được nhận việc nếu có xung đột hoặc có nguy cơ xung đột về quyền lợi với các khách hàng khác Luật sư
có quyền từ chối cung cấp dịch vụ pháp lý nếu yêu cầu của khách hàng không có căn cứ Nếu yêu cầu của khách hàng vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc nếu thực hiện việc đó dẫn đến việc Luật sư vi phạm pháp luật hoặc quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư thì Luật sư phải từ chối thực hiện yêu cầu của khách hàng
Câu 9 Theo hiểu biết của anh/chị thì khi trao đổi về sự vụ của khách hàng, điều
gì từ người luật sư, người tư vấn pháp lý sẽ khiến khách hàng cung cấp thông tin chính xác, không quanh co giúp luật sư, người tư vấn pháp lý nhanh chóng hơn trong việc nhận định và đưa ra giải pháp tốt nhất cho khách hàng?
Đó là kỹ năng dẫn dắt câu chuyện và đặt câu hỏi của người hành nghề luật
Để có một buổi tư vấn và thu thập thông tin hiệu quả, Luật sư cần phán đoán loại việc khách hàng yêu cầu, từ đó đưa ra những câu hỏi dẫn dắt sự trình bày của khách hàng ngắn gọn, súc tích và đúng trọng tâm Nghe chủ động, cắt lời khéo léo khi cần thiết, ghi chép và tóm lại câu chuyện sau khi khách hàng cung cấp xong
Có kỹ năng cắt lời khi cần thiết để khách hàng không bị sa đà vào kể chuyện mà tập trung được vào những vấn đề quan trọng
Có kỹ năng đặt câu hỏi: Đặt những câu hỏi pháp lý để tìm được vấn đề trọng tâm
Dùng câu hỏi mở để mở rộng trường thông tin để mở rộng thông tin để giải quyết
Dùng câu hỏi đóng trong trường hợp xác nhận lại tình tiết, thông tin của vụ việc
Trang 6Sau đó từ những thông tin thu thập được tập trung để chắt lọc những sự kiện pháp lý để tiến tới xác định vấn đề pháp lý mấu chốt, xác định câu hỏi pháp lý mấu chốt và tìm được các giải pháp để giải quyết cho câu hỏi đó và đưa ra những giải pháp tốt nhất khách hàng
Câu 10 Anh/ chị trong vai trò là người tư vấn sự vụ sẽ nói gì trước những khách hàng tỏ ra không bình tĩnh (khóc lóc, gào thét nói liên hồi )?
Trước những khách hàng tỏ ra không bình tĩnh, Trước tiên cần an ủi, cắt lời khách hàng và dẫn dắt câu chuyện sang những vấn đề khác tránh để khách hàng thể hiện cảm xúc cá nhân ảnh hưởng quá nhiều đến tính khách quan của sự việc
Nếu khách hàng chưa bình tĩnh lại được em sẽ cho khách hàng khoảng không gian riêng từ 10 đến 15 phút để ổn định lại cảm xúc
Sau khi khách hàng bình tĩnh, ổn định cảm xúc, em sẽ chủ động dẫn dắt câu chuyện bằng câu hỏi xác định những vấn đề quan trọng, tránh nói đến những vấn đề khiến khách hàng mất bình tĩnh trước đó nếu không cần thiết, trong trường cần khai thác vấn đề đó sẽ chủ động đặt các câu hỏi đóng để khách hàng xác nhận lại tình tiết, tránh đặt những câu hỏi mở để khách hàng phải nói về vấn đề đó quá nhiều gây mất bình tĩnh
Câu 11 Theo hiểu biết của anh/chị, có cần thiết phải lưu trữ hồ sơ khách hàng một cách khoa học không? Cụ thể như thế nào? Ý nghĩa của việc sắp xếp hồ sơ khoa học?
Việc lưu trữ hồ sơ khách hàng một cách khoa học là vô cùng cần thiết Khi đã có thông tin từ người cung cấp thông tin cũng như khó giải quyết cụ thể một hồ sơ vụ việc Ta sẽ thu thập được rất nhiều văn bản khác nhau liên quan đến hồ sơ vụ việc đó
Vì vậy, ta cần ghi nhận thông tin và viết bản mô tả vụ việc để có thể mang tính chất
hệ thống và nắm bắt được những loại văn bản mà ta đã sưu tập được, văn bản mà ta
đã hình thành để giải quyết hồ sơ vụ việc Sau đó ta còn cần có các kĩ năng để quản lý các hồ sơ vụ việc đó
Cụ thể như sau
- Về việc Ghi nhận và viết văn bản mô tả:
+ Ghi nhận thông tin – chọn lọc, tập trung vào những dữ kiện thật sự có liên quan + Ghi nhận thông tin – chỉ ghi những cụm từ mấu chốt
+ Viết bản mô tả vụ việc: sắp xếp và chia thành 3 phần (câu chữ đầy đủ)
(1) Sự kiện xảy ra
(2) Vấn đề pháp lý cần giải quyết
(3) Thống kê những văn bản, tài liệu đã được cung cấp và sẽ cần được cung cấp
- Về việc Quản lý hồ sơ vụ việc:
Nếu không thực hiện công tác này, ta sẽ gặp tình trạng rơi mất hồ sơ hoặc mất hồ sơ của khách hàng Những trường hợp liên quan đến chứng cứ của vụ việc hoặc những giấy tờ không thể thay thế có thể ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ việc Ngày nay, ta có hồ sơ bản giấy và điện tử Khi lập hồ sơ, lưu ý mô tả đâu là hồ sơ bản giấy
và đâu là hồ sơ bản điện tử để nắm bắt một cách tổng thể Từ đó có thể trích dẫn và tìm tài liệu một cách cụ thể và dễ dàng
Các tài liệu có thể lưu trữ trong hồ sơ:
(1) Tài liệu ghi nhận vụ việc
Trang 7(2) Tài liệu liên quan
(3) Thư từ của người hành nghề luật với người cung cấp thông tin
(4) Phiếu ghi nhớ: nắm bắt những thông tin trao đổi bởi những người hành nghề luật với nhau, giữa những cơ quan chức năng, thông tin của người cung cấp thông tin
- Về việc Lưu trữ hồ sơ
Để đảm bảo tính ưu tiên và bảo mật, ta cần có những quy định rõ ràng xem ai là người phụ trách hồ sơ vụ việc, ai là người quản lý và sắp đặt hồ sơ vụ việc Có những hệ thống để đảm bảo và phân chia tính ưu tiên, tính bảo mật và đối tượng được tiếp cận với từng bộ hồ sơ vụ việc
*Ý nghĩa
Phải cần có sự sắp xếp một cách hợp lý để có thể tiếp cận, tìm kiếm, sử dụng hồ sơ vụ việc một cách dễ dàng nhất Giúp cho chúng ta thực hiện quá trình lưu trữ hồ sơ một cách khoa học và có hiệu quả
Câu 12 Anh (chị) hãy xác định các nội dung cần lưu ý khi nghiên cứu hồ sơ với
tư cách là luật sư bên bị đơn trong vụ án dân sự?
- Nghiên cứu đơn khởi kiện
Xác định người khởi kiện có thẩm quyền hay không, kiện đúng nơi hay không, còn thời hiệu khởi kiện hay không, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
- Nghiên cứu toàn bộ hồ sơ khởi kiện
Đánh giá toàn bộ sự việc xem căn cứ khởi kiện đó có cơ sở hay không
- Nghiên cứu các yêu cầu của nguyên đơn
Đề xuất với bị đơn xem chấp nhận yêu cầu nào, không chấp nhận yêu cầu nào, cung cấp thêm chứng cứ nào để phản bác yêu cầu khởi kiện Hoặc từ vụ việc tranh chấp, có
đề xuất phản tố hay không
- Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp
➢ Phát hiện những mâu thuẫn, thiếu sót, định hướng thu thập thêm chứng cứ để bảo
vệ khách hàng, đưa ra yêu cầu phản tố hoặc thay đổi yêu cầu phản tố (nếu bảo vệ bị đơn)
Câu 13 Anh (chị) hãy xác định các nội dung cần lưu ý khi nghiên cứu hồ sơ với
tư cách là luật sư bên nguyên đơn trong vụ án dân sự?
- Nghiên cứu toàn bộ hồ sơ khởi kiện của khách hàng (nguyên đơn) đối với trường hợp luật sư tham gia sau khi nguyên đơn đã khởi kiện
Việc nghiên cứu lại hồ sơ rất quan trọng để định hướng cung cấp thêm chứng cứ nào, coi lại xem nguyên đơn đã cung cấp chứng cứ nào bất lợi hay không để có định hướng tiếp tục thu thập chứng cứ hay đề xuất hướng giải quyết khác tư vấn cho nguyên đơn
- Nghiên cứu yêu cầu phản tố
Trang 8Phản tố có đúng không, vấn đề phản tố có được phản tố không, có cùng quan hệ pháp luật tranh chấp hay không, có liên quan hay không, yêu cầu phản tố còn thời hiệu hay không, yêu cầu phản tố có cơ sở hay không, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu phản
tố có cơ sở hay không
- Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ do bị đơn cung cấp
➢ Phát hiện những điểm mâu thuẫn, định hướng thu thập thêm chứng cứ để bảo vệ khách hàng, đề xuất khách hàng thay đổi yêu cầu khởi kiện (nếu bảo vệ nguyên đơn)
Câu 14 Anh (chị) hãy trình bày ngắn gọn kỹ năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá chứng cứ?
- Nghiên cứu:
Nghiên cứu tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn, bị đơn cung cấp và tài liệu, chứng cứ
mà tòa án thu thập được Nghiên cứu các văn bản ghi lời khai, các kết luận giám định, khám nghiệm…
- Đánh giá và phân tích
+ Xác định giá trị chứng minh của từng chứng cứ
+ Đánh giá và phân tích một cách toàn diện những chứng cứ có lợi, bất lợi cho khách hàng của mình
+ Lưu ý đảm bảo các vấn đề về trình tự, thủ tục tố tụng khi thu thập, đánh giá chứng cứ
Câu 15 Anh (chị) hãy trình bày mục đích và các yêu cầu của việc nghiên cứu hồ
sơ hình sự?
*Mục đích:
Mục đích của việc nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự nhằm giúp cho luật sư nắm vững được nội dung vụ án, để từ đó có hướng bào chữa, bảo vệ một cách khách quan và chính xác nhất, trong đó xác định được:
- Về thủ tục tố tụng có gì vi phạm không;
- Có căn cứ kết tội bị cáo hay không, hành vi phạm tội cụ thể là gì, bối cảnh, thời gian, động cơ, mục đích phạm tội (nếu có), quyền lợi hợp pháp của đương sự khác trong vụ án như thế nào
- Có những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự không
Việc nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự cũng là cơ sở để luật sư lên kế hoạch hỏi, đối đáp và tranh luận trước tòa
*Nguyên tắc
- Tôn trọng trật tự hồ sơ đã được sắp xếp (bởi cơ quan tiến hành tố tụng)
Pháp luật không quy định hồ sơ phải được sắp xếp như thế nào nhưng mà để phục vụ cho công việc điều tra truy tố, xét xử thì các cơ quan tiến hành tố họ sẽ sắp xếp hồ sơ
Trang 9theo trật tự của họ để phục vụ cho việc giải quyết vụ án Khi mượn hồ sơ để nghiên cứu từ các cơ quan có thẩm quyền, ta không được làm xáo trộn trật tự của hồ sơ vì có những hồ sơ rất phức tạp và nhiều tập tài liệu và họ đã sắp xếp theo trật tự để dễ dàng theo dõi
- Nắm vững thủ tục tố tụng quá trình hình thành hồ sơ
Để nghiên cứu hồ sơ một cách hiệu quả và nhanh chóng, ta phải nắm vững và hiểu rõ trình tự thủ tục tố tụng Nó giúp ta dễ dàng phát hiện những điểm mâu thuẫn và không hợp lý khi nghiên cứu các tài liệu ở trong hồ sơ Ví dụ: trình tự về mặt thời gian, sai sót về mặt thẩm quyền, về thủ tục thu thập chứng cứ…
*Yêu cầu trong nghiên cứu HSVAHS
- Đảm bảo tính toàn diện
Việc nghiên cứu toàn bộ vụ án là việc không có khả thi Ta phải xác định được phạm
vi tài liệu chứng cứ cần nghiên cứu để bảo vệ cho khách hàng của mình một cách toàn diện Cần xác định vai trò của khách hàng trong VAHS, mối quan hệ giữa khách hàng với các đương sự khác, xác định các tài liệu cần nghiên cứu để đảm bảo xác định được toàn diện những chứng cứ, tình tiết liên quan đến hành vi phạm tội, liên quan đến các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ của khách hàng mà mình bảo vệ
- Đảm bảo tính đầy đủ
Khi đã xác định phạm vi tài liệu cần nghiên cứu, ta cần nghiên cứu một cách đầy đủ tất cả các tài liệu đó Phân tích sự liên quan, sự mâu thuẫn giữa các chứng cứ, thu thập thêm các chứng cứ nếu thấy chưa đủ, hoặc đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng thu thập
để bảo đảm có đủ chứng cứ bảo vệ tốt cho khách hàng của mình
- Có phương án nghiên cứu
Phải có các phương pháp nghiên cứu nhất định, lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp, đảm bảo nhanh và có hiệu quả
- Theo mục đích nghiên cứu
Phụ thuộc vào vai trò của người nghiên cứu trong khi tham gia vào giải quyết vụ án (Luật sư thì bảo vệ cho đương sự nào trong vụ án hình sự) Tùy vào vai trò, vị trí khi tham gia vào vụ án mà ta xác định rõ mục đích nghiên cứu Từ mục đích nghiên cứu
ta sẽ xác định tính toàn diện, tính đầy đủ và lựa chọn phương pháp nghiên cứu sao cho phù hợp
Câu 16 Việc xác định mục đích khi đàm phán có ý nghĩa như thế nào?
(i) Tạo sự hiểu biết toàn diện về giao dịch, thoả thuận mà các bên chuẩn bị tham gia đàm phán;
Trước khi tham gia đàm phán, cần đảm bảo bản thân đã hiểu cơ cấu giao dịch và các thoả thuận giữa các bên liên quan đến giao dịch Chúng ta không chỉ lắng
Trang 10nghe thụ động từ những thông tin khách hàng cung cấp mà cần chủ động hỏi lại, gợi mở về những thông tin còn thiếu để có được cái nhìn toàn diện về giao dịch
(ii) Đề ra và giải quyết các vấn đề pháp lý có liên quan đến giao dịch và các câu hỏi trả lời vấn đề đó nhằm tránh lạc đề;
Chúng ta cần hiểu rõ các vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch để có thể đề xuất các điều khoản phù hợp trong hợp đồng và có lợi cho khác hàng của mình Nếu không thẻ xác định đươc những vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch thì rủi ro phía đối tác sẽ đưa ra những điều khoản chỉ phục vụ cho lợi ích của họ và có thể gây thiệt hại cho khách hàng
(iii) Phục vụ thu thập thông tin để biết được điểm mạnh, điểm yếu của đối tác;
Từ đó, đề ra phương án giải quyết phù hợp và tạo ra các ưu thế, khắc phục khuyết điểm của bản thân khi tham gia đàm phán Một điều quan trọng khi đàm phán là cần biết rõ mình và đối phương mong muốn đạt được mục đích gì thông qua cuộc đàm phán Không chỉ giúp chuẩn bị các lý lẽ tranh luận phù hợp nhằm đạt được mục đích mà còn giúp khai thác các điểm yếu của đối tác để biến nó thành lợi thế của mình khi đàm phán
(iv) Chuẩn bị tâm lý cho bản thân
Quá trình đàm phán đôi khi có thể kéo dài trong một khoảng thời gian dài, vì vậy cần chuẩn bị một tinh thần vững chãi, tự tin và bình tĩnh để có thể đàm phán đạt được các thoả thuận có lợi nhất cho khách hàng của mình
Câu 17 Công thức PDCA (Plan – Do – Check – Adjust) đóng vai trò thế nào trong thực hành Kỹ năng Đàm phán, tranh luận?
Plan: Lên kế hoạch
Việc lên kế hoạch được diễn ra trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán Chúng ta cần chuẩn bị, lên kế hoạch cho những diễn biến và các tình huống bất ngờ, thời gian, không gian, người đi đàm phán, chuẩn bị trước để xây dựng phương án giải quyết phù hợp cũng như hiểu được những thế mạnh, điểm yếu của bản thân và đối phương để đưa ra những đề xuất pháp lý phù hợp giải quyết vấn đề liên quan đến giao dịch
Do: Triển khai
Việc triển khai được thực hiện trong giai đoạn đàm phán Trong giai đoạn này đây là một quá tình mang tính kỹ thuận, là quá trình thương lượng giữa các bên có lợi ích khác nhau, đôi khi đối lập nhau, để đi thoả thuận Trên thực tế, khi tham gia đàm phán, chúng ta thường sẽ tìm được điểm chung giữa các bên đối tác với nhau để tạo
sự gần gũi, tăng khả năng thuận lợi cho việc đàm phán, tranh luận Chú ý vào lắng nghe đề xuất và quan sát về body language để thiết lập mối quan hệ với khách hàng cũng như với đối tác từ đó đưa ra những đề nghị, chấp nhận hoặc phản bác đề nghị của đối phương và cuối cùng đi đến một giải pháp thống nhất
Check: giám sát, kiểm tra