ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 8 năm 2023, tất cả bệnh nhi từ 01 tháng tuổi trở lên được chẩn đoán mắc bệnh viêm phổi nặng do nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) đã được điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc của Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
- Các bệnh nhi bị NKHHC nặng và rất nặng có nhiễm RSV vào điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện sản nhi Nghệ An :
+ Tiêu chuẩn chẩn đoán NKHHC nặng theo WHO (2011): 4
Bệnh hô hấp cấp tính
Tiền sử sốt hoặc sốt đo được ≥38°C lúc khám
Khởi phát trong vòng 10 ngày
Phải nhập viện điều trị hỗ trợ hô hấp.
+ Tiêu chuẩn chẩn đoán NKHHC rất nặng: 4
NKHHC rất nặng là NKHHC nặng kèm theo giảm oxy máu (PaO2
Xét nghiệm nhanh RSV (+) hoặc PCR RSV (+) trong dịch đường hô hấp, bao gồm dịch tỵ hầu, dịch nội khí quản và dịch rửa phế quản, cần được thực hiện ngay khi bệnh nhân nhập khoa ĐTTC.
- Bệnh nhân được điều trị với thời gian >1 ngày, đủ thông tin cho bệnh án nghiên cứu.
- Gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu.
Bệnh nhân NKHHC quá nặng tử vong nhanh không kịp khai thác thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu.
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Bệnh nhân NKHHC nặng được chuyển vào khoa HSTC-CĐ để tiến hành khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cần thiết Khi có kết quả xét nghiệm dương tính với RSV, bệnh nhân sẽ được đưa vào nhóm nghiên cứu.
2.2.3.2 Các biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá
- Đặc điểm chung của các bệnh nhân nghiên cứu
Tuổi: tính theo ngày sinh, được chia thành 3 nhóm dựa theo đặc điểm sinh lý trẻ: Từ 1 – 2 tháng, Từ 2 – 6 tháng, Trên 6 tháng
Thời điểm nhập viện: tính theo tháng nhập viện.
2.2.3.2.1 Mục tiêu 1: Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp có nhiễm vi rút hợp bào hô hấp.
- Tuổi thai: Biến định tính, đủ tháng/đẻ non.
- Thời gian khởi phát bệnh: Biến định lượng rời rạc, tính từ ngày khởi phát triệu chứng đến ngày vào viện.
Bệnh tim bẩm sinh là một tình trạng cần được chẩn đoán chính xác thông qua hội chẩn của bác sĩ chuyên khoa tim mạch nhi và siêu âm tim Các bệnh tim bẩm sinh được phân loại thành ba nhóm chính: nhóm không có luồng shunt, nhóm shunt trái – phải và nhóm shunt phải – trái.
+ Tiền sử sinh non: Trẻ sơ sinh có tuổi thai dưới 37 tuần được gọi là sinh non.
+ Bệnh lý thần kinh: Bao gồm bại não, bệnh thần kinh – cơ, hoặc các bất thường hệ thống thần kinh trung ương khác.
+ Hội chứng Down: Đã được làm phân tích nhiễm sắc thể khẳng định có 3 nhiễm sắc thể số 21.
+ Bệnh lý phổi mạn tính: Bao gồm loạn sản phế quản phổi, bệnh viêm phổi kéo dài mạn tính.
Mức độ suy hô hấp khi vào khoa ĐTTC được phân loại theo tác giả Trần Quỵ, trong đó suy hô hấp cấp được chia thành nhiều mức độ dựa trên triệu chứng lâm sàng.
- Suy hô hấp độ 1: Khó thở và tím tái khi gắng sức.
- Suy hô hấp độ 2: Khó thở và tím liên tục.
- Suy hô hấp độ 3: Khó thở và tím liên tục kèm theo có rối loạn nhịp thở.
- Khi bệnh nhân được trợ giúp thở vì suy hô hấp như là phải thở CPAP và thở máy là suy hô hấp độ 3.
Các hội chứng: SIRS, sốc, theo tiêu chuẩn của IPSCC –
Nhiễm khuẩn bệnh viện là tình trạng bệnh lý toàn thân hoặc tại chỗ do vi sinh vật hoặc độc tố gây ra, xảy ra sau 48 giờ nhập viện Định nghĩa này nhấn mạnh rằng nhiễm khuẩn bệnh viện có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc đang ở giai đoạn ủ bệnh khi bệnh nhân nhập viện.
Bệnh nhân được chẩn đoán tình trạng sốc khi có dấu hiệu giảm tưới máu ngoại vi, chi lạnh với vân tím, nhịp tim nhanh hơn so với mức bình thường cho lứa tuổi, hoặc có sự thay đổi trong lượng nước tiểu.
Suy chức năng các cơ quan theo IPSCC – 2005 9
- Suy hô hấp: Có 1 trong các dấu hiệu sau:
+ PaCO2 > 65 mmHg hoặc 20 mmHg trên giới hạn trước đó.
+ Cần FiO2 > 50% để duy trì SpO2 > 92%.
+ Phải thông khí nhân tạo xâm nhập hoặc không xâm nhập.
- Suy tuần hoàn: Mặc dù bù dung dịch đẳng trương > 40ml/kg trong 1h nhưng:
+ Hạ huyết áp < 5 bách phân vị so với tuổi hoặc huyết áp tâm thu < 2SD so với tuổi hoặc:
+ Cần sử dụng vận mạch để duy trì huyết áp bình thường (dopamine
>5àg/kg/phỳt hoặc dobutamin, epinephine, norepinephine) hoặc:
+ Hai trong các tiêu chuẩn dưới đây:
Nhiễm toan chuyển hóa không giải thích được: thiếu hụt BE > 5mEq/l Lactat máu > 2 lần giá trị bình thường
Thiểu niệu: lượng nước tiểu < 0,5ml/kg/h Refill > 5 giây
Thân nhiệt trung tâm tăng trên 3 o C
- Suy thần kinh trung ương: có 1 trong 2 dấu hiệu sau:
+ Điểm Glasgow < 11 điểm, hoặc đánh giá theo thang điểm AVPU, bệnh nhân ở mức độ chỉ đáp ứng lời nói (V/AVPU).
+ Thay đổi tinh thần cấp mà có giảm điểm Glasgow > 3 điểm so với trước đó.
- Rối loạn huyết học: có 1 trong 2 dấu hiệu sau:
- Suy gan: Có 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
+ Bilirubin toàn phần > 4 mg/dl.
+ SGPT gấp 2 lần giới hạn trên (45 U/l).
Suy đa tạng khi có ≥ 2 tạng suy.
Điểm PRISM: Biến định lượng rời rạc, chấm trong vòng 24h đầu nhập điều trị tích cực (phụ lục 3).
Điểm PELOD: Biến định lượng rời rạc, chấm trong vòng 24h đầu nhập điều trị tích cực (phụ lục 4).
Các biến cận lâm sàng được thu thập vào ngày đầu tiên bệnh nhân nhập khoa ĐTTC Qua việc tham khảo nhiều tài liệu, chúng tôi xác định được các biến quan trọng cần theo dõi.
+ Huyết sắc tố (Hb) là biến liên tục chia 2 khoảng giới hạn < 100 g/l và
+ Tiểu cầu (số lượng/mm 3 ) là biến liên tục chia 2 khoảng giới hạn:
+ Bạch cầu (G/l) là biến liên tục: Tăng, giảm bạch cầu theo lứa tuổi.
+ Chỉ số prothrombin (%) là biến liên tục chia hai khoảng giới hạn: 4g/ l và từ 1 đến 4 g/l.
+ APTT (giây) là biến liên tục chia hai khoảng giới hạn: ≤ 37s và > 37s.
+ Urê máu là biến liên tục chia hai khoảng giới hạn: < 7,5 và ≥ 7,5mmol/l.
+ Creatinin máu là biến liên tục thay đổi theo lứa tuổi.
+ Albumin máu là biến liên tục, chia 2 khoảng giới hạn: < 30 g/l và ≥
+ Protein máu là biến liên tục, chia 2 khoảng giới hạn: ≤ 55 g/l và > 55 g/l.
+ CRPhs là biến liên tục, chia 2 khoảng giới hạn: < 10 mg/l và ≥ 10 mg/l.
+ Lactat máu là biến liên tục, chia 2 khoảng giới hạn: ≤ 2,5 mmol/l và
+ Procalcitonin là biến liên tục chia 2 khoảng giới hạn: ≤ 0,05ng/l và
Khí máu được thực hiện theo quy trình tại khoa ĐTTC, với mẫu khí máu đầu tiên được lấy khi trẻ nhập viện Quy trình này giúp phân tích các biến số cần thiết cho việc chẩn đoán và điều trị.
+ PaO2: Là biến liên tục, chia ra 2 mức độ:
+ pH máu: Là biến liên tục, chia ra 3 mức độ:
+ PaCO2: Là biến liên tục, chia ra 4 mức độ:
+ HCO3ˉ: Là biến liên tục, chia ra 3 mức độ:
+ BE: Là biến liên tục, chia ra 3 mức độ:
Tổn thương phổi trên X-quang thể hiện qua các dấu hiệu như mờ lan tỏa hai phổi, thâm nhiễm từng đám tập trung, ứ khí và tràn dịch màng phổi Những hình ảnh tổn thương này được ghi lại trên phim chụp vào ngày đầu tiên bệnh nhân nhập khoa ĐTTC.
Tại Khoa xét nghiệm của Bệnh viện Nhi Trung ương, tất cả các xét nghiệm tìm kiếm nguyên nhân vi khuẩn và vi rút từ các mẫu bệnh phẩm như dịch đường hô hấp và máu đều được thực hiện Các mẫu này được lấy ngay trong ngày đầu tiên khi bệnh nhân nhập khoa ĐTTC.
+ Test nhanh chẩn đoán RSV: Bệnh phẩm đạt yêu cầu sẽ được xét nghiệm làm test nhanh chẩn đoán nhiễm RSV trong dịch đường hô hấp (phụ lục 2)
Nuôi cấy dịch đường hô hấp là quy trình quan trọng trong chẩn đoán bệnh, trong đó bệnh phẩm được nuôi cấy theo quy trình chuẩn tại bệnh viện trên các môi trường đặc trưng Kỹ thuật nuôi cấy bán định lượng được áp dụng để đánh giá tương đối số lượng vi khuẩn có trong bệnh phẩm, giúp xác định mức độ nhiễm trùng.
+ Kỹ thuật làm kháng sinh đồ cho các vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Bệnh nhân NKHHC nặng và rất nặng được chuyển vào khoa HSTC-CĐ
Khi xét nghiệm RSV dương tính, nếu đồng thời có cấy máu dương tính với ít nhất một loại vi khuẩn, có thể chia các vi khuẩn này thành ba nhóm dựa trên đặc tính bắt màu trên nhuộm Gram: nhóm vi khuẩn gram dương, nhóm vi khuẩn gram âm và nhóm vi khuẩn gây bệnh nội bào.
2.2.3.2.2 Mục tiêu 2: Nhận xét kết quả điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng có nhiễm vi rút hợp bào hô hấp.
- Biện pháp hỗ trợ điều trị: Điều trị suy hô hấp cấp: thở oxy, thở máy
… theo phác đồ của khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện sản nhi Nghệ
+ Điều trị suy tạng: Vận mạch, lọc máu liên tục,…
+ Điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện: Sử dụng kháng sinh như số lương kháng sinh sử dụng, nhóm kháng sinh sử dụng, thời gian sử dụng kháng sinh…
- Thời gian nằm HSTC: Là thời gian bắt đầu nhập khoa HSTC đến khi kết thúc điều trị tại khoa HSTC, tính bằng ngày.
- Thời gian thở máy: Là thời gian trẻ bắt đầu phải đặt nội khí quản thở máy đến khi trẻ cai máy rút NKQ, tính bằng ngày.
Một số yếu tố có liên quan đến nguy cơ tử vong ở trẻ nhũ nhi nặng do nhiễm RSV bao gồm: sinh non, dị tật tim bẩm sinh, các bệnh lý nền, đồng nhiễm vi sinh vật, suy đa tạng và sốc.
Khai thác tiền sử, khám lâm sàng, cận lâm sàng, hội chẩn chuyên khoa.
Mục tiêu 1: Tìm yếu tố liên quan đến mức độ nặng của NKHHC có nhiễm RSV. Điều trị NKHHC nặng theo phác đồ tại khoa HSTC-CĐ
Kết quả điều trị: Sống, chết Mục tiêu 2: Kết quả điều trị
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 2.3 Sai số và hạn chế sai số
Sai số ngẫu nhiên có thể phát sinh từ sự đánh giá chủ quan của người đánh giá về các triệu chứng của bệnh nhân Để hạn chế sai số này, cần lập nhóm thu thập thông tin nghiên cứu và xây dựng đề cương chi tiết, được trình bày tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc.
- Sai số hệ thống của thiết bị đo lường khí máu sẽ được khống chế bằng việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật theo hướng dẫn của máy
Thu thập và xử lý số liệu theo phần mềm SPSS 20.0
Biến số định tính: Tần số, tỷ lệ phần trăm
Biến số định lượng: Trung bình, độ lệch chuẩn; trung vị, khoảng tứ phương vị.
Phân tích thống kê sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 cho phép thực hiện phân tích đơn biến nhằm xác định các yếu tố nguy cơ nặng và nguy cơ tử vong trong quần thể nghiên cứu.
Phân tích đa biến cho phép xác định các yếu tố nguy cơ tử vong bằng cách tiếp tục từ phân tích đơn biến, loại bỏ các yếu tố gây nhiễu qua từng bước Phương pháp này giúp xác định các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng trong nhóm có ảnh hưởng độc lập đến tiên lượng kết quả điều trị, bao gồm cả tỷ lệ sống và tử vong.
- Nghiên cứu có sự đồng ý của Hội đồng nghiên cứu khoa học Bệnh viện
Sản Nhi Nghệ An và sự tự nguyện chấp thuận tham gia nghiên cứu của người giám hộ bệnh nhân nhi.
- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho cơ sở nghiên cứu.
- Các thông tin cá nhân cũng như kết quả xét nghiệm của đối tượng sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Nghiên cứu để phục vụ cho sức khỏe bệnh nhân, ngoài ra không có
Xử lý số liệu
Thu thập và xử lý số liệu theo phần mềm SPSS 20.0
Biến số định tính: Tần số, tỷ lệ phần trăm
Biến số định lượng: Trung bình, độ lệch chuẩn; trung vị, khoảng tứ phương vị.
Phân tích thống kê được thực hiện bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0, tập trung vào phân tích đơn biến nhằm xác định các yếu tố nguy cơ nặng và nguy cơ tử vong trong quần thể nghiên cứu.
Phân tích đa biến giúp xác định các yếu tố nguy cơ tử vong bằng cách tiếp tục từ phân tích đơn biến, loại bỏ các yếu tố gây nhiễu qua một quy trình từng bước Phương pháp này cũng nhằm tìm ra các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng trong nhóm có ảnh hưởng độc lập đến tiên lượng kết quả điều trị, bao gồm cả sống và tử vong.
- Nghiên cứu có sự đồng ý của Hội đồng nghiên cứu khoa học Bệnh viện
Sản Nhi Nghệ An và sự tự nguyện chấp thuận tham gia nghiên cứu của người giám hộ bệnh nhân nhi.
- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho cơ sở nghiên cứu.
- Các thông tin cá nhân cũng như kết quả xét nghiệm của đối tượng sẽ được bảo mật tuyệt đối.
- Nghiên cứu để phục vụ cho sức khỏe bệnh nhân, ngoài ra không có
Tháng 10 - tháng 12 mục đích nào khác.
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới
Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi và giới của NKHHC nặng có nhiễm RSV Đặc điểm Số bệnh nhân
Từ 2 – 6 tháng Trên > 6 tháng Tuổi trung bình (tháng)
Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của NKHHC nặng nhiễm RSV
0% NKHHC nặng NKHHC rất nặng
Biểu đồ 3.1 Phân bố thời gian nhập viện Nhận xét:
Biểu đồ 3.2 Mức độ NKHHC Nhận xét :
3.2 Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của NKHHC nặng nhiễm RSV
3.2.1 Một số đặc điểm lâm sàng của NKHHC nặng có nhiễm RSV
Bảng 3.2 Tình trạng nặng của NKHHC có nhiễm RSV
Dấu hiệu lâm sàng nặng Số bệnh nhân
Bảng 3.3 Triệu chứng của NKHHC nặng có nhiễm RSV và biểu hiện bội nhiễm vi khuẩn
Triệu chứng Số bệnh nhân
Nghe phổi rale rít, rale ngáy
Bảng 3.4 Tiền sử và các bệnh lý kèm theo
Tiền sử Số bệnh nhân
Bảng 3.5 Các dị tật bẩm sinh kèm theo của NKHHC có nhiễm RSV
Dị tật bẩm sinh Số bệnh nhân
Tim bẩm sinh không shunt
*Dị tật giải phẫu: Hở hàm ếch, hẹp đường thở bẩm sinh, không hậu môn, không nhãn cầu
Bảng 3.6 Các bệnh lý nền của NKHHC nặng có nhiễm RSV
Bệnh lý mạn tính kèm theo
Nhóm bệnh thần kinh, cơ*
Nhóm bệnh nội tiết, chuyển hoá**
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh
Nhiễm vi rút bẩm sinh: CMV, Rubela…
Bệnh lý nội tim mạch***
* Nhóm bệnh thần kinh, cơ: Động kinh, bệnh não chất trắng, di chứng xuất huyết não cũ, nhão cơ hoành, chậm phát triển…
**Nhóm bệnh nội tiết: Bệnh pompe, suy giáp, suy dinh dưỡng nặng…
***Nhóm bệnh tim mạch: Tăng áp phổi cô căn, rối loạn nhịp tim, bệnh cơ tim
3.2.2 Một số đặc điểm cận lâm sàng của NKHHC nặng có nhiễm RSV
Bảng 3.7 Đặc điểm về công thức máu
Công thức máu Số bệnh nhân
Bình thườngTăng theo tuổiGiảm theo tuổiHuyết sắc tố < 100 g/l
Bảng 3.8 Một số đặc điểm về đông máu Đặc điểm đông máu Số bệnh nhân
(%) Đông máu bình thường Đông máu rối loạn Đặc điểm của rối loạn đông máu
APTT kéo dài > 37s Fib > 4g/l hoặc ≤ 1g/l
Bảng 3.9 Một số đặc điểm về sinh hóa máu.
Chỉ số sinh hoá máu Số bệnh nhân
Creatinin tăng cao so với tuổi
Bảng 3.10 Đặc điểm về khí máu tại 24 giờ đầu nhập khoa
Tỷ lệ (%) pH pH < 7,35 7,35 < pH < 7,45 pH > 7,45 PaO2 (mmHg) ≥ 60
Bảng 3.11 Đặc điểm về tổn thương phổi trên X-quang phổi Đặc điểm về tổn thương phổi trên X-quang.
Thâm nhiễm từng đám tập trung
Mờ lan tỏa hai phổi
Xẹp thuỳ trên phổi phải Ứ khí
Bảng 3.12 Kết quả về đồng nhiễm vi sinh vật Kết quả đồng nhiễm vi sinh vật
3.2.3 Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của NKHHC có nhiễm RSV
Bảng 3.13 Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của NKHHC có nhiễm RSV.
Bệnh phổi mạn Đẻ non Đồng nhiễm vi khuẩn
Tăng bạch cầu theo tuổi
Nhận xét kết quả điều trị NKHHC nặng có nhiễm RSV tại ĐTTC
3.3.1 Một số kết quả điều trị
Bảng 3.14 Một số phương pháp điều trị đã áp dụng
Biện pháp điều trị Số bệnh nhân
Dùng 1 loại kháng sinh Dùng kết hợp kháng sinh Vận mạch
Bảng 3.15 Các kháng sinh được lựa chọn.
Loại kháng sinh sử dụng
Thời gian sử dụng trung bình
Bảng 3.16 Kết quả điều trị
Kết quả điều trị Số bệnh nhân
Thời gian thở máy trung bình (ngày)
Thời gian điều trị trung bình tại ĐTTC (ngày)
1 Harish N et al (2013).Global and regional burden of hospital admissions for severe acute lower respiratory infections in young children in 2010: a systematic analysis.Lancet, 381(9875):1380-1390
2 Ogunbayo AE, Mogotsi MT, Sondlane H et al Pathogen Profile of Children Hospitalised with Severe Acute Respiratory Infections during COVID-19 Pandemic in the Free State Province, South Africa Int J Environ Res Public Health 2022 Aug 21;19(16):10418 doi: 10.3390/ijerph191610418
3 Shi T, McAllister DA, O'Brien KL et al Global, regional, and national disease burden estimates of acute lower respiratory infections due to respiratory syncytial virus in young children in 2015: a systematic review and modelling study Lancet 2017 Sep 2;390(10098):946-958. doi: 10.1016/S0140-6736(17)30938-8 Epub 2017 Jul 7 PMID: 28689664; PMCID: PMC5592248.
4 Fitzner J, Qasmieh S, Mounts AW, et al Revision of clinical case definitions: influenza-like illness and severe acute respiratory infection. Bull World Health Organ 2018;96(2):122-128 Doi :10.2471/ BLT 1 7.194514
5 Alroy KA, Do TT, Tran PD, et al Expanding severe acute respiratory infection (SARI) surveillance beyond influenza: The process and data from 1 year of implementation in Vietnam Influenza Other Respir
6 Hall CB Respiratory syncytial virus and parainfluenza virus N Engl J
7 Carvajal JJ, Avellaneda AM, Salazar-Ardiles C, Maya JE, Kalergis AM,Lay MK Host Components Contributing to Respiratory Syncytial VirusPathogenesis Front Immunol 2019;10:2152 doi:10.3389/ fi mmu.2019.02152.
8 Griffiths C, Drews SJ, Marchant DJ Respiratory Syncytial Virus: Infection, Detection, and New Options for Prevention and Treatment.
Clin Microbiol Rev 2017;30(1):277-319 doi:10.1128/CMR.00010-16.
9 Goldstein B, Giroir B, Randolph A, Sepsis M of the ICC on P. International pediatric sepsis consensus conference: Definitions for sepsis and organ dysfunction in pediatrics* Pediatr Crit Care Med. 2005;6(1):2-8 doi:10.1097/01.PCC.0000149131.72248.E6.
10 Nitu M.E, Eigen H (2009) Respiratory Failure Pediatric in Review, 30(12), 470-478.
11 Disayabutr S, Calfee CS, Collard HR, Wolters PJ Interstitial lung diseases in the hospitalized patient BMC Med 2015;13 doi:10.1186/ s12916-015-0487-0.
PHỤ LỤC 1 Phác đồ điều trị suy hô hấp cấp.
-Hôn mê: Hút đờm dãi, ngửa đầu nâng cằm, có thể đặt ống thông miệng hầu
-Tắc nghẽn đường hô hấp trên:
+ Dị vật đường thở: Thủ thuật Heimlich (đối với trẻ trên 2 tuổi), vỗ lung ấn ngực (đối với trẻ dưới 2 tuổi)
+ Viêm thanh khí phế quản: Khí dung adrenalin, dexamethasone tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
- Cung cấp oxy: Chỉ định khi:
+ Tím tái và/hoặc SaO2 < 90% và/hoặc PaO2 < 60mmHg
+ Thở rút lõm lồng ngực nặng, thở nhanh > 70 lần/ phút.
+ Oxygen canuyn (FiO2 30 – 40%): Trẻ nhỏ 0,5 – 3l/ phút, trẻ lớn 1 – 6l/ phút
+ Mask có hay không có túi dự trữ.
- Nếu bệnh nhân ngừng thở, thở không hiệu quả:
+ Bóp bóng qua mask với FiO2 = 100%.
Tuỳ thuộc vào nguyên nhân suy hô hấp khác nhau mà điều trị cũng khác nhau.
1.3.1 Điều trị suy hô hấp typ 1 Điều trị quan trọng nhất là cung cấp oxy cho bệnh nhân và điều trị bệnh lý nguyên nhân gây giảm oxy máu
Mục đích là tăng bão hoà oxy lên 85% - 90% mà không có nguy cơ ngộ độc O2. Điều trị suy hô hấp typ 1
Rối loạn sinh lý Mục đích của điều trị Điều trị
Giảm thông khí – tưới máu
Để cải thiện tình trạng hô hấp, cần huy động các phế nang bằng cách tăng FiO2, PEEP và MAP Giảm shunt bên trong phổi có thể đạt được thông qua việc hạn chế dịch và sử dụng lợi tiểu Đối với rối loạn tưới máu, việc tăng oxy phế nang, tăng FiO2 và sử dụng steroid là cần thiết.
1.3.2 Điều trị suy hô hấp typ 2
Mục tiêu của điều trị suy hô hấp typ 2 là làm giảm PaCO2 máu, tức là tăng thông khí phế nang. Điều trị suy hô hấp typ 2
Rối loạn sinh lý Mục đích Điều trị
Suy hô hấp do thần kinh trung ương
Tăng thông khí phế nang Thở máy
Tắc nghẽn đường hô hấp trên
Thông thoáng đường thở Khí dung adrenalin, đặt nội khí quản, nọi soi khí quản khi có chỉ định Tăng sức cản đường hô hấp dưới
Giản phế quản, giảm viêm, giảm tiết dịch
Nhóm thuốc cường β2 giao cảm, steroid
PHỤ LỤC 2 1.1 Quy trình làm khí máu tại khoa ĐTTC
- Láy máu động mạch vào xilanh bơm 1 đã được tráng chống đông Heparin.
- Kiểm tra mẫu không bị đông, không bị bọt khí.
- Nhấn artery máu – nhấn go – máy tự động đưa kim ra.
- Đưa ống máu chạm sát vào đầu kim khoảng 5mm – nhấn ok.
- Máy tự động hút máu, sau 3 tiếng bip rút ống máu ra.
- Nhập thông tin bệnh nhân, nhấn ok.
- Chờ cho đến khi máy phát hiện ra kết quả và in ra.
1.2 Xác định RSV bằng test nhanh.
Tại khoa vi sinh Bệnh viện Nhi Trung ương sử dụng Quick test RSV của nhà sản xuất SD – Bioline của Hàn Quốc.
+ Đưa dụng cụ xét nghiệm và mẫu thử về nhiệt độ 15 – 30 0 C trước khi xét nghiệm.
+ Nhỏ 200 – 250àl dung dịch đệm chiết vào ống nghiệm rỗng.
+ Nhỏ 200 – 250àl dung dịch mẫu vào ống nghiệm trờn, thu được tỷ lệ pha loóng ẵ.
+ Trộn đều để đồng nhất dung dịch và đặt cố định 10 phút ở nhiệt độ phòng.
Đặt thanh thử vào ống nghiệm với đầu mũi tên hướng xuống dưới Tránh cầm và di chuyển que thử cho đến khi quá trình thử nghiệm hoàn tất và bạn đã đọc được kết quả.
+ Đọc kết quả trong 15 phút, không đọc kết quả sau 15 phút.
+ Kết quả âm tính: Chỉ một vạch chứng (vạch “C”) xuất hiện.
+ Kết quả dương tính: Xuất hiện cả vạch chứng và vạch thử.
+ Kết quả không có giá trị: Vạch chứng (vạch “C”) không xuất hiện.
Hình ảnh kết quả test nhanh RSV dương tính (Nguồn:http://sannhilaocai.vn/bvsannhi/9/30884/54673/302094/Suc- khoe-nhi-khoa/TEST- NHANH-RSV.aspx)
1.3 Xác định RSV bằng REAL-TIME PCR
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để xác định sự có mặt gen đặc trưng của RSV bằng kỹ thuật Real-time RT – PCR.
- Người thực hiện: Cán bộ xét nghiệm đã được đào tạo và có chứng chỉ hoặc chứng nhận về chuyên ngành Vi sinh.
- Người nhận định và phê duyệt kết quả: Cán bộ xét nghiệm có trình độ đại học hoặc sau đại học về chuyên ngành Vi sinh.
Tách chiết RNA tổng số.
Thực hiện Real-time RT-PCR.
Phân tích và đánh giá kết quả.
Chứng dương sẽ có sự xuất hiện của đồ thị huỳnh quang trên đường giới hạn cơ bản, trong khi chứng âm sẽ không có bất kỳ đồ thị huỳnh quang nào Việc xác định sự hiện diện của đồ thị huỳnh quang của mẫu trên đường giới hạn cơ bản sẽ giúp đưa ra kết luận về kết quả.
(Nguồn:https://altona-diagnostics.com/en/products/reagents-140/ reagents/realstar-real- time-pcr-reagents/realstar-rsv- rt-pcr-kit-ce.html)
Các chỉ số Giới hạn theo tuổi Điểm chuẩn Điểm ghi được
Sơ sinh Trẻ nhỏ Trẻ lớn Vị thành niên HATT
Nhiệt độ Dưới 33 0 C hoặc trên 40 0 C 3
Toan pH hoặc tCO2(mmol/l) pH 7.0-7.28 hoặc tCO2 5-16.9: pH < 7.0 hoặc tCO27.55: 2
3 PCO2 (mmHg) Tất cả các nhóm tuổi PCO2: 50-75:
Tất cả các nhóm tuổi PCO2: >75:
Bạch cầu Tất cả các nhóm tuổi < 3000 4
1.2 TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ KHI NHẬP KHOA HSCC
PHỤ LỤC 5 BIỂU MẪU THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU:
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng có nhiễm virus hợp bào hô hấp tại khoa HSTC-CĐ – Bệnh viện sản nhi Nghệ An
Mục tiêu: 1 Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp có nhiễm vi rút hợp bào hô hấp
2 Nhận xét kết quả điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng có nhiễm vi rút hợp bào hô hấp
2.Họ và tên: 5.Ngày vào viện: - -
Nữ 6.Ngày nhập khoa HSCC - -
4.Địa chỉ 0 Hà Nội 1 Nơi khác
II BIẾN SỐ THEO MỤC TIÊU 1
1 ĐẶC ĐIỂM NKHHC NẶNG CÓ NHIỄM RSV 1.1.BỆNH
1.2 TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ KHI NHẬP KHOA HSCC
5 Viêm long đường hô hấp
3.Bọt hồng qua NKQ tim
12.Nhiệt độ 13.Giảm thông khí
1.3 HỘI CHỨNG ĐÁP ỨNG VIÊM HỆ THỐNG (SIRS) KHI VÀO HSCC
49.Nhịp tim nhanh/chậm 0 Không 1 Có 2 N/A Giá trị
50.Nhịp thở nhanh/rối loạn nhịp thở
0 Không 1 Có 2 N/A Giá trị 51.Bạch cầu tăng/giảm 0 Không 1 Có 2 N/A Giá trị
1.4.CÁC DẤU HIỆU SUY TẠNG KHI VÀO HSCC
0 Không 1 Có 2 N/A a Các Phải dùng thuốc vận mạch 0
1 Có 2 N/A b Toan chuyển hóa không rõ
1 Có 2 N/A c Lactac tăng gấp 2 lần bình thường 0
1 Có 2 N/A d Thiểu/Vô niệu ( 3s 0
1 Có 2 N/A f Chệnh lệch nhiệt độ 0
2.Suy hô hấp0 Không 1 Có 2 N/A a PaO2/FiO2 50% để duy trì Sp02
3.Suy chức năng thần kinh
1 Có 2 N/A b Thay đổi ý thức so với lúc đầu 0
4.Suy chức năng huyết học
0 Không 1 Có 2 N/A a Tiểu cầu < 80.000 hoặc giảm > 50% trong 3 ngày 0
5.Suy thận 0 Không 1 Có 2 N/A a Creatinine ≥ 2 lần giá trị cao bìnhthường
6.Suy gan 0 Không 1 Có 2 N/A a Bilirubin toàn phần 0
1 Có 2 N/A b ALT tăng gấp 2 lần 0
1 Các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh
2.Có bệnh lý mạn tính trước đó:
1 Hô hấp 4 Thận-tiết niệu
0 Không 1 Hô hấp 2 Tim mạch
1 Bệnh nhân có đến khám ngoại trú ở bệnh viện do bệnh khác không?
2 Bệnh nhân có đang nằm viện để điều trị bệnh khác trong đợt điều trị này không? 0
3 Nơi nghi mắc bệnh 0 Nhà 1 BV
4 Có tiếp xúc với trẻ nào bị nhiễm RSV trước đó không?
2.3 Đồng nhiễm vi khuẩn, vi rút
2 Đồng nhiễm vi rút khác không 0
3 Tên VK, VR nếu có: 0
1.X-quang có hình ảnh thâm nhiễm lan tỏa hai bên trường phổi: 0 Không
2.Hình ảnh thâm nhiễm từng đám tập trung Không 1 Có
1.Rối loạn chức năng tâm thu thấ trái