1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIEN CỨU KHOA HỌC

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Tác giả Lê Trung Anh
Trường học Đại Học Huế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh lý xơ vữa chiếm một tỷ lệ lớn xấp xí 90% trong toàn bộ bệnh lý của động mạch cảnh, hậu quả để lại do xơ vữa là rất nặng thể hiện qua các tai biến mạch máu trên hệ thần kinh.. Nhiều

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

VIỆN ĐÀO TẠO MỞ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Họ và tên sinh viên: Lê Trung Anh

Lớp: Nghệ An 6

Mã sinh viên: 7052900522

NGHỆ AN – NĂM 2023

Trang 2

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH CẢNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA

KHOA NGHỆ AN

NGHỆ AN – NĂM 2023

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn lipid máu là một yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch

và đột quỵ do xơ vữa động mạch Theo WHO, nguyên nhân tử vong hàng đầu ở các nước phát triển là bệnh tim mạch chiếm tới 40%, ở các nước Châu âu hàng năm có 4 triệu người chết vì bệnh tim mạch và biến chứng của xơ vữa động mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ [24], [40]

Xơ vữa động mạch (atherosclerosis) là một hình thức cụ thể của xơ cứng động mạch, trong đó thành động mạch dày lên như kết quả của sự tích

tụ canxi và các chất béo như cholesterol và triglyceride Bệnh lý xơ vữa chiếm một tỷ lệ lớn xấp xí 90% trong toàn bộ bệnh lý của động mạch cảnh, hậu quả để lại do xơ vữa là rất nặng thể hiện qua các tai biến mạch máu trên hệ thần kinh Trong số những ca đột quỵ, số ca tử vong chiếm hơn 50%, chỉ có 10% trong số những người sống sót là có thể bình phục hoàn toàn, số còn lại sẽ để lại những biến chứng nặng nề làm suy giảm chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân, đòi hỏi phải chăm sóc lâu dài và rất tốn kém cho gia đình và xã hội [Error: Reference source not found], [Error: Reference source not found] Vì vậy phát hiện sớm tổn thương mạch máu tiền lâm sàng và dự phòng các yếu tố nguy cơ là những chiến lược then chốt nhất cho cộng đồng và cá thể, nhằm hạn chế tần suất xảy ra bệnh tim mạch và đột quỵ ở nước ta [Error: Reference source not found]

Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh Chẩn đoán hình ảnh giúp loại trừ các nguyên nhân khác, xác định loại tổn thương (nhồi máu hoặc xuất huyết), xác định vị trí và kích thước của tổn thương, xác định nguyên nhân (xơ vữa mạch máu, huyết khối, túi phình mạch ) Cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ là hai kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được lựa chọn trong trong bệnh cảnh tai biến mạch

Trang 4

máu não cấp Cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ giúp loại trừ xuất huyết não Ngoài ra còn có chụp động mạch xóa nền, đây là phương pháp xâm lấn dùng

cả trong chẩn đoán và can thiệp điều trị bệnh động mạch cảnh Tuy nhiên siêu

âm Dopper là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay vì giá thành hợp lý và dễ thực hiện Siêu âm phát hiện mảng xơ vữa động mạch cảnh và đo

độ dày lớp nội-trung mạc của động mạch này, giúp phát hiện những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ mà chưa biểu hiện lâm sàng Nhiều nghiên cứu đã chứng minh về mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ khác nhau của xơ vữa động mạch với bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh Siêu âm doppler động mạch cảnh là một test thăm dò không xâm nhập,

an toàn dễ thực hiện, nó giúp phát hiện và chẩn đoán sớm tổn thương xơ vữa động mạch, với đầu dò 7,5 MHz cho phép quan sát và đo được lớp trung nội mạc cũng như các tổn thương xơ vữa động mạch có kích thước nhỏ ở ngoài hộp sọ [Error: Reference source not found]

Ngày nay trên thế giới, nhiều nghiên cứu ghi nhận bề dày lớp trung mạc tại động mạch cảnh được xem là một trong những chỉ điểm có giá trị phát hiện và dự phòng biến chứng mạch máu lớn Tại Việt Nam, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tổn thương động mạch cảnh với các bệnh lý khác nhau, đơn cử như tác giả Ngô Thanh Sơn (2016), Trâm Lợi Trần Tiên nghiên cứu tổn thương động mạch cảnh trên bệnh nhân đái tháo đường có nhồi máu não, Tác giả Nguyễn Xuân Đô nghiên cứu trên bệnh nhân thừa cân béo phì Tuy nhiên

đề tài nghiên cứu trên bệnh nhân có xơ vữa động mạch cảnh ở bệnh nhân trên

40 tuổi chưa nhiều, tại Nghệ An chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này Đó là

lý do chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh siêu

âm Doppler động mạch cảnh tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An”

với các mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm Doppler động mạch cảnh ở người bệnh đến khám tại khoa khám bệnh.

2 Khảo sát mối liên quan giữa tình trạng xơ vữa động mạch cảnh với

Trang 5

một số yếu tố nguy cơ.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1 Nghiên cứu trong nước

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự (2005)

đã nghiên cứu về mối liên quan giữa triglycerid sau ăn và bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh Tác giả ghi nhận bề dày lớp trung nội mạc động mạch cảnh tăng theo tuổi Tác giả cho rằng xơ vữa động mạch nói chung và bệnh lý tim mạch gia tăng với tuổi [Error: Reference source not found]

Năm 2007, Nguyễn Hải Thủy cho kết quả nghiên cứu trên 243 bệnh nhân trên 60 tuổi có XVĐM, tác giả kết luận tổn thương XVĐM cảnh ở đối tượng trên 60 tuổi chiếm tỉ lệ đáng kể có thể phát hiện qua siêu âm Tỷ lệ XVĐM cảnh gia tăng khi kết hợp một số yếu tố như tuổi, tăng huyết ap, rối loạn lipid mau, tăng đường máu và suy thận Tác giả còn kết luận rằng siêu

âm doppler động mạch cảnh còn phát hiện tổn thương XVĐM im lặng ở giai đoạn 0 của phân loại lâm sàng Natali Thevenet [Error: Reference source not found]

Kết quả nghiên cứu của Ngô Tuấn Minh và cộng sự năm 2016 trên

117 bệnh nhân chia làm hai nhóm, nhóm bệnh nhân tăng huyết áp có tiền ĐTĐ và nhóm bệnh nhân tăng huyết áp không có tiền ĐTĐ Bệnh nhân tăng huyết áp có tiền ĐTĐ có lớp nội trung mạc dày hơn, tỷ lệ bệnh nhân dày nội mạc cao hơn nhóm bệnh nhân tăng huyết áp không có ĐTĐ p<0,005 Ở nhóm tăng huyết áp có tiền ĐTĐ tỷ lệ có mảng xơ vữa 95,7%,

tỷ lệ có hẹp động mạch cảnh là 10,1% [Error: Reference source not found]

Kết quả của Lê Nguyễn Thanh Hằng (2005) ghi nhận IMT trung bình của ĐMC trước chỗ chia đôi là 10 mm là 1,11 ± 0,07 mm Bề dày nội trung mạc của nhóm có xơ vữa ĐMC là 1,16 ± 0,74 mm dà y hơn so với nhóm không có xơ vữa ĐMC với IMT là 0,83 ± 0,22 mm [4]

Trang 6

Nghiên cứu của Phan Thị Kim Chi (2018) trên 56 bệnh nhân nhồi máu não có tỷ lệ bệnh nhân có bề dày nội trung mạc ≥ 0,9 mm chiếm 57,1%, cao hơn so với bệnh nhân có bề dày nội trung mạc < 0,9 mm chiếm 42,9 % [2]

Nghiên cứu của Đặng Phước Tài (2015) trên 93 bệnh nhân trên 45 tuổi ghi nhận có sự liên quan giữa bề dày lớp nội trung mạc với tăng cholesterol và LDL huyết thanh Đường kính động mạch chung của nhóm đối tượng nghiên cứu bên phải là 7,37 ± 0,7 mm, bên trái là 7,41 ± 0,73

mm [15]

2 Nghiên cứu nước ngoài

Trong nghiên cứu của tác giả Haffner SM và cộng sự (2000) khi nghiên cứu ở 43 bệnh nhân đái tháo đường có bệnh mạch vành, 446 bệnh nhân đái tháo đường không có bệnh mạch vành, 47 bệnh nhân không đái tháo đường có bệnh mạch vành và 975 bệnh nhân không đái tháo đường có bệnh mạch vành ghi nhận: ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường có bệnh mạch vành làm tăng xơ vữa động mạch ở động mạch cảnh chung và động mạch cảnh trong và đồng thời cũng làm tăng IMT của động mạch cảnh chung Ở nhóm bệnh nhân đái tháo đường không có bệnh mạch vành có hình ảnh xơ vữa động mạch rãi rác nhiều hơn nhóm không đái tháo đường có bệnh mạch vành và giá trị IMT ở động mạch cảnh nhóm đái tháo đường không

có bệnh mạch vành lớn hơn nhóm không đái đường có bệnh mạch vành, nhưng sự khác nhau này không có ý nghĩa thống kê Trong nhóm bệnh nhân không đái tháo đường không có bệnh mạch vành rất ít biểu hiện xơ vữa động mạch Mảng xơ vữa động mạch là tổn thương tiến triển của xơ vữa động mạch có thể phát hiện qua siêu âm [Error: Reference source not found]

Vào năm 1999, tác giả O’Leary DH và cộng sự nghiên cứu và theo dõi trong 6,2 năm trên 5858 người trên 65 tuổi ghi nhận tần suất tai biến

Trang 7

tim mạch liên quan đến bề dày IMT động mạch cảnh [Error: Reference source not found]

Nghiên cứu của Arno Schmidt và cộng sự (2003) khi khảo sát bề dày nội trung mạc trước chỗ chia đôi với đầu dò 10 MHz ghi nhận được ở nhóm người trẻ bình thường có bề dày nội trung mạc trung bình là 0,55 ± 0,05 mm, ở nhóm người lớn tuổi có bề dày nội trung mạc trung bình là 0,77

± 0,16 mm [34]

Trong nghiên cứu của Yamasaky Y (1994) khảo sát bằng siêu âm các động mạch cảnh với đầu dò 7,5 MHz ghi nhận IMT của thành động mạch ở người trung bình thường là 0,729 ± 0,02 mm [40]

Kết quả nghiên cứu của Hiroshi W (2003) khi nghiên cứu IMT của người Mỹ gốc Nhật là 0,98 ± 0,03 mm và không phải người Nhật là 1.20 ± 0,03 mm [30]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các bệnh nhân trên 40 tuổi vào khám tại các phòng khám Nội, và nằm điều trị tại khoa Nội tiết-Thần kinh, Nội A – Lão khoa Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An

Dự kiến cỡ mẫu theo ước tính, n > 100

Tất cả các bệnh nghiên cứu đều được thăm dò siêu âm Doppler động mạch cảnh, đo IMT dựa theo phương pháp Pignoli và cộng sự

1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh

- Tiêu chuẩn chọn bệnh

Trang 8

+ Tất cả bệnh nhân trên 40 tuổi vào viện khám lâm sàng, được chỉ định siêu âm Doppler tại Khoa Khám bệnh Bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An

+ Được siêu âm Doppler động mạch cảnh có kết quả xơ vữa

+ Đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ

+ Bệnh nhân bị bệnh mạch cảnh đã can thiệp phẫu thuật, thủ thuật

1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Các phòng khám Nội, khoa Nội thần kinh, nội tiết đái tháo đường, Nội A – lão khoa Bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An

- Thời gian: Tháng 1/2023 đến tháng 8/2023

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang không đối chứng

2.2 Cách thức lấy mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.

2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Mỗi đối tượng tham gia nghiên cứu được thu thập dữ liệu bằng phiếu nghiên cứu: tên, tuổi, nghề nghiệp, lâm sàng, cận lâm sàng

2.3.1 Các biến số lâm sàng

- Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

+ Tuổi: tính bằng năm và được phân thành 4 nhóm, từ >40-<50 tuổi,

từ 50-<60 tuổi, từ 60- <70 và ≥70 tuổi

+ Giới: Chia làm hai nhóm: Nam và nữ

- Yếu tố nguy cơ

+ Chỉ số khối cơ thể (BMI)

+ Huyết áp động mạch

+ Vòng bụng

+ Hút thuốc lá: định nghĩa hút thuốc lá theo Tổ chức Khảo sát Sức khỏe

Trang 9

Hoa Kỳ được Trung tâm phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ chấp nhận.

* Có hút thuốc lá: Là những người đã hút ít nhất 100 điếu thuốc, hiện tại còn đang hút thuốc

* Không hút thuốc lá: Là những người chưa bao giờ hút thuốc lá, hoặc đã từng hút ít hơn 100 điếu thuốc, hoặc trước đây có hút nhưng đã bỏ thuốc lá trên 5 năm

2.3.2 Các biến số cận lâm sàng

- Glucose

- Bilan lipid máu

- Xác định bề dày lớp nội trung mạc (IMT): : Ở người lớn bề dày nội trung mạc <0,9 mm là bình thường, khi bề dày nội trung mạc từ 0,9 mm đến < 1,5 mm là dày nội trung mạc, bề dày nội trung mạc ≥ 1,5 mm là mảng xơ vữa [11], [13], [20]

- Xác định hình ảnh tổn thương XVĐM trên siêu âm

- Đánh giá mức độ hẹp của tổn thương xơ vữa

- Xác định chỉ số trở kháng (Resistance Index)

2.4 Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân trên 40 tuổi Đến khám tại PK Nội TQ

Thông tin chung (tuổi, giới…) yếu tố nguy cơ, thăm khám lâm sàng

và cận lâm sàng

Siêu âm Doppler động mạch cảnh

Tổn thương động mạch cảnh: bề dày nội trung mạc, hình thái mảng xơ vữa và chỉ số hẹp

Liên quan, tương quan giữa siêu âm Doppler động mạch cảnh với một số yếu tố nguy cơ

Kết luận

Trang 10

2.5 Xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0

2.5.1 Thống kê mô tả biến định lượng

- Để mô tả biến số theo luật phân phối chuẩn (Normal distribution)

sử dụng giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation)

X ± SD

- Để mô tả biến số không theo luật phân phối chuẩn: sử dụng trung vị (Median), tứ phân vị 25% và 75%

2.5.2 Test thống kê so sánh các tỷ lệ

- So sánh các giá trị trung bình: dùng test Anova và test t đối với biến số theo luật phân phối chuẩn, test Mann Whitney đối với biến số không theo luật phân phối chuẩn

- Đánh giá sự khác biệt giữa các tỷ lệ của 2 hay nhiều nhóm độc lập (các nhóm độc lập do một biến định tính phân ra):

+ Dùng test χ2 với các tần số lý thuyết > 4

+ Dùng test chính xác Fisher đối với các tần số lý thuyết ≤ 4, kể cả

< 2 hay bằng 0

+Đánh giá kết quả χ2 được quy ra trị số khác biệt p

p> 0,05: sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

p ≤ 0,05: sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

p< 0,01: sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê

2.5.3 Đánh giá tương quan giữa 2 đại lượng X, Y

Trang 11

Tính hệ số tương quan r:

|r| > 0,7 : tương quan mạnh

|r| = 0,3 – 0,7 : tương quan trung bình

|r| < 0,3 : không tương quan

|r| càng lớn thì tương quan giữa X và Y càng chặt chẽ

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU

1.1 Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi

1.2 Phân bố nhóm nghiên cứu theo giới

1.3 Đặc điểm lâm sàng

1.4 Đặc điểm vòng bụng nhóm nghiên cứu

1.5 Đặc điểm BMI nhóm nghiên cứu

1.6 Đặc điểm về huyết áp nhóm nghiên cứu

1.7 Nồng độ các xét nghiệm thuộc bilan lipid máu

2 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH Ở ĐỐI TƯỢNG BỆNH NHÂN TRÊN 40 TUỔI VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

2.1 Đường kính động mạch cảnh ở nhóm nghiên cứu

2.2 Bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở nhóm nghiên cứu

2.3 Chỉ số huyết động ở nhóm nghiên cứu

2.4 Đặc điểm mảng xơ vữa ở nhóm nghiên cứu

2.5 Tỷ lệ hẹp động mạch cảnh ở nhóm nghiên cứu

3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA BỆNH NHÂN TRÊN 40 TUỔI CÓ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ

3.1 Liên quan giới và xơ vữa động mạch cảnh

3.2 Liên quan tuổi và xơ vữa động mạch cảnh

3.3 Liên quan Glucose và xơ vữa động mạch cảnh

3.4 Liên quan huyết áp động mạch và xơ vữa động mạch cảnh

Trang 12

3.5 Liên quan bề dày lớp nội trung mạc với huyết áp

3.6 Liên quan bề dày lớp nội trung mạc với rối loạn lipid huyết thanh 3.7 Liên quan bề dày lớp nội trung động mạch cảnh và BMI

3.8 Liên quan bề dày lớp nội trung mạc với hút thuốc lá

Ngày đăng: 02/10/2023, 18:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.4. Sơ đồ nghiên cứu - TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIEN CỨU KHOA HỌC
2.4. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w