1 Giảng viên TS Bùi Văn Tuyển Điện thoại 0988 083 792 Mail Tuyenbv@tlu edu vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP MÔN HỌC THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN VÀ XẾP DỠ NỘI DUNG Cl[.]
Trang 1Giảng viên : TS Bùi Văn Tuyển Điện thoại : 0988.083.792 Mail : Tuyenbv@tlu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN: KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP MÔN HỌC: THIẾT BỊ VẬN
CHUYỂN VÀ XẾP DỠ
NỘI DUNG
Click to add Title
1 1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Click to add Title
2 2 Tính toán thiết kế
Click to add Title
1 3 Lắp đặt và vận hành
Trang 2NẮM VỮNG
Click to add Title
1 1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Click to add Title
Trang 3TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ NÂNG
CHƯƠNG 1
www.khoacokhi.tlu.edu.vn
CHƯƠNG 1
MỤC TIÊU
hợp tải trọng
Trang 14 Phản ánh đặc tính làm việc đặc thù của loại thiết bị
này: đóng mở nhiều lần và làm việc với tải khác nhau.
Cùng trọng tải và các đặc tính khác nhưng mỗi máy
nâng có thể được sử dụng với thời gian và mức độ tải
nặng nhẹ khác nhau.
Do vậy nếu thiết kế như nhau thì hoặc sẽ thừa an toàn
(lãng phí) hoặc sẽ không đủ an toàn
CĐLV được phản ánh trong từng bước tính toán thiết
kế các bộ phận trong cơ cấu và máy nâng.
Trang 15Q t
1
Trang 162 HỆ SỐ SỬ DỤNG THỜI GIAN TRONG NGÀY
3 HỆ SỐ SỬ DỤNG THỜI GIAN TRONG NĂM
5 SỐ LẦN ĐÓNG MỞ CƠ CẤU TRONG 1H
6 THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA CƠ CẤU
365 Kn Kng CĐ t
Trang 17TCVN 4244-2005 nhóm máy nâng được phân dựa
theo 2 chỉ tiêu cơ bản là Cấp sử dụng và Cấp tải
Chế độ làm việc được phân nhóm theo cơ cấu và
Trang 18Cấp tải Hệ số phổ tải
Km
Đặc điểm
L1-Nhẹ Đến 0,125 Cơ cấu ít khi chịu tải tối đa, thông
thường chịu tải nhẹ L2-Trung
bình
Trên 0,125 đến 0,25
Cơ cấu nhiều khi vận hành với tải tối đa, thông thường tải trung bình
L3- Nặng Trên 0,25 đến 0,5 Cơ cấu chịu tải tối đa tương đối
nhiều, thông thường tải nặng L4 - Rất nặng Trên 0,5 đến 1 Cơ cấu thường xuyên chịu tải tối
Trang 203
max
Q1-Nhẹ Đến 0,125 Ít vận hành với tải tối đa, thông
thường tải nhẹ Q2-Trung bình Trên 0,125 đến 0,25 Nhiều khi vận hành với tải tối đa,
thông thường tải trung bình Q3- Nặng Trên 0,25 đến 0,5 Vận hành tương đối với tải tối đa,
thông thường tải nặng Q4 - Rất nặng Trên 0,5 đến 1 Thường xuyên vận hành tải tối đa
Trang 21Nhóm chế độ làm việc các cơ cấu riêng biệt của TB
nâng
Trang 225 6
8 7
9 10
2 1
5 6 7 8
10 9
Trang 241.4.1 CƠ CẤU DI CHUYỂN
1.4 CÁC CƠ CẤU TIÊU BIỂU
1.4.2 CƠ CẤU DI CHUYỂN
1.4 CÁC CƠ CẤU TIÊU BIỂU
Trang 251.4.3 CƠ CẤU QUAY
1.4 CÁC CƠ CẤU TIÊU BIỂU
1 2
4 3
1.4.3 CƠ CẤU QUAY
1.4 CÁC CƠ CẤU TIÊU BIỂU
Trang 261.5.1 CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
1 Có năng suất làm việc lớn và khối lượng riêng nhỏ
2 An toàn trong vận hành và có độ tin cậy cao
3 Kết cấu đơn giản và có thể tự động hóa điều khiển
4 Sự tương thích của thiết bị.
5 Tiêu chuẩn hóa và chủng loại hóa thiết bị.
1.5 CÁC YÊU CẦU VỀ MÁY NÂNG
1.5.1 CÁC YÊU CẦU VỀ AN TOÀN
1 YÊU CẦU AN TOÀN TRONG LẮP ĐẶT
2 YÊU CẦU AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG
1.5 CÁC YÊU CẦU VỀ MÁY NÂNG
Trang 27Qqt= Q
= 1,1 ÷ 1,4.
Trang 28c qt h
c h
t
v m m
a m m
Pqtttq= mεr
Trang 29Trường hợp I: Tải trọng bình thường ở trạng thái làm việc
+ Q - tải nâng tiêu chuẩn
+ G - tự trọng
+ Pqt - lực quán tính khi mở máy và phanh hãm êm
+ Pg - tải gió trung bình ở trạng thái làm việc bình thường
•TH này dùng để tính toán các chi tiết về: Sức bền mỏi, tuổi
thọ, độ mòn, tính phát nhiệt
1.6.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG
Trang 30Trường hợp II: Tải trọng lớn nhất ở trạng thái làm việc
+ Q - tải nâng tiêu chuẩn
+ G - tự trọng
+ Pqt max- lực quán tính lớn nhất
+ Pgmax - tải gió lớn nhất ở trạng thái làm việc
+ P - tải trọng do trạng thái của mặt đường bất lợi nhất
TH II dùng để tính toán các chi tiết trong cơ cấu và kết cấu
kim loại, tính ổn định cần trục nó là cơ sở để tính sự quay
trượt của bánh xe, tính chọn các thiết bị điện bảo vệ, các thiết
Trường hợp III: Tải trọng lớn nhất ở trạng thái máy trục
không làm việc đứng ngoài trời
+ G - tự trọng
+ Pgmax - tải gió ở áp lực gió bão
+ P- tải trọng do độ dốc cực đại của lề đường
•TH III dùng để tính: Ổn định, độ bền của các chi tiết kẹp
ray, phanh hãm, các bộ phận của cơ cấu thay đổi tầm với
1.6.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG
Trang 31Tổ hợp Ia: Cần trục đứng yên, chỉ có cơ cấu nâng
làm việc. nâng hàng và tiến hành khởi động hoặc
phanh hãm từ từ
Tổ hợp IIa: Cần trục đứng yên, chỉ có cơ cấu
nâng làm việc. nâng hàng và khởi động hoặc phanh
cơ cấu khác làm việc (cơ cấu di chuyển xe con hoặc
cơ cấu di chuyển máy trục…), tiến hành khởi động
hoặc phanh hãm từ từ.
cơ cấu khác làm việc (cơ cấu di chuyển xe con hoặc
cơ cấu di chuyển máy trục…), khởi động hoặc phanh
hãm đột ngột.
1.6.3 CÁC TRƯỜNG HỢP TỔ HỢP TẢI TRỌNG
Trang 32THE END
www.khoacokhi.tlu.edu.vn
Trang 33BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 1
CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI THIẾT BỊ NÂNG
Hình a Hình b Hình c
Hình d Hình e Hình f
Hình g Hình h
Các loại Máy trục
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 2
Trang 34Seite 1 2
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 3
- Theo dạng kết cấu thép phân thành:
Cầu trục 1 dầm và cầu trục 2 dầm
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 4
-Cầu trục được điều khiển từ trong cabin, từ nút bấm dưới nền, hoặc điều khiển từ xa
Trang 35BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 5
Trang 36BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 8
Trang 37BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 9
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 10
Trang 38Seite 1 6
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 11
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 12
Trang 39BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 13
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 14
Hình dạng kết cấu thép cầu trục:
- Dầm chính: Dạng hộp, chữ I, dạng dàn
- Dầm đầu (dầm biên): Dạng hộp, gộp 2[] hoặc 2][
Phương pháp tính:
- Tính theo ứng suất cho phép
- Tính theo phương pháp trạng thái giới hạn
- Tính theo độ bền mỏi
Trang 40Seite 1 8
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 15
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 16
Trang 41BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 17
L30x30x3
L40x40x4
L30x30x3
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 18
CỔNG TRỤC
Trang 42Seite 1 10
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 19
- Cổng trục là một loại cầu trục mà dầm chính được
lắp với chân và liên kết với dầm đầu có bánh di chuyển trên ray đặt trên mặt đất.
-Nhìn tổng thể loại máy trục này có dạng cổng nên gọi
là cổng trục -Trong trường hợp một bên cổng trục có chân và một bên không có chân nhưng có bánh xe di chuyển trên ray đặt trên cao như cầu trục thì gọi là bán cổng trục
CỔNG TRỤC
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 20
Trang 43BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 21
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 22
Trang 44Seite 1 12
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 23
Cổng trục có hai đầu công xon.
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 24
Trang 45BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 25
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 26
Cổng trục một dầm kiểu dàn không gian tự dựng
Trang 46Seite 1 14
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 27
-Cổng trục công dụng chung : Q=3,212,5t, L=6,340m; H=316m
-Loại cổng trục có xe con dùng để lắp ráp trong xây lắp
có L= 80m, Q =50400t, H= 30m
-Cổng trục dùng trong lắp ráp (nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện) có nhiều tốc độ nâng vn= 0,050,1m/ph, Vdc= 0,1m/ph
-Thiết bị mang tải của cổng trục cũng đa dạng như ở cầu trục: bao gồm móc treo, gầu ngoạm, nam châm điện, kìm kẹp, và các loại móc chuyên dụng khác
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 28
Khẩu độ L<15 m thì thường chế tạo cả hai chân cổng có liên kết cứng để dễ lắp dựng và chế tạo.
Ngoài ra còn có liên kết mềm:
+ Liên kết mềm thường dùng chốt + Chốt liên kết giữa dầm chính và chân Hoặc có thể liên kết chốt chân cổng với dầm biên
- Chân mềm là tạo ra hệ tĩnh định khi liên kết với dầm chính, có khả năng lắc qua lại 50so với trục đứng để bù trừ do
sự giãn nở về nhiệt và sai số lắp đặt và chế tạo Loại cổng trục Q >100t - cơ cấu di chuyển thường là cụm bánh xe và đặt trên cầu cân bằng.
Loại cổng trục có trọng nâng lớn thường có thêm một cơ cấu nâng phụ.
Trang 47BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 29
BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 30
Trang 48+ Sơ đồ hóa và cách tính giống như tính đối với dầm chính của cầu trục
-Tính toán chân cổng + Theo phương ngang
Trang 49BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 33
LẮP DỰNG CỔNG TRỤC Tùy thuộc vào tổng thể của cổng trục ta lựa chọn phương án lắp dựng cho phù hợp
- Dưới đây trình bày các bước lắp dựng cổng trục dầm đôi có kết cấu như hình dưới
Trang 50Seite 1 1
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 1
CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI MÁY TRỤC
1 Đặc điểm cấu tạo
- Cần trục xây dựng được dùng để thi công các công trình cao tầng.
- Cấu tạo:
Thân tháp làm trụ đỡ cần, H =100 m Gần đỉnh tháp có liên kết một cần nằm ngang hoặc cần gật Lc = 20 - 50 m
- Tốc độ nâng hạ nhỏ hơn 5m/ph,
- Tốc độ quay nq = 0,3-1vg/ph;
Trang 51BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 3
2.3: CẦN TRỤC THÁP
1 Đặc điểm cấu tạo
- Tải trọng Q phụ thuộc vào vị trí tầm với R Ở xa tầm quay thì Qmin Ở gần tầm với thì Qmax
- Thông thường thì phải đảm bảo mô men tải không đổi: M=Q.R=const
- Phân loại:
+ Theo đặc tính thay đổi tầm với
* Cần trục tháp thay đổi tầm với bằng cách thay đổi góc nghiêng cần
* Cần trục tháp thay đổi tầm với bằng cách thay đổi vị trí của xe con+ Theo dạng kết cấu bộ phận quay
* Cần trục có tháp quay
* Cần trục có tháp không quay+ Theo yêu cầu sử dụng
* Cần trục tháp tĩnh tại, đặt cố định tại chỗ
* Cần trục tháp di động, di chuyển trên đường ray chuyên dùng Có một
số đặt trên bộ di chuyển bánh xích hoặc bánh lốp
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 4
2.3: CẦN TRỤC THÁP
Trang 53BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 7
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 8
2.3: CẦN TRỤC THÁP
Có khả năng tự nâng theo chiều cao công trình
Trang 54Seite 1 5
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 9
Cần trục tháp loại cần gật chuyên chở và tự lắp dựng
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 10
Trang 55BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 11
Cần trục tháp di chuyển trên ray
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 12
2.3: CẦN TRỤC THÁP
Đường đặc tính tải trọng
Trang 56Seite 1 7
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 13
2.3: CẦN TRỤC THÁP
Sơ đồ mắc cáp:
Cơ cấu nâng hạ
Cơ cấu di chuyển xe con
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 14
-Các yêu cầu chính đối với cần trục tháp
+ Móc tải và tháo dỡ tải nhanh
+ Nhiều tốc độ để sử dụng phù hợp và rút ngắn chu kỳ làm việc
+ Kết cấu hợp lý, trọng tâm ở vị trí thấp nhất để bảo đảm ổn định
+ Có thể di chuyển máy từ điểm làm việc này qua địa điểm khác dễ dàng, linh hoạt Kích thước máy khi vận chuyển trên đường phải trong khuôn khổ cho phép
+ Có khả năng tự lắp dựng, tự nâng cao tháp theo chiều cao tiến độ xây dựng công trình
+ Thiết bị làm việc phải an toàn, trang bị đầy đủ cơ cấu như hạn chế hành trình di chuyển, hạn chế mô men quá tải, hạn chế hành trình nâng tải, chiều cao nâng, hạn chế di chuyển, góc nghiêng max, min Có thiết bị đo tốc độ gió và bảo đảm an toàn khi áp lực gió vượt quá mức độ cho phép
+ Hệ thống điều khiển dễ dàng, tin cậy
+ Vị trí lắp đặt ca bin, chỗ ngồi điều khiển cần cẩu phải dễ quan sát, tiện nghi, tạo thoải mái cho người điều khiển
+Có giá thành hạ, sử dụng cho nhiều mục đích
2.3: CẦN TRỤC THÁP
Trang 57BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 15
2.4: CẦN TRỤC NỔI
1 Những vấn đề chung
- Cần trục nổi là loại cần trục được lắp trên phao nổi để có thể
di chuyển và làm việc trên mặt nước -Theo chức năng công việc cần trục nổi có thể chia ra:
+ Dùng để dỡ tải, dỡ hàng từ tàu lớn sang các xà lan và thuyền nhỏ đưa hàng vào bờ.
+ Dùng để lắp ráp ở xưởng đóng tàu thuỷ;
+ Trục vớt tàu đắm + Dùng trong xây dựng các công trình thuỷ (đê biển, tường chắn sóng, các công trình sát bờ biển).
- Theo tải trọng và loại vật liệu cần trục nổi được chia ra:
+ Loại cần cẩu dùng để xếp dỡ hàng rời, vụn.
+ Loại cần trục nổi cẩu hàng cục, hàng khối.
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 16
Trang 58Seite 1 9
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 17
Cần trục nổi quay toàn vòng có tải trọng nâng 2t, gầu ngoạm chuyển động ngang khi chuyển hàng
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 18
Trang 59BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 19
Một số khác biệt về tính toán của cần trục nổi so với cần trục trên đất liền
1.Sự ổn định của phao nổi cần trục:
Cần trục nổi là sự ổn định của phao nổi Phao nổi hay tàu sẽ bị thay đổi trọng tâm khi cần trục thay đổi tầm vươn có tải trọng nâng hoặc khi quay cần trục Góc lệch theo chiều trục đứng cho phép là từ 350; giá trị này đưa ra để chiều cao từ mặt nước lên đến cạnh ngoài của boong tàu là nhỏ nhất có thể
Thông số quan trọng nhất để kiểm tra ổn định của cần trục nổi là góc nghiêng theo chiều đứng của trục tàu khi có tải trọng ngoài tác dụng
Độ chìm của tàu p (m) thường cho trước và có thể tính dựa theo diện tích hình chiếu bằng của tàu như một hình chữ nhật có chiều rộng là b và chiều dài là L:
2.4: CẦN TRỤC NỔI
L b
R
p
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 20
Hợp lực R đặt tại trọng tâm T và có các khoảng cách đến đường tâm đứng của tàu e
Mô men M=R.e Khi phao bị nghiêng một góc
• Để cần trục ở trạng thái cân bằng thì hợp lực R phải đi qua trọng tâm Tv của khoang chìm trong nước Diện tích của mặt cắt này
có dạng hình thang, trọng tâm của nó cách đường trục đứng của máy một khoảng bằng a
2.4: CẦN TRỤC NỔI
2 1
2 1
p p
p 2 p 3
b 2
b a
p2
Trang 60Seite 1 11
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 21
Thay giá trị p vào ta được:
b p
2
tg 2
b p
3 3
b 2
b a
2
R 12
L b a
3
2.4: CẦN TRỤC NỔI
BM KTHT CÔNG NGHIỆP-ĐH Thủy Lợi 22
Trọng tâm T của cả cần trục và tải trọng nâng nằm ở điểm cách đáy phao một quang h0 Hợp lực R đi qua trọng tâm
Tv ở đây: e+(h-h0).tg=a
Và có thể viết:
Công thức này gọi là chiều cao tâm dịch chuyển.
Khi tính cả tải trọng gió:
L b tg ).
h h ( e
3 0
h 2
p R 12
L b
' R 12 )].
2
p v ( ' R
P h 2
p R 12
L b
e ).
2
p h ( e [
Trang 61BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 1
CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI MÁY TRỤC
a)
4 5 1
2 3
1
6 5
7 8
6
2 3 4
9 10
Trang 62BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 4
e
2a-a'
Trang 63BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 5
2.5: CẦN TRỤC CỘT
400
2000
4000 5000
1 2
Trang 64V d)
V a)
= M2về phía đối trọng khi không tải:
M1= Q.L+G.e-GĐT.ep
M2= GĐT.ep- G.e Đặt: M1= M2
p DT
e
L Q e G
Trang 65BM KTHT Công nghiệp-ĐH Thủy Lợi 9
2.5: CẦN TRỤC CỘT
H" 0 2
V
H"
3 1
V V'
3
B
G2b)
b
c e
CẦN TRỤC CỘT DI CHUYỂN
Trang 66CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU CỦA MÁY NÂNG
CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU MÁY NÂNG
CƠ CẤU NÂNG
CƠ CẤU DI CHUYỂN
CƠ CẤU QUAY
CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU CỦA MÁY NÂNG
CƠ CẤU NÂNG
Sau khi học xong phần này SV cần nắm được
- Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu nâng
- Các bộ phận chủ yếu của cơ cấu nâng
- Các phương pháp thay đổi tốc độ nâng
- Tính toán các thông số của cơ cấu nâng
- Thiết kế hoàn chỉnh cơ cấu nâng
Trang 67CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU CỦA MÁY NÂNG
Cơ cấu nâng hạ hàng
- Nguyên tắc cấu tạo chung của cơ cấu nâng và các
dạng
-Các phương pháp điều chỉnh tốc độ nâng
- Tính toán tĩnh
- Tính toán động
- Trình tự tính toán cơ cấu nâng
Cơ cấu nâng hạ cần
- Đặc điểm cơ cấu nâng hạ cần
- Các PP thay đổi góc nghiêng cần
- Tính toán cơ cấu thay đổi tầm vươn
Nội dung
CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU CỦA MÁY NÂNG
CẤU TẠO CƠ CẤU NÂNG HẠ HÀNG
2
3 1
Trang 68CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU CỦA MÁY NÂNG
1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
a) Bộ công tác: bộ phận máy nhận năng lượng hoặc cơ năng của
các bộ phận trước đó truyền cho để thực hiện mục đích chính
b) Bộ phận truyền động: phần trung gian nhận, biến đổi, phân
phối và truyền năng lượng từ bộ phận dẫn động đến bộ phận
công tác
c) Bộ phận dẫn động là phần phát ra lực ban đầu, sản sinh ra năng
lượng đủ để cung cấp cho bộ công tác thực hiện được chức
năng công việc
CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU CỦA MÁY NÂNG
SƠ ĐỒ CẤU TẠO-NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 69CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU CỦA MÁY NÂNG
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Quá trình làm việc của cơ cấu nâng trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn mở máy, trong giai đoạn này lực cản không chỉ do
trọng lượng vật nâng mà còn do lực quán tính sinh ra khi vật nâng chuyển động
từ trạng thái tĩnh đến trạng thái làm việc, tốc độ từ 0 đến tốc độ làm việc
Giai đoạn 2: Chuyển động ổn định, ở giai đoạn này tốc độ làm việc ổn định,
không có lực quán tính, ta quen gọi là trạng thái tĩnh Các tính toán ở giai đoạn
này gọi là tính toán tĩnh
Giai đoạn 3: Phanh và dừng lại, ở giai đoạn này sẽ sinh ra lực quán tính do
tốc độ vật nâng biến đổi từ tốc độ làm việc đến 0
CHƯƠNG 3: CÁC CƠ CẤU CỦA MÁY NÂNG
CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA
CƠ CẤU NÂNG