Cơ cấu dẫn động: là bộ phận phát lực đầu tiên truyền qua cơ

Một phần của tài liệu Bài giảng Thiết bị vận chuyển và xếp dỡ (Trang 199 - 205)

NỐI TIẾP BĂNG TẢI TĂNG KHOẢNG CÁCH VẬN CHUYỂN

1. Cơ cấu căng băng cưỡng bức

6.3.3. Cơ cấu dẫn động: là bộ phận phát lực đầu tiên truyền qua cơ

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

Tăng khả năng làm việc của bộ truyền

P e k

P

S f ) 1

1 1 1

(

1 

 

 

P e k

P

S f 2

1

2 1 

 

L x

dx

H

A

4

1

2

3

Z

q v

y

H

1 4

x Lực cản 3

Z

Z2 2Z

Z 4

3 Z 2 Z2 +Ptb

4 S4

Sxh

S4

2 S2

(x)dx

210°

280°

340°

420°230° 180°

k k1 2

3 2

2 1

1 0

0 0,1 0,2 0,3 0,4 f

4 3

f

k = k =1 + 11

e - 1

e - 11

f 2

16

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

Để tăng khả năng dẫn động của băng tải:

- Dùng con lăn nén băng,

- Tăng chân không để băng dính chặt hơn vào tang, - Tăng hệ số ma sát f,

- Tăng góc ôm giữa tang và băng.

Việc phủ trên bề mặt tang dẫn động bằng vật liệu tăng hệ số ma sát cũng có hiệu quả.

Tăng khả năng làm việc của bộ truyền

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

Dẫn động 1 động cơ cho nhiều tang bằng bộ dẫn động cứng

2 1

PI 

I II

v

v S1

S3

S2 S4

PII

Ta thấy VI> VII, do có sự biến dạng đàn hồi của băng. Do vậy không được dùng một động cơ truyền động cho hai tang có kết cấu động học một bậc tự do

Khi sử dụng một động cơ truyền động cho hai tang, cần có cơ cấu truyền động điều chỉnh được,

Để bảo đảm được điều kiện động học và tĩnh học, cần phải lựa chọn hai động cơ cho hai tang mang tính hỗn hợp

0 M

MI

MII

VPI VI

V II

Va V

= VPII

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

Tăng góc ôm

a)

b)

c)

d)

e) Đối với băng tải nhỏ,

người ta sử dụng với một tang chủ động. Loại này có kết cấu đơn giản, băng không bị uốn gập nhiều, do vậy độ bền băng tăng lên.

Trong các trường hợp còn lại, người ta sử dụng hai tang hoặc nhiều tang chủ động.

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

Nguyên lý cơ bản là tạo ra giữa bề mặt của tang và băng một vùng chân không, nhờ đó tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt của băng. Hiệu áp suất này có tác dụng áp chặt mặt băng vào mặt tang. Kết quả thực nghiệm cho thấy khả năng kéo tăng lên 45 lần so với tang dẫn động bình thường

Tăng khả năng kéo của cơ cấu dẫn động băng tải là sử dụng cơ cấu hút tạo chân không.

18

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

6.3.4. Hệ thống con lăn và khung đỡ Khung đỡ là bộ phận kết cấu thép nhằm đỡ toàn bộ các cơ cấu khác,. Kết cấu khung thường được hàn theo dạng không gian từ các thanh thép định hình và có thể thành các mô đun cho tiện lắp đặt và vận chuyển.

Khung đỡ

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

6.3.4. Hệ thống con lăn và khung đỡ

Làm điểm tựa cho băng hoạt động. Các con lăn được gắn trên khung hoặc trên hai dây cáp đỡ theo suốt chiều dài của băng với một cự ly nhất định. Trên nhánh có tải, tuỳ thuộc chiều rộng băng mà có 1, 2, 3 hoặc 5 con lăn đỡ,

Hệ thống con lăn

Chiều rộng băng mm Số lượng con lăn đỡ trên các nhánh băng tải

Có tải Không tải

300 400 500 650

1 3 3 1

800 1000 1200 1400 1600 2000 2200 3000

3

1 hoặc 2

3 và 5

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

6.3.4. Hệ thống con lăn và khung đỡ Hệ thống con lăn

Tại các trạm chất tải khoảng cách đặt con lăn có dày hơn để chống sự va đập do vật liệu vận chuyển rơi xuống và có thể dùng con lăn giảm chấn bằng cao su.

- Các con lăn chế tạo và lắp đặt chính xác sẽ làm giảm lực cản quay, - tăng tuổi thọ cho băng cũng như các bộ phận của con lăn.

- Các con lăn phải chế tạo đơn giản, - có khối lượng riêng nhỏ,

- dễ lắp ráp và vận hành.

Yêu cầu đối với con lăn

20

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

6.3.4. Hệ thống con lăn và khung đỡ Hệ thống con lăn

Phân loại con lăn - Con lăn với trục không quay - Con lăn có trục quay - Con lăn không có trục

90

20

18 190

35

60

159

a) b)

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

11 B

D

D

L

c

B a)

b)

g)

c)

h)

d)

e)

f)

j)

C-C

A A-A

A C

C B B-B B

B

20°

f) 8

B

CHƯƠNG 6 BĂNG TẢI CAO SU

Đểlàm sạch băng nhằm nâng cao tuổi thọ băng tải,đồng thời tránh hiện tượng trượt băng trên tang người ta lắp một cơ cấu về phía nhánh không tải gọi là cơ cấu làm sạch băng. Thông thường cơ cấu làm sạch băngđặt tại vịtrí phía dưới tang sau khiđã dỡtải

Một phần của tài liệu Bài giảng Thiết bị vận chuyển và xếp dỡ (Trang 199 - 205)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(245 trang)