Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1Chương 8 THIẾT KẾ AN NINH
TS Nguyễn Hồng Sơn
Trang 3GIỚI THIỆU
Đảm bảo an ninh mạng là quá trình liên tục
Chu kỳ: thi công, giám sát, kiểm thử và cải tiến
Cập nhật liên tục các cơ chế an ninh để chống lại các kiểu tấn công mới nhất
Chia quá trình thiết kế an ninh thành các bước
Trang 4THIẾT KẾ AN NINH MẠNG
Xác định tài nguyên cần bảo vệ
Phân tích các nguy cơ
Phân tích các yêu cầu an ninh và cân nhắc lợi hại
Xây dựng kế hoạch an ninh
Xây dựng chính sách an ninh
Xây dựng thủ tục và qui trình an ninh
Trang 5Xác định tài nguyên cần bảo vệ và các nguy cơ
Tài nguyên mạng gồm: host, thiết bị nối mạng, data truyền trên mạng, sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại và thương hiệu
Nguy cơ từ các hành vi xâm nhập cố ý cho đến
vô tình download các chương trình có chứa virus
Trang 6Phân tích cân đối các lợi ích
Chi phí bảo vệ phải nhỏ hơn chi phí sửa chữa
Security ~ performance, affordability, usability, availability
Security thêm việc vào quản lý
Lọc gói và mật mã sẽ tiêu thụ công suất xử lý
và chiếm dụng bộ nhớ
Ảnh hưởng tính dự phòng
Khó cân bằng tải
Trang 7Xây dựng security plan
Kế hoạch chỉ rõ thời gian, con người, các tài nguyên cần để phát triển chính sách an ninh và triển khai chính sách này
Security plan phải tham chiếu network topology và bao gồm một danh sách các dịch vụ mạng sẽ cung cấp (web, email, ftp ) Danh sách chỉ rõ ai cung cấp dịch
vụ, ai truy xuất dịch vụ, cách thức cung cấp và ai quản trị dịch vụ
Dịch vụ được bảo vệ bởi packet filter, firewall, quá trình xác thực user,
Trang 8Xây dựng security policy
Security policy đưa ra qui định bảo vệ các tài nguyên mạng
Chính sách cũng chỉ ra cơ chế thực thi các qui định
Thủ tục cam kết
Khi tổ chức thay đổi, những nguy cơ mới xuất hiện, security policy phải được hiệu chỉnh và cập nhật
Trang 9Cá c thành phần của một security policy (1/2)
Access policy: quyền truy xuất và đặc quyền
– Hướng dẫn kết nối với mạng ngoài
– Kết nối thiết bị vào mạng
– Cài đặt phần mềm mới vào hệ thống
– Phân loại số liệu (nội bộ, tối mật )
Accountability policy: định nghĩa các nghĩa vụ của account
– Ghi rõ khả năng kiểm định
– Hướng dẫn kiểm soát tai họa, chỉ rõ nếu điều gì xảy
ra thì phải báo với ai
Trang 10Cá c thành phần của một security policy (2/2)
Authentication policy: thiết lập xác thực qua
chính sách mật khẩu hiệu quả
Privacy policy: các yêu cầu riêng tư
Hướng dẫn về đầu tư, cấu hình và kiểm định các hệ thống máy tính và mạng để tương thích với chính sách
Trang 11Thủ tụ c an ninh
Thực hiện các security policy
Một thủ tục an ninh định nghĩa các quá trình:
Trang 13Bả o vệ vật lý
Ngăn chặn thâm nhập vào các tài nguyên
mạng trọng yếu > bảo vệ phòng hệ thống
Đặt ở những nơi an toàn, phòng ngừa thiên tai
Các biện pháp cấp nguồn điện dự phòng, báo cháy, chống ẩm, giải nhiệt
Phương án cho các tình huống đột xuất
Trang 14Xác thực dùng 2 yếu tố (two-factor
authentication)
Trang 15Cấp quyền
Những gì có thể làm sau khi đã được xác thực
Security administrator điều khiển các phần của mạng
Nên dùng khái niệm principle of least privilege
Cấp quyền thay đổi tùy theo user, tùy theo tính chất công việc
Trang 16Kiểm định
Để phân tích tình hình an ninh mạng và đối
phó với các tai họa, cần thu thập số liệu hoạt động mạng
Ghi lại các lần được xác thực và cấp quyền
của bất kỳ ai, thay đổi quyền
Đánh giá an ninh, đánh giá định kỳ các thương tổn của mạng ( >security plan, security policy)
Trang 17Mật mã số liệu
Các thiết bị như router, server hay thiết bị
chuyên dụng có thể tác nghiệp như một thiết bị mật và giải mật
Trang 18Lọ c gói
Được thiết lập trên router, firewall, server để chấp nhận hay từ chối các gói từ một địa chỉ hay dịch vụ nào đó
Tăng cường thêm vào cơ chế xác thực và cấp quyền
Thực hiện lọc theo một trong hai cách:
– Từ chối các loại gói nào đó và chấp nhận tất cả
– Chấp nhận các loại gói nào đó và từ chối tất cả
Trang 19Firewall
Là nơi thi hành phần lớn các security policy tại biên giới mạng
Chứa tập luật chi phối lên traffic
Static packet-filter firewall
Statefull firewall
Proxy firewall
Trang 20Firewall (DMZ) topology
Trang 21nhiều ACL hơn, chạy phần mềm firewall trên các host trong DMZ
và cấu hình dịch vụ giới hạn.
Trang 22Phá t hiện xâm nhập
IDS phát hiện các sự kiện xâm nhập và thông báo cho admin
Có hai loại IDS: host IDS và network IDS
Network IDS giám sát tất cả traffic mạng,
thường được đặt trên một subnet kết nối trực tiếp đến firewall
Một vấn đề của các IDS là mức độ phát ra các cảnh báo sai
Trang 23MODULE HÓA THIẾT KẾ AN NINH
An ninh theo chiều sâu
Không có cơ chế an ninh nào là vạn năng, nên thiết kế nhiều tầng nhiều lớp bảo vệ.
Thiết kế an ninh theo module, Cisco System dùng
Trang 24An ninh cho kết nối Internet (1/2)
Mạng nên có các ngõ vào/ra rõ ràng
Bảo vệ các kết nối Internet bằng các cơ chế an ninh như bảo vệ vật lý, firewall, packet filter, audit log, xác thực, cấp quyền.
Trên các router nối ra Internet phải có packet filter để chống lại DoS và các dạng tấn công khác.
Nên đặt packet filter dự phòng trên thiết bị firewall
Thiết lập các hệ thống IDS trên mạng và trên host
Trang 25An ninh cho kết nối Internet (2/2)
Để chống lại các hoạt động do thám mạng các router
và thiết bị firewall ở hàng đầu nên khóa tất cả các kết nối đến, ngoại trừ các kết nối cần thiết đến các pubic server, cũng khóa các gói thường được dùng để do thám như ping.
Khi chọn giao thức định tuyến cho kết nối Internet hay Internet router cần dùng các giao thức có hỗ trợ xác thực như RIPv2, OSPF, EIGRP, BGP4 Nếu cần dùng định tuyến tĩnh.
Dùng NAT để ẩn dấu các địa chỉ bên trong
Trang 26An ninh cho public server (1/)
Các public server được đặt trên DMZ và được bảo vệ qua firewall
Để chống DoS nên dùng OS tin cậy và các ứng dụng đã
vá hầu hết các lỗ hổng an ninh.
Trên server nên chạy các phần mềm kiểm tra các nội
dung được mang trong các giao thức
Nếu có điều kiện nên tách ftp server khỏi web server, cũng không nên cho phép kết nối Internet kết nối vào TFTP server
Trang 27An ninh cho public server (2/2)
Đối với email server nên thường xuyên theo dõi cập nhật các lỗi an ninh
Phải điều khiển và giám sát DNS server cẩn thận Bảo
vệ bằng packet filter đặt trên router
Hiện nay chữ ký số và các đặc tính an ninh khác đã được bổ sung vào giao thức tên miền, cần chọn phần mềm DNS có tích hợp các đặc tính an ninh
Tham khảo RFC 2535 (Domain Name System Security Extensions )
Trang 28An ninh cho e-commerce server
Tổn thất trên e-commerce server sẽ nghiệm trọng
Bảo vệ chống lại DoS bằng filtering rules, ngăn chặn các kết nối liên tiếp trong thời gian ngắn
Chấp nhận các phiên bảo mật từ client đến front-end web server, xử lý các request và truy vấn database server
Nên tách biệt các servers trên DMZ, ví dụ có firewall giữa database server và front-end web server
Nên tách biệt các server trên cùng segment bằng
Trang 29An ninh cho remote-access
Các cơ chế có thể dùng bảo vệ các dialup access: firewall, vật lý, xác thực, cấp quyền, kiểm định và mật mã
Các remote user dùng PPP nên có xác thực bằng CHAP (Challenge Handshake
Authentication Protocol)
Có thể xác thực bằng RADIUS (Remote
Authentication Dial-In User/Server Protocol)
Trang 30An ninh cho VPN
Cần ngăn ngừa các lợi dụng client hay remote site để tấn công vào enterprise network qua VPN Bản thân các hệ điều hành trên client phải có firewall và phần mềm chống virus
VPN thường dùng IPsec để bảo mật kênh qua mạng công cộng
RFC 2401, RFC 2402, RFC 2406 và RFC 2408
Giao thức trao đổi khóa IKE dùng: DES, Hellman, message digest 5 (MD5), Secure Hash Algorithm (SHA), RSA
Trang 31An ninh cho các dịch vụ mạng
Bảo vệ các thiết bị nối mạng như router và
switch, tránh dùng các giao thức không an toàn như Telnet để truy xuất thiết bị qua mạng, nên chọn SSH (Security Shell)
Cẩn thận khi chọn truy xuất vào console port
từ modem
Để quản lý số lượng router và switch lớn có
thể dùng TACACS (Terminal Access Controller Access Control System )
Trang 32An ninh cho quản lý mạng
Hạn chế dùng SNMP trên enterprise network,
Trang 33An ninh cho server farm
Chứa hầu hết các ứng dụng bên trong campus
Performance là tiêu chí quan trọng, hạn chế các cơ chế
an ninh
IDS phải được triển khai
Chống tấn công dùng một server làm bàn đạp, cấu hình các bộ lọc nhằm hạn chế các kết nối từ server (ví dụ
Trang 34An ninh cho các user service
Chính sách an ninh nên chỉ rõ các ứng dụng nào được phép chạy trên PC nối mạng và hạn chế download các ứng dụng từ Internet
Các PC phải có firewall và phần mềm chống virus,
cũng nên có qui trình cài đặt và cập nhật các phần mềm này trên các PC
Người dùng phải kết thúc phiên kết nối với server khi rời khỏi PC
Dùng thiết bị hỗ trợ xác thực theo IEEE 802.1X trên
port để ngăn chặn user cài thiết bị lạ
Trang 35An ninh cho wireless network (1/2)
An ninh trên wireless network hiện lỏng lẻo
Nên đặt wireless LAN trên một subnet hay VLAN riêng
Tạo các ACL trên access point, switch và router chuyển tiếp tải bắt nguồn từ wireless network ACL chỉ cho phép các giao thức nhất định được ghi trong chính sách an ninh
Các máy tính phía user phải có firewall và phần mềm chống virus riêng, thường xuyên cập nhật các mảnh vá OS
Trang 36An ninh cho wireless network (2/2)
Xác thực Open và shared key (dùng WEP (wireless
WPA (Wi-Fi Protected Access)
RSN (Robust Security Network )
Dùng VPN software trên wireless client
Trang 37HẾT CHƯƠNG 8