Trong lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin nói riêng, yêu cầu quan trọng nhất của người học đó chính là thực hành. Có thực hành thì người học mới có thể tự mình lĩnh hội và hiểu biết sâu sắc với lý thuyết. Với ngành mạng máy tính, nhu cầu thực hành được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong điều kiện còn thiếu thốn về trang bị như hiện nay, người học đặc biệt là sinh viên ít có điều kiện thực hành. Đặc biệt là với các thiết bị đắt tiền như Router, Switch chuyên dụng
Trang 1Chương 11 THIẾT KẾ MẠNG VẬT LÝ CHO
MẠNG DOANH NGHIỆP
TS NGUYỄN HỒNG SƠN
Trang 2CHỌN ROUTER CHO WAN
CHỌN WAN SERVICE PROVIDER
Trang 3GIỚI THIỆU
Thiết kế mạng vật lý cho enterprise bao gồm chọn công nghệ cho các thành phần WAN và remote access, tiếp theo là các thiết bị nối mạng diện rộng
Chọn công nghệ và thiết bị nào sẽ tùy vào nhu cầu băng thông, QoS, network topology, yêu cầu công việc, mục tiêu kỹ thuật
Trang 4Vị trí của cộng đồng user, ứng dụng trên
remote user là cơ sở để thiết kế remote access
Các công nghệ thường dùng cho remote
Trang 7Giao thức SGBP (Stack Group Bidding
Protocol ) ->offload server
Trang 88
Trang 9Hỗ trợ xác thực trong PPP
Hai kiểu xác thực có trong PPP
– PAP (Password Authentication Protocol )
– CHAP (Challenge Handshake Authentication Protocol )
Với PAP dễ bị đánh cắp mật khẩu
CHAP an ninh hơn nhờ bắt tay 3 bước
Trang 10PPP được dùng với ISDN (Integrated Services
Digital Network), cung cấp khả năng data encapsulation, link integrity, và authentication cho ISDN
ISDN cho các nhu cầu thiết lập kết nối nhanh và tốc độ cao
ISDN là chọn lựa cho một backup link cho các
liên kết diện rộng khác
DDR giữ ISDN ở trạng thái không kết nối cho đến khi cần truyền data
Trang 11Cá c thành phần của ISDN
Terminal: có 2 loại TE1
(ISDN-compliant terminals) và TE2
TA (terminal adapter)
NT(network termination
device): NT1 (thực hiện chức năng lớp vật lý)
và NT2 (thực hiện chức năng lớp 2 &3)
Trang 12Cable modem Remote Access
Cable modem dùng qua cáp đồng trục trong hệ thống truyền hình cáp
HFC (hybrid fiber/coax) system cho phép user kết nối
PC hay LAN nhỏ vào cáp đồng trục và truy xuất Internet hay truy nhập vào mạng riêng của doanh nghiệp bằng VPN software.
Nhà cung cấp dịch vụ vận hành một CMTS (Cable Modem Termination System) cung cấp kết nối tốc độ cao cho nhiều modem cáp, Cisco Universal Broadband Router có thể làm chức năng này.
Trang 1313
Trang 14Digital Subscriber Line Remote Access
Công nghệ băng rộng qua cáp điện thoại thông thường
Các DSL service thông thường
Trang 15PPP và ADSL
ADSL dùng hai dạng hiện thực với PPP:
– PPP over ATM (PPPoA): thiết bị phía user đóng vai trò ATM-to-WAN router, PPP session là giữa router
và access concentrator lớp 3
– PPP over Ethernet (PPPoE): thiết bị phía user đóng vai trò Ethernet-to-WAN bridge PPP frame được gói trong MAC frame và được bắc cầu đến gateway router của nhà cung cấp dịch vụ
Trang 16Chọn thiết bị cho remote user
Chọn thiết bị cho trung tâm dịch vụ từ xa
Remote user bao gồm các cá nhân làm việc tại nhà, các nhân viên ở chi nhánh, người dùng di động
Trung tâm dịch vụ từ xa là bản doanh của công
ty hay tập đoàn, core network của một trường đại học với nhiều campus, một trang thiết bị y khoa nối đến các phòng mạch của Bác sĩ,
Trang 17Nếu user kết nối đến trung tâm <2 giờ/ngày
không cần tốc độ cao có thể dùng analog modem, cần tốc độ cao dùng cable modem hay DSL modem
Để hỗ trợ kết nối nhiều user dùng router, router bao gồm cable hay DSL modem, cả ISDN
module
Trang 18Hỗ trợ một hay nhiều Ethernet interface
Tích hợp wireless access point càng tốt
Hỗ trợ các giao thức IP, IPX, AppleTalk
Trang 19remote user (2)
Hỗ trợ các đặc tính DDR, snapshot routing, compression
Hỗ trợ tập hợp kênh (ISDN router)
Hỗ trợ analog phone line để điện thoại và fax
có thể chia sẻ băng thông với data
Hỗ trợ các đặc tính QoS cho VoIP và các ứng dụng khác có nhu cầu QoS
Trang 20Với các remote user dùng công nghệ cũ, remote access server cung cấp 5 dịch vụ:
– Remote node service: cho phép kết nối như nối trực tiếp
– Terminal service: dịch vụ đầu cuối chuẩn như Telnet, rlogin (UNIX), LAT (Local Area Transport), PAD (X.25 packet
assembler/disassembler), TN3270 (giao thức đầu cuối ảo cho các ứng dụng trên IBM 3270)
– Protocol-translation service: chuyển đổi giữa các chuẩn đầu cuối
– Asynchronous routing service: cấp chức năng định tuyến lớp 3
để kết nối các LAN qua một liên kết bất đồng bộ
– Dialout service: cho phép các LAN user chia sẻ access-server modem
Trang 22Khi chọn VPN concentrator cần chú ý tương thích với
VPN software phía user.
Số tunnel kết nối đồng thời và tổng forwarding traffic
Trang 23(HMAC) với MD5, HMAC với SHA-1
Các giao thức hệ thống như DNS, DHCP, RADIUS, Kerberos,
LDAP
Các giao thức định tuyến
Quản lý mạng dùng Secure Shell hay HTTP với Secure Socket Layer
Trang 25Cá c hệ thống cung ứng WAN bandwidth
Các luồng số DS (Digital Stream), ví dụ DS-0 (64Kbps), DS-1(1,544Mbps)
Chuẩn châu Âu (E system), ví dụ E0 (64 Kbps), E1 (2,048 Mbps)
Chuẩn SDH truyền số liệu qua cáp quang, STS (Synchronous Transport Signal), ví dụ STS-1 (51,84 Mbps), STS-3 (155,52 Mbps)
Trang 26Cũng bao gồm các tiêu chuẩn chọn router cho campus
Thông lượng và tính khả dụng phải cao
Có đặc tính tối ưu sử dụng đường truyền
Các router tập hợp traffic từ nhiều nơi cần
chọn loại có công suất mạnh, chú ý các router
ở lớp trên trong mô hình phân cấp
Chú ý các đặc tính QoS
Trang 27Qui mô các công nghệ và dịch vụ được cấp
Trang 28Cơ chế phân phối băng thông cho QoS
Chủng loại switch được dùng và các đặc tính phân phối, tối ưu băng thông có sẵn của nó
Tần suất và nguyên nhân sự cố
Các phương pháp bảo đảm an ninh
Phương án khắc phục sự cố
Trang 29Hợp đồng mức dịch vụ với provider
Service-Level-Agreement (SLA)
Các câu hỏi cần quan tâm khi ký kết SLA:
– Giá thuê như thế nào?
– Năng lực thi công như thế nào?
– Có chứng chỉ ISO 9002?
– Có cung cấp chương trình huấn luyện?
– Có cung cấp cấu trúc, lộ trình giá thuê?
– Cam kết đền bù như thế nào?
– Ai là người trực tiếp chịu trách nhiệm giải quyết các sự cố và giải đáp các khiếu nại.
– Mức độ khó khăn đối với thuê bao thông thường khi cung cấp và tính cước các dịch vụ mới?
Trang 30HẾT CHƯƠNG 11