PowerPoint Presentation THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ YÊU CẦU CHUNG Số tín chỉ 2 (2 0 0) Số tiết[.]
Trang 1THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM
BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
Trang 2BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
YÊU CẦU CHUNG
Số tín chỉ: 2 (2-0-0)
Số tiết: Tổng: 30;
Trong đó: LT: 30; BT: 0; TN: 0; ĐA: 0; BTL: 0; TQ, TT: 0;
Giáo trình: Phương pháp thiết kế và phát triển sản phẩm,
Nguyễn Thanh Nam, NXB Đại học quốc gia TPHCM.
Tài liệu tham khảo:
Đánh giá: Điểm quá trình 40% (Chuyên cần 10%, Kiểm tra 30%)
Thi hết môn: 60% (thi tự luận 60 phút, không sử dụng tài liệu)
Trang 3BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG (2 tiết)
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ QUÁN LÝ DỰ ÁN (2 tiết)
CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH NHU CẦU KHÁCH HÀNG (2 tiết)
CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM (2 tiết)
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG Ý TƯỞNG (2 tiết)
CHƯƠNG 6 CHỌN LỌC Ý TƯỞNG (2 tiết)
CHƯƠNG 7 THẨM ĐỊNH Ý TƯỞNG (2 tiết)
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ CẤU TRÚC SẢN PHẨM (2 tiết)
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP (2 tiết)
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ CHI TIẾT SẢN PHẨM (2 tiết)
CHƯƠNG 11 TẠO MẪU SẢN PHẨM (2 tiết)
THUYẾT TRÌNH + KIỂM TRA + ÔN TẬP (6 tiết)
Trang 4BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
I Khái niệm:
Phát triển sản phẩm
là một quá trình thực hiện một chuỗi các công việc, bắt đầu với việc tìm hiểu cơ hội phát triển sản
phẩm trong thị trường và kết thúc bằng việc hoàn thành sản xuất, đóng gói và chuyển giao sản phẩm
Thiết kế và phát triển sản phẩm là một quy trình, được phân chia thành các bước và thường xuyên
được cung cấp thông tin thẩm định tiến trình dự án phát triển sản phẩm
Mục tiêu của môn học là cung cấp một cách rõ ràng và chi tiết phương pháp phát triển sản phẩm
có sự phối hợp đồng thời các công việc tiếp thị, thiết kế và hoạt động chế tạo trong doanh nghiệp
và các khía cạnh ứng dụng trong công nghiệp.
Trang 5BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
II Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
1 Chất lượng sản phẩm:
Chất lượng của sản phẩm được đánh giá thông qua sự phản hồi từ thị trường và giá cả mà khách
hàng chấp nhận trả cho sản phẩm đó
- Sản phẩm của quá trình phát triển tốt như thế nào?
- Nó có thoả mãn những yêu cầu của khách hàng hay không?
- Sản phẩm có ổn định và tin cậy không?
2 Giá thành của sản phẩm:
- Vốn đầu tư cho thiết bị và công cụ
- Chi phí chế tạo từng sản phẩm
- Chi phí gián tiếp
Chi phí chế tạo sản phẩm quyết định lợi nhuận của công ty đối với số lượng sản phẩm và giá bán
cụ thể
Trang 6BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
II Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
3 Thời gian phát triển sản phẩm:
Thời gian cần thiết để phát triển sản phẩm sẽ xác định khả năng đáp ứng của công ty dưới áp lực của
sự cạnh tranh và phát triển của khoa học, công nghệ, đồng thời công ty cũng sẽ càng nhanh chóng thu
hồi được vốn và lợi nhuận nếu thời gian phát triển sản phẩm của nhóm làm việc càng ngắn
Nhóm làm việc sẽ hoàn thành phát triển một sản phẩm trong khoảng thời gian bao lâu?
4 Chi phí cần thiết để phát triển sản phẩm:
Chi phí phát triển sản phẩm là một phần quan trọng trong toàn bộ vốn đầu tư để có thể thu được lợi
nhuận từ sản phẩm
Để phát triển một sản phẩm, công ty cần phải tiêu tốn một khoảng tài chính là bao nhiêu?
Trang 7BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
II Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
3 Thời gian phát triển sản phẩm:
Thời gian cần thiết để phát triển sản phẩm sẽ xác định khả năng đáp ứng của công ty dưới áp lực của
sự cạnh tranh và phát triển của khoa học, công nghệ, đồng thời công ty cũng sẽ càng nhanh chóng thu
hồi được vốn và lợi nhuận nếu thời gian phát triển sản phẩm của nhóm làm việc càng ngắn
Nhóm làm việc sẽ hoàn thành phát triển một sản phẩm trong khoảng thời gian bao lâu?
4 Chi phí cần thiết để phát triển sản phẩm:
Chi phí phát triển sản phẩm là một phần quan trọng trong toàn bộ vốn đầu tư để có thể thu được lợi
nhuận từ sản phẩm
Để phát triển một sản phẩm, công ty cần phải tiêu tốn một khoảng tài chính là bao nhiêu?
Trang 8BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
II Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
5 Năng lực phát triển sản phẩm:
Công ty và nhóm phụ trách phát triển sản phẩm có khả năng phát triển các sản phẩm khác trong tương
lai nhờ vào các kiến thức và kinh nghiệm của họ thu thập được trong quá trình phát triển sản phẩm này
hay không?
Năng lực phát triển sản phẩm là tài sản mà công ty có thể sử dụng để phát triển sản phẩm một cách
hiệu quả hơn và kinh tế hơn trong tương lai
Song song với đó, các tiêu chuẩn khác cũng rất quan trọng, những tiêu chuẩn này xuất phát từ sự
mong muốn của người sử dụng, những cá nhân trong nhóm phát triển, những người làm các công tác
khác và môi trường trong đó sản phẩm được chế tạo
Tuy nhiên, phương hướng và mục tiêu trong quá trình phát triển sản phẩm của các nhóm phụ trách
phải chịu sự ràng buộc của những cá nhân và cả của các tổ chức có liên quan Nhóm phát triển sản
phẩm phải quan tâm đến việc tạo ra sản phẩm hoàn thiện
Trang 9BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
III Quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
Gồm 6 giai đoạn:
Trang 10BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
III Quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
1 Lập kế hoạch:
Giai đoạn này được bắt đầu từ chiến lược tổng thể của công ty có bao gồm các đánh giá về sự tiến bộ
của khoa học công nghệ và yêu cầu của thị trường Đầu ra của giai đoạn lập kế hoạch là bản kê các yêu
cầu của dự án chỉ rõ thị trường mục tiêu cho sản phẩm, những mục đích kinh doanh, những hạn chế và
các ràng buộc có thế có
2 Phát triển ý tưởng :
Một ý tưởng về sản phẩm là một sự mô tả cụ thể về hình dạng, chức năng và đặc tính của sản phẩm và
thường đi kèm với một tập hợp các chỉ tiêu kỹ thuật, phân tích các sản phẩm cạnh tranh và các đánh
giá về tính kinh tế của dự án
3 Thiết kế hệ thống:
Giai đoạn thiết kế hệ thống bao gồm việc xác định cấu trúc của sản phẩm và phân tích sản phẩm thành
các bộ phận và các chi tiết thành phần Sơ đồ lắp ráp cuối cùng phục vụ dây chuyền sản xuất thường
được xác định trong giai đoạn này Đầu ra của quá trình này thông thường bao gồm sơ đồ hình học của
sản phẩm, các yêu cầu kỹ thuật về chức năng cho mỗi bộ phận của sản phẩm, và một sơ đồ thứ tự sơ
bộ của quá trình lắp ráp sản phẩm sau cùng
Trang 11BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
III Quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
4 Thiết kế chi tiết :
Giai đoạn thiết kế chi tiết bao gồm các thông số kỹ thuật hoàn chỉnh về cấu trúc hình học, vật liệu,
dung sai của tất cả các chi tiết trong sản phẩm và xác định tất cả các chi tiết tiêu chuẩn được mua từ
nhà cung cấp, thiết lập quy trình công nghệ và dự kiến các dụng cụ gia công
cho mỗi chi tiết trong cơ sở sản xuất.
Đầu ra của giai đoạn này là hồ sơ thiết kế của sản phẩm, bao gồm những bản vẽ thiết kế hay các tập
tin trên máy tính thể hiện rõ dạng hình học của mỗi chi tiết, các công cụ cần thiết để chế tạo chúng,
các thông số kỹ thuật của các chi tiết sẽ mua và các quy trình công nghệ chế tạo và lắp ráp sản phẩm 5) Thử nghiệm và hoàn thiện:
Giai đoạn thử nghiệm và hoàn thiện bao gồm việc chế tạo và đánh giá các mẫu đầu tiên của sản phẩm Những mẫu đầu tiên (Alpha) thường được làm cơ bản giống như sản phẩm dự định chế tạo, các chi
tiết có cùng hình dáng hình học và các đặc tính vật liệu như sản phẩm dự định chế tạo nhưng không
nhất thiết phải sử dụng quy trình công nghệ chế tạo chi tiết thực Mẫu Alpha được thử nghiệm để
kiểm tra để xem sản phẩm sẽ hoạt động đúng như thiết kế hay không và có đáp ứng đầy đủ được các yêu cầu cơ bản của khách hàng đối với sản phẩm đó hay không.
Trang 12BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
III Quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
5) Thử nghiệm và hoàn thiện (tiếp):
Phiên bản tiếp theo (Beta) được xây dựng tiếp từ các chi tiết chế tạo bằng quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm thực nhưng không nhất thiết lắp ráp bằng quy trình lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh sau cùng
Những mẫu thử nghiệm Beta được đánh giá rộng rãi trong nhóm và cũng được kiểm định bởi chính các
khách hành thông qua thực tế sử dụng Mục đích chính của mẫu thử nghiệm Beta là để trả lời các câu hỏi
về hoạt động và độ tin cậy nhằm xác định những thay đổi kỹ thuật cần thiết cho sản phẩm sau cùng
6) Sản suất thử:
Trong giai đoạn chế tạo thử, sản phẩm được chế tạo từ dây chuyền sản xuất dự kiến Mục đích của giai
đoạn này là huấn luyện cho lực lượng sản xuất và tìm ra những thiếu sót còn tồn tại trong các giai đoạn
phát triển sản phẩm Những sản phẩm chế tạo thử đôi khi được cung cấp cho một số khách hàng ưu tiên
và được đánh giá cẩn thận các sai sót có thể còn lại Sự chuyển
tiếp từ giai đoạn chế tạo thử này sang giai đoạn sản xuất hàng loạt diễn ra tương đối chậm Tại thời điểm
khi các sản phẩm đã hoàn thiện có những giá trị phù hợp với các yêu cầu của khách hàng sẽ được đưa vàosản xuất và phân phối rộng rãi
Trang 13BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
IV Phát triển ý tưởng:
1 Xác định những yêu cầu của khách hàng:
Mục đích của bước này là nắm bắt được các yêu cầu của khách hàng và truyền đạt chúng một cách rõ
ràng, chính xác đến nhóm phát triển sản phẩm Đầu ra của bước này là bản tập hợp các yêu cầu do khách
hàng đặt ra, được liệt kê và sắp xếp theo thứ tự mức độ quan trọng thông qua hệ số của mỗi yêu cầu
2 Thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật mô tả chính xác những gì sản phẩm cần phải đạt được Chúng là bản dịch những
yêu cầu của khách hàng thành các giới hạn của các thông số kỹ thuật Những chỉ tiêu kỹ thuật được
thiết lập sớm và là tiêu chí của nhóm phát triển dự án Sau này, các chỉ tiêu kỹ thuật này sẽ được hoàn
thiện để phù hợp với những ràng buộc của ý tưởng được lựa chọn bởi nhóm dự án Đầu ra của giai
đoạn này là một bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật Mỗi chỉ tiêu kỹ thuật bao gồm các thông số định
lượng và các ghi chú cùng các giá trị giới hạn cho các thông số đó
Trang 14BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
IV Phát triển ý tưởng:
3 Xây dựng ý tưởng:
Mục đích của bước xây dựng ý tưởng là khảo sát tỉ mỉ và xác minh những ý tưởng sản phẩm có thể
nhắm đến từ các yêu cầu của khách hàng Xây dựng ý tưởng bao gồm sự hòa trộn các nghiên cứu bên
ngòai, các giải pháp sáng tạo giải quyết vấn đề đạt được trong nhóm và quá trình hệ thống hóa những
giải pháp cục bộ do nhóm đã tạo ra Kết quả của hoạt động này là một tập hợp từ 10 đến 12 ý tưởng
được thể hiện bằng các bản vẽ phác và các mô tả ngắn gọn
4 Lựa chọn ý tưởng:
Lựa chọn ý tưởng là một hoạt động mà trong đó các ý tưởng về sản phẩm khác nhau được phân tích và
loại trừ dần để đạt được một (hay một số) ý tưởng khả thi nhất Quá trình này thường là quá trình lặp
lại và có thể có sự bổ sung hay hoàn thiện ý tưởng
Trang 15BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
IV Phát triển ý tưởng:
5 Thẩm định ý tưởng:
Một hay một số ý tưởng đã chọn cần được đem thẩm định để kiểm chứng các yêu cầu của khách
hàng, đánh giá tiềm năng thị trường đối với sản phẩm và để chỉ ra những khiếm khuyết cần phải được
khắc phục trong các hoạt động phát triển sản phẩm tiếp theo Nếu sự hưởng ứng của khách hàng là
kém thì dự án phát triển sản phẩm có thể phải dừng hoặc có thể lặp lại một vài hoạt động trước đó
nếu cần thiết
6 Xác lập lại các chỉ tiêu kỹ thuật cuối cùng:
Các chỉ tiêu kỹ thuật được đưa ra trong các bước trước được xem xét lại sau khi ý tưởng được lựa
chọn và thử nghiệm Từ thời điểm này, nhóm dự án phải tuân thủ những giá trị cụ thể của các chỉ tiêu
kỹ thuật phản ánh những ràng buộc gắn liền với ý tưởng lựa chọn, những giới hạn xuất hiện trong quá
trình mô phỏng kỹ thuật và sự cân đối giữa giá thành với mức độ hoàn thiện của sản phẩm
Trang 16BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
IV Phát triển ý tưởng:
7 Lập kế hoạch cho phát triển sản phẩm:
Trong hoạt động cuối cùng này của giai đoạn phát triển ý tưởng, nhóm thiết lập một lịch trình phát triển
chi tiết, đặt ra một kế hoạch giảm thiểu thời gian phát triển sản phẩm và xác định nguồn tài nguyên cần
thiết để hoàn thành dự án Những kết quả chính của các hoạt động trên sẽ giúp ích cho những điều khoản
đề cập trong bản hợp đồng bao gồm bản kê nhiệm vụ thiết kế, các yêu cầu của khách hàng, các chi tiết
của ý tưởng lựa chọn, các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, các phân tích hiệu quả kinh tế của sản phẩm,
lịch trình phát triển sản phẩm, thành phần nhân lực của dự án và ngân quĩ cho dự án
8 Phân tích kinh tế:
Nhóm phát triển sản phẩm, với sự hỗ trợ của chuyên gia phân tích tài chính thường xây dựng mô
hình kinh tế cho sản phẩm mới Mô hình này được sử dụng làm cơ sở lý giải cho quyết định tiếp tục triển
khai chương trình phát triển sản phẩm và để cân đối các chi phí, ví dụ như giữa các chi phí phát triển sản
phẩm và các chi phí chế tạo Phân tích kinh tế được xem như là một trong những hoạt động tiến hành liên tục trong giai đoạn phát triển ý tưởng
Trang 17BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
IV Phát triển ý tưởng:
9 Đánh giá các sản phẩm cạnh tranh:
Sự hiểu biết về các sản phẩm cạnh tranh là rất quan trọng để xác định chính xác vị trí của sản phẩm
mới và là nguồn cung cấp ý tưởng dồi dào cho sản phẩm và công việc thiết kế quy trình chế tạo
10 Mô hình hóa và tạo mẫu:
Mỗi bước của giai đoạn phát triển ý tưởng cần có nhiều dạng khác nhau của mô hình và mẫu vật
Chúng có thể là: mô hình kiểm chứng ý tưởng, giúp nhóm dự án kiểm chứng tính khả thi của ý tưởng;
mô hình “hình thể” có thể trưng bày cho khách hàng xem, dùng để đánh giá nhân công và kiểu dáng
sản phẩm và mô hình bảng tính cân đối kỹ thuật
Trang 18BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
V Các kiểu tổ chức phát triển sản phẩm:
1 Những tổ chức được hình thành từ những mối liên kết giữa các cá nhân
Tổ chức của nhóm phát triển sản phẩm này là sự tập hợp, liên kết của những kỹ sư thiết kế, kỹ sư phát
triển sản phẩm Nhóm liên kết giữa các cá nhân này có thể là chính thức hay không chính thức và bao
gồm các kiểu sau:
a) Mối liên hệ báo cáo: Mối liên hệ báo cáo hình thành từ quan hệ truyền thống giữa người quản lý và
cấp dưới Đây là những mối quan hệ chính thức thường xuất hiện trong sơ đồ tổ chức
b) Mối liên hệ từ sự sắp đặt tài chính: Những cá nhân liên kết với nhau do cùng là một phần của một
thực thể tài chính, như một loại ngân quĩ riêng hay ràng buộc về lợi nhuận và thua lỗ
c) Mối liên hệ từ sự sắp đặt tự nhiên: Mối liên kết hình thành giữa các cá nhân khi họ làm việc trong
cùng văn phòng, tầng, toà nhà hay cùng địa điểm
Trang 19BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
V Các kiểu tổ chức phát triển sản phẩm:
Trong các tổ chức, mối liên kết giữa các cá nhân được phân thành các loại sau:
Theo chức năng
Ví dụ: Một tổ chức chức năng có thể bao gồm một nhóm chuyên gia tiếp thị, tất cả có cùng quá trình
đào tạo và chuyên môn Tất cả những thành viên này sẽ phải báo cáo cho cùng một giám đốc, người
sẽ đánh giá họ và trả lương cho họ Nhóm có thể có ngân quỹ riêng, mọi người có thể ngồi cùng
không gian trong tòa nhà Nhóm tiếp thị này có thể tham gia vào nhiều dự án khác nhau nhưng không
có mối liên hệ rang buộc tổ chức với các thành viên khác của các nhóm dự án Tương tự như vậy là
các tổ chức về thiết kế và chế tạo
Trang 20BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
V Các kiểu tổ chức phát triển sản phẩm:
Trong các tổ chức, mối liên kết giữa các cá nhân được phân thành các loại sau:
Theo dự án
Một tổ chức dự án được hình thành từ tập hợp các cá nhân từ nhiều bộ phận chức năng khác nhau, trong
đó mỗi nhóm sẽ tập trung phát triển một sản phẩm cụ thể (hay một loại sản phẩm) Mỗi người trong nhóm
sẽ báo cáo lên một giám đốc dự án, người này có thể được đề bạt từ một trong các bộ phận chức năng
Việc đánh giá công việc được thực hiện bởi giám đốc dự án và các thành viên trong nhóm được bố trí làm việc trong cùng một văn phòng hay trong cùng một khu vực
Khi khởi động một dự án mới, mỗi cá nhân, với những chức năng khác nhau sẽ được liên kết cùng nhau
trong dự án hình thành một tổ chức mới để sáng tạo ra sản phẩm mới, giám đốc công ty có thể đóng vai
trò giám đốc dự án Trong một số trường hợp, công ty tổ chức nhóm phát triển tập trung, được trang bị
các nguồn tài nguyên chuyên dụng cho dự án khi cần hoàn thành một dự án phát triển quan trọng
Trang 21BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
V Các kiểu tổ chức phát triển sản phẩm:
Trong các tổ chức, mối liên kết giữa các cá nhân được phân thành các loại sau:
Theo ma trận
“Ma trận tổ chức” được hiểu như là một sự tập hợp ghép giữa các tổ chức năng và các tổ chức dự án
Trong “Ma trận tổ chức”, các cá nhân sẽ được liên kết với các cá nhân khác theo cả hai loại liên kết: chức
năng mà họ đang đảm nhận và dự án mà họ đang thực hiện trong đó Trong quá trình làm việc, mỗi cá
nhân sẽ có hai người giám sát: giám đốc chức năng và giám đốc dự án Thực tế cho thấy cả hai giám đốc
dự án và chức năng đều có khuynh hướng gia tăng ảnh hưởng Có như vậy là do, ví dụ như: cả hai giám
đốc đều không có quyền quyết định độc lập ngân quỹ, họ không thể độc lập đánh giá và quyết định lương
của nhân viên của mình và cả hai tổ chức không dễ tập hợp lại chung lại với nhau Kết quả là cả hai tổ
chức đều có khuynh hướng muốn chiếm ưu thế
Trang 22BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
V Các kiểu tổ chức phát triển sản phẩm:
3 Lựa chọn cấu trúc tổ chức:
Sự lựa chọn cấu trúc tổ chức thích hợp nhất phụ thuộc vào những nhân tố nào đặc trưng cho hiệu quả
của tổ chức là quyết định nhất đến thành công của dự án Tổ chức chức năng luôn là tập hợp của các
cá nhân có trình độ chuyên môn hoá cao và thành thạo trong những phạm vi chức năng Tổ chức dự án
thì hướng đến khả năng phối hợp một cách nhanh chóng và hiệu quả giữa các chức năng khác nhau
Ma trận tổ chức, dưới dạng ghép, có khả năng trình bày rõ ràng một số đặc tính quan trọng này
Những câu hỏi hướng dẫn để lựa chọn cấu trúc tổ chức:
a) Tích hợp các chức năng kép quan trọng như thế nào?
b) Mức độ tác động của những lợi thế chuyên nghiệp của chức năng đến sự thành công của công việc?
c) Có thể sử dụng hoàn toàn các cá nhân từ các bộ phận chức năng trong thời gian của dự án không?
d) Tốc độ phát triển sản phẩm quan trọng như thế nào?
THUYẾT TRÌNH VÀ THẢO LUẬN VỀ NHÓM THIẾT KẾ
Trang 23BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
Lập kế hoạch cho sản phẩm sẽ bảo đảm rằng dự án phát triển sản phẩm sẽ hỗ trợ cho chiến lược
kinh doanh của công ty và nhắm tới các câu hỏi sau:
- Những dự án phát triển sản phẩm nào sẽ được thực hiện?
- Về cơ bản có sự pha trộn gì của sản phẩm mới, sản phẩm nguyên bản và sản phẩm phát sinh cần
theo đuổi?
- Các dự án khác nhau có quan hệ qua lại gì với nhau về vốn đầu tư?
- Thời gian và trình tự công việc của dự án là gì?
Mỗi dự án đã chọn sẽ được một nhóm phát triển sản phẩm hoàn thành Câu trả lời cho những câu hỏi
phức tạp này được đề cập trong bản nhiệm vụ của nhóm dự án :
Trang 24BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
- Phân khúc thị trường nào phải được xem xét trong quá trình thiết kế sản phẩm và phát triển
những đặc tính của nó?
- Những công nghệ mới nào (nếu có) có thể đưa vào sản phẩm?
- Mục tiêu của chế tạo và dịch vụ và những rang buộc là gì?
- Mục tiêu tài chính của dự án là gì?
- Ngân sách và khung thời gian cho dự án là gì?
Xem xét tất cả các dự án khả thi có khả năng theo đuổi; quyết định lựa chọn dự án nào khả thi
nhất; và sau đó là khởi đầu mỗi dự án với những nhiệm vụ trọng tâm cụ thể
Đồng thời cũng giới thiệu một quy trình lập kế hoạch bao gồm 5 bước, bắt đầu bằng việc xác định
các cơ hội và kết thúc bằng bản kê nhiệm vụ của nhóm dự án
Trang 25BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
I Các kiểu dự án phát triển sản phẩm
- Những dự án dựa trên nền tảng mới:
Trong loại dự án này các hoạt động phát triển sản phẩm sẽ tạo ra một nhóm sản phẩm mới dựa trên
cùng nền tảng chung mới Nhóm những sản phẩm này sẽ nhắm đến thị trường và
loại sản phẩm quen thuộc
- Những dự án dựa trên nền tảng của những sản phẩm đang tồn tại:
Dự án này mở rộng nền tảng của các sản phẩm đang tồn tại hướng tới một thị trường quen thuộc tốt
hơn với một hay nhiều sản phẩm mới
- Những dự án cải tiến những sản phẩm đã có:
Nội dung chính của dự án này là thêm vào hoặc sửa đổi một số đặc tính của sản phẩm cũ để phù hợp với hiện
tại và giữ được khả năng cạnh tranh
- Những dự án phát triển sản phẩm về cơ bản hoàn toàn mới:
Dự án này cho ra những sản phẩm hoàn toàn mới hay dựa trên công nghệ chế tạo hoàn toàn mới và giúp hướng
đến thị trường mới chưa quen thuộc Những dự án như vậy sẽ nảy sinh
nhiều rủi ro kinh tế hơn Tuy nhiên, những thành công về lâu dài của công ty phụ thuộc vào những gì học được
thông qua các các dự án quan trọng này
Trang 26BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
II Các công cụ mô tả công việc
Mô tả các công việc song song hoặc song hành, và phụ thuộc lẫn nhau: thể hiện thông qua các hình
hộp chỉ công việc và các mũi tên chỉ sự phụ thuộc lẫn nhau
Trang 27BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
II Các công cụ mô tả công việc
Ma trận cấu trúc công việc: để thể hiện và phân tích sự phụ thuộc của các công việc
Ma trận cấu trúc công việc của dự án Kodak Cheetah
Trang 28BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
II Các công cụ mô tả công việc
Biểu đồ Grantt: mô tả thời gian thực hiện các công việc
Biểu đồ grant cho dự án Cheetah
Trang 29BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
II Các công cụ mô tả công việc
Biểu đồ PERT: mô tả sự phụ thuộc và trình tự thời gian bằng dự kết hợp các thông tin của ma trận
và biểu đồ Grantt
Biểu đồ PERT cho dự án Cheetah
Trang 30BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
II Các công cụ mô tả công việc
Đường quyết định:là dãy dài nhất các công việc phụ thuộc nhau Đây là một dãy các công việc mà
thời gian hoàn thành nó sẽ cho biết thời gian ngắn nhất để hoàn thành dự án
Nhiều phần mềm hiện nay cho phép xây dựng được các biểu đồ Grantt và biểu đồ PERT Từ đó các
chương trình này cũng có thể tính ra đường quyết định
THUYẾT TRÌNH CÁCH XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ GRANTT VÀ BIỂU ĐỒ PERT BẰNG EXCEL
Trang 31BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Một quy trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm bao gồm 5 bước:
- Xác định những cơ hội
- Đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án
- Chỉ định nguồn lực và dự kiến thời gian
- Hoàn tất kế hoạch tiền dự án
- Phản hồi lên kết quả và quá trình
Trình tự của kế hoạch phát triển sản phẩm và bản kê các nhiệm vụ thiết kế hoàn chỉnh được đặt
trước một quy trình phát triển sản phẩm thực tế Mặc dù quy trình lập kế hoạch về cơ bản là hàm
tuyến tính nhưng các hoạt động lựa chọn dự án khả thi và chỉ định nguồn lực là quá trình lặp Lịch
trình và ngân quỹ thực tế thường đòi hỏi phải đánh giá lại sự ưu tiên và tiếp tục quá trình sàng lọc,
lựa chọn các dự án tiềm tàng Do đó, kế hoạch phát triển sản phẩm phải được đánh giá lại và hiệu
chỉnh thường xuyên căn cứ vào những thông tin sau cùng từ các nhóm phát triển sản phẩm, các
phòng thí nghiệm, các bộ phận sản xuất, tiếp thị và dịch vụ
Trang 32BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 1: Xác định những cơ hội.
Quy trình lập kế hoạch được bắt đầu bằng việc xác định các cơ hội để phát triển sản phẩm, các cơ
hội này có thể thuộc một trong bốn loại dự án như đã trình bày ở các phần trên Bước này được ví
như là “phễu cơ hội” bởi vì nó có cùng thông tin đầu vào từ mọi phía của công ty Các ý tưởng sản
phẩm mới hay các đặc tính của sản phẩm được thu thập từ rất nhiều nguồn, bao gồm:
• Nhân viên tiếp thị và bán hàng
• Bộ phận nghiên cứu và phát triển công nghệ
• Nhóm phát triển sản phẩm hiện tại
• Bộ phận chế tạo và vận hành
• Khách hàng hiện tại hay khách hàng tiềm năng
• Đối tác thứ ba như: nhà cung cấp, phát minh và các đối tác kinh doanh
Trang 33BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 1: Xác định những cơ hội.
Các cơ hội có thể được lựa chọn một cách ngẫu nhiên Tuy nhiên, hãy cố gắng tạo ra cơ hội Việc
nhận ra cơ hội phát triển sản phẩm có liên quan mật thiết đến các hoạt động xác định các nhu cầu
của khách hàng Một số phương pháp tiếp cận các cơ hội phát triển sản phẩm:
• Hồ sơ góp ý, khiếu nại của khách hàng về các sản phẩm hiện tại
• Phỏng vấn những người sử dụng có hiểu biết và chú ý đến những đề nghị đổi mới hay sửa đổi sản
phẩm hiện tại của họ
• Xem xét ảnh hưởng của những khuynh hướng liên quan lối sống, dân chủng học và các công nghệ
của loại sản phẩm hiện thời và cơ hội cho những loại sản phẩm mới
• Thu thập một cách có hệ thống những đề xuất của khách hang hiện tại thông qua lực lượng bán
hàng hoặc hệ thống dịch vụ khách hàng
• Nghiên cứu kỷ sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trên cơ sở của phát triển (chuẩn cạnh tranh)
• Theo dõi các tiến bộ về khoa học kỹ thuật và công nghệ để kịp thời chuyển giao từ nghiên cứu vào
phát triển sản phẩm
Trang 34BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 2: Đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án.
Bước thứ hai trong qui trình lập kế hoạch cho sản phẩm là lựa chọn những dự án khả thi để theo
đuổi Có bốn tiền đề cơ bản hữu ích trong việc đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án phát triển
sản phẩm mới dựa trên loại sản phẩm hiện có như:
• Chiến lược cạnh tranh
• Phân khúc thị trường
• Xây dựng hành trình cho công nghệ
• Xây dựng sản phẩm nền tảng
• Đánh giá những cơ hội phát triển sản phẩm cơ bản mới
• Cân đối nguồn vốn đầu tư:
Trang 35BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 2: Đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án.
Chiến lược cạnh tranh.
Chiến lược cạnh tranh của một tổ chức được định nghĩa là phương pháp tiếp cận chính tới thị trường
và sản phẩm trên cơ sở các đối thủ cạnh tranh Việc lựa chọn những cơ hội để theo đuổi có thể được
định hướng bởi các chiến lược này Những chiến lược đó có thể là:
- Đi đầu về công nghệ: Để thực hiện chiến lược này công ty phải chú trọng vấn đề nghiên cứu và
phát triển công nghệ mới và triển khai các công nghệ mới này vào việc phát triển sản phẩm
- Đi đầu về giá cả: Chiến lược này đòi hỏi công ty phải cạnh tranh về hiệu quả sản xuất thông qua
quy mô kinh tế, sử dụng phương thức sản xuất tốt hơn, nguồn nhân lực giá rẻ, hay quản lý hệ thống
sản xuất tốt hơn Phương pháp thiết kế để chế tạo được chú trọng trong các hoạt động phát triển sản
phẩm dưới chiến lược này
Trang 36BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 2: Đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án.
Chiến lược cạnh tranh.
- Tập trung vào khách hàng: Theo chiến lược này thì công ty sẽ xây dựng các mối liên hệ mật thiết
với các khách hàng cũ và mới để có những đánh giá về những thay đổi trong nhu cầu sử dụng và sở
thích của họ Thận trọng thiết kế các nền tảng của sản phẩm tạo điều kiện phát triển nhanh chóng
các sản phẩm phát sinh với các đặc tính mới hay chức năng quan trọng đối với khách hàng Chiến
lược này có thể đưa đến một dòng sản phẩm rộng lớn, đa dạng nhắm vào những nhu cầu của các
loại khách hàng không đồng nhất
- Bắt chước: Cho phép thăm dò những sản phẩm mới nào thành công trên thị trường Khi các cơ hội
tốt được nhận dạng, công ty nhanh chóng tung ra các sản phẩm mới bắt chước các sản phẩm thành
công của đối thủ cạnh tranh Một quy trình phát triển sản phẩm nhanh chóng là thiết yếu để thực
hiện hiệu quả chiến lược này
Trang 37BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 2: Đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án.
Phân khúc thị trường:
Phân khúc thị trường cho phép công ty xem xét các hành động của đối thủ cạnh tranh và tăng cường
thế mạnh của các sản phẩm hiện có của mình đối với từng nhóm cụ thể các khách hàng bằng cách
phân các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và của công ty thành các loại, công ty có thể đánh giá
đúng giá trị của các cơ hội nhằm vào các điểm yếu trong dòng sản phẩm của mình cũng như khai
thác các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
Xây dựng hành trình cho công nghệ:
Trong các trường hợp công nghệ thúc đẩy sản xuất, quyết định kế hoạch phát triển một sản phẩm
quan trọng nhất là áp dụng công nghệ cơ bản mới vào dây chuyền sản xuất sản phẩm đó
Trang 38BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 2: Đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án.
Trang 39BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 2: Đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án.
Lập kế hoạch sản phẩm nền tảng:
Sản phẩm nền tảng là một tập hợp các thành phần cùng tham gia cấu thành trong một nhóm sản
phẩm Trong số đó, các chi tiết và các cụm chi tiết là các thành phần quan trọng nhất Một nền tảng
thực sự có thể cho phép tạo ra nhiều sản phẩm một cách nhanh chóng và dễ dàng, các sản phẩm này
sẽ có các đặc điểm và chức năng phù hợp với loại thị trường cụ thể
Vì những dự án phát triển sản phẩm nền tảng tốn kém tiền của và thời gian từ 2 đến 10 lần so với
những dự án phát triển sản phẩm phát sinh (thế hệ sau) Do đó các doanh nghiệp sẽ không đủ khả
năng để tạo nền tảng mới cho tất cả sản phẩm Quyết định chiến lược trong thời điểm này là có nên
phát triển sản phẩm phát sinh trên cơ sở nền tảng hiện có hay xây dựng một nền tảng hoàn toàn mới
Trang 40BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP – KHOA CƠ KHÍ
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
QUÁN LÝ DỰ ÁN
III Quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm
Bước 2: Đánh giá và sắp xếp ưu tiên cho các dự án.
Phát triển sản phẩm cơ bản mới
Chỉ cần thêm vào một số đặc tính mới cho loại sản phẩm đang tồn tại thì công ty sẽ có nhiều cơ hội
trong các thị trường mới hay công nghệ cơ bản mới Mặc dù nguồn đầu tư hiếm hoi để phát triển những
sản phẩm sử dụng công nghệ mới hay phục vụ thị trường mới có rủi ro lớn Nhưng những khoản đầu tư
như vậy là rất cần thiết nhằm làm sống động lại nguồn vốn đầu tư
Một số chỉ tiêu đánh giá những cơ hội phát triển sản phẩm cơ bản mới:
* Quy mô thị trường (số sản phẩm/năm x giá trung bình);
* Tốc độ tăng trưởng của thị trường (phần trăm / năm);
* Mức độ cạnh tranh (số đối thủ cạnh tranh và mặt mạnh của họ);
* Mức độ hiểu biết hiện tại của công ty về thị trường;
* Mức độ hiểu biết hiện tại của công ty về công nghệ;
* Mức độ cân đối với những sản phẩm khác của công ty;
* Mức độ phù hợp với năng lực của công ty;
* Tiềm năng cho những sáng chế, bí quyết nghề nghiệp, hoặc những rào cản cạnh tranh khác;
* Sự tồn tại của một sản phẩm mũi nhọn trong công ty