1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Thiết bị thuỷ công (2020)

337 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Khí Thủy Công
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Cường
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Thiết bị thủy công
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 337
Dung lượng 38,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ KHÍ THỦY CÔNG Người trình bày PGS TS Nguyễn Đăng Cường 2 I KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1 Mục tiêu cần đạt được Hiểu được các thiết bị thủy công và biết ứng dụng Thành thạo t[.]

Trang 2

I.KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.Mục tiêu cần đạt được

-Hiểu được các thiết bị thủy công và biết ứng dụng

- Thành thạo thiết kế các thiết bị thủy công

2.Thiết bị thủy công

- Định nghĩa TB TC

- Chức năng của thiết bị

- Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu

- Yêu cầu về kết quả nghiên cứu

- Cách tiếp cận

- Tài liệu

Trang 3

3 Các ứng dụng chính TBTC

a) Công việc chống lụt

b) Bảo vệ các thiết bị, cửa bảo hiểm trước tua bin.

c) Điều khiển mực nước trong hồ chứa

d) Giữ ổn định mực nước trong hồ chứa.

e) Làm sạch hồ chứa xả rác do lũ

f) Điều tiết dòng chảy trong đập.

g) Bảo dưỡng TB sau tua bin, phía trước đập tràn.

h) Đóng kín ống dẫn dòng.

i) Lấy nước cho tưới tiêu, cung cấp nước

k) xả đáy

l) Đóng mở âu thuyền

Trang 4

1.1.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4 Tài liệu

Đại học thủy lợi (giáo trình chính).

thiết bị đóng mở (tham khảo)

khảo)

Trang 5

II.CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

CÁC KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TRÌNH TL, TĐ

1.Nước: -tài nguyên vô cùng quý giá, là sự sống của muôn

loài trên trái đất này

2.Hồ: Nơi lưu trữ nước mưa của một lưu vực, một vùng

3 Đập: là công trình đắp thành bờ cao để ngăn nước

4 Sông: Tự nhiên và sông đào

5.Kênh: kênh hở: nối dòng chảy từ hồ chữa, qua đập hoặc từ

các sông lớn dẫn nước đến nới cấp nước hay tháo nước Kênh kín (cống: có áp, không áp)

6 TBTC: là TB lắp trên CTTL,TĐ nhằm điều tiết dòng chảy,

bảo đảm an toàn công trình và điều tiết nước giao thông thủy

444vvvb

Trang 6

II.CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

Hồ

Đập

Trang 7

Kênh

Trang 8

II.CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

Đập TĐ Sơn La

Trang 9

Công trình và thiết bị trên công trình TL, TĐ

Trang 10

Công trình và thiết bị trên công trình TL, TĐ

Trang 11

HỒ CHỨA- ĐẬP VÒM BÊ TÔNG

Trang 12

PHỤC VỤ GIAO THÔNG THỦY

Trang 13

ĐIỀU TIẾT QUA ÂU THUYỀN

Trang 14

Hệ thống cửa van trên sông CT EMS

Trang 15

CÔNG TRÌNH SÔNG THEME

Trang 16

CÔNG TRÌNH SÔNG THEME

Trang 17

Cống lấy nước dưới tháp

Trang 19

III THIẾT BỊ THỦY CÔNG

Định nghĩa về máy và thiết bi

Theo chức năng của các bộ phận của máy hay thiết bị:

thủy lực)

của thiết bị, tạo ra sản phẩm: gầu đào, móc cẩu, cửa van

tự động, điều khiển thông minh

Trang 20

Năng suất

Công suất

Trang 21

Năng suất

Công suất

Trang 22

Năng suất

Cửa van chữ nhân

Trang 23

Năng suất

Cửa van cung

Trang 24

II.CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN Cửa van phẳng kéo đứng EMS –Đức

Trang 25

CHỐNG TRIỀU DÂNG

Cửa phẳng kéo đứng – Nhật

Trang 26

Cửa van cổng trên sông

Trang 27

CỬA VAN VIÊN PHÂN QUAY

Trang 28

2.Các thiết bị đóng mở

- Thiết bị đóng mở bằng vít me

-Thiết bị đóng mở bằng tời cáp, xích

- Thiết bị đóng mở bằng thanh răng bánh răng

- Thiết bị đóng mở bằng xi lanh thủy lực

- Máy trục

Trang 29

THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ KIỂU VÍT

Trang 32

THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ DÂY MỀM

Trang 33

THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ DÂY MỀM

Trang 34

CỬA CUNG +THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ DÂY MỀM

Trang 35

XI LANH THỦY LỰC VÀ CỬA VAN THẤU KÍNH

Trang 36

36

Trang 37

MÁY XI LANH THỦY LỰC

XI LANH +

CỬA CUNG

Trang 39

TUA BIN +

ĐƯỜNG ỐNG

Trang 40

TUA BIN +

ĐƯỜNG ỐNG

Trang 42

Đường ống áp lực nhà máy thuỷ điện

Trang 43

43

Trang 45

CÂU HỎI CHƯƠNG 1

1 Tại sao trên công trình thủy lợi, thủy điện phải có

thiết bị thủy công Kể một vài loại

2 Kể một số công trình tiêu biểu có các cửa van khác nhau ở Việt Nam đã sử dụng?

3.Nêu các ứng dụng của cửa van trên công trình thủy lợi.

4 Có bao nhiêu loại máy đóng mở cửa van đã sử dụng

ở Việt Nam?

5 Nêu mục đích sử dụng đường ống áp lực?

6 Vì sao phải sử dụng thiết bị vớt rác ở trạm bơm và nhà máy điện?

Trang 46

Ch ương 2 CÁC LOẠI CỬA VAN

Trang 47

1.Phân loại theo mục đích sử dung: Điều tiết, cấp nước, sửa chữa, thi công

2.Theo nguyên tắc vận hành:Tịnh tiến, quay, cả 2

3 Theo dòng chảy tương quan với vị trí đặt cửa: trên, dươi, cả 2

4 Theo vị trí đặt cửa: trên mặt, dưới sâu

5 Theo chiều cao cột nước tĩnh từ ngưỡng cửa: Thấp: đến 15m, trung bình: 15-30; cao >30m

6 Theo kết cấu cửa van: Phẳng, cung, quạt, trụ

đứng và ngang, mái nhà, chữ nhân

2.1 PHÂN LOẠI CỬA VAN

Trang 48

g) e)

j) h)

b)

p) n)

k) d)

Trang 50

- Cấu tạo : Phần động: tấm thép bưng, khung xương

bằng thép hình để tăng cứng và ổn định, 2 dầm biên đứng gắn gối tựa động trượt, gioăng chắn nước; cữ, tựa ngược

Phần tĩnh : Ray trượt, tựa gioăng, thép khe, thép râu

-Ưu: kết cấu đơn giản, an toàn, ít phải bảo dưỡng,

không bị rung, xâm thực hay mất ổn định

-Nhược: ma sát rất lớn, cản lớn phải ấn.

- Vật liệu chế tạo : kim loại, gioăng gỗ, cao su

- Sử dụng: dùng kênh tưới, xử lý chất thải, cửa xả đáy, cửa lấy nước nhỏ và cửa tràn hồ chứa loại nhỏ’

2.3 NGHIÊN CỨU CỬA VAN TRƯỢT

Trang 51

Phía sau bản mặt: dầm chính, dầm phụ

Trang 52

Cửa van phẳng kéo đứng bằng cáp

Trang 53

Cửa van phẳng kéo đứng bằng cáp

Trang 55

10

Trang 56

- Cấu tạo :Phai là cửa

van sửa chữa, giống

Trang 57

2.4 NGHIÊN CỨU CỬA PHAI

1 2 3 4

6 4

1

5

Trang 58

2.4 Cửa phai

21

345

6

Van điều áp

Trang 59

- Cấu tạo : Phần động: tấm thép bưng, khung xương

bằng thép hình để tăng cứng và ổn định, 2 dầm biên đứng gắn gối tựa động bánh xe, gioăng chắn nước;

cữ, tựa ngược

Phần tĩnh : Ray, tựa gioăng, thép khe, thép râu

-Ưu: kết cấu tương đối đơn giản, ma sát nhỏ, dùng cho cửa lớn

-Nhược: dễ bị rung ki nâng hạ, bánh xe phức tạp, tx

đường, áp suất lớn.

- Vật liệu chế tạo : kim loại, gioăng gỗ, cao su

- Sử dụng: cửa lớn, cột nước cao, trên tràn, cống dưới sâu

2.5 NGHIÊN CỨU CỬA VAN BÁNH XE

Trang 60

5

4 1

2

3 6

Trang 61

-Sử dụng:

kênh tưới, cống lấy

nước, cửa xả đáy,

tràn hồ chứa

Trang 63

a) b)

f

Thép bưng, gioăng đặt phía thương hoặc hạ lưu

Trang 65

- Cấu tạo : Phần động: tấm thép bưng cong, khung

xương: dầm chính, phụ đứng và ngang, càng, cối

quay bánh xe cữ, gioăng chắn nước;

Phần tĩnh : Ray, tựa gioăng, áp sát tường bên

-Ưu: kết cấu đơn giản, bền chắc, đóng mở nhẹ, chịu

được áp lực lớn, dòng xả đáy thuận, truyền lực nén

xuống trụ pin nên dễ dàng trong thiết kế trụ pin, không hốc khe

-Nhược: cồng kềnh Mố dài

- Vật liệu chế tạo : kim loại, cao su

- Sử dụng: đóng cống, điều tiết nước,tràn xả lũ

2.7 NGHIÊN CỨU CỬA VAN CUNG

Trang 68

CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ THUỶ CÔNG

Trang 70

25

Trang 72

c

b

d e

A A

T.T r

G

Van ổnđịnhMN

Các ứng dung

Trang 73

Cửa van trục đứng

Trang 74

29

Trang 75

2.7 NGHIÊN CỨU CỬA VAN HÌNH QUẠT

Trang 76

Hình 2-51 Cửa sập, đập Vjlleperrot, rộng 16,85 m và cao 3,3m

16,85

57,95 61,25

Trang 77

32

Trang 78

- Cấu tạo : Phần động: tấm thép bưng phẳng, khung xương: dầm chính, phụ đứng và ngang,cối quay, gioăng chắn nước; Hai tấm lắp bản lề theo chiều đứng gối đầu nhau giữa dòng

Phần tĩnh : cối quay, tựa gioăng,

-Ưu: kết cấu đơn giản, bền chắc, đóng mở nhẹ, chịu được áp lực lớn, thông thoáng dòng chảy, độ tĩnh không không giới hạn

Trang 79

34

Trang 80

III NGHIÊN CỨU CỬA VAN CHỮ NHÂN

Trang 81

36

Trang 82

CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ THUỶ CÔNG

Trang 85

10 7

6

5 11

8

A A

Trang 86

2.14 NGHIÊN CỨU CỬA VAN TRỐNG

Hình 2-62 Lực tác dụng lên cửa van trống

P1

G

P2

Trang 89

CỬA VAN CỔNG

Trang 92

Ch ương 3 LỰA CHỌN CỬA VAN CHO CÔNG TRÌNH

YÊU CẦU:

-Nắm vững yêu cầu làm việc của cửa van trên CT

-Hiểu rõ PP lựa chọn từng loại cửa van vào công trình

- Phương pháp nâng cấp cửa van và công trình

Trang 93

1 1 Yêu cầu làm việc của cửa van trên công trình

- Hoạt động tin cậy;

- Giảm trọng lượng;

- Đơn giản;

- Dễ dàng bảo dưỡng;

- Kết cấu hợp lí

- Lực truyền đến bê tông nhỏ;

-Công suất nâng cửa nhỏ nhất có thể

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN

Trang 94

+Cung, bánh xe, hình quat, trống,

+ Cửa cung + sập trên,

+ Chữ nhân, bánh xe, cửa cung

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN

Trang 96

4 Các yêu cầu về thiết kế thủy lực cửa van

-Có lưu lượng xả lớn

- Áp lực phân bố đều, dòng chảy ổn định

- Lực mở đóng nhỏ, hiệu suất cao, linh hoạt;

-Cường độ chảy rối nhỏ

- Gioăng chặt chẽ, không gây ra rung động

Trang 97

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN

5 Năng lực xả của cửa van

Cửa van phẳng trên mặt

+không đạt dòng chảy tràn, là dòng chảy lỗ

+ranh giới:chảy tràn, chảy lỗ

+có liên quan mật thiết đến

hình thức đỉnh tràn, hình thức

cửa van, điều kiện mực nước

thượng lưu và hạ lưu, độ mở

tương đối của cửa van

H e

Trang 98

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN

Cửa cung trên mặt

Chảy tràn:

q-lưu lượng xả mặt trên

mỗi đơn vị chiều rộng;

e5;

gHq

0,8H

e5;

gHq

e5;

gHq

0,8H

e5;

gHq

Trang 99

-Lưu lượng dòng chảy tràn:

m - hệ số dòng chảy, đối với đập, lấy: m = (0,48 ÷ 0,49 );

Lưu lượng dòng chảy lỗ:

1 - hệ số lưu lượng,

Lưu lượng cống đồng bằng chảy nập

H

g 2 e

b μ

H g 2 e

b μ σ

) H

h ln(

) H

Δz ln(1

95 ,

b m

Q 

1= 0,6 ÷ 0,18

H e

Trang 100

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN

6 Cửa van trong cống dưới sâu

μ

Q  2

e

ε g

2

v α γ

p e

ε H

H

2

Trang 101

3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN

Hệ số tổn thất phụ thuộc hình dạng viền đáy:

n

1 1,8(

2 2 2

n

1 η(

2,25 2

2

n

1 0,78(

67 , 1 2 2

2 0 , 5 ( 1 0 , 65 n )

Trang 102

3.2 CỬA VAN CỘT ÁP CAO, KHẨU ĐỘ LỚN

1 Hạn chế khi thiết kế cửa van cột áp cao

Hình 3-12 Các cửa van cột áp cao:

H- Cột áp trên ngưỡng, F- Diện tích cửa van; 1 Cửa cung; 2 Cửa

bánh xe; 3 Cửa van xích con lăn; 4 Cửa trượt

Hình 3-13 Các cửa đập tràn tháo trên:

H- Cột áp trên ngưỡng, B- Khẩu độ;

1 Cửa van mái nhà; 2 Cửa sập; 3 Cửa van hình quạt; 4 Cửa van trục ngang.

0 5 10 15

Trang 103

3.2 CỬA VAN CỘT ÁP CAO, KHẨU ĐỘ LỚN

2 Hạn chế khi thiết kế cửa van khẩu độ lớn

Hình 3-17 Các cửa van khẩu độ lớn trên sông EMS, Đức: Mặt cắt qua 7 khoang cửa, hai khoang giao thông và mô hình cửa van viên phân quay ở vị trí mở hoàn toàn

Trang 104

3.3 NÂNG CẤP CỬA VAN, CÔNG TRÌNH

1 Nâng cao cửa van hiện có

2 nâng cao đỉnh van

770,0 766,5

768,0

750,64

755,8

Trang 105

3.3 NÂNG CẤP CỬA VAN, CÔNG TRÌNH

3 Nâng cao đáy cửa van

4.Dầm che đỉnh

569,0

562,0

564,0 562,0

551,0

557,20

74,0 72,0 72,75

Trang 106

3.3 NÂNG CẤP CỬA VAN, CÔNG TRÌNH

5 Các hạn chế khi thiết kế cửa van

6 Cửa van cao su

430,5

431,5 434,00

4 5

3

6

Trang 107

Chương 4 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TĨNH LÊN

CỬA VAN

NỘI DUNG:

-Các loại tải trọng tác dụng lên cửa van

-Đặc điểm và trị số tải trọng tĩnh lên cửa van

-Ước tính tải trọng cửa van, khi biết H, B, h

Trang 108

II.Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung

2.1 Lựa chọn kích thước cơ bản:

-Vị trí cối quay: + Cao hơn đường mặt nước

+ Cửa trên kênh: (0,67-1,1)H, >Hh=0,5m+ Trên tràn xả lũ: (0,5-0,75)H

+ R = (1,2 ÷ 1,5)H

Trang 110

4

Trang 111

Trang 112

6

Trang 113

- Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung biết Ht, ht, hđ, hc

a)Cung trên mặt, tâm quay dưới Ht thượng lưu:

hđ =Cao trình (Đ) - Cao trình (T) > 0, mang dấu dương

hc= Cao trình (T) - Cao trình (ĐV) < 0, mang dấu âm

ht= Cao trình (T) - Cao trình (N) > 0, mang dấu dương

Trang 114

- Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung biết Ht, ht, hđ, hc

b)Cung trên mặt, tâm quay nằm cao hơn Ht

Trang 115

- Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung biết Ht, ht, hđ, hc

c)Cung dưới sâu, tâm quay cao hơn vị trí gioăng

chắn nước đỉnh

Trang 116

- Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung biết Ht, ht, hđ, hc

D) Cửa sập (clapê trục dưới) với tâm quay nằm dưới trục bản lề

o R

Trang 117

α c = arc sin (-11/19) = -35,377độ= - 0,6174 rad

α t =arc sin 7/19 = 21,618 độ = 0,3773 rad

cos α c = 0,8154 sin α c = 0,5789

cos α t =0,9297 sin α t= 0,3684

Trang 119

α c= arc sin 0,4/6,5 – 3,5281 độ = 0,0616 rad

α t = arc sin 3,5/6,5 = 32,5790 độ = 0,5686 rad

cos α c = 0,9981 sin α c = 0,0615

cos α t =0,8427 sin α t = 0,5385

Trang 120

0,8472)+1/2.6,5.(0,5686-β = arctan 964/2923,2 = 18,251 độ

Trang 121

B.Trường hợp xác định được các góc

Cửa van cung trên mặt

Tâm quay ngang bằng mực nước thượng lưu:

) H H

(

L 2

1 P

P

Png  Tng  Hng   t 2T  2H

] 2

sin 2

1 180

[ L

R 2

1

PTd   2 t 0  

)] sin 2

(sin 2

1 cos

sin

2 180

[ L

R 2

(sin 2

1 cos

sin

2 180

.[

2

1

2 1

2 1

(sin 2

1 cos

sin

2 180

.[

.

2

1

2 1

2 1

) (

) (P ng t P ng h P đ t P đ h

Trang 122

Cửa van cung trên mặt

Tâm quay thấp hơn mực nước thượng lưu:

Tâm quay ngang bằng mực nước thượng lưu:

) (

2

h t

h ng

t ng

)] sin

2 2

(sin 2

1 cos

sin

2 180

.[

2

1

2 1

2 1

sin 2

(sin 2

1 cos

sin

2 180

.[

.

2

1

2 1

2 1

sin sin

) (

sin 2

sin 180

.[

2

1

2 1

2

2 1

2 2

0 2

Trang 123

Cửa van cung dưới sâu

Tâm quay cao hơn đỉnh cống thượng lưu:

1

h H

H B

ng

2

2

] )

[(

.

2

h c

h t

h ng

t ng

)]

cos (cos

2

) 2 sin 2

(sin 2

1 cos

sin

2 180

.[

2

1

2 1

2 1

2 1

0 2

B R P

ng

t đ

2 2

)(

)(P ng t P ng h P đ t P đ h

Trang 124

Tâm quay thấp hơn đỉnh cửa cống

)] cos

1

( 2

2 sin 180

.[

2

R

)] 2

sin 2

(sin 2

1 cos

sin

2 180

.[

.

2

1

2 1

1 0

h P

2

) sin 2 2

(sin 2

1 cos

sin

2 180

.[

.

2 1

2 1

0

2 1

2 1

0 2

B R P

t

t đ

)] 2

sin 2

(sin 2

1 cos

sin

2 180

.[

.

2

1

2 1

2 1

Trang 125

Ví dụ Xác định P lên cửa cung trên mặt, B = 9980mm, R=9500mm, H=7800mm, tâm quay cách ngưỡng 7000mm.

0 0

0 2

Trang 126

0 0

1 1

ng

đ 1

30 7

, 29 5704

0

tan 3036

1732 tan

P

P tan

3036

.9,98 2

7,8 10.

B 2

H γ P

2 2

t t

1732kN

0,1678)] -

(0,9963 2

1 ,6761

2.0,0842.0 180

π.52,294 9,98.[

1 cosα

2sinα 180

πα B.[

γR 2

1

P

2

2 1

2 1

2 t

Trang 127

2.3 Xác định vị trí dầm chính cửa cung

2.3.1 Cách thứ nhất

+ Độ dài cung bản mặt

Chia cung ra n (8) phần bằng nhau:

Lấy 7 góc chẵn đều nhau:

+Diện tích chịu tải

Ký hiệu p1-p8 , vẽ véc tơ hướng tâm

Dời các véc tơ nối đươi nhau theo

thứ tự được đường cong, nối đầu cuối là P 1

1

0 A

C

D B

2 3 4

5

6 7 8

2 3 4

2

Trang 128

2.3.2.Cách thứ hai: Đây là cách theo công thức hệ số góc:

1.Cửa van cung trên mặt:

- Các cửa với hai nhánh càng trên mặt:

Trang 129

Loại hai nhánh càng

Trang 130

- Các cửa với ba nhánh càng dưới sâu:

Trang 131

4.5 Ước tính trọng lượng cửa van

-Cửa van cung trên đập tràn

-Cửa van cung dưới sâu

64

1.1041.103

1.102

1.103

1.104

Trang 132

Ước tính trọng lượng cửa van

-Cửa van cung dưới sâu

 2 0,697

H.h.B0,735

G 

Trang 133

Ước tính trọng lượng cửa van sửa chữa

-Cửa van sửa chữa trên mặt

Cửa van sửa chữa trên đập tràn

Trang 135

5.1 Các loại áp lực nước động lên cưa van

- Cửa đóng kín áp lực tĩnh, đẩy nổi, trọng lương

- Khi mở 1 phần cân bằng tĩnh bị phá vỡ

5.2 Áp lực theo chiều ngang – Cửa phẳng

H - chiều cao cột nước, m;

a n (H

a ε)

(n 2

1 )

n H(1

P

P ζ

2 2

ε) n (1

0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0

Trang 136

Áp lực nước động lên cửa cung

- Theo chiều ngang: áp lực

Nước tĩnh lớn hơn nước đông

Nên chỉ cần tính thwo nước tĩnh

K K a K

K

K K H(1 γ

2

2 1

2 c 2

2 c 1 2

2

2 1

2 c 2

2 c 1 yD

2 2 2

2 1

1

a R y 2 y a a

y sintg

y K

2 1

2

a R y 2 y a a

y sintg

y K

Trang 137

V P

g

V P

22

2 2 2

2 1

2

P g

V

1 2

2 1

Trang 139

0 10 20 30 40 50 60

60 50 40 30 20 10

a d

Trang 140

5.3.3 Thử nghiệm mô hình

-Cửa đóng khẩn cấp: đóng theo trọng lực

-Lực kéo xuống, đẩy lên cần phải xem xét

-Chỉ thí nghiệm MH: phương pháp đáng tin cậy

- Ba phương pháp khác nhau:

a)Đo trực tiếp của các lực thông

qua một hình

b) Phép đo trực tiếp thông qua

một bộ chuyển đổi đo lực

Trang 142

5.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lực hút

-Thực nghiệm chứng minh: lực hút =f(HT,S cắt ngang cửa), thay đổi theo đổ mở, chịu ảnh hưởng các yếu tố:

+Hình dạng: đáy cửa, góc nghiêng, bán kính cong

thượng lưu, độ dài của phần mở rộng cạnh dưới đáy dầm ngang

+ Nhô ra phía hạ lưu gioăng chắn nước đỉnh;

+Độ hở giữa cửa và tường ngực khi mở một phần cửa; +Độ dày cửa;

+ Khe trong tường hạ lưu của tường ngực cửa van.

Trang 143

-Tăng e/d +làm giảm lực hút, làm rung cửa,

giảm vận tốc gần dầm đáy, làm tăng

Trang 144

-Sự nhô ra của gioăng đỉnh - tăng d'/d tăng LH

B.d’ "(B là chiều rộng cửa) phải chịu gần như áp lực không khí

ở phía dưới đáy và áp lực nước ở trên đỉnh

Trang 145

A = diện tích mặt cắt ngang của cửa van, m2;

H = Cột nước vận hành ở dưới đáy cửa van

K=f(độ mở)

.

0

20 40 60 80 100 0,2

0,4 0,6 0,8 1,0



0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 K

0

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 K

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 K

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 K

Trang 146

B K

K

2

.

Trang 147

2

.

2

g

V d

Trang 148

Ch ương 6 VẬT LIÊU

Nội dung

- Vật liệu là cơ sở để chế tạo TBTC

- Các loại vật liệu sử dụng trong TBTC

- Ứng suất cho phép của vật liệu

Trang 149

6.1 Đặc tính vật liệu dùng trong TBTC

- Môi trường làm việc:

+ Ngâm trong nước: hóa chất, cặn bẩn, hàu…

Trang 150

δ 0,0024

% 2

P

% 13

Cu

% 4

Mo

% 15

Ni

% 5

Cr

% 6

Mn

% C

%

Trang 151

+ Thay đổi tính chất cơ lý: bền hơn, cứng hơn,

thành phần hạt, độ dẻo, độ dai, loại bỏ ứng suất dư + Ủ: nung nóng, tắt giữ trong lò nguội từ từ

+ Thường hóa: nhiệt luyện-làm nguội bằng không + Tôi :

+ Thấm cacbon:

Trang 152

5

Trang 153

- Các loại thép kết cấu:

+Thép các bon kết cấu thông thường: CT38, CT51

+ Thép kết cấu hợp kim thấp: 9Mn2, 9Mn2Si, 14Mn2, +Thép KC độ bền cao: độ bền, dai cao hơn, hàn tốt

*Sử dụng: giảm trọng lượng kết cấu

* nhóm này DIN St 52.3 RR, ASTM A441, S355…

tựa gioăng, khe van, đường ray, bu lông ,

*SUS 304 hàn dễ dàng, không hàn bằng acetylene

*SUS 323L: Cr+Ni=24,5-30%

Ngày đăng: 02/10/2023, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN