1 Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ KHÍ THỦY CÔNG Người trình bày PGS TS Nguyễn Đăng Cường 2 I KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1 Mục tiêu cần đạt được Hiểu được các thiết bị thủy công và biết ứng dụng Thành thạo t[.]
Trang 2I.KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.Mục tiêu cần đạt được
-Hiểu được các thiết bị thủy công và biết ứng dụng
- Thành thạo thiết kế các thiết bị thủy công
2.Thiết bị thủy công
- Định nghĩa TB TC
- Chức năng của thiết bị
- Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
- Yêu cầu về kết quả nghiên cứu
- Cách tiếp cận
- Tài liệu
Trang 33 Các ứng dụng chính TBTC
a) Công việc chống lụt
b) Bảo vệ các thiết bị, cửa bảo hiểm trước tua bin.
c) Điều khiển mực nước trong hồ chứa
d) Giữ ổn định mực nước trong hồ chứa.
e) Làm sạch hồ chứa xả rác do lũ
f) Điều tiết dòng chảy trong đập.
g) Bảo dưỡng TB sau tua bin, phía trước đập tràn.
h) Đóng kín ống dẫn dòng.
i) Lấy nước cho tưới tiêu, cung cấp nước
k) xả đáy
l) Đóng mở âu thuyền
Trang 41.1.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 Tài liệu
Đại học thủy lợi (giáo trình chính).
thiết bị đóng mở (tham khảo)
khảo)
Trang 5II.CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN
CÁC KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TRÌNH TL, TĐ
1.Nước: -tài nguyên vô cùng quý giá, là sự sống của muôn
loài trên trái đất này
2.Hồ: Nơi lưu trữ nước mưa của một lưu vực, một vùng
3 Đập: là công trình đắp thành bờ cao để ngăn nước
4 Sông: Tự nhiên và sông đào
5.Kênh: kênh hở: nối dòng chảy từ hồ chữa, qua đập hoặc từ
các sông lớn dẫn nước đến nới cấp nước hay tháo nước Kênh kín (cống: có áp, không áp)
6 TBTC: là TB lắp trên CTTL,TĐ nhằm điều tiết dòng chảy,
bảo đảm an toàn công trình và điều tiết nước giao thông thủy
444vvvb
Trang 6II.CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN
Hồ
Đập
Trang 7Kênh
Trang 8II.CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN
Đập TĐ Sơn La
Trang 9Công trình và thiết bị trên công trình TL, TĐ
Trang 10Công trình và thiết bị trên công trình TL, TĐ
Trang 11HỒ CHỨA- ĐẬP VÒM BÊ TÔNG
Trang 12PHỤC VỤ GIAO THÔNG THỦY
Trang 13ĐIỀU TIẾT QUA ÂU THUYỀN
Trang 14Hệ thống cửa van trên sông CT EMS
Trang 15CÔNG TRÌNH SÔNG THEME
Trang 16CÔNG TRÌNH SÔNG THEME
Trang 17Cống lấy nước dưới tháp
Trang 19III THIẾT BỊ THỦY CÔNG
Định nghĩa về máy và thiết bi
Theo chức năng của các bộ phận của máy hay thiết bị:
thủy lực)
của thiết bị, tạo ra sản phẩm: gầu đào, móc cẩu, cửa van
tự động, điều khiển thông minh
Trang 20Năng suất
Công suất
Trang 21Năng suất
Công suất
Trang 22Năng suất
Cửa van chữ nhân
Trang 23Năng suất
Cửa van cung
Trang 24II.CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN Cửa van phẳng kéo đứng EMS –Đức
Trang 25CHỐNG TRIỀU DÂNG
Cửa phẳng kéo đứng – Nhật
Trang 26Cửa van cổng trên sông
Trang 27CỬA VAN VIÊN PHÂN QUAY
Trang 282.Các thiết bị đóng mở
- Thiết bị đóng mở bằng vít me
-Thiết bị đóng mở bằng tời cáp, xích
- Thiết bị đóng mở bằng thanh răng bánh răng
- Thiết bị đóng mở bằng xi lanh thủy lực
- Máy trục
Trang 29THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ KIỂU VÍT
Trang 32THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ DÂY MỀM
Trang 33THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ DÂY MỀM
Trang 34CỬA CUNG +THIẾT BỊ ĐÓNG MỞ DÂY MỀM
Trang 35XI LANH THỦY LỰC VÀ CỬA VAN THẤU KÍNH
Trang 3636
Trang 37MÁY XI LANH THỦY LỰC
XI LANH +
CỬA CUNG
Trang 39TUA BIN +
ĐƯỜNG ỐNG
Trang 40TUA BIN +
ĐƯỜNG ỐNG
Trang 42Đường ống áp lực nhà máy thuỷ điện
Trang 4343
Trang 45CÂU HỎI CHƯƠNG 1
1 Tại sao trên công trình thủy lợi, thủy điện phải có
thiết bị thủy công Kể một vài loại
2 Kể một số công trình tiêu biểu có các cửa van khác nhau ở Việt Nam đã sử dụng?
3.Nêu các ứng dụng của cửa van trên công trình thủy lợi.
4 Có bao nhiêu loại máy đóng mở cửa van đã sử dụng
ở Việt Nam?
5 Nêu mục đích sử dụng đường ống áp lực?
6 Vì sao phải sử dụng thiết bị vớt rác ở trạm bơm và nhà máy điện?
Trang 46Ch ương 2 CÁC LOẠI CỬA VAN
Trang 471.Phân loại theo mục đích sử dung: Điều tiết, cấp nước, sửa chữa, thi công
2.Theo nguyên tắc vận hành:Tịnh tiến, quay, cả 2
3 Theo dòng chảy tương quan với vị trí đặt cửa: trên, dươi, cả 2
4 Theo vị trí đặt cửa: trên mặt, dưới sâu
5 Theo chiều cao cột nước tĩnh từ ngưỡng cửa: Thấp: đến 15m, trung bình: 15-30; cao >30m
6 Theo kết cấu cửa van: Phẳng, cung, quạt, trụ
đứng và ngang, mái nhà, chữ nhân
2.1 PHÂN LOẠI CỬA VAN
Trang 48g) e)
j) h)
b)
p) n)
k) d)
Trang 50- Cấu tạo : Phần động: tấm thép bưng, khung xương
bằng thép hình để tăng cứng và ổn định, 2 dầm biên đứng gắn gối tựa động trượt, gioăng chắn nước; cữ, tựa ngược
Phần tĩnh : Ray trượt, tựa gioăng, thép khe, thép râu
-Ưu: kết cấu đơn giản, an toàn, ít phải bảo dưỡng,
không bị rung, xâm thực hay mất ổn định
-Nhược: ma sát rất lớn, cản lớn phải ấn.
- Vật liệu chế tạo : kim loại, gioăng gỗ, cao su
- Sử dụng: dùng kênh tưới, xử lý chất thải, cửa xả đáy, cửa lấy nước nhỏ và cửa tràn hồ chứa loại nhỏ’
2.3 NGHIÊN CỨU CỬA VAN TRƯỢT
Trang 51Phía sau bản mặt: dầm chính, dầm phụ
Trang 52Cửa van phẳng kéo đứng bằng cáp
Trang 53Cửa van phẳng kéo đứng bằng cáp
Trang 5510
Trang 56- Cấu tạo :Phai là cửa
van sửa chữa, giống
Trang 572.4 NGHIÊN CỨU CỬA PHAI
1 2 3 4
6 4
1
5
Trang 582.4 Cửa phai
21
345
6
Van điều áp
Trang 59- Cấu tạo : Phần động: tấm thép bưng, khung xương
bằng thép hình để tăng cứng và ổn định, 2 dầm biên đứng gắn gối tựa động bánh xe, gioăng chắn nước;
cữ, tựa ngược
Phần tĩnh : Ray, tựa gioăng, thép khe, thép râu
-Ưu: kết cấu tương đối đơn giản, ma sát nhỏ, dùng cho cửa lớn
-Nhược: dễ bị rung ki nâng hạ, bánh xe phức tạp, tx
đường, áp suất lớn.
- Vật liệu chế tạo : kim loại, gioăng gỗ, cao su
- Sử dụng: cửa lớn, cột nước cao, trên tràn, cống dưới sâu
2.5 NGHIÊN CỨU CỬA VAN BÁNH XE
Trang 605
4 1
2
3 6
Trang 61-Sử dụng:
kênh tưới, cống lấy
nước, cửa xả đáy,
tràn hồ chứa
Trang 63a) b)
f
Thép bưng, gioăng đặt phía thương hoặc hạ lưu
Trang 65- Cấu tạo : Phần động: tấm thép bưng cong, khung
xương: dầm chính, phụ đứng và ngang, càng, cối
quay bánh xe cữ, gioăng chắn nước;
Phần tĩnh : Ray, tựa gioăng, áp sát tường bên
-Ưu: kết cấu đơn giản, bền chắc, đóng mở nhẹ, chịu
được áp lực lớn, dòng xả đáy thuận, truyền lực nén
xuống trụ pin nên dễ dàng trong thiết kế trụ pin, không hốc khe
-Nhược: cồng kềnh Mố dài
- Vật liệu chế tạo : kim loại, cao su
- Sử dụng: đóng cống, điều tiết nước,tràn xả lũ
2.7 NGHIÊN CỨU CỬA VAN CUNG
Trang 68CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ THUỶ CÔNG
Trang 7025
Trang 72c
b
d e
A A
T.T r
G
Van ổnđịnhMN
Các ứng dung
Trang 73Cửa van trục đứng
Trang 7429
Trang 752.7 NGHIÊN CỨU CỬA VAN HÌNH QUẠT
Trang 76Hình 2-51 Cửa sập, đập Vjlleperrot, rộng 16,85 m và cao 3,3m
16,85
57,95 61,25
Trang 7732
Trang 78- Cấu tạo : Phần động: tấm thép bưng phẳng, khung xương: dầm chính, phụ đứng và ngang,cối quay, gioăng chắn nước; Hai tấm lắp bản lề theo chiều đứng gối đầu nhau giữa dòng
Phần tĩnh : cối quay, tựa gioăng,
-Ưu: kết cấu đơn giản, bền chắc, đóng mở nhẹ, chịu được áp lực lớn, thông thoáng dòng chảy, độ tĩnh không không giới hạn
Trang 7934
Trang 80III NGHIÊN CỨU CỬA VAN CHỮ NHÂN
Trang 8136
Trang 82CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ THUỶ CÔNG
Trang 8510 7
6
5 11
8
A A
Trang 862.14 NGHIÊN CỨU CỬA VAN TRỐNG
Hình 2-62 Lực tác dụng lên cửa van trống
P1
G
P2
Trang 89CỬA VAN CỔNG
Trang 92Ch ương 3 LỰA CHỌN CỬA VAN CHO CÔNG TRÌNH
YÊU CẦU:
-Nắm vững yêu cầu làm việc của cửa van trên CT
-Hiểu rõ PP lựa chọn từng loại cửa van vào công trình
- Phương pháp nâng cấp cửa van và công trình
Trang 931 1 Yêu cầu làm việc của cửa van trên công trình
- Hoạt động tin cậy;
- Giảm trọng lượng;
- Đơn giản;
- Dễ dàng bảo dưỡng;
- Kết cấu hợp lí
- Lực truyền đến bê tông nhỏ;
-Công suất nâng cửa nhỏ nhất có thể
3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN
Trang 94+Cung, bánh xe, hình quat, trống,
+ Cửa cung + sập trên,
+ Chữ nhân, bánh xe, cửa cung
3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN
Trang 964 Các yêu cầu về thiết kế thủy lực cửa van
-Có lưu lượng xả lớn
- Áp lực phân bố đều, dòng chảy ổn định
- Lực mở đóng nhỏ, hiệu suất cao, linh hoạt;
-Cường độ chảy rối nhỏ
- Gioăng chặt chẽ, không gây ra rung động
Trang 973.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN
5 Năng lực xả của cửa van
Cửa van phẳng trên mặt
+không đạt dòng chảy tràn, là dòng chảy lỗ
+ranh giới:chảy tràn, chảy lỗ
+có liên quan mật thiết đến
hình thức đỉnh tràn, hình thức
cửa van, điều kiện mực nước
thượng lưu và hạ lưu, độ mở
tương đối của cửa van
H e
Trang 983.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN
Cửa cung trên mặt
Chảy tràn:
q-lưu lượng xả mặt trên
mỗi đơn vị chiều rộng;
e5;
gHq
0,8H
e5;
gHq
e5;
gHq
0,8H
e5;
gHq
Trang 99-Lưu lượng dòng chảy tràn:
m - hệ số dòng chảy, đối với đập, lấy: m = (0,48 ÷ 0,49 );
Lưu lượng dòng chảy lỗ:
1 - hệ số lưu lượng,
Lưu lượng cống đồng bằng chảy nập
H
g 2 e
b μ
H g 2 e
b μ σ
) H
h ln(
) H
Δz ln(1
95 ,
b m
Q
1= 0,6 ÷ 0,18
H e
Trang 100
3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN
6 Cửa van trong cống dưới sâu
μ
Q 2
e
ε g
2
v α γ
p e
ε H
H
2
Trang 1013.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CỬA VAN
Hệ số tổn thất phụ thuộc hình dạng viền đáy:
n
1 1,8(
2 2 2
n
1 η(
2,25 2
2
n
1 0,78(
67 , 1 2 2
2 0 , 5 ( 1 0 , 65 n )
Trang 1023.2 CỬA VAN CỘT ÁP CAO, KHẨU ĐỘ LỚN
1 Hạn chế khi thiết kế cửa van cột áp cao
Hình 3-12 Các cửa van cột áp cao:
H- Cột áp trên ngưỡng, F- Diện tích cửa van; 1 Cửa cung; 2 Cửa
bánh xe; 3 Cửa van xích con lăn; 4 Cửa trượt
Hình 3-13 Các cửa đập tràn tháo trên:
H- Cột áp trên ngưỡng, B- Khẩu độ;
1 Cửa van mái nhà; 2 Cửa sập; 3 Cửa van hình quạt; 4 Cửa van trục ngang.
0 5 10 15
Trang 1033.2 CỬA VAN CỘT ÁP CAO, KHẨU ĐỘ LỚN
2 Hạn chế khi thiết kế cửa van khẩu độ lớn
Hình 3-17 Các cửa van khẩu độ lớn trên sông EMS, Đức: Mặt cắt qua 7 khoang cửa, hai khoang giao thông và mô hình cửa van viên phân quay ở vị trí mở hoàn toàn
Trang 1043.3 NÂNG CẤP CỬA VAN, CÔNG TRÌNH
1 Nâng cao cửa van hiện có
2 nâng cao đỉnh van
770,0 766,5
768,0
750,64
755,8
Trang 1053.3 NÂNG CẤP CỬA VAN, CÔNG TRÌNH
3 Nâng cao đáy cửa van
4.Dầm che đỉnh
569,0
562,0
564,0 562,0
551,0
557,20
74,0 72,0 72,75
Trang 1063.3 NÂNG CẤP CỬA VAN, CÔNG TRÌNH
5 Các hạn chế khi thiết kế cửa van
6 Cửa van cao su
430,5
431,5 434,00
4 5
3
6
Trang 107Chương 4 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TĨNH LÊN
CỬA VAN
NỘI DUNG:
-Các loại tải trọng tác dụng lên cửa van
-Đặc điểm và trị số tải trọng tĩnh lên cửa van
-Ước tính tải trọng cửa van, khi biết H, B, h
Trang 108II.Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung
2.1 Lựa chọn kích thước cơ bản:
-Vị trí cối quay: + Cao hơn đường mặt nước
+ Cửa trên kênh: (0,67-1,1)H, >Hh=0,5m+ Trên tràn xả lũ: (0,5-0,75)H
+ R = (1,2 ÷ 1,5)H
Trang 1104
Trang 111
Trang 1126
Trang 113- Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung biết Ht, ht, hđ, hc
a)Cung trên mặt, tâm quay dưới Ht thượng lưu:
hđ =Cao trình (Đ) - Cao trình (T) > 0, mang dấu dương
hc= Cao trình (T) - Cao trình (ĐV) < 0, mang dấu âm
ht= Cao trình (T) - Cao trình (N) > 0, mang dấu dương
Trang 114- Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung biết Ht, ht, hđ, hc
b)Cung trên mặt, tâm quay nằm cao hơn Ht
Trang 115- Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung biết Ht, ht, hđ, hc
c)Cung dưới sâu, tâm quay cao hơn vị trí gioăng
chắn nước đỉnh
Trang 116- Áp lực nước tĩnh lên cửa van cung biết Ht, ht, hđ, hc
D) Cửa sập (clapê trục dưới) với tâm quay nằm dưới trục bản lề
o R
Trang 117α c = arc sin (-11/19) = -35,377độ= - 0,6174 rad
α t =arc sin 7/19 = 21,618 độ = 0,3773 rad
cos α c = 0,8154 sin α c = 0,5789
cos α t =0,9297 sin α t= 0,3684
Trang 119α c= arc sin 0,4/6,5 – 3,5281 độ = 0,0616 rad
α t = arc sin 3,5/6,5 = 32,5790 độ = 0,5686 rad
cos α c = 0,9981 sin α c = 0,0615
cos α t =0,8427 sin α t = 0,5385
Trang 1200,8472)+1/2.6,5.(0,5686-β = arctan 964/2923,2 = 18,251 độ
Trang 121B.Trường hợp xác định được các góc
Cửa van cung trên mặt
Tâm quay ngang bằng mực nước thượng lưu:
) H H
(
L 2
1 P
P
Png Tng Hng t 2T 2H
] 2
sin 2
1 180
[ L
R 2
1
PTd 2 t 0
)] sin 2
(sin 2
1 cos
sin
2 180
[ L
R 2
(sin 2
1 cos
sin
2 180
.[
2
1
2 1
2 1
(sin 2
1 cos
sin
2 180
.[
.
2
1
2 1
2 1
) (
) (P ng t P ng h P đ t P đ h
Trang 122Cửa van cung trên mặt
Tâm quay thấp hơn mực nước thượng lưu:
Tâm quay ngang bằng mực nước thượng lưu:
) (
2
h t
h ng
t ng
)] sin
2 2
(sin 2
1 cos
sin
2 180
.[
2
1
2 1
2 1
sin 2
(sin 2
1 cos
sin
2 180
.[
.
2
1
2 1
2 1
sin sin
) (
sin 2
sin 180
.[
2
1
2 1
2
2 1
2 2
0 2
Trang 123Cửa van cung dưới sâu
Tâm quay cao hơn đỉnh cống thượng lưu:
1
h H
H B
ng
2
2
] )
[(
.
2
h c
h t
h ng
t ng
)]
cos (cos
2
) 2 sin 2
(sin 2
1 cos
sin
2 180
.[
2
1
2 1
2 1
2 1
0 2
B R P
ng
t đ
2 2
)(
)(P ng t P ng h P đ t P đ h
Trang 124Tâm quay thấp hơn đỉnh cửa cống
)] cos
1
( 2
2 sin 180
.[
2
R
)] 2
sin 2
(sin 2
1 cos
sin
2 180
.[
.
2
1
2 1
1 0
h P
2
) sin 2 2
(sin 2
1 cos
sin
2 180
.[
.
2 1
2 1
0
2 1
2 1
0 2
B R P
t
t đ
)] 2
sin 2
(sin 2
1 cos
sin
2 180
.[
.
2
1
2 1
2 1
Trang 125Ví dụ Xác định P lên cửa cung trên mặt, B = 9980mm, R=9500mm, H=7800mm, tâm quay cách ngưỡng 7000mm.
0 0
0 2
Trang 1260 0
1 1
ng
đ 1
30 7
, 29 5704
0
tan 3036
1732 tan
P
P tan
3036
.9,98 2
7,8 10.
B 2
H γ P
2 2
t t
1732kN
0,1678)] -
(0,9963 2
1 ,6761
2.0,0842.0 180
π.52,294 9,98.[
1 cosα
2sinα 180
πα B.[
γR 2
1
P
2
2 1
2 1
2 t
Trang 1272.3 Xác định vị trí dầm chính cửa cung
2.3.1 Cách thứ nhất
+ Độ dài cung bản mặt
Chia cung ra n (8) phần bằng nhau:
Lấy 7 góc chẵn đều nhau:
+Diện tích chịu tải
Ký hiệu p1-p8 , vẽ véc tơ hướng tâm
Dời các véc tơ nối đươi nhau theo
thứ tự được đường cong, nối đầu cuối là P 1
1
0 A
C
D B
2 3 4
5
6 7 8
2 3 4
2
Trang 1282.3.2.Cách thứ hai: Đây là cách theo công thức hệ số góc:
1.Cửa van cung trên mặt:
- Các cửa với hai nhánh càng trên mặt:
Trang 129Loại hai nhánh càng
Trang 130- Các cửa với ba nhánh càng dưới sâu:
Trang 1314.5 Ước tính trọng lượng cửa van
-Cửa van cung trên đập tràn
-Cửa van cung dưới sâu
64
1.1041.103
1.102
1.103
1.104
Trang 132Ước tính trọng lượng cửa van
-Cửa van cung dưới sâu
2 0,697
H.h.B0,735
G
Trang 133Ước tính trọng lượng cửa van sửa chữa
-Cửa van sửa chữa trên mặt
Cửa van sửa chữa trên đập tràn
Trang 1355.1 Các loại áp lực nước động lên cưa van
- Cửa đóng kín áp lực tĩnh, đẩy nổi, trọng lương
- Khi mở 1 phần cân bằng tĩnh bị phá vỡ
5.2 Áp lực theo chiều ngang – Cửa phẳng
H - chiều cao cột nước, m;
a n (H
a ε)
(n 2
1 )
n H(1
P
P ζ
2 2
ε) n (1
0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0
Trang 136Áp lực nước động lên cửa cung
- Theo chiều ngang: áp lực
Nước tĩnh lớn hơn nước đông
Nên chỉ cần tính thwo nước tĩnh
K K a K
K
K K H(1 γ
2
2 1
2 c 2
2 c 1 2
2
2 1
2 c 2
2 c 1 yD
2 2 2
2 1
1
a R y 2 y a a
y sintg
y K
2 1
2
a R y 2 y a a
y sintg
y K
Trang 137V P
g
V P
22
2 2 2
2 1
2
P g
V
1 2
2 1
Trang 1390 10 20 30 40 50 60
60 50 40 30 20 10
a d
Trang 1405.3.3 Thử nghiệm mô hình
-Cửa đóng khẩn cấp: đóng theo trọng lực
-Lực kéo xuống, đẩy lên cần phải xem xét
-Chỉ thí nghiệm MH: phương pháp đáng tin cậy
- Ba phương pháp khác nhau:
a)Đo trực tiếp của các lực thông
qua một hình
b) Phép đo trực tiếp thông qua
một bộ chuyển đổi đo lực
Trang 1425.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lực hút
-Thực nghiệm chứng minh: lực hút =f(HT,S cắt ngang cửa), thay đổi theo đổ mở, chịu ảnh hưởng các yếu tố:
+Hình dạng: đáy cửa, góc nghiêng, bán kính cong
thượng lưu, độ dài của phần mở rộng cạnh dưới đáy dầm ngang
+ Nhô ra phía hạ lưu gioăng chắn nước đỉnh;
+Độ hở giữa cửa và tường ngực khi mở một phần cửa; +Độ dày cửa;
+ Khe trong tường hạ lưu của tường ngực cửa van.
Trang 143-Tăng e/d +làm giảm lực hút, làm rung cửa,
giảm vận tốc gần dầm đáy, làm tăng
Trang 144-Sự nhô ra của gioăng đỉnh - tăng d'/d tăng LH
B.d’ "(B là chiều rộng cửa) phải chịu gần như áp lực không khí
ở phía dưới đáy và áp lực nước ở trên đỉnh
Trang 145A = diện tích mặt cắt ngang của cửa van, m2;
H = Cột nước vận hành ở dưới đáy cửa van
K=f(độ mở)
.
0
20 40 60 80 100 0,2
0,4 0,6 0,8 1,0
0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 K
0
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 K
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 K
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 K
Trang 146B K
K
2
.
Trang 1472
.
2
g
V d
Trang 148Ch ương 6 VẬT LIÊU
Nội dung
- Vật liệu là cơ sở để chế tạo TBTC
- Các loại vật liệu sử dụng trong TBTC
- Ứng suất cho phép của vật liệu
Trang 1496.1 Đặc tính vật liệu dùng trong TBTC
- Môi trường làm việc:
+ Ngâm trong nước: hóa chất, cặn bẩn, hàu…
Trang 150δ 0,0024
% 2
P
% 13
Cu
% 4
Mo
% 15
Ni
% 5
Cr
% 6
Mn
% C
%
Trang 151+ Thay đổi tính chất cơ lý: bền hơn, cứng hơn,
thành phần hạt, độ dẻo, độ dai, loại bỏ ứng suất dư + Ủ: nung nóng, tắt giữ trong lò nguội từ từ
+ Thường hóa: nhiệt luyện-làm nguội bằng không + Tôi :
+ Thấm cacbon:
Trang 1525
Trang 153- Các loại thép kết cấu:
+Thép các bon kết cấu thông thường: CT38, CT51
+ Thép kết cấu hợp kim thấp: 9Mn2, 9Mn2Si, 14Mn2, +Thép KC độ bền cao: độ bền, dai cao hơn, hàn tốt
*Sử dụng: giảm trọng lượng kết cấu
* nhóm này DIN St 52.3 RR, ASTM A441, S355…
tựa gioăng, khe van, đường ray, bu lông ,
*SUS 304 hàn dễ dàng, không hàn bằng acetylene
*SUS 323L: Cr+Ni=24,5-30%