Marketing caên baûn TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý Bộ môn Quản trị kinh doanh BÀI GIẢNG MARKETING CĂN BẢN Hà Nội, tháng 09 năm 2021 Marketing caên baûn 1 Bộ môn Quản trị kinh doanh –[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Quản trị kinh doanh
BÀI GIẢNG MARKETING CĂN BẢN
Hà Nội, tháng 09 năm 2021
Trang 2Marketing căn bản
1
Bộ mơn Quản trị kinh doanh – ĐH Thủy Lợi
Trang 3Giới thiệu chung
❖ Môn học: Marketing căn bản (Basic Marketing)
❖ Số tín chỉ: 3 (lý thuyết 2; bài tập 1)
❖ Số tiết: 45 tiết (lý thuyết 30; bài tập 15)
❖ Điểm quá trình: 40% (gồm điểm chuyên cần; bài tập tình
huống; bài tập lớn; thái độ làm việc nhóm )
❖ Điểm thi kết thúc: 60%
2
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC
3
1 Tổng quan về marketing
2 Hệ thống thơng tin và nghiên cứu marketing
3 Mơi trường marketing
Trang 5CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ MARKETING
4
Trang 6Mục tiêu của chương:
Nội dung chính cần nắm:
• Một số khái niệm cơ bản của marketing
• Các quan điểm về quản trị marketing
• Những vấn đề cơ bản trong quản trị marketing
5
Trang 7Câu hỏi
❖ Làm thế nào để có được thứ mình muốn từ người khác?
6
Trang 8I – KHÁI NIỆM MARKETING
❖ Sự ra đời của marketing:
• Marketing xuất hiện gắn liền với trao đổi hàng hóa nhưng
không xuất hiện đồng thời với trao đổi hàng hóa
• Sản xuất phát triển
❖ Xu thế phát triển của marketing:
• Trong lĩnh vực kinh doanh
• Lĩnh vực chính trị
• Xã hội
• Tôn giáo
• Phát triển nhiều chuyên ngành mới
• Được thừa nhận là môn khoa học nghề nghiệp hấp dẫn của thế kỉ 21
7
Trang 9I – KHÁI NIỆM MARKETING (tt)
“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.”
Những khái niệm cốt lõi của Marketing
8
Trang 10Nhu cầu
9
Trang 11Nhu cầu của con người là một trạng
thái cảm giác thiếu hụt một sự thỏa
mãn cơ bản nào đó
Trang 12Maslow's hierarchy of needs
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý
Trang 13Mong muốn
12
Trang 14Mong muốn là sự ước ao có được những thứ cụ thể để thỏa mãn nhu cầu sâu xa hơn đó
-Văn hóa, nhận thức, tính cách, hành vi,…
VD: Cảm giác đói (muốn ăn) → Ăn bánh Hamburger / cơm
Trang 15Yêu cầu (Demand)
14
Trang 16❖ Yêu cầu là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng
Yêu cầu = mong muốn + sức mua
❖ Chú ý:
- Người làm marketing không tạo ra nhu cầu nhưng có thể tác động đến yêu cầu/mong muốn
- Mong muốn của con người không ngừng phát triển và
được định hình bởi các lực lượng và định chế xã hội
15
Trang 17Sản phẩm
❖ Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể đem chào bán để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn
❖ Sản phẩm = sản phẩm vật chất, sản phẩm dịch vụ; những phương tiện có khả năng thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn
❖ Đối tượng vật chất chỉ là phương tiện bao gói một dịch vụ
❖ Người làm marketing bán những lợi ích hay dịch vụ chứa đựng trong những sản phẩm vật chất chứ không phải mô tả những tính chất vật lý của chúng
16
Trang 18Giá trị, chi phí, sự thỏa mãn
❖ Giá trị là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu của mình
• Giá trị sản phẩm
• Giá trị dịch vụ
• Giá trị nhân sự
• Giá trị danh tiếng
❖ Mỗi sp đòi hỏi một khoản chi phí
➔ Chi phí = Tổng các hao tổn mà NTD phải bỏ ra để có được lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại
❖ Sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được do tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng của họ
17
Trang 19Giá trị nhân sự
Giá trị hình ảnh Giá tiền Thời
gian
Công sức
Tinh thần
Trang 20Trao đổi – Giao dịch – Mối quan hệ
❖ Trao đổi là hành động tiếp nhận một sp mong muốn từ một
người nào đó bằng cách đưa cho họ một thứ khác
❖ Điều kiện trao đổi (5 điều kiện)
(1) Ít nhất phải có 2 bên
(2) 2 vật có giá trị để trao đổi
(3) Khả năng giao dịch và chuyển giao hàng hóa
(4) Quyền tự do chấp nhận hay khước từ
(5) Sự tin tưởng vào quyết định
➔ Trao đổi được xem như một quá trình tạo ra giá trị
19
Trang 21Giao dịch
❖ Đặc điểm của giao dịch:
• Giao dịch là một đơn vị của trao đổi, là một vụ mua bán
những thứ có giá trị giữa hai bên
• Khi các bên tham gia trao đổi thương lượng và đạt một
thỏa thuận → một giao dịch được thực hiện
❖ Điều kiện giao dịch
• 5 điều kiện của trao đổi
• Các bên phải tiếp xúc và thỏa thuận với nhau về các điều
khoản cụ thể (điều kiện, thời gian, địa điểm,…)
• Sử dụng có hiệu quả hậu thuẫn của pháp luật
❖ Giao dịch ≠ Chuyển giao
20
Trang 22Thị trường
❖ Thị trường trong kinh tế học để chỉ tập thể những người mua
và người bán giao dịch với nhau về một sp hay một lớp sp cụ thể.
❖ Người làm marketing coi người bán họp thành ngành sx,
người mua họp thành thị trường.
❖ Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng hiện có và tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng
và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay
mong muốn đó (Marketing căn bản – ĐHKTQD)
21
Trang 23Marketing và người làm marketing
❖ Bên tích cực tìm kiếm cách trao đổi → Làm marketing
❖ Người làm marketing có thể là người bán hay người mua
❖ Marketing lẫn nhau
❖ Khái niệm marketing (Philip Kotler)
❖ “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó
mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.”
22
Trang 24II QUẢN TRỊ MARKETING
❖ Theo hiệp hội Marketing Mỹ (1985):
“Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch
vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu,
❖ Thực chất: Quản trị nhu cầu có khả năng thanh toán
❖ Nắm được tình trạng của NC có khả năng thanh toán và nhiệm
vụ marketing
23
Trang 25Các quan điểm quản trị marketing
(1)Quan điểm sản xuất:
→ Người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm được bán
rộng rãi và giá hạ
→ Phải tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất và mở
rộng phạm vi phân phối
❖ Điều kiện thành công:
• Thị trường khan hiếm sp
• Thu nhập của KH thấp, KH nhạy cảm với giá
• Giá thành sp còn cao và việc tăng quy mô sx sẽ làm giảm
giá thành sp
24
Trang 26(1) Quan điểm sản xuất (tt)
❖ Nhược điểm:
▪ Khả năng thỏa mãn nhu cầu của KH thấp: chỉ thỏa mãn
được tập KH nhạy cảm về giá (thích giá thấp và số lượng nhiều);
▪ Hàng hóa có sức cạnh tranh không cao; (do yếu tố cạnh
tranh chỉ là: giá cả và số lượng);
▪ Giá cả chỉ là một yếu tố trong 4 yếu tố của marketing mix
và sản xuất chỉ là một khâu trong quy trình marketing;
25
Trang 27- Không xem xét nhu cầu của khách hàng
- Không tính đến ảnh hưởng của cạnh tranh
➔ Dẫn đến căn bệnh “thiển cận trong marketing”
26
Trang 28General Motor: Saturn Aura
▪ 1990: Khai sinh Saturn
▪ 1998: Hướng đến phân
khúc xe cỡ lớn
▪ 2007: Saturn Aura
→ Tại sao một sản phẩm có chất lượng tốt vẫn chưa thể thuyết
phục được người tiêu dùng ?
Trang 29(2) Quan điểm sản phẩm (tt)
❖ Điều kiện để quan điểm thành công:
▪ Thu nhập của KH đã tăng lên→ mức độ nhạy cảm về giá của
▪ DN phải có đủ nguồn lực để chi trả cho việc nghiên cứu, phát triển và cải tiến sản phẩm
28
Trang 30(3) Quan điểm bán hàng
❖ Quan điểm này cho rằng:
- Người tiêu dùng thường tỏ ra có sức ỳ hay thái độ ngần ngại trong việc mua hàng và cần được thuyết phục nhẹ nhàng thì mới mua hàng.
- Công ty cần phải nỗ lực bán hàng và khuyến mãi
❖ Yếu tố thành công: Bán được nhiều hàng hóa
❖ Doanh số chính là yếu tố đánh giá hiệu quả công việc
29
Trang 31(3) Quan điểm bán hàng
❖ Nhược điểm:
▪ Cung những thứ mình có chứ chưa cung cái thị trường cần;
▪ BH chỉ là một khâu trong marketing;
▪ Chi phí lớn nhưng không phải là chiêu để giữ chân KH;
▪ Tiềm ẩn nguy cơ gây phản cảm cho KH.
30
Trang 32→ Tại sao một sản phẩm có chất lượng tốt và được quảng bá
rộng rãi vẫn chưa thể thuyết phục được người tiêu dùng?
Trang 33(3) Quan điểm bán hàng (tt)
❖ Điều kiện để quan điểm thành công:
▪ Khi thị trường vẫn còn có nhu cầu về sản phẩm của doanh
nghiệp nhưng gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa
▪ Đưa sản phẩm sang thị trường mới hoặc vì lý do nào đó khách hàng còn ít thông tin về sản phẩm;
▪ Khi sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng, đặc tính hay những sản phẩm người tiêu dùng có nhu cầu thụ động về
sp đó
32
Trang 34(4) Quan điểm định hướng marketing
❖ Để thành công, DN phải:
- Xác định được những nhu cầu cùng mong muốn của thị trường mụctiêu
- Thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của KH hơn đối thủ cạnh tranh
❖ Quan điểm marketing
• Quan tâm tới nhu cầu, mong muốn của KH → Cung cái thịtrường cần
• Mục tiêu của doanh nghiệp sẽ đạt được thông qua việc làm thỏamãn nhu cầu& mong muốn của khách hàng;
• Tập trung vào thị trường mục tiêu nhất định
• Sử dụng kết hợp các công cụ trong marketing Mix;
• Tham gia đầy đủ vào các khâu trong marketing
33
Trang 35So sánh quan điểm bán hàng và quan điểm Mar
34
Quan điểm Tiêu chí
Điểm xuất phát Nhà máy Thị trường mục tiêu
Cách làm Sản xuất → bán hàng Tìm hiểu nhu cầu KH
Trung tâm chú ý Sản phẩm Hiểu biết nhu cầu sản phẩm Định hướng nỗ
Biện pháp Kích thích mua sắm Marketing hỗn hợp
Mục tiêu Tăng lợi nhuận thông qua bán
hàng
Tăng lợi nhuận thông qua làm thỏa mãn KH
Trang 3635
Trang 37(5) Quan điểm marketing đạo đức-xã hội
❖ Quan điểm này khẳng định rằng, doanh nghiệp không những phải thoả mãn nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng mà còn phải giữ nguyên hay củng cố mức sung túc cho người tiêu dùng và cho toàn xã hội
❖ Quan điểm này đòi hỏi người làm marketing phải cân đối 3
vấn đề trong khi hoạch định các chính sách marketing
1 Lợi ích của công ty
2 Lợi ích của khách hàng
3 Lợi ích của xã hội
36
Trang 38III – Quản trị quá trình marketing
❖ Quá trình cung ứng giá trị
37
cung ứng giá trịĐảm bảm giá trị
• Quảng cáo, KM
• Các phương án tiếp xúc KH
Trang 39Quá trình quản trị marketing
38
Phân tích các cơ hội thị trường
Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu
Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động
marketingHoạch định các chương trình marketing
Thiết lập chiến lược marketing
Trang 40Câu hỏi thảo luận chương 1:
1 Phân tích sự khác nhau giữa quan điểm bán hàng và
quan điểm Marketing
2 Tại sao DN phải chuyển từ việc “bán cái DN có”
thành quan điểm “bán cái thị trường cần”
39
Trang 4140
Trang 42Ch ương 2
Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing
1
Trang 43I Khái niệm và các bộ phận cấu thành của một hệ thống thông
tin Marketing
❖ Hệ thống thông tin Marketing (MIS) bao gồm con người, thiết bị và quy
trình thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin
cần thiết, kịp thời và chính xác cho những người soạn thảo các quyết định
-Khách hàng -ĐTCT
-Doanh nghiệp -Vĩ mô
Trang 44Hệ thống thông tin (MIS)
Trang 45(1) Hệ thống ghi chép nôi bộ
❖ Là hệ thống thông tin cơ bản nhất
❖ Nội dung gồm có những báo cáo về đợt đặt hàng, tình hình tiêu thụ, giá cả, mức dự trữ, những khoản phải thu, những khoản phải chi,
v.v
→ Nhà quản trị Marketing có thể xác định được những cơ hội và vấn
đề quan trọng
4
Trang 46➔Mang tính chất tùy tiện và có những thông tin có giá trị bị thất lạchay đến muộn
5
Trang 47❖ Nâng cao số lượng và chất lượng của công tác tình báo
- Mua thông tin của những người cung cấp bên ngoài (Nielsen
Company, các công ty nghiên cứu thị trường khác)
- Thành lập trung tâm thông tin marketing nội bộ
6
Trang 48(3) Hệ thống nghiên cứu Marketing
❖ Nghiên cứu Marketing là thiết kế có hệ thống, thu thập, phân tích và thông báo những số liệu và kết quả tìm được về một tình huống
Marketing cụ thể mà công ty đang gặp phải
❖ Những nguồn cung ứng nghiên cứu Marketing :
- Những công ty nhỏ có thể thuê sinh viên hay giáo sư của một trườngđại học tại địa phương thiết kế và thực hiện đề án, hay họ có thể thuêmột công ty nghiên cứu Marketing riêng cho mình
- Các công ty thường cấp kinh phí cho công tác nghiên cứu
Marketing trong khoảng từ 1 đến 2% doanh số bán của công ty
7
Trang 498
Trang 50II Nghiên cứu marketing
Nghiên cứu marketing là quá trình thu thập và phân tích có hệ thống các thông tin (dữ liệu) về các vấn đề liên quan đến hoạt
động marketing hàng hóa và dịch vụ.
9
Trang 51❖ Phạm vi nghiên cứu Marketing:
- Phạm vi nghiên cứu của marketing bao gồm nghiên cứu kinh
doanh/kinh tế và công ty, từ sản phẩm, định giá, phân phối,
khuyên mãi cho đến các hành vi mua sắm của khách hàng
❖ Mục tiêu nghiên cứu Marketing
(1) nhận diện và xác định vấn đề cần nghiên cứu,
(2) mô tả vấn đề đã được xác định,
(3) phát hiện những mối quan hệ giữa các biến số trong vấn đề
nghiên cứu để đề ra giải pháp giải quyết vấn đề
10
Trang 52-Giúp hình dung và hiểu rõ các biến số NC
-Miêu tả các vấn đề như thái độ, hành vi của khách hàng, số lượng và chiến lược của ĐTCT
-Thực hiện đầu tiên
NC Thăm dò
NC
mô tả
NC Nhân quả
Phân loại nghiên cứu Marketing:
Mục tiêu
11
Trang 53Quá trình nghiên cứu Marketing
Quá trình nghiên cứu Marketing
12
Trang 54Tình huống của Vietnam Airlines
❖ Công ty VA không ngừng tìm kiếm những cách mới để phục vụ hành khách đi máy bay Một cán bộ quản lý nảy ra ý tưởng cung ứng dịch vụ điện thoại cho khách hàng Các cán bộ quản lý khách rất hứng thú với ý tưởng đó và đều nhất trí phải NC tiếp Nhà QL nghiên cứu sơ bộ bằng cách liên hệ với 1 công ty viễn thông,
công ty này cho biết thiết bị này đòi hỏi 20 triệu VNĐ/chuyến bay
→ Hãng có thể hòa vốn nếu tính giá 200 nghìn VNĐ/lần gọi và ít nhất có 100 hành khách gọi điện/chuyến bay
→ Yêu cầu nhà quản trị nghiên cứu marketing của công ty tìm hiểu xem KH hưởng ứng dv này như thế nào?
13
Trang 55(1) Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
❖ Bước đầu tiên đòi hỏi nhà quản trị Marketing và người nghiên cứu Marketing phải xác định vấn đề một cách thận trọng và thống nhất với nhau về mục tiêu nghiên cứu
Đâu là vấn đề công ty đang gặp phải
Xác định rõ được vấn đề
là đã giải quyết được
một nửa
Làm sao để tránh xác định vấn đề quá rộng
hay quá hẹp
14
Trang 56(2) Lập kế hoạch nghiên cứu
❖ Việc thiết kế một kế hoạch nghiên cứu đòi hỏi phải quyết định về:
thực nghiệm
tự lấy mẫu
15
Trang 57Dữ liệu thứ cấp và phương pháp thu thập
❖ Là những dữ liệu được thu thập cho một mục đích khác nào đó,
đã có sẵn ở đâu đó và có thể được sử dụng cho cuộc nghiên cứu hiện tại
❖ Ứng dụng của dữ liệu thứ cấp với các loại hình NC:
NC thăm dò
• Giúp cho việc quan sát những gì đang xảy ra trong công ty, chiều hướng của KH, thị trường
• Có ý nghĩa quan trọng và phổ biến
• Ít được sử dụng
• Chỉ sử dụng để so sánh, tham khảo trước khi ra quyết định
16
Trang 58Dữ liệu thứ cấp và phương pháp thu thập (cont.)
Nguồn bên trong Nguồn bên ngoài
- Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết tài
sản; báo cáo của nhân viên KD; biểu
thống kê vật tư; báo cáo từ cuộc nghiên
-Dễ tìm kiếm và tìm kiếm nhanh
-Tiết kiệm chi phí
Trang 59Dữ liệu sơ cấp và phương pháp thu thập
❖ Dữ liệu sơ cấp là loại dữ liệu được thu thập lần đầu để phục vụ mục đích của cuộc nghiên cứu (là những thông tin gốc, chưa tồn tại trước khi cuộc nghiên cứu tiến hành)
18
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu điều tra
Nghiên cứu nhóm tập trung
Nghiên cứu thực nghiệm
Cuộc họp mặt của từ 6-10
người được mời đến trong 1
vài giờ để trao đổi về sản
- Thích hợp cho NC mô tả
-Tuyển chọn các nhóm đối tượng tương xứng, xử lý các nhóm đó theo các cách khác nhau, khống chế các biến ngoại lai và kiểm tra những sai lệch trong kết quả quan sát được có
ý nghĩa thống kê không
-Thích hợp cho NC nhân quả
Trang 60AD trường hợp của Vietnam Airlines
Nghiên cứu quan
sát
Nghiên cứu điều
tra
Nghiên cứu nhóm tập trung
Nghiên cứu thực nghiệm
Nhà nghiên cứu của VA sẽ:
-Gợi mở vấn đề bằng 1 câu hỏi chung
như “ bạn cảm thấy như thế nào về
việc di chuyển bằng máy bay?”
-Chuyển dần sang các vấn đề khác
như mọi người nhìn nhận như thế nào
về các hãng hàng không khác nhau,
các dịch vụ khác nhau và dịch vụ điện
thoại trong khi bay?
Nhà nghiên cứu của VA sẽ:
-Nghe ngóng khách hàng nói chuyện
với nhau về các hãng hàng không
tại các sân bay, văn phòng hãng
hàng không
-Đi các chuyến bay của hãng và của
đối thủ cạnh tranh để quan sát chất
lượng dịch vụ trên chuyến bay
Nhà nghiên cứu của VA sẽ điều tra:
-Bao nhiêu người biết về hãng -Bao nhiêu người ưa thích hãng -…
VA tổ chức dịch vụ điện thoại trong khi bay trên 1 chuyến bay với giá :
-200K/1 lần gọi.
-150K/lần gọi -Đánh giá sự chênh lệch về số lần gọi