1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Chương 5 - TS. Vũ Thế Dũng

29 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Chương 5 Chiến lược thương mại quốc tế cung cấp cho người học những kiến thức như: Định vị chiến lược; Mở rộng hoạt động toàn cầu, khả năng sinh lợi và tăng trưởng lợi nhuận; Tính kinh tế nhờ khu vực; Tăng kỹ năng của các bộ phận;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 2

 Những hành động nào nhà quản lý nên làm

để cạnh tranh có hiệu quả hơn trong môi

trường kinh doanh quốc tế

 Làm thế nào các công ty tăng lợi nhuận thông qua mở rộng quốc tế?

 Các chiến lược cấp quốc tế nào công ty nên theo đuổi?

Trang 3

 Chiến lược công ty liên quan đến các hành

động của nhà quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của công ty

 Khả năng sinh lợi có thể được xác định bởi tỷ

số lợi nhuận trên số vốn đầu tư

 Tăng trưởng lợi nhận là tỷ lệ phần trăm tăng của lợi nhuận ròng trong một khoảng thời

gian

 Mở rộng kinh doanh ra quốc tế có thể làm

tăng khả năng sinh lợi và tăng trưởng lợi

nhuận

Trang 4

Giá trị

công ty

Khả năng sinh lợi

Cắt giảm chi phí

Thêm giá trị & tăng giá

Tăng trưởng lợi

nhuận

Bán nhiều hơn ở thị trường hiện tại

Thâm nhập thị trường mới

Trang 5

 Giá trị tạo ra bởi một công ty được đo bởi sự khác biệt giữa V (giá mà công ty có thể bán sản phẩm trong điều kiện áp lực cạnh tranh)

và C (chi phí để sản xuất sản phẩm đó)

 Nếu khách hàng càng đánh giá cao sản phẩm của công ty thì công ty càng có thể bán sản phẩm với giá cao hơn, và khả năng sinh lợi của công ty càng cao hơn

Trang 6

 Có thể tăng lợi nhuận bằng cách:

◦ Tăng giá trị cho một sản phẩm để khách hàng sẵn sàng trả cao hơn cho nó  chiến lược khác biệt hóa

◦ Giảm chi phí  chiến lược chi phí thấp

 Michael Porter cho rằng các công ty có khả

năng sinh lợi tuyệt vời là những công ty biết tạo ra giá trị rất lớn bằng cách cắt giảm cấu trúc chi phí hay khác biệt hóa sản phẩm để

bán hàng giá cao hơn

Trang 7

 Michael Porter cũng cho rằng công ty nên

chọn một trong hai chiến lược, khác biệt hóa hay giá thành thấp, và sau đó định hình các hoạt động bên trong để hỗ trợ sự lựa chọn

này

 Để tối đa hóa lợi nhuận lâu dài của đồng vốn đầu tư, các công ty phải:

◦ Đi tiên phong về hiệu quả

◦ Định hình các hoạt động bên trong để hỗ trợ vị trí tiên phong của mình

◦ Có một cầu trúc tổ chức phù hợp để triển khai chiến lược

Trang 8

 Các hoạt động của một công ty có thể xem

xét như một chuỗi giá trị bao gồm sự kết hợp của một loạt các hoạt động tạo ra giá trị bao gồm sản xuất, tiếp thị, quản lý nguyên vật

liệu, R&D, nhân sự, hệ thống thông tin, và cơ

sở vật chất của công ty

 Các hoạt động tạo giá trị có thể được phân

thành hai nhóm các hoạt động chính và các hoạt động hỗ trợ

Trang 10

 Mở rộng thị trường bằng cách bán các sản phẩm

ở thị trường nội địa ra thị trường quốc tế

 Nhận dạng tính kinh tế nhờ khu vực bằng cách phân bố các hoạt động tạo giá trị ở nhiều nơi trên thế giới, chọn nơi nào có thể thực hiện hoạt động

đó một cách hiệu quả nhất

 Nhận dạng tính kinh tế nhờ kinh nghiệm, bằng cách phục vụ một thị trường quốc tế mở rộng từ một vị trí nhất định nhằm giảm chi phí tạo giá trị

 Tăng lợi nhuận nhờ nhận dạng các hoạt động có thể tạo giá trị ở các nước đang phát triển và

chuyển những hoạt động này vào mạng lưới các hoạt động của công ty

Trang 11

 Công ty có thể tăng tốc độ tăng trưởng của mình bằng cách bằng cách bán các sản phẩm và dịch

vụ ra thị trường quốc tế

 Sự thành công của công ty khi mở rộng ra thị

trường quốc tế phụ thuộc vào sản phẩm và dịch

vụ họ đem bán, và vào năng lực cốt lõi (những kỹ năng của riêng công ty mà những công ty khác không thể sánh được hoặc bắt chước được)

 Năng lực cốt lõi cho phép công ty cắt giảm chi phí tạo giá trị và tạo ra những giá trị nhận thức được, từ đó công ty có thể bán sản phẩm với giá cao hơn

Trang 12

 Khi công ty thiết lập các hoạt động tạo giá trị của mình tại những nơi mà tính kinh tế, tính chính trị và các điều kiện văn hóa bao gồm cả chi phí từ các tác nhân có liên quan, có lợi

nhất đối với hoạt động đó, đó là họ đạt được tính kinh tế nhờ khu vực

 Nhờ đạt được tính kinh tế nhờ khu vực, công

ty có thể

◦ Giảm chi phí tạo giá trị và định vị giá thấp

◦ Khác biệt hóa sản phẩm

Trang 13

 Những công ty có được tính kinh tế nhờ khu vực

từ nhiều phần của thế giới, thường tạo ra một

mạng lưới toàn cầu các hoạt động tạo giá trị

 Theo chiến lược này, những giai đoạn khác nhau của chuỗi giá trị được phân bố ở những khu vực khác nhau trên khắp địa cầu, nơi mà những giá trị nhận thức đạt cực đại hoặc chi phí tạo giá trị đạt cực tiểu

 Chi phí vận chuyển, rào cản thương mại và các rủi ro chính trị làm cho bức tranh trở nên phức tạp

Trang 14

 Đường cong kinh nghiệm liên quan đến việc giảm chi phí sản xuất một cách có hệ thống, điều này đã được quan sát và xảy ra trong

suốt vòng đời của sản phẩm

 Hiệu ứng học tập giúp giảm chi phí nhờ học tập qua thực nghiệm

 Do đó, khi hiệu suất lao động tăng, mỗi cá

nhân sẽ học được cách thực hiện một công

việc cụ thể nào đó hiệu quả nhất, và nhà quản

lý học được cách quản lý hiệu quả nhất

Trang 16

 Tính kinh tế nhờ quy mô: là sự cắt giảm chi phí đơn vị nhờ sản xuất với số lượng lớn

 Nguồn gốc của tính kinh tế nhờ quy mô từ:

◦ Chia nhỏ chi phí cố định cho một số lượng lớn sản phẩm

◦ Sử dụng cơ sở sản xuất nhiều hơn

◦ Tăng quyền lực của người mua hàng

 Bằng cách dịch chuyển xuống phía dưới

đường cong kinh nghiệm, công ty sẽ giảm được chi phí tạo giá trị

Trang 17

 Nhà quản lý nên nhận dạng những kỹ năng

giá trị có thể được khai thác ở khắp nơi trong mạng lưới toàn cầu của công ty (chứ không riêng gì ở chính hãng)

 Thiết lập hệ thống khen thưởng để khuyến

khích nhân viên địa phương tiếp thu những

kỹ năng mới

 Có một quy trình xác định những kỹ năng mới

có giá trị đã được tạo ra ở các bộ phận

Trang 18

 Nhà quản lý cần ghi nhớ mối quan hệ phức tạp giữa khả năng sinh lợi và tăng trưởng lợi nhuận khi ra những quyết định chiến lực liên quan đến giá

 Trong một số trường hợp đáng để các sản

phẩm theo đuổi chiến lược giá dù sẽ phải hạ thấp giá trị nhận thức của chúng nhằm tăng thị phần

Trang 19

 Các công ty cạnh tranh trên thị trường tòan cầu thường đối mặt với hai loại áp lực cạnh tranh:

 Những áp lực này tạo nên các nhu cầu mâu thuẫn nhau

 Áp lực giảm giá buộc công ty hạ giá bán, nhưng

áp lực địa phương hóa đòi hỏi công ty chỉnh sửa sản phẩm của mình cho phù hợp với nhu cầu cụ thể ở địa phương, điều này làm tăng chi phí

Trang 20

 Những ngành công nghiệp sản xuất các hàng hóa phổ thông để đáp ứng những nhu cầu thông

dụng ở khắp nơi (thường thì sở thích và khẩu vị của người tiêu dùng đối với các mặt hàng này

không mấy khác biệt giữa các quốc gia), thường thì giá sẽ là vũ khí cạnh tranh chính

 Khi những đối thủ cạnh tranh chính đặt nền tảng

ở những vùng sản xuất chi phí thấp

 Khi có sự dư thừa năng lực sản xuất vĩnh viễn

 Khi người tiêu dùng nắm nhiều quyền lực và có chủ trương chọn sản phẩm giá thấp

Trang 21

 Do sự khác biệt về sở thích và khẩu vị của

người tiêu dùng, khi sự khác biệt này càng lớn giữa các quốc gia thì áp lực càng lớn

Trang 22

 Có bốn chiến lược cơ bản để cạnh tranh ở

môi trường quốc tế

◦ Chuẩn hóa toàn cầu

◦ Địa phương hóa

◦ Transnational

◦ Quốc tế hóa

 Sự lựa chọn chiến lược nào phụ thuộc vào áp lực giảm giá và áp lực địa phương hóa của ngành công nghiệp

Trang 23

Global Standardization Strategy

Transnational Strategy

International Strategy

Localization strategy

Áp lực địa phương hóa

Trang 24

 Chiến lược chuẩn hóa toàn cầu chú trọng

tăng khả năng sinh lợi và tăng trưởng lợi

nhuận bằng cách tập trung giảm chi phí nhờ tính kinh tế nhờ quy mô, nhờ kinh nghiệm và nhờ khu vực

 Mục tiêu chiến lược là theo đuổi chiến lược chi phí thấp trên quy mô toàn cầu

 Khi nào nên áp dụng:

◦ Áp lực giảm giá lớn

◦ Yêu cầu về địa phương hóa thấp

Trang 25

 Chiến lược địa phương hóa chú trọng tăng

khả năng sinh lợi bằng cách bằng cách hiệu chỉnh sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty cho phù hợp với sở thích và khẩu vị của từng quốc gia

 Khi nào nên áp dụng:

◦ Có sự khác biệt rõ rệt giữa các quốc gia về sở thích

và khẩu vị

◦ Áp lực giảm giá không cao

Trang 26

 Chiến lược xuyên quốc gia chú trọng:

◦ Cắt giảm chi phí thông qua tính kinh tế nhờ quy

mô, nhờ khu vực, nhờ kinh nghiệm

◦ Khác biệt hóa sản phẩm trên các thị trường quốc gia khác nhau để đáp ứng thị hiếu địa phương

◦ Khuyến khích phát triển dòng chảy đa chiều những

kỹ năng ở những đơn vị khác nhau trong mạng lưới hoạt động toàn cầu của công ty

 Khi nào nên áp dụng:

◦ Áp lực giảm giá cao

◦ Áp lực đia phương hóa cao

Trang 27

 Chiến lược quốc tế hóa: công ty mang sản

phẩm được sản xuất cho thị trường nội đia và bán sản phẩm này ra các quốc gia khác mà

Trang 28

 Một chiến lược quốc tế có thể không phù hợp

mãi mãi

 Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh quốc tế khốc liệt, các công ty có thể cần sử dụng chiến lược chuẩn hóa toàn cầu hoặc chiến lược xuyên quốc gia

 Tương tự, chiến lược địa phương hóa có thể

mang lại cho công ty một lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên nếu công ty phải đối mặt với cạnh tranh dữ dội, họ cũng cần phải cắt giảm cầu trúc chi phí,

và qua đó chuyển sang chiến lược xuyên quốc

gia

Trang 29

Global Standardization Strategy

Transnational Strategy

International Strategy

Localization strategy

Áp lực địa phương hóa

Ngày đăng: 26/10/2021, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

◦ Định hình các hoạt động bên trong để hỗ trợ vị trí tiên phong của mình  - Bài giảng Kinh doanh quốc tế: Chương 5 - TS. Vũ Thế Dũng
nh hình các hoạt động bên trong để hỗ trợ vị trí tiên phong của mình (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm