Chapter 4 Nguyễn Thùy Trang BM Kinh tế Chương 2 Hệ thống tỷ giá hiện đại 1 Tài chính quốc tế ThS Nguyễn Thùy Trang Bộ môn Kinh tế Nguyễn Thùy Trang BM Kinh tế 1 Hiểu rõ khái niệm, cách phân loại và ý[.]
Trang 2Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Trang 3Khái quát về hệ thống tỷ giá
Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá chéo và phương pháp tính tỷ giá chéo
2.1
2.2
2.3
Bố cục chương 2
Trang 4Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
1 Tỷ giá và vai trò của tỷ giá
2 Khái niệm kinh doanh
Chính sách tỷ giá hối đoái
Trang 5• Khái niệm học thuật: Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi / giá
cả tại đó một đồng tiền này đổi lấy một đồng tiền kia.
• Khái niệm thị trường: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một
đồng tiền này được biểu hiện bằng một số lượng đơn vị
của đồng tiền khác.
Khái niệm tỷ giá hối đoái
Trang 6Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 6
Theo tập quán kinh doanh
Trang 7Đồng tiền yết giá
Đồng tiền yết giá – Đồng tiền định giá
Trang 8Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 8
Ví dụ minh họa
E (USD/VND) = 23.000
Đồng định giá?
Đồng yết giá?
Trang 9• Điểm tỷ giá (Points) là số cuối cùng của tỷ giá được yết (thông thường
là số thập phân) theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối
• Ví dụ:
• 1 USD = 1,7505 DM => 1 điểm có nghĩa là 0,0001 DM
• 1 USD = 127,69 JPY => 1 điểm có nghĩa là 0,01 JPY
• 1 USD = 1400 ITL => 1 điểm có nghĩa là 1 ITL
• 1 USD = 23146 VND => 1 điểm có nghĩa là 1 VND
• Những đồng tiền chính thường được yết với 4 chữ số thập phân, cho nên chữ
số thập phân thứ tư (0,0001) được gọi là điểm tỷ giá của các đồng tiền này
Điểm tỷ giá
Trang 10Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
• Quy tắc : Số chữ số thập phân (sau dấu chấm phẩy của
tỷ giá nghich đảo = số các chữ số thập phân trước dấu
phẩy của tỷ giá ban đầu + 3)
Trang 11• Quy tắc : Chia thành nhiều cụm để đọc, hai chữ số cuối đọc là
điểm (points), hai chữ số trước đó đọc là số (figures)
• Nếu yết giá nhiều số thập phân hơn so với cách yết thông thường thì
chữ số đứng sau points gọi là
Cách đọc tỷ giá
USD/VND = 22670 AUD/USD = 0,6667
Hai hai sáu số bảy mươi điểm Sáu sáu số sáu bảy điểm
Trang 12Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 12
Cách viết tỷ giá
USD/VND
Đầy đủ Rút gọn Chuyên nghiệp
23140 - 23260 23140/260 40/60
USD/SGD
Đầy đủ Rút gọn Chuyên nghiệp
1,6409 – 1,6414
???
???
Trang 13Yết tỷ giá
• Quy tắc: 1 đồng yết giá = x đồng định giá
Yết giá trực tiếp
Trang 14Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Yết tỷ giá (tiếp)
14
Yết giá kiểu Mỹ
1 đơn vị tiền tệ = x USD
CHF/USD = 0,6250
Yết giá kiểu Châu Âu
1 USD = x đơn vị tiền tệ khác
USD/CHF = 1,6000
Không quan tâm đâu là ngoại tệ -> không cần xét từ góc độ nước chủ nhà
Do tập quán, GBP, AUD, NZD, EUR, SDR luôn được yết giá kiểu Mỹ
Trang 15• Đối với quan hệ thương mại và tài chính quốc tế
• Đối với chính sách thương mại quốc tế
• Đối với thị trường ngoại hối
• Đối với các chủ thể kinh tế
Vai trò của tỷ giá hối đoái
Trang 16Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Khái quát về hệ thống tỷ giá
Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá chéo và phương pháp tính tỷ giá chéo
2.1
2.2
2.3
Bố cục chương 2
Trang 172.1.2.3 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
NHTW
Trang 18Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
• Tỷ giá hối đoái được giữ không đổi hoặc chỉ được dao
động trong một phạm vi rất hẹp trong một thời kỳ dài.
• NHTW cam kết can thiệp vào thị trường ngoại hối để
duy trì tỷ giá cố định (tỷ giá trung tâm) trong một biên độ
hẹp đã được định trước.
18
Trang 192.1.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
• Tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo quy luật
cung cầu trên thị trường ngoại hối,
• Không có bất cứ sự can thiệp nào của NHTW vào thị
trường ngoại hối
• Sự biến động của tỷ giá là không có giới hạn
Trang 20Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
20
• Tỷ giá hối đoái được xác định một cách tự do trên thị
trường
• NHTW chỉ can thiệp nhằm giảm bớt sự dao động quá
mức của TGHĐ chứ không đảo ngược lại xu thế vận
động của thị trường.
Trang 21Câu hỏi thảo luận
Xác định ưu điểm và nhược điểm của mỗi chế độ tỷ giá sau:
a Chế độ cố định
b Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
c Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý
Thảo luận: 15 phút Trình bày kết quả : 10 phút
Trang 22Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Ưu điểm
•Không tạo rủi ro tỷ giá
•Tạo niềm tin cho người
dân và nhà đầu tư
22
Nhược điểm
•Bị tác động mạnh bởi các
cú sốc bên ngoài: sự tăng/giảm giá ngoại tệ, lạm phát, thất nghiệp…
Trang 232.1.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Ưu điểm
•Duy trì sự ổn định chung của
thế giới; ngăn cản sự lây lan các
•Khó khăn cho các công ty đa quốc gia trong việc tính toán và quản lý rủi ro tỷ giá
Trang 24Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
chế độ tỷ giá
24
a Chế độ tỷ giá cố định
b Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
c Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
Trang 25• Xác định và duy trì tỷ giá cố định
• Can thiệp trực tiếp
• Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của chính phủ
• Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ
giá cố định
Trang 26Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
giá cố định (tiếp)
• Can thiệp trực tiếp
• Để buộc nội tệ giảm giá, NHTW bán nội tệ ra thị trường, đổi
đồng nội tệ lấy các ngoại tệ khác trên thị trường ngoại hối
• Can thiệp không vô hiệu hóa
• Can thiệp vô hiệu hóa
26
Trang 27• Can thiệp trực tiếp
Can thiệp không vô hiệu
hóa
trường ngoại hối mà không
điều chỉnh sự thay đổi trong
mức cung tiền tệ
Can thiệp vô hiệu hóa
NHTW áp dụng đồng thờicác giao dịch trên thịtrường ngoại hối và vàcác hoạt động trên thịtrường mở
giá cố định
Trang 28Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
tỷ giá cố định (tiếp)
• Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của chính
phủ
• NHTW tác động đến giá trị đồng nội tệ một cách gián tiếp bằng
cách tác động đến các yếu tố có ảnh hưởng đến đồng nội tê
• VD: NHTW hạ thấp lãi suất nội tệ để làm nản lòng các nhà đầu tư
nước ngoài trong việc đầu tư vào chứng khoán trong nước
tạo áp lực giảm giá đồng nội tệ.
28
giá cố định
Trang 29• Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ
• Chính phủ tác động một cách gián tiếp đến tỷ giá hối đoái bằng
cách áp đặt hàng rào đối với tài chính và thương mại quốc tế
• VD: Nếu chính phủ Mỹ muốn tăng giá đô la Mỹ, họ có thể đánh thuế
trên hàng nhập khẩu nhằm làm giảm nhập khẩu Hành động này sẽ làm giảm cầu của Mỹ đối với ngoại tệ và tạo một áp lực tăng giá đồng đô la Mỹ.
giá cố định
Trang 30Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
tỷ giá cố định (tiếp)
• Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ
• Vấn đề trả đũa của nước ngoài
• Kết quả, cả hai nước có thể cùng bị thiệt hại
30
giá cố định
Trang 31• Tư cách là một thành viên bình thường
• Mua bán một đồng tiền nhất định phục vụ cho chính
hoạt động của mình
giá thả nổi hoàn toàn
Trang 32Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
• Tích cực và chủ động can thiệp lên tỷ giá
• Thông qua chính sách tỷ giá bằng các công cụ trực tiếp
và gián tiếp
32
giá thả nổi có điều tiết
Trang 33Các chủ đề thảo luận chương 2 + 3
1 Các chế độ tỷ giá hiện nay trên thế giới Liên hệ Việt Nam
2 Chính sách tỷ giá hiện nay của Việt Nam
3 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc quản lý
và sử dụng dự trữ ngoại hối của quốc gia
4 Phân tích tác động của sự can thiệp của NHTW đối với tỷ giá
hối đoái trong ngắn hạn
Trang 34Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
7 Chế độ TG thả nổi có điều tiết không thông báo trước
Trang 35Các hệ thống tỷ giá hiện đại
• Quốc gia này sử dụng đồng tiền của một nước khác trong lưu thông như là một
đồng tiền pháp định duy nhất (đô la hóa chính thức)
• Quốc gia này là thành viên của một liên minh tiền tệ; trong đó các nước thành viên
thông nhất sử dụng một đồng tiền pháp định riêng
1 Chế độ TGHĐ không có đồng tiền pháp định riêng (Exchange
Arrangements with No Separate Legal Tender)
• Là chế độ TG có sự cam kết chính thức của chính phủ chuyển đổi nội tệ sang ngoại
tệ là đồng tiền bản vị ở một mức TG cố định
2 Chế độ bản vị tiền tệ (Currency Board Arrangements)
Trang 36Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 36
• Là chế độ TG khi chính phủ neo đồng tiền của minh (một cách chính thức hay ngầm định) với một đồng tiền chính hay một rổ các đồng tiền tại một mức TG cố định, đồng thời cho phép TG được dao động trong một biên độ tối đa là 1% xung quanh
4 Chế độ TG cố định với biên độ dao động rộng (Pegged Exchange Rates with Horizontal Bands)
Trang 37Các hệ thống tỷ giá hiện
• Chế độ TG cố định nhưng định kỳ TG trung tâm sẽ được điều chỉnh
• Hoặc theo một tỷ lệ nhất định đã được thông báo trước
• Hoặc để phản ảnh những thay đổi trong một số chỉ tiêu nhất định đã được lựa chọn
(lạm phát, cán cân thương mại)
5 Chế độ TG cố định trượt (Crawling Pegs)
• TG được dao động trong một biên độ nhất định xung quanh TG trung tâm
• TG trung tâm được điều chỉnh định kỳ: hoặc theo một tỷ lệ nhất định đã được thông
báo trước; hoặc để phản ảnh những thay đổi trong một số chỉ tiêu nhất định đã
6 Chế độ TG cố định trượt có biên độ (Exchange Rates within Crawling Bands)
Trang 38Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 38
• Chính phủ tác động ảnh hưởng lên xu hướng vận động của TG thông qua hành động can thiệp tích cực lên thị trường ngoại hối nhưng không có bất cứ một sự thông báo trước hay một cam kết nào về hướng và mức độ can thiệp lên TG là như thế nào
7 Chế độ TG thả nổi có điều tiết không thông báo trước (Managed Floating with No Predetermined Path for the Exchange Rate)
• TG được xác định theo thị trường (chính phủ không lái xu hướng vận động của TG)
• Bất cứ hoạt động can thiệp ngoại hối nào cũng chỉ có mục đích giảm sự biến động quá mức của TG, chứ không theo đuổi một hướng vận động hay giới hạn cụ thể nào
về TG.
8 Chế độ TGHĐ thả nổi độc lập (Independently Floating)
Trang 39Các hệ thống tỷ giá hiện đại
Trang 40Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Khái quát về hệ thống tỷ giá
Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá chéo và phương pháp tính tỷ giá chéo
2.1
2.2
2.3
Bố cục chương 2
Trang 412.2 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
2.2.1 Ngoại hối và các loại ngoại hối
2.2.2 Tỷ giá hối đoái và yết tỷ giá
Trang 42Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
• Ngoại hối
1 Các đồng tiền nước ngoài
2 Các công cụ thanh toán quốc tế
(séc, hối phiếu, trái phiếu, …)
3 Quyền rút vốn đặc biệt – SDRs
4 Vàng theo tiêu chuẩn quốc tế
42
Trang 432.2.2 Tỷ giá hối đoái và yết tỷ giá
2.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá
2.2.2.2 Yết tỷ giá
Trang 44Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
1 Theo nghiệp vụ kinh doanh
2
3
4
Theo cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
Theo quan hệ thương mại
Các hình thức phân loại khác
Trang 451 Theo nghiệp vụ kinh doanh
a Tỷ giá mua (Bid rate) và Tỷ giá bán (Ask/Offer rate)
b Tỷ giá giao ngay (Spot rate) và Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate)
c Tỷ giá tiền mặt (Bank note rate) và Tỷ giá chuyển khoản
(Transaction rate)
d Tỷ giá mở cửa (Opening rate) và Tỷ giá đóng cửa (Closing rate)
e Tỷ giá điện hối (T/T rate), Tỷ giá hối phiếu/séc trả ngay (Draft
Trang 46Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
46
Tỷ giá mua
•Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng
đồng ý mua vào ngoại tê
Tỷ giá bán
•Là tỷ giá mà tại đó ngânhàng đồng ý bán ra ngoại tệ
• Ngân hàng yết giá (Quoting bank): là ngân hàng thực hiện niêm yết tỷ giá
• Ngân hàng hỏi giá (Asking bank): là ngân hàng liên hệ với ngân hàng yết
giá để hỏi
Trang 472.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá
• Chênh lệch tỷ giá mua – bán (Spread): lợi nhuận trước
thuế của ngân hàng
• Số tuyệt đối: Spread = Tỷ giá bán – Tỷ giá mua
• Số tương đối: Spread(%) = (Tỷ giá bán – Tỷ giá mua)/Tỷ giá mua
• Ví dụ: VND/USD = 23.000 – 23.150
• Chênh lệch mua bán phụ thuộc vào nhân tố nào?
Trang 48Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
• Chênh lệch mua bán phụ thuộc:
1 Số lượng ngoại tệ trong giao dịch
2 Tầm cỡ /sự nổi tiếng của trung tâm tài chính
3 Tính chất ổn định/không ổn định của các đồng tiền tham gia
giao dịch
4 Tỷ trọng của đồng tiền trong giao dịch
5 Phương tiện giao dịch
48
Trang 492.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá
Tỷ giá giao ngay
•Là tỷ giá áp dụng cho việc
giao nhận ngoại tệ tại thời điểm
hiện tại
Tỷ giá kỳ hạn
•Là tỷ giá áp dụng cho việcgiao nhận ngoại tệ tại thờiđiểm trong tương lai
Trang 50Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Trang 512.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá
Tỷ giá tiền mặt
•Áp dụng cho các ngoại tệ tiền
kim loại, tiền giấy, séc du lịch
Trang 52Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
52
Tỷ giá điện hối
• tỷ giá yết tại ngân
• Tỷ giá điện hối trừ đi
số tiền lãi của trị giá hối phiếu phát sinh từ khi ngân hàng phát hành hối phiếu đến khi hối phiếu được trả tiền
Tỷ giá hối phiếu/séc
Trang 53Câu hỏi trắc nghiệm
249 Tỷ giá điện hối GBP/USD = 1,7100, Lãi suất GBP là 4%/năm, Tỷ giá hối phiếu trả ngay với thời gian chuyển hối phiếu 7 ngày là:
a 1,70767
b 1,70867
c 1,70967
d 1,70667
Trang 54Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Câu hỏi trắc nghiệm
54
65 Tỷ giá điện hối London – New York là GBP/USD = 1,6600 và lãi suất của ngân hàng Anh là 4%/năm thì tỷ giá hối phiếu kỳ hạn 90 ngày là: (tính 1 năm = 360 ngày)
a GBP/USD = 1,6414
b GBP/USD = 1,6424
c GBP/USD = 1,6434
d GBP/USD = 1,6444
Trang 552 Theo cơ chế điều hành chính sách tỷ giá
a. Tỷ giá chính thức (Official rate) và Tỷ giá chợ đen
(Black Market rate)
b. Tỷ giá cố định (Fixed rate); tỷ giá thả nổi hoàn toàn
(Freely Foating rate); và tỷ giá thả nổi có điều tiết
(Managed Floating rate)
Trang 56Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
•Được sử dụng làm cơ sở tính thuế
xuất nhập khẩu và một số hoạt động
ngoại hối của chính phủ như xác
định nợ vay của Chính phủ
Tỷ giá chợ đen
•Là tỷ giá được hình thành
hàng do quan hệ cung cầutrên thị trường này quyết định
Trang 572.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá
g Tỷ giá danh nghĩa – Tỷ giá thực tế
Tỷ giá danh nghĩa
(Nominal Exchange Rate – NER)
•Là mức giá thị trường của một đồng tiền
tính bằng đồng tiền khác vào một thời điểm
nhất định
•Được công bố hàng ngày trên các phương
tiện thông tin đại chúng
Tỷ giá thực
(Real Exchange Rate – RER)
•Là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh theo mức giá tương đối giữa hai quốc gia đang xem xét.
Trang 58Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Khái quát về hệ thống tỷ giá
Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá chéo và phương pháp tính tỷ giá chéo
2.1
2.2
2.3
Bố cục chương 2
Trang 592.3 Tỷ giá chéo và phương pháp
• Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy từ
đồng tiền thứ ba.
• Được sử dụng khi thị trường không có niêm yết tỷ giá
cặp đồng tiền đó mà chỉ có tỷ giá của từng đồng tiền với
đồng tiền thứ ba.
Trang 60Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 60
Mã NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
INR INDIAN RUPEE 0 321.63 334.25
JPY JAPANESE YEN 211.67 213.81 220.01
KRW SOUTH KOREAN WON 17.42 18.34 19.88
KWD KUWAITI DINAR 0 76205.84 79195.96
MYR MALAYSIAN RINGGIT 0 5458.61 5529.27
NOK NORWEGIAN KRONER 0 2525.06 2604.21
RUB RUSSIAN RUBLE 0 346.98 386.64
SAR SAUDI RIAL 0 6171.33 6413.47
SEK SWEDISH KRONA 0 2356.98 2416.32
SGD SINGAPORE DOLLAR 16500.87 16617.19 16798.67
THB THAI BAHT 742.01 742.01 772.97
USD US DOLLAR 23140 23140 23260
Tỷ giá các ngoại tệ của Hội sở chính Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam ngày 30/08/2019
Nguon: vietcombank.com
Trang 61Ví dụ minh họa
• Ngân hàng Ngoại thương (VCB) báo tỷ giá:
USD/VND = 23.140/23.246USD/JPY = 120,15/120,85
• Doanh nghiệp A xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản thu
về 1 triệu JPY Doanh nghiệp bán JPY lấy VND để thanh
toán các chi phí cho công ty theo tỷ giá nào?
Trang 62Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
62
JPY(bán)
USD(bán)
1 USD = ??? JPY
USD(bán)
USD(mua)
1 USD = ??? VND
Trang 632.3.2 Phương pháp tính tỷ giá chéo
a Cùng dựa vào đồng yết giá
b Cùng dựa vào đồng định giá
c Dựa vào đồng tiền thứ ba, vừa là đồng định giá với
đồng tiền này nhưng lại là yết giá với đồng tiền kia
Trang 64Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
tiền yết giá
Trang 65Bài tập thực hành 1 – đáp án
• CHF/HKD = 6,5281 - 6,5711
• HKD/CHF = 0,1521 - 0,1531
Trang 66Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Trang 67Bài tập thực hành 2 – đáp án
• E(GBP/EUR) = 1,4388 – 1,4528
• E(EUR/GBP) = 0,6883 – 0,6950
Trang 68Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
Trang 69Bài tập thực hành 3
• Thị trường thông báo:
EUR/USD = 1,4052/40;
USD/HKD = 7,7515/85
• Tính tỷ giá EUR/HKD; HKD/EUR
c Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này và là yết
giá với đồng tiền kia
Trang 70Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế
• E(EUR/HKD) = 10,8924 – 10,9705
• E(HKD/EUR) = 0,0911 – 0,0918
70