1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Tài Chính Quốc Tế.pdf

363 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống tỷ giá hiện đại
Tác giả Nguyễn Thùy Trang
Trường học Bộ môn Kinh tế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 363
Dung lượng 7,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chapter 4 Nguyễn Thùy Trang BM Kinh tế Chương 2 Hệ thống tỷ giá hiện đại 1 Tài chính quốc tế ThS Nguyễn Thùy Trang Bộ môn Kinh tế Nguyễn Thùy Trang BM Kinh tế 1 Hiểu rõ khái niệm, cách phân loại và ý[.]

Trang 2

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Trang 3

Khái quát về hệ thống tỷ giá

Ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Tỷ giá chéo và phương pháp tính tỷ giá chéo

2.1

2.2

2.3

Bố cục chương 2

Trang 4

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

1 Tỷ giá và vai trò của tỷ giá

2 Khái niệm kinh doanh

Chính sách tỷ giá hối đoái

Trang 5

• Khái niệm học thuật: Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi / giá

cả tại đó một đồng tiền này đổi lấy một đồng tiền kia.

• Khái niệm thị trường: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một

đồng tiền này được biểu hiện bằng một số lượng đơn vị

của đồng tiền khác.

Khái niệm tỷ giá hối đoái

Trang 6

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 6

Theo tập quán kinh doanh

Trang 7

Đồng tiền yết giá

Đồng tiền yết giá – Đồng tiền định giá

Trang 8

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 8

Ví dụ minh họa

E (USD/VND) = 23.000

Đồng định giá?

Đồng yết giá?

Trang 9

• Điểm tỷ giá (Points) là số cuối cùng của tỷ giá được yết (thông thường

là số thập phân) theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối

• Ví dụ:

• 1 USD = 1,7505 DM => 1 điểm có nghĩa là 0,0001 DM

• 1 USD = 127,69 JPY => 1 điểm có nghĩa là 0,01 JPY

• 1 USD = 1400 ITL => 1 điểm có nghĩa là 1 ITL

• 1 USD = 23146 VND => 1 điểm có nghĩa là 1 VND

• Những đồng tiền chính thường được yết với 4 chữ số thập phân, cho nên chữ

số thập phân thứ tư (0,0001) được gọi là điểm tỷ giá của các đồng tiền này

Điểm tỷ giá

Trang 10

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Quy tắc : Số chữ số thập phân (sau dấu chấm phẩy của

tỷ giá nghich đảo = số các chữ số thập phân trước dấu

phẩy của tỷ giá ban đầu + 3)

Trang 11

Quy tắc : Chia thành nhiều cụm để đọc, hai chữ số cuối đọc là

điểm (points), hai chữ số trước đó đọc là số (figures)

• Nếu yết giá nhiều số thập phân hơn so với cách yết thông thường thì

chữ số đứng sau points gọi là

Cách đọc tỷ giá

USD/VND = 22670 AUD/USD = 0,6667

Hai hai sáu số bảy mươi điểm Sáu sáu số sáu bảy điểm

Trang 12

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 12

Cách viết tỷ giá

USD/VND

Đầy đủ Rút gọn Chuyên nghiệp

23140 - 23260 23140/260 40/60

USD/SGD

Đầy đủ Rút gọn Chuyên nghiệp

1,6409 – 1,6414

???

???

Trang 13

Yết tỷ giá

• Quy tắc: 1 đồng yết giá = x đồng định giá

Yết giá trực tiếp

Trang 14

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Yết tỷ giá (tiếp)

14

Yết giá kiểu Mỹ

1 đơn vị tiền tệ = x USD

CHF/USD = 0,6250

Yết giá kiểu Châu Âu

1 USD = x đơn vị tiền tệ khác

USD/CHF = 1,6000

Không quan tâm đâu là ngoại tệ -> không cần xét từ góc độ nước chủ nhà

Do tập quán, GBP, AUD, NZD, EUR, SDR luôn được yết giá kiểu Mỹ

Trang 15

• Đối với quan hệ thương mại và tài chính quốc tế

• Đối với chính sách thương mại quốc tế

• Đối với thị trường ngoại hối

• Đối với các chủ thể kinh tế

Vai trò của tỷ giá hối đoái

Trang 16

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Khái quát về hệ thống tỷ giá

Ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Tỷ giá chéo và phương pháp tính tỷ giá chéo

2.1

2.2

2.3

Bố cục chương 2

Trang 17

2.1.2.3 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

NHTW

Trang 18

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

• Tỷ giá hối đoái được giữ không đổi hoặc chỉ được dao

động trong một phạm vi rất hẹp trong một thời kỳ dài.

• NHTW cam kết can thiệp vào thị trường ngoại hối để

duy trì tỷ giá cố định (tỷ giá trung tâm) trong một biên độ

hẹp đã được định trước.

18

Trang 19

2.1.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

• Tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo quy luật

cung cầu trên thị trường ngoại hối,

• Không có bất cứ sự can thiệp nào của NHTW vào thị

trường ngoại hối

• Sự biến động của tỷ giá là không có giới hạn

Trang 20

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

20

• Tỷ giá hối đoái được xác định một cách tự do trên thị

trường

• NHTW chỉ can thiệp nhằm giảm bớt sự dao động quá

mức của TGHĐ chứ không đảo ngược lại xu thế vận

động của thị trường.

Trang 21

Câu hỏi thảo luận

Xác định ưu điểm và nhược điểm của mỗi chế độ tỷ giá sau:

a Chế độ cố định

b Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

c Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý

Thảo luận: 15 phút Trình bày kết quả : 10 phút

Trang 22

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Ưu điểm

•Không tạo rủi ro tỷ giá

•Tạo niềm tin cho người

dân và nhà đầu tư

22

Nhược điểm

•Bị tác động mạnh bởi các

cú sốc bên ngoài: sự tăng/giảm giá ngoại tệ, lạm phát, thất nghiệp…

Trang 23

2.1.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

Ưu điểm

•Duy trì sự ổn định chung của

thế giới; ngăn cản sự lây lan các

•Khó khăn cho các công ty đa quốc gia trong việc tính toán và quản lý rủi ro tỷ giá

Trang 24

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

chế độ tỷ giá

24

a Chế độ tỷ giá cố định

b Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

c Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Trang 25

• Xác định và duy trì tỷ giá cố định

• Can thiệp trực tiếp

• Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của chính phủ

• Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ

giá cố định

Trang 26

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

giá cố định (tiếp)

• Can thiệp trực tiếp

• Để buộc nội tệ giảm giá, NHTW bán nội tệ ra thị trường, đổi

đồng nội tệ lấy các ngoại tệ khác trên thị trường ngoại hối

• Can thiệp không vô hiệu hóa

• Can thiệp vô hiệu hóa

26

Trang 27

• Can thiệp trực tiếp

Can thiệp không vô hiệu

hóa

trường ngoại hối mà không

điều chỉnh sự thay đổi trong

mức cung tiền tệ

Can thiệp vô hiệu hóa

NHTW áp dụng đồng thờicác giao dịch trên thịtrường ngoại hối và vàcác hoạt động trên thịtrường mở

giá cố định

Trang 28

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

tỷ giá cố định (tiếp)

• Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của chính

phủ

• NHTW tác động đến giá trị đồng nội tệ một cách gián tiếp bằng

cách tác động đến các yếu tố có ảnh hưởng đến đồng nội tê

• VD: NHTW hạ thấp lãi suất nội tệ để làm nản lòng các nhà đầu tư

nước ngoài trong việc đầu tư vào chứng khoán trong nước

 tạo áp lực giảm giá đồng nội tệ.

28

giá cố định

Trang 29

• Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ

• Chính phủ tác động một cách gián tiếp đến tỷ giá hối đoái bằng

cách áp đặt hàng rào đối với tài chính và thương mại quốc tế

• VD: Nếu chính phủ Mỹ muốn tăng giá đô la Mỹ, họ có thể đánh thuế

trên hàng nhập khẩu nhằm làm giảm nhập khẩu Hành động này sẽ làm giảm cầu của Mỹ đối với ngoại tệ và tạo một áp lực tăng giá đồng đô la Mỹ.

giá cố định

Trang 30

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

tỷ giá cố định (tiếp)

• Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ

• Vấn đề trả đũa của nước ngoài

• Kết quả, cả hai nước có thể cùng bị thiệt hại

30

giá cố định

Trang 31

• Tư cách là một thành viên bình thường

• Mua bán một đồng tiền nhất định phục vụ cho chính

hoạt động của mình

giá thả nổi hoàn toàn

Trang 32

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

• Tích cực và chủ động can thiệp lên tỷ giá

• Thông qua chính sách tỷ giá bằng các công cụ trực tiếp

và gián tiếp

32

giá thả nổi có điều tiết

Trang 33

Các chủ đề thảo luận chương 2 + 3

1 Các chế độ tỷ giá hiện nay trên thế giới Liên hệ Việt Nam

2 Chính sách tỷ giá hiện nay của Việt Nam

3 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc quản lý

và sử dụng dự trữ ngoại hối của quốc gia

4 Phân tích tác động của sự can thiệp của NHTW đối với tỷ giá

hối đoái trong ngắn hạn

Trang 34

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

7 Chế độ TG thả nổi có điều tiết không thông báo trước

Trang 35

Các hệ thống tỷ giá hiện đại

• Quốc gia này sử dụng đồng tiền của một nước khác trong lưu thông như là một

đồng tiền pháp định duy nhất (đô la hóa chính thức)

• Quốc gia này là thành viên của một liên minh tiền tệ; trong đó các nước thành viên

thông nhất sử dụng một đồng tiền pháp định riêng

1 Chế độ TGHĐ không có đồng tiền pháp định riêng (Exchange

Arrangements with No Separate Legal Tender)

• Là chế độ TG có sự cam kết chính thức của chính phủ chuyển đổi nội tệ sang ngoại

tệ là đồng tiền bản vị ở một mức TG cố định

2 Chế độ bản vị tiền tệ (Currency Board Arrangements)

Trang 36

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 36

• Là chế độ TG khi chính phủ neo đồng tiền của minh (một cách chính thức hay ngầm định) với một đồng tiền chính hay một rổ các đồng tiền tại một mức TG cố định, đồng thời cho phép TG được dao động trong một biên độ tối đa là  1% xung quanh

4 Chế độ TG cố định với biên độ dao động rộng (Pegged Exchange Rates with Horizontal Bands)

Trang 37

Các hệ thống tỷ giá hiện

• Chế độ TG cố định nhưng định kỳ TG trung tâm sẽ được điều chỉnh

• Hoặc theo một tỷ lệ nhất định đã được thông báo trước

• Hoặc để phản ảnh những thay đổi trong một số chỉ tiêu nhất định đã được lựa chọn

(lạm phát, cán cân thương mại)

5 Chế độ TG cố định trượt (Crawling Pegs)

• TG được dao động trong một biên độ nhất định xung quanh TG trung tâm

• TG trung tâm được điều chỉnh định kỳ: hoặc theo một tỷ lệ nhất định đã được thông

báo trước; hoặc để phản ảnh những thay đổi trong một số chỉ tiêu nhất định đã

6 Chế độ TG cố định trượt có biên độ (Exchange Rates within Crawling Bands)

Trang 38

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 38

• Chính phủ tác động ảnh hưởng lên xu hướng vận động của TG thông qua hành động can thiệp tích cực lên thị trường ngoại hối nhưng không có bất cứ một sự thông báo trước hay một cam kết nào về hướng và mức độ can thiệp lên TG là như thế nào

7 Chế độ TG thả nổi có điều tiết không thông báo trước (Managed Floating with No Predetermined Path for the Exchange Rate)

• TG được xác định theo thị trường (chính phủ không lái xu hướng vận động của TG)

• Bất cứ hoạt động can thiệp ngoại hối nào cũng chỉ có mục đích giảm sự biến động quá mức của TG, chứ không theo đuổi một hướng vận động hay giới hạn cụ thể nào

về TG.

8 Chế độ TGHĐ thả nổi độc lập (Independently Floating)

Trang 39

Các hệ thống tỷ giá hiện đại

Trang 40

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Khái quát về hệ thống tỷ giá

Ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Tỷ giá chéo và phương pháp tính tỷ giá chéo

2.1

2.2

2.3

Bố cục chương 2

Trang 41

2.2 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái

2.2.1 Ngoại hối và các loại ngoại hối

2.2.2 Tỷ giá hối đoái và yết tỷ giá

Trang 42

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

• Ngoại hối

1 Các đồng tiền nước ngoài

2 Các công cụ thanh toán quốc tế

(séc, hối phiếu, trái phiếu, …)

3 Quyền rút vốn đặc biệt – SDRs

4 Vàng theo tiêu chuẩn quốc tế

42

Trang 43

2.2.2 Tỷ giá hối đoái và yết tỷ giá

2.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá

2.2.2.2 Yết tỷ giá

Trang 44

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

1 Theo nghiệp vụ kinh doanh

2

3

4

Theo cơ chế điều hành chính sách tỷ giá

Theo quan hệ thương mại

Các hình thức phân loại khác

Trang 45

1 Theo nghiệp vụ kinh doanh

a Tỷ giá mua (Bid rate) và Tỷ giá bán (Ask/Offer rate)

b Tỷ giá giao ngay (Spot rate) và Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate)

c Tỷ giá tiền mặt (Bank note rate) và Tỷ giá chuyển khoản

(Transaction rate)

d Tỷ giá mở cửa (Opening rate) và Tỷ giá đóng cửa (Closing rate)

e Tỷ giá điện hối (T/T rate), Tỷ giá hối phiếu/séc trả ngay (Draft

Trang 46

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

46

Tỷ giá mua

•Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng

đồng ý mua vào ngoại tê

Tỷ giá bán

•Là tỷ giá mà tại đó ngânhàng đồng ý bán ra ngoại tệ

• Ngân hàng yết giá (Quoting bank): là ngân hàng thực hiện niêm yết tỷ giá

• Ngân hàng hỏi giá (Asking bank): là ngân hàng liên hệ với ngân hàng yết

giá để hỏi

Trang 47

2.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá

• Chênh lệch tỷ giá mua – bán (Spread): lợi nhuận trước

thuế của ngân hàng

• Số tuyệt đối: Spread = Tỷ giá bán – Tỷ giá mua

• Số tương đối: Spread(%) = (Tỷ giá bán – Tỷ giá mua)/Tỷ giá mua

• Ví dụ: VND/USD = 23.000 – 23.150

• Chênh lệch mua bán phụ thuộc vào nhân tố nào?

Trang 48

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

• Chênh lệch mua bán phụ thuộc:

1 Số lượng ngoại tệ trong giao dịch

2 Tầm cỡ /sự nổi tiếng của trung tâm tài chính

3 Tính chất ổn định/không ổn định của các đồng tiền tham gia

giao dịch

4 Tỷ trọng của đồng tiền trong giao dịch

5 Phương tiện giao dịch

48

Trang 49

2.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá

Tỷ giá giao ngay

•Là tỷ giá áp dụng cho việc

giao nhận ngoại tệ tại thời điểm

hiện tại

Tỷ giá kỳ hạn

•Là tỷ giá áp dụng cho việcgiao nhận ngoại tệ tại thờiđiểm trong tương lai

Trang 50

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Trang 51

2.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá

Tỷ giá tiền mặt

•Áp dụng cho các ngoại tệ tiền

kim loại, tiền giấy, séc du lịch

Trang 52

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

52

Tỷ giá điện hối

• tỷ giá yết tại ngân

• Tỷ giá điện hối trừ đi

số tiền lãi của trị giá hối phiếu phát sinh từ khi ngân hàng phát hành hối phiếu đến khi hối phiếu được trả tiền

Tỷ giá hối phiếu/séc

Trang 53

Câu hỏi trắc nghiệm

249 Tỷ giá điện hối GBP/USD = 1,7100, Lãi suất GBP là 4%/năm, Tỷ giá hối phiếu trả ngay với thời gian chuyển hối phiếu 7 ngày là:

a 1,70767

b 1,70867

c 1,70967

d 1,70667

Trang 54

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Câu hỏi trắc nghiệm

54

65 Tỷ giá điện hối London – New York là GBP/USD = 1,6600 và lãi suất của ngân hàng Anh là 4%/năm thì tỷ giá hối phiếu kỳ hạn 90 ngày là: (tính 1 năm = 360 ngày)

a GBP/USD = 1,6414

b GBP/USD = 1,6424

c GBP/USD = 1,6434

d GBP/USD = 1,6444

Trang 55

2 Theo cơ chế điều hành chính sách tỷ giá

a. Tỷ giá chính thức (Official rate) và Tỷ giá chợ đen

(Black Market rate)

b. Tỷ giá cố định (Fixed rate); tỷ giá thả nổi hoàn toàn

(Freely Foating rate); và tỷ giá thả nổi có điều tiết

(Managed Floating rate)

Trang 56

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

•Được sử dụng làm cơ sở tính thuế

xuất nhập khẩu và một số hoạt động

ngoại hối của chính phủ như xác

định nợ vay của Chính phủ

Tỷ giá chợ đen

•Là tỷ giá được hình thành

hàng do quan hệ cung cầutrên thị trường này quyết định

Trang 57

2.2.2.1 Tỷ giá hối đoái và các loại tỷ giá

g Tỷ giá danh nghĩa – Tỷ giá thực tế

Tỷ giá danh nghĩa

(Nominal Exchange Rate – NER)

•Là mức giá thị trường của một đồng tiền

tính bằng đồng tiền khác vào một thời điểm

nhất định

•Được công bố hàng ngày trên các phương

tiện thông tin đại chúng

Tỷ giá thực

(Real Exchange Rate – RER)

•Là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh theo mức giá tương đối giữa hai quốc gia đang xem xét.

Trang 58

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Khái quát về hệ thống tỷ giá

Ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Tỷ giá chéo và phương pháp tính tỷ giá chéo

2.1

2.2

2.3

Bố cục chương 2

Trang 59

2.3 Tỷ giá chéo và phương pháp

• Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy từ

đồng tiền thứ ba.

• Được sử dụng khi thị trường không có niêm yết tỷ giá

cặp đồng tiền đó mà chỉ có tỷ giá của từng đồng tiền với

đồng tiền thứ ba.

Trang 60

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế 60

Mã NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán

INR INDIAN RUPEE 0 321.63 334.25

JPY JAPANESE YEN 211.67 213.81 220.01

KRW SOUTH KOREAN WON 17.42 18.34 19.88

KWD KUWAITI DINAR 0 76205.84 79195.96

MYR MALAYSIAN RINGGIT 0 5458.61 5529.27

NOK NORWEGIAN KRONER 0 2525.06 2604.21

RUB RUSSIAN RUBLE 0 346.98 386.64

SAR SAUDI RIAL 0 6171.33 6413.47

SEK SWEDISH KRONA 0 2356.98 2416.32

SGD SINGAPORE DOLLAR 16500.87 16617.19 16798.67

THB THAI BAHT 742.01 742.01 772.97

USD US DOLLAR 23140 23140 23260

Tỷ giá các ngoại tệ của Hội sở chính Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam ngày 30/08/2019

Nguon: vietcombank.com

Trang 61

Ví dụ minh họa

• Ngân hàng Ngoại thương (VCB) báo tỷ giá:

USD/VND = 23.140/23.246USD/JPY = 120,15/120,85

• Doanh nghiệp A xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản thu

về 1 triệu JPY Doanh nghiệp bán JPY lấy VND để thanh

toán các chi phí cho công ty theo tỷ giá nào?

Trang 62

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

62

JPY(bán)

USD(bán)

1 USD = ??? JPY

USD(bán)

USD(mua)

1 USD = ??? VND

Trang 63

2.3.2 Phương pháp tính tỷ giá chéo

a Cùng dựa vào đồng yết giá

b Cùng dựa vào đồng định giá

c Dựa vào đồng tiền thứ ba, vừa là đồng định giá với

đồng tiền này nhưng lại là yết giá với đồng tiền kia

Trang 64

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

tiền yết giá

Trang 65

Bài tập thực hành 1 – đáp án

• CHF/HKD = 6,5281 - 6,5711

• HKD/CHF = 0,1521 - 0,1531

Trang 66

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Trang 67

Bài tập thực hành 2 – đáp án

• E(GBP/EUR) = 1,4388 – 1,4528

• E(EUR/GBP) = 0,6883 – 0,6950

Trang 68

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

Trang 69

Bài tập thực hành 3

• Thị trường thông báo:

EUR/USD = 1,4052/40;

USD/HKD = 7,7515/85

• Tính tỷ giá EUR/HKD; HKD/EUR

c Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này và là yết

giá với đồng tiền kia

Trang 70

Nguyễn Thùy Trang - BM Kinh tế

• E(EUR/HKD) = 10,8924 – 10,9705

• E(HKD/EUR) = 0,0911 – 0,0918

70

Ngày đăng: 28/09/2023, 08:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm