1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Quản lý kinh tế

190 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng quản lý kinh tế
Tác giả Phan Huy Đường, Nguyễn Cúc
Trường học Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 9,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ThemeGallery PowerTemplate LOGO http //dichvudanhvanban com MÔN HỌC QUẢN LÝ KINH TẾ 1 http //dichvudanhvanban com Mô tả học phần • Về kiến thức Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về tổng[.]

Trang 1

MÔN HỌC:

QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

Mô tả học phần

• Về kiến thức: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về tổng quan về

quản lý kinh tế (quản lý, quản lý kinh tế và quản lý nhà nước về kinh tế); nguyên tắc, chức năng của quản lý kinh tế; chính sách tài chính – tiền tệ, quản lý tài chính công, quản lý môi trường kinh doanh và quản lý doanh nghiệp;…

• Về kỹ năng: Rèn luyện và nâng cao kỹ năngtổng hợp, phân tích và đánh giá thực

trạngthực hiện các nội dung lý luận mà môn học trang bị trong thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam/địa phương/ngành công tác

• Về thái độ: Hiểu rõ,tin tưởng và nghiêm túc, tích cực thực hiện các chủ trương,

Trang 3

MỤC TIÊU MÔN HỌC

1

Cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý KT

Các phương pháp, nguyên tắc

với DN

Trang 4

Học liệu

• [1] Slile bài giảng của của Bộ môn Kinh tế - Đại học Thủy lợi

• [2] Bài giảng quản lý kinh tế của Bộ môn Kinh tế - Đại học Thủy lợi

• [3] Phan Huy Đường (2017), Quản lý Nhà nước về kinh tế, NXB

Đại học quốc gia Hà Nội

• [4] Nguyễn Cúc (2010), Quản lý Nhà nước về kinh tế, NXB

Chính trị - Hành chính

Trang 5

Đánh giá môn học

(4)

Trang 6

Chương 5: Quản lý tài chính công

Nội dung môn học

Chương 1: Tổng quan về quản lý kinh tế Chương 2: Nguyên tắc quản lý Nhà nước về kinh tế Chương 3: Công cụ chủ yếu của quản lý kinh tế Chương 4: chính sách tài khóa – Chính sách tiền tệ

Trang 7

Chương 1: Tổng quan về Quản lý kinh tế

1.1 Tổng quan về

quản lý

1.2 Tổng quan về quản

lý kinh tế

1.3 Quản lý Nhà nước về kinh tế

Nội dung chương 1:

Trang 9

Quan niệm và định nghĩa quản lý

• Các quan niệm về quản lý:

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:

• Trung Quốc - Khổng Tử: “Tề gia, trị quốc - bình thiên hạ”

• Pháp: “quản lý là sự tiên liệu (hoạch định”, tổ chức, điều phối, giám sát”

• Mỹ: “Quản lý là nỗ lực đạt mục tiêu và thông qua người khác”

• Quản lý là biết đứng trên vai những người khổng lồ

Trang 10

Quản lý là gì ???

Quản lý là quản lý một tô chức

Quản lý là quản lý con người

Quản lý là quản lý công việc

Trang 11

Quản lý là quản lý một tổ chức

• Tổ chức là một tập hợp của hai hay nhiều

người cùng hoạt động trong những hình thái

cơ cấu nhất định để đạt được các mục tiêu

CƠ CẤU

TỔ CHỨC

MỤC ĐÍCH CHUNG

Trang 12

Định nghĩa dưới dạng hệ thống quản lý

“Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những

kết quả cao nhất với mục tiêu đã định trước”

Quản lý là quản lý một tổ chức

Trang 13

Quản lý là quản lý công việc

• Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm

tra/kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả những nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra

Trang 14

• Khái niệm: Quản lý là các hoạt động hướng tới việc sử dụng và

phối hợp các nguồn lực của tổ chức một cách hiệu năng và hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Quản lý là quản lý công việc

Trang 15

Quản lý là quản lý con người

• Mary Parker Follett cho rằng “quản trị là nghệ thuật đạt

được mục đích thông qua người khác”.

 Định nghĩa này nói lên rằng những nhà quản trị đạt được các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc băng chính mình

Trang 16

Quản lý là quản lý con người

• Robert Kreitner” Quản lý là tiến trình làm việc với hoặc

thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi”

 Chỉ ra rằng tất cả những nhà quản lý phải thực hiện các hoạt đọng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu mong đợi Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực hữu hạn

Trang 17

Theo nội dung, nhiệm vụ quản lý

• Quản lý tổ chức với các yếu tố của tổ chức

• Quản lý công việc, hoạt động của tổ chức

• Quản lý con người của tổ chức

Trang 18

Kết luận: Đặc điểm của quản lý

• Gắn với tổ chức và các hoạt động của tổ chức

Trang 19

ĐỊNH NGHĨA TỔNG QUÁT

Trang 20

Xét trên cấp độ quản lý

Quản lý vĩ mô (QUỐC GIA)

Quản lý vi mô (DOANH NGHIỆP)

Trang 21

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ

Trang 22

XÉT VỀ CHỨC NĂNG (4 CHỨC NĂNG):

• 1 Hoạch định (Planning): Xác định mục tiêu và

các phương án, cách thức đạt được mục tiêu.

• 2 Tổ chức (Organizing): Sắp xếp, bố trí các

nguồn lực, con người, tài chính, vật chất.

• 3 Lãnh đạo (Leading): Khích lệ, truyền cảm hứng

cho cấp dưới để đạt được mục tiêu của tổ chức

hiệu quả nhất.

• 4 Kiểm tra (Controling): Giám sát, đánh giá hoạt

Trang 23

Nguồn lực quản trị và chức năng quản trị

Trang 24

Các yếu tố cơ bản của quản lý

Trang 25

Các yếu tố cơ bản của quản lý

Trang 26

Thảo luận

1 Phân tích, lấy ví dụ thực tiễn các yếu vĩ mô (bên ngoài) tác

động đến các chức năng quản lý của một doanh nghiệp.

2 Phân tích, lấy ví dụ thực tiễn các yếu tố vi mô (bên trong) tác

động đến quyết định các chức năng quản lý của một doanh nghiệp.

3 Phân tích, lấy ví dụ thực tiễn các yếu tố bên ngoài (thế giới)

tác động đến các chức năng quản lý của một quốc gia.

Trang 27

Các yếu tố cơ bản của quản lý

Trang 28

1.1.2 Vai trò của quản lý

• Định hướng, dẫn dắt tô chức

• Tổ chức, phối hợp hoạt động của mọi thành viên

• Khích lệ, động viên, truyền cảm hứng làm việc cho mọi cbcnv

• Giám sát hoạt động

Trang 29

1.2 Đặc điểm của quản lý

Trang 30

1.2 Đặc điểm của quản lý

Trang 31

Đặc điểm của quản lý

Trang 32

Đặc điểm của quản lý

TÍNH KHOA HỌC

TÍNH NGHỆ THUẬT

TÍNH THỐNG NHẤT LIÊN NGÀNH

TÍNH ỨNG DỤNG

Trang 33

1.2 Quản lý Kinh tế

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của quản lý kinh tế

1.2.2 Đặc điểm của quản lý kinh tế

1.2.3 Vai trò của quản lý kinh tế

Trang 34

Khái niệm quản lý kinh tế

Quản lý kinh tê là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống, trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.

Trang 35

Mục tiêu tối cao của quản lý kinh tế

Trang 36

Mục tiêu của quản lý kinh tế

Trang 37

Là khoa học ứng dụng và mang tính liên ngành

1.2.2 Đặc điểm của quản lý kinh tế

Trang 38

Đặc điểm quản lý kinh tế

Trang 39

Đặc điểm quản lý kinh tế

• Quyết định được được xây dựng

và ban hành bởi chủ thể quản lý

• Phụ thuộc vào năng lực chủ thể QL

• Yêu cầu đối với người quản lý

Là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý

Trang 40

- Đúc kết kinh nghiệm, nghệ thuật

- Sử dụng kiến thức của các môn khoa

Trang 41

1.2.3 Vai trò của QLKT

• Định hướng và điều tiết các hoạt động kinh tế

• Đảm bảo tăng trưởng và phát triển của hệ thống

kinh tế

• Tạo lập môi trường kinh tế thuận lợi và bình đẳng

Trang 42

1.3 Quản lý Nhà nước về kinh tế

1.3.1 Sự cần thiết của QLNN về KT trong nền kinh tế thị trường 1.3.2 Vai trò của QLNN về KT trong nền KTTT

1.3.3 Đặc điểm của QLNN về kinh tế trong nền KTTT

1.3.4 Nội dung QLNN về kinh tế

Trang 43

Sự cần thiết của QLNN về KT trong nền KTTT

Trang 44

Sự cần thiết xuất phát từ nền KTTT

Trang 45

Đặc trưng của nền KTTT

Trang 46

Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường

Trang 47

Cần thiết phải QLNN về kinh tế từ phía nền KTTT

Các ưu điểm

• Là nền kinh tế rất năng động

• Sử dụng hiệu quả nguồn lực cao

nhất

• Duy trì động lực áp dụng và cải tiến

KHKT hiện đại, phát triển LLSX góp phần tăng NSLĐ

• Tạo môi trường tự do hóa kinh tế

và góp phần dân chủ hóa đời sống

xã hội

Các nhược điểm

• Mỗi đơn vị kinh tế luôn hướng đến tối

đa hóa lợi nhuận Do đó, hoạt động kinh

tế của các tổ chức cạnh tranh, cản trở và triệt tiêu nhau.

• Cơ chế KTTT không tách rời môi trường kinh tế, chính trị, xã họi Nếu các môi trường ko ổn định, xung đột lợi ích giai cấp, quan hệ thị trường không lành

mạnh … thì KTTT không thể phát triển nếu chỉ có bàn tay vô hình của thị

trường điều tiết.

Trang 48

b Sự cần thiết xuất phát từ Nhà nước

Trang 49

Nguyên tắc tổ chức của nhà nước

Trang 50

Nhà nước là gì?

• Nhà nước là một thiết chế quyền lực chính trị - là cơ quan

thống trị giai cấp của một hoặc toàn bộ các giai cấp khác trong

xã hội.

• Nhà nước là quyền lực công đại diện cho lợi ích chung của cộng

đồng xã hội nhằm duy trì và phát triển xã hội trước lịch sử và các nhà nước khác.

Trang 51

Nhà nước là gì?

• Nhà nước là một thiết chế quyền lực chính trị - là cơ quan

thống trị giai cấp của một hoặc toàn bộ các giai cấp khác trong

xã hội.

• Nhà nước là quyền lực công đại diện cho lợi ích chung của cộng

đồng xã hội nhằm duy trì và phát triển xã hội trước lịch sử và các nhà nước khác.

Trang 52

Thuộc tính (đặc trưng) của Nhà nước

• NN phân chia dân cư thành các đơn vị

hành chính lãnh thổ

• NN thiết lập quyền lực công

• NN có chủ quyền quốc gia

• NN ban hành pháp luật

• NN thu thuế và phát hành tiền

Trang 53

Phân cấp hành chính Việt Nam

Trang 54

• Việt Nam hiện có 58 tỉnh và 5 thànhphố trực thuộc Trung ương.

• Đơn vị hành chính cấp huyện

của Việt Nam có tổng cộng 713 đơn

vị, gồm: 67 thành phố trực thuộctỉnh, 52 thị xã, 49 quận và 545huyện

Trang 56

Hình thức thực hiện chức năng của NN

Trang 57

b Sự cần thiết xuất phát từ Doanh nghiệp

• Các bộ phận cấu thành của nền kinh tế

- Các tổ chức và cá nhân nước ngoài tham gia vào

mối quan hệ kinh tế

Trang 58

Các bộ phận cấu thành của nền kinh tế

Nền kinh tế theo nghĩa hẹp chủ yếu là hệ thống

các doanh nghiệp, bởi vì doanh nghiệp có vai

trò:

• Tạo sản phẩm / dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội 

đóng góp chủ yếu vào GDP và NSNN

• Tạo công ăn việc làm cho lao động xã hội

 Doanh nghiệp mạnh thì nền kinh tế mới mạnh

Trang 59

Nền kinh tế quốc dân - Hệ thống các DN

Hệ thống doanh nghiệp:

• Theo sở hữu: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh

nghiệp tư nhân, nhóm công ty (công ty mẹ con, tập đoàn), doanh nghiệp liên doanh, DNNN, hợp tác xã

• Theo ngành: doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp,

doanh nghiệp lâm nghiệp,….

• Theo lãnh thổ: DNĐP và DN TW

Trang 60

1.3.2 Vai trò của QLNN về KT trong nền KTTT

 Phát huy những ưu điểm của nền kinh tế thị trường

 Khắc phục những hạn chế của nền kinh tế thị trường

Trang 61

Nhà nước phát huy ưu điểm và sức mạnh của thị trường

• Phối hợp hoạt động tư nhân

• Hỗ trợ các thị trường

• Thúc đẩy cạnh tranh

• Thúc đẩy hội nhập

Trang 62

Nhà nước giải quyết thất bại thị trường

Hàng hóa công cộng thuần túy:

• Không cạnh tranh trong tiêu dùng

• Không thể loại trừ: chi phí cao khi loại trừ những người không có khả năng

Trang 63

Nhà nước giải quyết thất bại thị trường

 Giải quyết ngoại ứng tích cực hoặc tiêu cực

• Giáo dục cơ bản

• Bảo vệ môi trường

 Điều tiết độc quyền tự nhiên

• Chính sách chống độc quyền

 Xử lý tình trạng thông tin không hoàn hảo

• Bảo hiểm

• Điều tiết thi trường tài chính

• Bảo vệ người tiêu dùng

 Phân phối lại thu nhập và cơ hội tiếp cận dịch vụ công

• Trợ cấp: hàng hóa & tiền mặt

• Thuế

• Cung cấp hàng hóa công cộng

Trang 64

Quản lý nhà nước về kinh tế

• Quản lý là sự tác động một cách có tổ chức và định hướng của

chủ thể quản lý tới những đối tượng quản lý để điều chỉnhchúng vận động và phát triển theo những mục tiêu nhất định

đã đề ra

• Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng

pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các nguồn lực và các cơ hội để đạt được

Trang 65

1.3.3 Đặc điểm của QLNN về kinh tế trong nền KTTT

Quản lý tầm vĩ mô

Quyền lực nhà nước được bảo đảm bằng pháp luật

Chủ thể quản lý: nhiều cấp

Đa mục tiêu: tăng trưởng, công bằng và bền vững

Vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật

Trang 66

1.1.2 Quản lý nhà nước về kinh tế

• Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động của Nhà nước lên

nền kinh tế thông qua một hệ thống những công cụ nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

• Quản lý nhà nước về kinh tế liên quan đến 3 lực lượng chủ

yếu :

Trang 67

Các kết luận rút ra từ định nghĩa:

• Thực chất của QLNN về kinh tế là vấn đề quản lý con người.

• Bản chất của QLNN về kinh tế là đặc trưng thể chế chính trị của đất nước

• QLNN về KT là một khoa học (đối tượng nghiên cứu riêng là các quan hệ

quản lý có liên quan)

• QLNN về KT là một nghệ thuật vì nó lệ thuộc không nhỏ vào tài năng, bản

lĩnh, kinh nghiệm, nhân cách, của các nhà lãnh đạo đất nước

• QLNN về kinh tế còn là một nghề, đòi hỏi người quản lý phải được đào tạo,

có kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp.

Trang 69

Chủ thể quản lý

• Quốc hội :

- Quyết định pháp luật

- Quyết định cơ cấu tổ chức nhà nước

- Quyết định chiến lược phát triển KT - XH đất nước

- Quyết định chính sách lớn mang tính định hướng

- Quyết định chương trình, dự án quốc gia quan trọng

- Quyết định các KH 5 năm và ngân sách hàng năm

- Thực hiện giám sát

Trang 70

Chủ thể quản lý

• Chính phủ và Chính quyền địa phương (HĐND,UBND các cấp):

- Chức năng lập quy: ban hành các văn bản pháp quy như Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định.

- Ban hành kế hoạch

- Trực tiếp xây dựng bộ máy điều hành nền KTQD và các hoạt động của

xã hội

- Quản lý hành chính kinh tế

Trang 71

Chủ thể quản lý

• Tòa án, Viện Kiểm sát :

- Giám sát sự hợp hiến, hợp pháp của các quyết định nhà nước

- Đảm bảo pháp luật, bảo vệ quyền lợi và lợi ích của doanhnghiệp, công dân cũng như các chủ thể KT-XH khác

Trang 72

Đối tượng quản lý

• Doanh nghiệp là yếu tố cấu thành chủ yếu của nền kinh tế =>

Doanh nghiệp là đối tượng quản lý chủ yếu của nhà nước

• Nhà nước phải quản lý các doanh nghiệp nhằm phát huy tối đa

khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, tận dụng mọi cơ hội trong môi trường, nhằm đạt được mục tiêu phát triển KT-XH một cách bền vững

Trang 73

1.3.4 Nội dung QLNN về kinh tế

Trang 74

b Theo lĩnh vực hoạt động và yếu tố thị trường

Trang 75

Mâu thuẫn giữa các mục tiêu

• Các mục tiêu QLNN về kinh tế luôn có những mâu thuẫn  Ưu

tiên các mục tiêu cụ thể trong giai đoạn nhất định.

• Bao gồm:

- Tăng trưởng và phát triển bền vững

- Tăng trưởng và lạm phát

- Tăng trưởng và ổn định lãi suất

- Lãi suất và tỷ giá hối đoái

- Thương mại quốc tế và bảo hộ

- Dịch vụ công và cắt giảm thuế

Trang 76

CÂU HỎI THẢO LUẬN (C1)

1 Trình bày một số quan điểm về quản lý (QL con người, QL công

việc, QL tổ chức)

2 Phân tích khái quát những đặc trưng cơ bản của khoa học QL

3 Phân tích luận điểm “Quản lý vừa có tình khoa học, tính nghệ

thuật và tính nghề nghiệp” Cho ví dụ minh họa.

4 VÌ sao nhà nước phải quản lý nền kinh tế? (Tính tất yếu khách

quan của việc nhà nước phải quản lý nền kinh tế? Vai trò của

Trang 77

Chương 2:

NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ KINH TẾ

Trang 78

NỘI DUNG CHƯƠNG 2

2.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ 2.2 CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

Trang 79

Khái niệm NT QLNN về KT

• Các nguyên tắc quản lý Nhà nước về kinh

chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý Nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế

Trang 80

Yêu cầu về Nguyên tắc QLNN về KT

• Yêu cầu:

+ Các nguyên tắc phải thể hiện được yêu cầu của các quy luật khách quan

+ Các nguyên tắc phải phù hợp với mục tiêu của quản lý

+ Các nguyên tắc phải phản ánh đúng tính chất và các quan hệ quản lý

+ Các nguyên tắc quản lý phải bảo đảm tính hệ thống, tính nhất

Trang 82

Nguyên tắc QLNN về KT ở Việt Nam hiện nay

 Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

 Tập trung dân chủ

 Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

 Tiết kiệm và hiệu quả

 Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ.

 Phân định và kết hợp tốt chức năng QLNN về kinh tế với chức năng quản lý

kinh doanh của các doanh nghiệp

 Mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại trên cơ sở cùng có lợi, không xâm phạm

Trang 83

CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

Trang 84

Chương 3: Công cụ của quản

lý Nhà nước về kinh tế

Trang 85

3.1 Công cụ quản lý của Nhà nước về kinh tế

Trang 86

KHÁI NIỆM

Công cụ quản lý là tất cả

mọi phương tiện mà chủ

thể quản lý sử dụng để tácđộng lên đối tượng quản

lý nhằm đạt được mụctiêu quản lý đã đề ra.

Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà nhà nước sử dụng để tác động lên mọi chủ thể kinh

tế nhằm thực hiện mục

Trang 87

CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHỦ YẾU CỦA NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

Công cụ QLNN về

KT

Pháp luật

Kế hoạch

Chính sách

Tài sản QG

Ngày đăng: 26/09/2023, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm