1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Quản Lý Dự Án Xây Dựng Nâng Cao.pdf

199 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Quản Lý Dự Án Xây Dựng Nâng Cao
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG (7)
    • 1.1. KHÁI NIÊ ̣M VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN (7)
      • 1.1.1. Kha ́i niê ̣m d ư ̣ án (7)
      • 1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của dự án (11)
      • 1.1.3. Phân loại dự án (14)
      • 1.1.4. Sự khác biệt giữa các chương trình, dự án và nhiệm vụ (15)
      • 1.1.5. Các loại dự án (15)
    • 1.2. QUẢN LÝ DỰ ÁN (Project Management) (16)
      • 1.2.1. Khái niệm, nội dung của quản lý dự án (16)
      • 1.2.2. Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án (24)
      • 1.2.4. Chức năng quản lý dự án (27)
      • 1.2.5. Các lĩnh vực quản lý dự án (27)
      • 1.2.6. Nhà quản lý dự án (Project Manager - PM) (29)
    • 1.3. CHU TRÌNH DỰ ÁN VÀ CÁC GIAI ĐOẠN QUẢN LÝ DỰ ÁN (30)
      • 1.3.1. Giai đoạn đầu của dự án (31)
      • 1.3.2. Nghiên cứu tiền khả thi (Lập báo cáo đầu tư) (31)
      • 1.3.3. Nghiên cứu khả thi (Lập dự án đầu tư) (32)
      • 1.3.4. Giai đoạn thiết kế (33)
      • 1.3.5. Giai đoạn đấu thầu (33)
      • 1.3.6. Các hoạt động trong giai đoạn thi công (34)
      • 1.3.7. Các hoạt động trong giai đoạn vận hành thử (34)
      • 1.3.8. Bảo hành xây lắp và bảo trì công trình (35)
    • 1.4. CÁC BÊN THAM GIA QUẢN LÝ DỰ ÁN (36)
  • CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN (40)
    • 2.1. LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC (40)
      • 2.1.1. Định nghĩa tổ chức (40)
      • 2.1.2. Quá trình tổ chức (41)
      • 2.1.3. Tổ chức quản lý thông tin (45)
      • 2.1.4. Tác dụng của tổ chức trong quản lý (47)
      • 2.1.5. Trình tự chức năng của tổ chức (47)
    • 2.2. TỔ CHỨC DỰ ÁN VÀ NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC (47)
      • 2.2.1. Tổ chức dự án (47)
      • 2.2.2. Nguyên tắc làm việc của tổ chức dự án (48)
    • 2.3. THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC DỰ ÁN (52)
      • 2.3.1. Cơ sở để thiết kế cơ cấu tổ chức dự án (52)
      • 2.3.2. Phân định tầng lớp quản lý dự án (53)
      • 2.3.3. Phân tích loại hình kê ́t cấu của tổ chức dự án (61)
    • 2.4. LỰA CHỌN KẾT CẤU TỔ CHỨC DỰ ÁN (70)
    • 2.5. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN (72)
  • CHƯƠNG 3. QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (79)
    • 3.1. KHÁI QUÁT CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG (79)
      • 3.1.1. Khái niệm (79)
      • 3.1.2. Ba ̉n chất của quản lý dự án (80)
      • 3.1.3. Các nội dung quản lý dự án xây dựng (82)
    • 3.2. QUẢN LÝ PHẠM VI, KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC DỰ ÁN (83)
      • 3.2.1. Khái niệm (83)
      • 3.2.2. Vai trò của quản lý phạm vi dự án (83)
      • 3.2.3. Nội dung quản lý phạm vi, kế hoạch công việc dự án (83)
    • 3.3. QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC (87)
      • 3.3.1. Khái niệm (87)
      • 3.3.2. Nội dung quản lý khối lượng công việc (87)
      • 3.3.3. Trình tự triển khai tính toán khối lượng xây dựng (90)
    • 3.4. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG (92)
      • 3.4.1. Khái niệm (92)
      • 3.4.2. Vai trò của quản lý chất lượng dự án xây dựng (93)
      • 3.4.3. Nội dung của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư (93)
      • 3.4.4. Quản lý chất lượng công trình xây dựng (96)
    • 3.5. QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN (96)
      • 3.5.1. Khái niệm (96)
      • 3.5.2. Nội dung quản lý tiến độ thực hiện dự án xây dựng (97)
      • 3.5.3. Phương pháp lập và quản lý tiến độ dự án xây dựng (98)
    • 3.6. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (105)
      • 3.6.1. Khái niệm, nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng (105)
      • 3.6.2. Quản lý tổng mức đầu tư xây dựng (106)
      • 3.6.3. Quản lý dự toán xây dựng (108)
    • 3.7. QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG (111)
      • 3.7.1. Khái niệm và yêu cầu đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng (111)
      • 3.7.2. Trách nhiệm của chủ đầu tư đối với ATLĐ trong thi công XDCT (112)
    • 3.8. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG (113)
    • 3.9. LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG (114)
      • 3.9.1. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng (114)
      • 3.9.2. Quản lý hợp đồng xây dựng (114)
    • 3.10. QUẢN LÝ RỦI RO (115)
    • 3.11. QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN CÔNG TRÌNH (117)
  • CHƯƠNG 4. LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN (119)
    • 4.1. QUY TRÌNH ĐƯỜNG GĂNG CPM (119)
    • 4.2. GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH (119)
    • 4.3. CÁC CÔNG ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN (121)
    • 4.4. CHUỖI LOGIC CÔNG VIỆC (122)
    • 4.5. NHỮNG HẠN CHẾ KHI LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN (123)
    • 4.6. PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH TỪ ĐẦU ĐẾN CUỐI (124)
    • 4.7. LẬP KẾ HOẠCH TỪ TRÊN XUỐNG VÀ CẤU TRÚC PHÂN CHIA CÔNG VIỆC (125)
    • 4.8. KÝ HIỆU ƯU TIÊN (126)
    • 4.10. ĐỊNH DẠNG HỆ THỐNG (129)
    • 4.11. CÁC MỐI QUAN HỆ THỜI GIAN TRỄ (LAG RELATIONSHIPS) (130)
    • 4.12. SƠ ĐỒ MẠNG PDM CHO DỰ ÁN CẦU CAO TỐC (131)
    • 4.13. GIÁ TRỊ CỦA MẠNG LƯỚI TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC ƯU TIÊN (133)
    • 4.14. CÁC HOẠT ĐỘNG LẶP LẠI (134)
    • 4.15. GIAO DIỆN MẠNG LƯỚI (136)
    • 4.16. MẠNG LƯỚI TỔNG THỂ (137)
    • 4.17. CÁC MẠNG LƯỚI CON (138)
    • 4.18. CÁC ỨNG DỤNG MÁY TÍNH CHO CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH (139)
  • CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (143)
    • 5.1. GIỚI THIỆU (143)
    • 5.2 KIỂM SOÁT TÀI CHÍNH (143)
    • 5.3 THANH TOÁN THEO TIẾN ĐỘ (144)
    • 5.4 YÊU CẦU THANH TOÁN CHO HỢP ĐỒNG THEO ĐƠN GIÁ (145)
    • 5.5 PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN (147)
    • 5.6 YÊU CẦU THANH TOÁN CHO HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI (149)
    • 5.7 SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỜI GIAN ĐỂ THANH TOÁN (151)
    • 5.8 THANH TOÁN CHO CÁC HỢP ĐỒNG CHI PHÍ CỘNG KHOẢN LỜI (COST-PLUS CONTRACT) (152)
    • 5.9 THANH TOÁN CHO NHÀ THẦU PHỤ (153)
    • 5.10 TIẾN ĐỘ THANH TOÁN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ - HỢP ĐỒNG THEO ĐƠN GIÁ (154)
    • 5.11 TIẾN ĐỘ THANH TOÁN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ — HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI (156)
    • 5.12 THANH TOÁN CUỐI CÙNG (158)
    • 5.13 DÒNG TIỀN (159)
    • 5.14 DỰ BÁO GIẢI NGÂN TIỀN MẶT (161)
    • 5.15 DỰ BÁO THU NHẬP TIỀN MẶT (162)
    • 5.16 KIỂM SOÁT GIẢI NGÂN (164)
    • 5.17 THAY ĐỔI CỦA DỰ ÁN (165)
    • 5.18 LỆNH THAY ĐỔI KỸ THUẬT CỦA HỢP ĐỒNG (167)
    • 5.19. GIẢI QUYẾT THẮC MẮC, KHIẾU KIỆN (168)
    • 5.20. NHẬT KÝ CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY (169)
  • CHƯƠNG 6. QUẢN LÝ THỜI GIAN DỰ ÁN (172)
    • 6.1. HỆ THỐNG QUẢN LÝ THỜI GIAN (172)
    • 6.2. CÁC KHÍA CẠNH CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỜI GIAN (172)
    • 6.3. CÁC LỊCH BIỂU NGÀY MẤU CHỐT (174)
    • 6.4. CHỈNH SỬA NGÀY CHUYỂN VÀO (175)
    • 6.5. LỊCH BIỂU CHI TIẾT (176)
    • 6.6. ĐO ĐẠC TIẾN TRÌNH (178)
    • 6.7. QUY TRÌNH BÁO CÁO TIẾN ĐỘ (179)
    • 6.8. BIỂU ĐỒ THANH (180)
    • 6.9. DỰ ÁN CẦU CAO TỐC TÍNH ĐẾN NGÀY 14/7 (181)
    • 6.10. BÁO CÁO TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC HÀNG TUẦN (184)
    • 6.11. TƯỜNG THUẬT TIẾN ĐỘ CÔNG TRÌNH (185)
    • 6.12. TÌNH TRẠNG CÔNG TRÌNH CẦU CAO TỐC (186)
    • 6.13. PHÂN TÍCH TIẾN ĐỘ (187)
    • 6.14. HOẠT ĐỘNG HIỆU CHỈNH (189)
    • 6.15. CẬP NHẬT MẠNG (190)
    • 6.16. CÁC PHÉP TÍNH CẬP NHẬT BẰNG TAY (193)
    • 6.17. PHẦN MỀM LÊN LỊCH BIỂU (195)
    • 6.18. THÔNG TIN LỊCH BIỂU CÔNG TRƯỜNG (196)
    • 6.19. ĐƯỜNG CONG TIẾN ĐỘ DỰ ÁN (196)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG NÂNG CAO Hà Nội, 2022 i MỤC LỤC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG 1 1 1 KHÁI NIÊṂ VÀ P[.]

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

KHÁI NIÊ ̣M VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN

Dự án hiểu theo nghĩa thông thường là “điều mà người ta có ý đi ̣nh làm”

Dự án được định nghĩa trong "Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án" của Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) là một nỗ lực tạm thời nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.

Theo đi ̣nh nghĩa này, dự án có 2 đă ̣c tính:

1 Tạm thời (hay có thời hạn) - Nghĩa là mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đạt được hoặc khi đã xác định được rõ ràng là mục tiêu khống chế đạt được và dự án được chấm dứt Trong mọi trường hợp, độ dài của một dự án là xác định, dự án không phải là một cố gắng liên tục, liên tiếp;

2 Duy nhất - Nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất đó khác biệt so với những sản phẩm đã có hoặc dự án khác Dự án liên quan đến viêc gì đó chưa từng làm trước đây và do vậy là duy nhất

Theo định nghĩa của ISO và TCVN ISO 9000:2000, dự án là một quá trình độc nhất, bao gồm các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có thời gian bắt đầu và kết thúc rõ ràng Mục tiêu của dự án phải phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.

Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như:

- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;

- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên;

- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:

= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN

(Vật chất, Tinh thần, Dịch vụ)

Dự án đầu tư là gì?

(Chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

Dự án đầu tư bao gồm các đề xuất liên quan đến việc đầu tư vốn để xây dựng, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định.

Dự án đầu tư được xem là tổng hợp các giải pháp nhằm khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên hữu hạn, với mục tiêu tạo ra lợi ích thiết thực cho cả nhà đầu tư và xã hội.

Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để triển khai các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu trong một khoảng thời gian xác định Nó có thể được hiểu là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư.

Dự án đầu tư là một bộ hồ sơ tài liệu chi tiết, hệ thống hóa các hoạt động và chi phí dự kiến nhằm đạt được những kết quả và mục tiêu cụ thể trong tương lai.

Dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quản lý, là công cụ hoạch định hiệu quả việc sử dụng vốn, vật tư và lao động để tạo ra sản phẩm mới cho xã hội.

Dự án đầu tư là một kế hoạch chi tiết nhằm thực hiện chương trình đầu tư xây dựng, với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Nó đóng vai trò quan trọng trong việc làm căn cứ cho quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư.

Dự án đầu tư phản ánh sự phân công và bố trí lực lượng lao động xã hội, nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội, dựa trên việc khai thác các yếu tố tự nhiên.

Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể, có mối liên hệ biện chứng và nhân quả nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong tương lai.

Dự án đầu tư là công cụ thiết yếu cho việc thực hiện các hoạt động đầu tư, bao gồm những yếu tố cơ bản cần thiết cho quá trình này.

DỰ ÁN SẢN PHẢM DUY NHÂT

Dự án đầu tư cần xác định rõ ràng mục tiêu đầu tư, có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn, bao gồm cả mục tiêu chiến lược và mục tiêu trước mắt Mục tiêu trước mắt được thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất và hiệu quả kinh tế Trong khi đó, mục tiêu dài hạn hướng đến các lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư phải mang lại.

Hai là nguồn lực và phương pháp cần thiết để đạt được mục tiêu, bao gồm các điều kiện và biện pháp vật chất như vốn, nhân lực và công nghệ.

QUẢN LÝ DỰ ÁN (Project Management)

1.2.1 Khái niệm, nội dung của quản lý dự án a Khái niệm về quản lý dự án

Từ những năm 50, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội đã thúc đẩy các quốc gia nâng cao sức mạnh tổng hợp để cạnh tranh toàn cầu Trong bối cảnh này, các tập đoàn doanh nghiệp không ngừng hiện đại hóa và xây dựng những dự án quy mô lớn, kỹ thuật cao và chất lượng tốt Dự án đã trở thành yếu tố thiết yếu trong đời sống xã hội, và cùng với xu hướng mở rộng quy mô, các nhà đầu tư ngày càng yêu cầu cao hơn về chất lượng dự án.

Quản lý dự án đóng vai trò quyết định trong sự tồn tại của dự án, đòi hỏi việc áp dụng lý luận, phương pháp và quan điểm hệ thống để quản lý hiệu quả toàn bộ công việc liên quan Để đạt được mục tiêu dự án, các nhà đầu tư cần lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ khởi đầu đến kết thúc.

Mỗi dự án đều trải qua các giai đoạn phát triển cụ thể, và để quản lý hiệu quả, cần phải lập kế hoạch, điều phối thời gian và nguồn lực Quản lý dự án bao gồm việc giám sát quá trình phát triển nhằm đảm bảo hoàn thành đúng hạn, trong ngân sách đã phê duyệt, và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và dịch vụ với phương pháp tối ưu nhất.

Quản lý dự án là quá trình bao gồm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các công việc cùng nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Quản lý dự án là quá trình áp dụng kiến thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, nhằm đạt được hoặc vượt qua mong đợi của họ Tuy nhiên, thực tế quản lý dự án thường gặp nhiều thách thức do quy mô, thời gian, chi phí và chất lượng, dẫn đến cảm xúc dao động của nhà đầu tư, từ vui mừng đến lo âu và thất vọng.

Mục tiêu chính của quản lý dự án là hoàn thành các công việc theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong ngân sách đã phê duyệt, đúng thời gian và duy trì phạm vi dự án không bị thay đổi.

Ba yếu tố chính trong quản lý dự án là thời gian, chi phí và chất lượng, và chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mặc dù mối quan hệ này có thể thay đổi tùy theo từng dự án và giai đoạn cụ thể, nhưng để đạt được kết quả tốt, thường cần phải "hy sinh" một hoặc hai trong ba mục tiêu Do đó, các nhà quản lý dự án luôn nỗ lực tìm kiếm sự kết hợp tối ưu giữa các yếu tố này.

Trong suốt lịch sử, con người đã thực hiện và thành công với những công trình vĩ đại như Kim tự tháp Ai Cập và Vạn lý trường thành Trung Quốc.

Từ những năm 50 của thế kỷ XX, các nước phát triển phương Tây đã nhận thức được sự cần thiết của một hệ thống phương pháp luận độc lập trong quản lý dự án, bắt đầu từ lĩnh vực quân sự Qua thời gian, quản lý dự án đã được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế xã hội khác Hiện nay, quản lý dự án được công nhận trên toàn cầu như một hệ thống phương pháp luận quan trọng trong hoạt động đầu tư.

Công cuộc xây dựng đất nước hiện nay được thể hiện qua nhiều dự án lớn nhỏ trên toàn quốc, ở các lĩnh vực và cấp quản lý khác nhau Do đó, việc nghiên cứu phương pháp luận quản lý dự án trở nên cực kỳ quan trọng, nhằm nâng cao hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước và nhanh chóng đưa Việt Nam tiến đến mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội Hệ thống phương pháp luận quản lý dự án cần được xác định rõ để tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển này.

Những thay đổi trong quá trình phát triển của đất nước tạo điều kiện cho việc áp dụng hệ thống phương pháp luận quản lý dự án Một số tiền đề cơ bản cho sự phát triển này bao gồm:

- Xóa bỏ hệ thống kế hoạch hóa tập trung, xây dựng một nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường;

- Sự xuất hiện các thành phần kinh tế khác không phải kinh tế Nhà nước;

Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức gắn liền với sự chuyển biến của hình thức sở hữu, đồng thời thúc đẩy quá trình phi tập trung hóa quản lý và phân quyền cho các cấp quản lý tại chỗ.

- Quá trình chống độc quyền trong sản xuất hàng hóa;

Thị trường tài chính đã hình thành và phát triển mạnh mẽ, bao gồm các lĩnh vực như thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, các hình thức đấu thầu và thị trường dự án đầu tư Sự đa dạng này không chỉ tạo ra nhiều cơ hội đầu tư mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế.

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc quản lý ngày càng phức tạp do sự gia tăng các chủ thể và đối tượng quản lý, đặc biệt là các dự án đầu tư Với nguồn lực và khả năng tài chính hạn chế, chính sách đầu tư cần tập trung vào các dự án ngắn hạn có hiệu quả kinh tế cao Để giải quyết vấn đề này, hệ thống phương pháp luận quản lý dự án đã được chứng minh là công cụ hiệu quả trong việc thực hiện các dự án đảm bảo chất lượng và tuân thủ ngân sách hạn chế.

Hình 1.2 Biểu tượng của hệ thống phương pháp luận quản lý c Triển vọng phát triển nghiên cứu hệ thống phương pháp luận quản lý dự án

Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển như Đức, Nhật, Hàn Quốc và Mỹ cho thấy rằng phương pháp quản lý dự án là giải pháp hiệu quả để vượt qua khủng hoảng kinh tế Đây là công cụ tối ưu để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội lớn trong từng giai đoạn Đặc biệt, trong các hệ thống đang phát triển, nơi mà môi trường luôn biến đổi và thiếu ổn định kinh tế - chính trị, quản lý dự án giúp thu hút đầu tư, cải thiện hệ thống lập pháp, phát triển thị trường tài chính, kiểm soát lạm phát và ổn định hệ thống thuế.

T ro n g k h uô n k hổ c ác mố i q u a n h ệ b ì nh t h- ờ n g v í i c h ủ ® Ç u t -

Chi phÝ Thêi gian Các nguồn lực

CHU TRÌNH DỰ ÁN VÀ CÁC GIAI ĐOẠN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Khi nói về một dự án xây dựng hoàn thành, nhiều người thường nghĩ rằng đó là thời điểm bàn giao công trình cho chủ đầu tư, bao gồm cả thời gian vận hành thử Tuy nhiên, một số quan điểm cho rằng dự án chỉ thực sự kết thúc khi hết thời gian bảo hành của nhà thầu Có người còn cho rằng chu trình dự án bắt đầu từ khi hình thành ý tưởng và kéo dài đến khi công trình hết niên hạn sử dụng, thậm chí phải đập đi để xây dựng mới Quan niệm này có thể khiến người ta lo ngại rằng phải mất vài thế hệ mới theo dõi được toàn bộ chu trình Hơn nữa, khi xây dựng mới, có thể không phải tại địa điểm cũ hoặc chức năng của công trình cũng có thể thay đổi Do đó, không nên xem dự án hoàn thành với một phạm vi quá dài.

Với một dự án thông thường có quy mô trung bình thường được chia ra các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn đầu của dự án;

- Giai đoạn nghiện cứu tiền khả thi;

- Giai đoạn nghiên cứu khả thi;

- Giai đoạn thi công xây lắp;

- Giai đoạn vận hành thử;

- Giai đoạn bảo hành xây lắp và bảo trì công trình

Mỗi giai đoạn đều có mục tiêu và hạn chế riêng, thường thì kết quả của giai đoạn trước là đầu vào cho giai đoạn sau, mặc dù vẫn có những trường hợp ngoại lệ đặc biệt.

1.3.1 Giai đoạn đầu của dự án Đó là những ý tưởng ban đầu của người có quyền lực trong cơ quan Nhà nước, hoặc là tư duy của những cá nhân, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp có khả năng góp vốn hoặc huy động vốn để đầu tư vào một lĩnh vực nào đó với mục đích lợi nhuận, từ thiện, phục vụ cộng đồng, lợi ích chung của đất nước, của xã hội hoặc kết hợp lợi ích công và lợi ích tư Cũng nhiều khi nó được trích ra từ một kế hoạch hoặc một yêu cầu nào đó của một cá nhân, tập thể, cơ quan hoặc của một cộng đồng nào khác Những yêu cầu của ý tưởng, suy nghĩ ban đầu này được chuyển đến cá nhân hoặc tổ chức có chuyên môn để làm những bước tiếp theo

1.3.2 Nghiên cứu tiền khả thi (Lập báo cáo đầu tư)

Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi thường được áp dụng cho các dự án lớn nhằm đánh giá tính khả thi của dự án Nội dung của nghiên cứu này bao gồm các vấn đề quan trọng cần xem xét.

1 Kiểm tra và khẳng định lại ý đồ của tư tưởng đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư kèm theo những điều kiện thuận lợi và khó khăn của nó Những thuận lợi và khó khăn không đơn thuần chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề về xã hội, dư luận, tập tục, văn hoá, trình độ dân trí, môi trường,

2 Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư;

3 Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất, những ảnh hưởng về môi trường, xã hội, những vấn đề về di dân (nếu có);

4 Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật bao gồm các điều kiện khả năng cung ứng vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng;

5 Phân tích, lựa chọn sơ bộ phương án xây dựng;

6 Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn;

7 Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế và xã hội

Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi rất quan trọng, yêu cầu các nhà tư vấn phải giữ tính khách quan và trung thực, đồng thời tuân thủ đạo đức nghề nghiệp Điều này khó khăn vì nếu dự án được xác định là không khả thi, nhà tư vấn có thể mất cơ hội việc làm trong giai đoạn sau và chỉ nhận được một khoản thù lao nhỏ cho công việc này Nhà đầu tư cần tỉnh táo, không nên quyết định dựa vào sự khen ngợi của các nhà tư vấn mà nên tìm kiếm ý kiến từ một hoặc vài nhà tư vấn khác, hoặc cơ quan thẩm định trong trường hợp dự án của Nhà nước, để đánh giá bản luận chứng và tính hiệu quả của dự án.

1.3.3 Nghiên cứu khả thi (Lập dự án đầu tư)

Một dự án cần thực hiện nghiên cứu tiền khả thi trước khi chuyển sang giai đoạn nghiên cứu khả thi Giai đoạn này yêu cầu kiểm tra lại các căn cứ và sự cần thiết của việc đầu tư Nội dung chính của nghiên cứu khả thi bao gồm các yếu tố quan trọng để đánh giá tính khả thi của dự án.

1 Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư;

2 Lựa chọn hình thức đầu tư;

3 Lập chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản xuất);

4 Các phương án địa điểm cụ thế;

5 Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch di dời dân (nếu có);

6 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ;

7 Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường;

8 Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư, nhu cầu vốn theo tiến độ;

9 Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động;

10 Phân tích hiệu quả đầu tư;

11 Các mốc thời gian thực hiện;

12 Hình thức quản lý dự án và lựa chọn hình thức quản lý;

13 Khẳng định chủ ĐT và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên quan

Giai đoạn thiết kế sẽ được bắt đầu khi mục tiêu của dự án đã được xác định:

1 Mở rộng khảo sát: như khảo sát thêm về địa hình, địa chất, thu thập phân tích thêm các dữ liệu về địa chất thuỷ văn và địa chất công trình

2 Thiết kế theo hướng sử dụng tối đa những gì sẵn có ở địa phương (nhân công, vật liệu)

3 Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao có ba bước thiết kế: thiết kế sơ bộ (được thực hiện ở giai đoạn nghiên cứu khả thi), thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

4 Lập tiên lượng, dự toán, tổng dự toán

Chủ đầu tư hoặc đại diện cho chủ đầu tư có trách nhiệm:

1 Chuẩn bị hồ sơ mời thầu, bao gồm: Thư mời dự thầu, mẫu đơn dự thầu, chỉ dẫn đối với nhà thầu, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tiến độ thực hiện, điều kiện chung và điều kiện riêng hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, mẫu thoả thuận hợp đồng

2 Thông báo đấu thầu, phân phối hồ sơ mời thầu dưới hình thức bán hoặc phát cho nhà thầu muốn tham dự

3 Giải đáp những điều chưa rõ cho các nhà thầu thông hiểu

4 Nhận hồ sơ dự thầu

5 Đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm đánh giá về kỹ thuật và về tài chính Tổng hợp đánh giá về chất lượng và giá cả

6 Công bố kết quả và thương thảo hợp đồng với nhà thắng thầu Để tham dự thầu, các nhà thầu phải:

1 Tìm hiểu kỹ nội dung của hồ sơ mời thầu

2 Chuẩn bị kỹ hồ sơ dự thầu

Phương thức đấu thầu có các loại:

- Đấu thầu một túi hồ sơ (phương án kỹ thuật và tài chính cho trong cùng một phong bì)

Đấu thầu hai túi hồ sơ bao gồm việc nộp đề xuất kỹ thuật và tài chính trong hai túi riêng biệt nhưng cùng một thời điểm Quy trình đánh giá diễn ra theo thứ tự: đánh giá kỹ thuật trước, sau đó mới xem xét túi hồ sơ tài chính Chỉ những nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật mới được mời mở túi hồ sơ tài chính và thương thảo hợp đồng Đấu thầu hai giai đoạn thường áp dụng cho các dự án lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật, hoặc các dự án chìa khóa trao tay.

- Giai đoạn 1: Nộp đề xuất kỹ thuật

- Giai đoạn 2: Nộp hồ sơ dự thầu hoàn chỉnh (bao gồm các đề xuất kỹ thuật, tài chính)

1.3.6 Các hoạt động trong giai đoạn thi công Đây là công việc chủ yếu của nhà thầu Các hoạt động này bao gồm:

1 Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tiến trình công việc đã nêu trong hồ sơ dự thầu và các điều kiện của hợp đồng, ghi rõ thời gian cụ thể của từng công việc phải hoàn thành

CÁC BÊN THAM GIA QUẢN LÝ DỰ ÁN

Mỗi dự án đều cần sự tham gia của nhiều bên, đặc biệt là các dự án lớn, nơi có sự góp mặt của khách hàng, nhà thiết kế, và bên cố vấn Trong khi những dự án đơn giản chỉ yêu cầu sự tham gia của chủ nhân và khách mời, các dự án quy mô lớn đòi hỏi một tổ chức quản lý dự án chuyên môn để điều phối và quản lý các mối quan hệ phức tạp giữa các bên thông qua hợp đồng hoặc đàm phán.

Mỗi dự án đều có khách hàng, hay còn gọi là người ủy quyền, có thể là cá nhân hoặc tập thể từ hai người trở lên, thậm chí là nhiều tổ chức có yêu cầu chung Khách hàng là người đưa ra yêu cầu cuối cùng về kết quả dự án và cũng là nguồn vốn chính để thực hiện dự án.

2 Người được ủy quyền (người tiếp nhận dự án)

Người được ủy quyền là người tiếp nhận và thực hiện dự án để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Họ dựa vào yêu cầu của khách hàng để khởi động dự án và giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình từ khởi đầu đến kết thúc Năng lực và tố chất của người được ủy quyền có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dự án, do đó, việc lựa chọn người quản lý dự án phù hợp là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dự án.

Hiện nay, trên thế giới chủ yếu khách hàng dùng hình thức mời thầu, đấu thầu để lựa chọn nhà thầu dự án tốt nhất

Bên cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và công cụ cho dự án Để đảm bảo tiến độ và chất lượng, mỗi nhà thầu cần có sự cung ứng ổn định Quan hệ hợp tác lâu dài giữa bên cung ứng và bên tiếp quản dự án không chỉ tạo uy tín mà còn giúp tối ưu hóa nguồn lực và mang lại lợi nhuận cho cả hai bên.

Hiện nay, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao và số lượng công trình ngày càng tăng, dẫn đến sự phức tạp trong kỹ thuật dự án Do đó, các bên tiếp nhận dự án thường chuyển giao một số phần việc cho các nhà thầu phụ, giúp tối ưu hóa năng lực và nâng cao chất lượng hoàn thành dự án Tuy nhiên, việc này cũng làm gia tăng sự phức tạp trong quản lý, khiến cho sự phối hợp giữa các nhà thầu phụ và bên tiếp nhận dự án đôi khi trở nên kém hiệu quả.

Dự án này có nhiều bên tham gia chính, tuy nhiên, trong quá trình quản lý thực tế, sẽ xuất hiện nhiều bên khác mà chúng ta không thể dự đoán trước, cả về số lượng lẫn những vấn đề phức tạp trong quan hệ giữa các bên Dưới đây là sơ đồ khái quát thể hiện mối quan hệ giữa các bên liên quan trong dự án.

Hình 1.6 : Sơ đồ về mối quan hệ giữa các bên tham gia dự án

Ngoài các bên tham gia dự án, còn có những bên liên quan, bao gồm cá nhân hoặc tổ chức bị ảnh hưởng bởi dự án Những bên này có thể có mối quan hệ lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp với dự án, như các cơ quan chính phủ, công chúng, truyền thông, đối tác hợp tác và cả đối thủ cạnh tranh.

Người có mối quan hệ với dự án thường có yêu cầu và kỳ vọng khác nhau, tạo nên sự đa dạng trong mục tiêu và trọng điểm của họ Chẳng hạn, các ban ngành Chính phủ chú trọng đến việc thu thuế và tổng lợi ích xã hội, trong khi công chúng lại mong muốn giảm thiểu các tác động tiêu cực đến hoàn cảnh xã hội và môi trường Do đó, việc hiểu rõ yêu cầu và nguyện vọng của các bên liên quan là rất quan trọng đối với nhà quản lý dự án, giúp họ thực hiện quản lý và điều hành hiệu quả hơn.

Khách hàng Thỏa thuận dự án

Bên thiết kế Cố vấn/ Tư vấn

Nhà thầu phụ đóng vai trò quan trọng trong việc hợp tác với bên giám sát và bên cung ứng, nhằm thúc đẩy các yếu tố tích cực và giải quyết những ảnh hưởng tiêu cực, từ đó đảm bảo sự thành công của dự án.

TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

QUẢN LÝ THỜI GIAN DỰ ÁN

Ngày đăng: 26/09/2023, 13:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm