1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng.pdf

121 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về xây dựng
Tác giả TS. Lê Văn Chính
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý nhà nước về xây dựng
Thể loại Tập bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 1 Bìa doc 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TẬP BÀI GIẢNG DÙNG CHO CAO HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG Biên soạn TS Lê Văn Chính Hà Nội 2020 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TẬP BÀI GIẢNG DÙNG CHO CA[.]

Trang 1

TẬP BÀI GIẢNG DÙNG CHO CAO HỌC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG

Biên soạn: TS Lê Văn Chính

Hà Nội - 2020

Trang 2

TẬP BÀI GIẢNG DÙNG CHO CAO HỌC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG

Biên soạn: TS Lê Văn Chính

Hà Nội - 2020

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC……….……… 1

1.1.1 Khái niệm, bản chất và chức năng của nhà nước 1

1.1.2 Quản lý nhà nước 3

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ 4

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm 4

1.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế 5

1.2.3 Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế 8

1.2.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế 9

1.2.5 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế 12

1.3 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐTXD 15

1.3.1 Đầu tư xây dựng và các lĩnh vực của hoạt động xây dựng 15

1.3.2 Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng 29

CHƯƠNG 2: PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG 41

2.1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI 27

2.2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHỦ 41

2.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý đầu tư công 41

2.2.2 Trách nhiệm của Chính phủ trong quản lý đầu tư xây dựng 42

2.3 TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ XÂY DỰNG 42

2.4 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 43

2.5 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ TÀI CHÍNH 44

2.6 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG 45

2.7 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ 45

2.8 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC 47

2.9 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC 47

2.10 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HĐND CÁC CẤP 47

2.10.1 Hội đồng nhân dân các cấp 47

2.10.2 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 48

2.11 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP 48

2.11.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh 48

2.11.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 50

Trang 4

CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG 52

3.1 KHÁI NIỆM, CĂN CỨ, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC ĐỐI VỚI QHXD 52

3.1.1 Khái niệm 52

3.1.2 Căn cứ lập quy hoạch xây dựng 53

3.1.3 Yêu cầu đối với lập quy hoạch xây dựng 53

3.1.4 Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng 54

3.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QHXD 54

3.2.1 Bộ xây dựng 54

3.2.2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 55

3.2.3 Sở Xây dựng các tỉnh 55

3.2.4 Phòng QL đô thị thuộc TP, thị xã; Phòng KT và Hạ tầng thuộc huyện 55

3.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QHXD 55

3.3.1 Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 55

3.3.2 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng 62

3.3.3 Thực hiện quy hoạch xây dựng 65

3.3.4 Quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng 67

3.3.5 Lưu trữ hồ sơ, đồ án quy hoạch xây dựng 69

CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CTXD 70

4.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 70

4.1.1 Khái niệm về công trình xây dựng 70

4.1.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 70

4.1.3 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 70

4.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 72

4.2 PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 72

4.2.1 Phân loại công trình xây dựng 72

4.2.2 Phân cấp công trình xây dựng 72

4.3 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CTXD 73

4.3.1 Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng CTXD 73

4.3.2 Nội dung thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng 74

Trang 5

khác 76

4.3.4 Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 78

4.3.5 Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 79

CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 83

5.1 PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM 83

5.1.1 Về phía Nhà nước 83

5.1.2 Về phía Bộ Xây dựng 83

5.1.3 Về phía Bộ Tài chính 84

5.1.4 Các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 84

5.2 QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 85

5.2.1 Một số đặc điểm của thị trường xây dựng và giá xây dựng 85

5.2.2 Quản lý tổng mức đầu tư 86

5.2.3 Quản lý dự toán xây dựng công trình 95

CHƯƠNG 6: KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG 105

6.1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG 105

6.2 THIẾT KẾ XÂY DỰNG 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm, bản chất và chức năng của nhà nước

1 Khái niệm nhà nước

Nhà nước về thực chất là một thiết chế quyền lực chính trị, là cơ quan thống trị giai cấp của một hoặc một nhóm giai cấp này đối với một hoặc toàn bộ các giai cấp khác, đồng thời còn để duy trì và phát triển xã hội thông qua việc cung cấp các dịch vụ công mà nhà nước đó quản lý trước lịch sử và trước các nhà nước khác

2 Bản chất, chức năng của nhà nước

Sự trấn áp đặc biệt đó được thể hiện ở ba loại quyền lực: Quyền lực chính trị, quyền lực kinh tế và quyền lực tư tưởng Quyền lực chính trị, thực chất là bạo lực

có tổ chức của giai cấp để đàn áp các giai cấp khác, như Mác và Ăngghen đã nói, nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị thực hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập trung thống nhất, có trật tự trong những luật lệ do nhà nước của giai cấp thống trị đặt ra Trong các xã hội có giai cấp, có bóc lột đều có đặc điểm chung là duy trì sự thống trị về chính trị, kinh

tế, tư tưởng của một nhóm người bóc lột để đàn áp quần chúng lao động – một lực lượng đông đảo cư dân trong xã hội Trong ba quyền lực đó, quyền lực kinh tế giữ vai trò quyết định vì nó là cơ sở, nền tảng, sức mạnh bảo đảm cho sự thống trị của

Trang 7

giai cấp Nó bắt những người bị bóc lột phụ thuộc về kinh tế và theo đó lệ thuộc vào chính trị Song quyền lực chính trị là hết sức quan trọng Nhà nước là công cụ

cơ bản của quyền lực chính trị, thống trị kinh tế và thực hiện sự tác động về tư tưởng đối với quần chúng, nhà nước có một bộ máy đặc biệt để cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý

b Chức năng của nhà nước

Chức năng của nhà nước tồn tại là quy luật khách quan phản ánh bản chất của nhà nước

Chức năng của nhà nước thường được phân ra làm hai nhóm cơ bản: Đối nội và đối ngoại Hai nhóm này được thích ứng với chế độ chính trị - xã hội của mỗi loại hình nhà nước nhất định, được thể hiện rõ nét trong từng giai đoạn phát triển lịch

sử cụ thể của mỗi nhà nước (thể hiện trong sơ đồ Hình 1.1)

Hình 1.1: Chức năng của nhà nước

• Chức năng đối nội

- Chức năng chính trị

- Chức năng kinh tế

CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

Chính

trị Kinh tế

Văn hóa, giáo dục

tổ quốc

Củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị với nước khác

Trang 8

- Chức năng văn hóa, giáo dục

- Chức năng xã hội

• Chức năng đối ngoại

- Chức năng bảo vệ tổ quốc

- Chức năng củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với nhân dân các

nước

1.1.2 Quản lý nhà nước

1 Khái niệm quản lý nhà nước

a Khái niệm quản lý

Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật

Đối tượng quản lý, khách thể quản lý chủ yếu là quản lý con người, ngoài ra còn quản lý các khách thể khác như tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật,… Chủ thể quản

lý có thể là một con người, một tổ chức, một bộ máy,…

Hình 1.2: Sơ đồ quản lý

b Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chi phối,… để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội trong những giai đoạn lịch

sử nhất định

Trang 9

2.Đặc trưng quản lý nhà nước

- Một là, quản lý nhà nước là một tất yếu khách quan

- Hai là, quản lý nhà nước là dạng quản lý mang tính cưỡng chế, mệnh lệnh

- Ba là, quản lý nhà nước là dạng quản lý mang tính chính trị rõ nét

- Bốn là, quản lý nhà nước là một dạng quản lý đại diện cho xã hội, đòi hỏi phải

thích ứng và sáng tạo

3 Nguyên tắc quản lý nhà nước

- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của chính đảng cầm quyền

- Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phân cấp và

phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lực

đó

- Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của người dân vào sự quản lý nhà nước

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc pháp chế

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm

Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân (Gọi tắt là Quản lý nhà nước về

kinh tế) là sự tác động có tổ chức của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử

dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể

có, để đạt đến các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước đã được đặt ra

Quản lý nhà nước về kinh tế là quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân với tư cách là một hệ thống lớn phức tạp, bao gồm các ngành kinh tế, các vùng, các địa phương cùng các cơ sở kinh tế của chúng

Quản lý Nhà nước về kinh tế ở nước ta hiện nay có các đặc điểm chính sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong hoạt động kinh tế và quản lý kinh tế

Trang 10

- Nhà nước phải thực hiện tốt vai trò quản lý của mình đối với nền kinh tế nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung

1.2.2 Mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế

1 Khái niệm

Mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế là trạng thái mong đợi, có thể và cần đạt được của nền kinh tế ở những thời điểm hoặc sau một giai đoạn nhất định

Các mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế chỉ ra phương hướng và các yêu cầu về

số lượng cho các hoạt động quản lý kinh tế nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cơ bản như tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, đây là những cột mốc mới phải đạt được trong quá trình phát triển của đất nước

2 Hệ thống các mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế

Quản lý nhà nước về kinh tế có 10 mục tiêu lớn, đó là: Tăng trưởng kinh tế; sử dụng tài nguyên hợp lý; tạo công ăn việc làm; ổn định vật giá; phân phối của cải xã hội; cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; bảo hộ sản xuất trong nước; phát triển kinh tế vùng lãnh thổ; nâng cao phúc lợi, bảo đảm công bằng

Các mục tiêu trên được chia thành 4 nhóm: Tăng trưởng kinh tế; ổn định kinh tế; công bằng kinh tế; phúc lợi kinh tế tổng hợp

a Mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế tức là sự gia tăng về quy mô của nền kinh tế thể hiện qua các con số cụ thể như tăng trưởng về GDP, khi quy mô của nền kinh tế tăng thì các nguồn lực kinh tế cũng tăng, mức sống của người dân tăng từ đó tạo cơ sở cho sự tăng trưởng trong giai đoạn tiếp theo

Biểu hiện của mục tiêu tăng trưởng kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng của thu nhập của các ngành kinh tế chủ yếu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 11

- Sự đóng góp của tiến bộ công nghệ vào tăng trưởng kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng của tỷ lệ vốn đầu tư trong nước trên tổng thu nhập GDP

- Mức tăng trưởng của xuất khẩu và của vốn đầu tư nước ngoài

- Sự hoàn thiện của thể chế kinh tế và phương thức quản lý

Mục tiêu ổn định kinh tế chủ yếu bao gồm:

- Duy trì sự ổn định cơ bản của mức vật giá, ngăn ngừa và kiềm chế lạm phát

- Duy trì sự ổn định cơ bản của công ăn việc làm trong xã hội, hạn chế tỷ lệ thất nghiệp tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và xây dựng môi trường làm việc tốt để thu hút lao động

- Duy trì sự ổn định cơ bản của tăng trưởng kinh tế, làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định hài hoà

- Đảm bảo sự cân bằng cơ bản của thu - chi ngân sách nhà nước và cán cân thanh toán quốc tế

- Đảm bảo cân bằng cơ cấu tổng cung và tổng cầu xã hội

c Mục tiêu công bằng kinh tế

Cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường tự nó chưa thể đảm bảo công bằng trong việc phân phối của cải vật chất xã hội Thực tế ở nhiều nước có nền kinh tế thị trường phát triển, của cải tập trung vào trong tay một số ít người và sự cách biệt giàu nghèo ngày càng lớn là những hiện tượng thường thấy Mục tiêu công bằng kinh tế cũng chính là mục tiêu cần quan tâm của quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 12

Công bằng kinh tế trong hệ thống mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm công bằng về phân phối của cải xã hội; công bằng về cạnh tranh và công bằng về các cơ hội thị trường

d Mục tiêu phúc lợi kinh tế tổng hợp

Mục tiêu phúc lợi kinh tế tổng hợp là một mục tiêu có tính phương hướng và tính chỉ đạo Thông qua mục tiêu này dẫn dắt phương hướng tổng quát của quản lý nhà nước về kinh tế, đảm bảo sự hài hòa của các mối quan hệ tương hỗ giữa các mục tiêu và đảm bảo tính thống nhất của phương hướng tác động của các giải pháp quản lý nhà nước về kinh tế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý

Mục tiêu phúc lợi kinh tế tổng hợp do nhiều mục tiêu của hệ thống mục tiêu quản

lý nhà nước hợp thành và bao gồm các nội dung:

- Tăng trưởng kinh tế: Thể hiện ở tăng trưởng của GDP, GNP bình quân đầu

người, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, hiệu ích kinh tế và năng suất lao động không ngừng được nâng cao

- Ổn định kinh tế: Thể hiện ở ổn định vật giá, ổn định công ăn việc làm, ổn

định tăng trưởng kinh tế

- Công bằng kinh tế: Là công bằng về phân phối thu nhập, công bằng về

cạnh tranh và công bằng về cơ hội thị trường

- Bảo đảm chất lượng của môi trường sống: Là bảo vệ môi trường tự nhiên,

môi trường xã hội, thoả mãn nhu cầu của cộng đồng xã hội, phát triến sự nghiệp văn hoá giáo dục

- Bảo đảm hài hoà trong các quan hệ quốc tế: Mở rộng giao lưu quốc tế về

kinh tế và chính trị

- Hoàn thiện chế độ nhà nước: Bảo đảm sự vận hành thông suốt của bộ máy

nhà nước, hoàn thiện chế độ kinh tế và chế độ xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia

và tôn trọng quyền lợi dân chủ của nhân dân

Trang 13

Ba yếu tố đầu tiên thuộc phạm vi mục tiêu phúc lợi kinh tế và ba yếu tố sau thuộc mục tiêu phúc lợi phi kinh tế Trong các loại mục tiêu nêu trên có các mục tiêu có thể định lượng và có các mục tiêu không thể định lượng

1.2.3 Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế

1 Khái niệm

Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế là hình thức biểu hiện phương hướng và giai đoạn tác động có chủ đích của nhà nước tới nền kinh tế quốc dân Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà nhà nước phải tiến hành trong quá trình quản

lý nền kinh tế quốc dân

Mục đích của việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế là xác định hệ thống mục tiêu quản lý nền kinh tế quốc dân cũng như phương hướng thực hiện các mục tiêu đã định cho từng thời kỳ nhất định để phát triển đất nước

Chức năng quản lý về kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, một mặt chức năng quản

lý nhà nước về kinh tế là một trong các yếu tố mà dựa vào đó để tiến hành xây dựng cơ chế quản lý kinh tế, mặt khác nó còn là căn cứ để xây dựng và hoàn thiện

bộ máy quản lý nền kinh tế quốc dân có hiệu quả

2 Phân loại chức năng quản lý nhà nước về kinh tế

- Xét theo quá trình quản lý chức năng quản lý nhà nước về kinh tế chia thành

các nhóm sau: Kế hoạch (hoạch định kế hoạch và định ra chương trình mục tiêu

mà quá trình quản lý cần đạt được); tổ chức (hình thành các bộ phận thực hiện, hình thành các nhóm chuyên môn hoá, các phân hệ tạo nên hệ thống như các bộ phận quản lý vật tư, quản lý lao động, quản lý tiền vốn ); điều hành (đảm bảo phối hợp hoạt động giữa các các bộ phận); kiểm soát nền kinh tế (kiểm tra phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình hoạt động, các cơ hội xuất hiện trong hệ thống và điều chỉnh sửa chữa những sai sót nảy sinh trong quá trình hoạt động, tận dụng các

cơ hội thức đẩy hệ thống phát triển)

Trang 14

- Theo tính chất tác động chức năng quản lý nhà nước về kinh tế chia thành các

nhóm sau: Tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh; bảo đảm cơ sở hạ tầng cho phát triển; hỗ trợ phát triển; nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế nhà nước

- Căn cứ vào các yếu tố và lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân, chức

năng quản lý nhà nước về kinh tế chia thành: Quản lý nhà nước về tài chính, tiền tệ; quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại; quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường; quản lý nhà nước về khoa học kỹ thuật,

1.2.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế

1 Khái niệm

Các nguyên tắc quản lý Nhà nước về kinh tế là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế

Yêu cầu đối với nguyên tắc quản lý

Các nguyên tắc quản lý kinh tế do con người đặt ra nhưng phải tuân thủ các đòi hỏi khách quan của các qui luật, đó là: Phù hợp với mục tiêu của quản lý; phản ánh đúng tính chất và các quan hệ quản lý; phải đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán

và phải được đảm bảo bằng pháp luật

2 Các nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế

a Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất và các mối quan hệ giữa con người với người phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà cốt yếu là quan

hệ sở hữu

Chính trị là tổng thể quan điểm, các phương pháp hoạt động thực tế của Đảng, của Nhà nước, của giai cấp mà mấu chốt là vấn đề chính quyền thể hiện mối tương quan lực lượng giữa các giai cấp, các dân tộc

Trang 15

Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế là bảo đảm mối quan hệ đúng đắn giữa kinh tế và chính trị nhằm tạo được động lực cùng chiều cho mọi người dân trong

xã hội

Nội dung của nguyên tắc:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý kinh tế

- Phát huy vai trò điều hành, quản lý kinh tế của Nhà nước

- Vừa phát triển kinh tế vừa chăm lo vấn đề an ninh quốc phòng của đất nước

b Nguyên tắc tập trung, dân chủ

Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ, tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý kinh

tế Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải thực hiện trong khuôn khổ

- Biểu hiện của tập trung thể hiện: Điều hành nền kinh tế thông qua hệ thống kế hoạch, hệ thống pháp luật và chính sách quản lý kinh tế; thực hiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các đơn vị, các cấp

- Biểu hiện của dân chủ: Mở rộng phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của các cấp, phân biệt rõ chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước và chức năng quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp; hạch toán kinh tế; chấp nhận kinh tế thị trường, chấp nhận cạnh tranh, chấp nhận mở của; giáo dục bồi dưỡng trình độ kiến thức cho quần chúng; kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

Nguyên tắc tập trung – dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt nam thể hiện:

- Các cơ quan quyền lực nhà nước đều do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Các cơ quan hành chính nhà nước, tòa án, Viện kiểm sát đều do cơ quan quyền lực nhà nước bầu ra và chịu trách nhiệm trước cơ quan bầu ra đã bầu ra mình

- Các cơ quan nhà nước cấp dưới phải phục tùng cơ quan nhà nước cấp trên; các cấp chính quyền địa phương phải phục tùng cơ quan Trung ương

Trang 16

- Thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tập thể, nhân viên phục tùng lãnh đạo theo chế độ thủ trưởng

c Kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội

Quản lý kinh tế trước hết là quản lý con người, là tổ chức tính tích cực hoạt động của họ Con người cũng có những lợi ích, nguyện vọng và nhu cầu nhất định, do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý là phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả tính tích cực hoạt động của họ

Có 3 lợi ích xã hội: Lợi ích cá nhân người lao động, lợi ích tập thể nơi có người lao động và lợi ích xã hội Nghĩa là con người tham gia vào hoạt động kinh tế thì lợi ích mà họ tạo ra được phân bổ thành 3 phần, nguyên tắc phân là phải đảm bảo xã hội có các điều kiện để phát triển mà người lao động vẫn cảm thấy hài lòng

Biểu hiện của nguyên tắc

- Thực hiện đường lối phát triển kinh tế theo đòi hỏi của các quy luật kinh tế và phù hợp với đặc điểm của đất nước, trên cơ sở đó đảm bảo lợi ích cơ bản và lâu dài của toàn xã hội và lợi ích của mỗi cá nhân

- Xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch một cách chuẩn xác nhằm quy tụ được các nguồn lực của xã hội cho phát triển

- Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh tế, vận dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh

tế để quản lý một cách có hiệu quả mọi tiềm năng và cơ hội

d Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả là 2 mặt của một vấn đề, thể hiện ở chỗ với một cơ sở vật chất và kỹ thuật, một nguồn tài nguyên, một lực lượng hiện có và sẽ có trong một giai đoạn phát triển nào đó, có thể sản xuất ra được khối lượng của cải vật chất nhiều nhất đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của toàn xã hội

Biểu hiện của nguyên tắc

- Có đường lối, chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn, phù hợp với đòi hỏi của các qui luật khách quan

Trang 17

- Giảm chi phí vật tư: Việc tiết kiệm nguồn vật tư tương đương với việc mở rộng

cơ sở nguyên liệu trong công nghiệp khai thác mà không cần đầu tư thêm cho xây dựng cơ bản và sức lao động

- Tiết kiệm lao động sống: Để tiết kiệm lao động sống cần tổ chức một cách khoa học tất cả các loại lao động Phương tiện để tiết kiệm lao động có hiệu quả là cải tiến bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ và linh hoạt

- Đảm bảo đầu tư có trọng điểm, coi trọng tính đồng bộ và tính hệ thống của đầu

tư xây dựng cơ bản

- Tiết kiệm trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, chú trọng bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển

e Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

Bộ máy nhà nước được tổ chức hoạt động theo các cấp hành chính nhà nước và theo qui định là cấp dưới phải phục tùng cấp trên; địa phương phải phục tùng Trung ương Đó là quản lý lãnh thổ của chính quyền địa phương

Các đơn vị thuộc các ngành kinh tế - kỹ thuật đều nằm trên một địa bàn lãnh thổ nhất định Các đơn vị đó phải chịu sự quản lý lãnh thổ của chính quyền địa phương trong một số mặt theo chế độ qui định Điều này tạo nên sự thống nhất giữa cơ cấu kinh tế ngành với cơ cấu kinh tế lãnh thổ trong một cơ cấu kinh tế chung

Nguyên tắc này đòi hỏi quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ phải phối hợp, gắn bó với nhau trên tất cả mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế có trách nhiệm chung trong việc hoàn thành kế hoạch Nhà nước của ngành cũng như của lãnh thổ

có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của từng bên và của cả hai bên theo luật định

1.2.5 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế được thể hiện ở Hình 1.3

Trang 18

Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về kinh tế

Trang 19

Bảng 1.1 Một số điểm phân biệt giữa quản lý kinh tế quốc dân của Nhà nước

và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

Bộ máy quản trị DN (Hội đồng QT, giám đốc, tổng giám đốc, các phòng ban chức năng và các cấp của doanh nghiệp

2 Đối tượng

bị quản lý và

quản trị

- Toàn bộ các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân và

- Mọi hoạt động của nền KTQD

- Toàn bộ các bộ phận hợp thành doanh nghiệp và

- Các hoạt động của doanh nghiệp

Đảm bảo lợi ích kinh tế tối đa cho doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội

Chủ yếu là phương pháp kinh tế, kết hợp với phương pháp hành chính và phương pháp giáo dục

- Kết hợp, điều hòa theo giác độ vĩ mô

- Bảo trợ và giúp đỡ các trường hợp cần thiết

- Giám sát và kiểm tra

- Quản lý kinh tế đối ngoại

- Chiến lược, KH cụ thể của DN

- Điều lệ và quy chế nội bộ DN

Từ ngân sách Nhà nước (Chủ yếu là

do thuế của các doanh nghiệp nộp)

Từ các khoản thu tính vào giá bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 20

1.3 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.3.1 Đầu tư xây dựng và các lĩnh vực của hoạt động xây dựng

1 Đầu tư xây dựng

a Một số khái niệm liên quan đến đầu tư xây dựng

• Khái niệm đầu tư

Tuỳ theo phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau mà hình thành nên những khái niệm khác nhau về đầu tư

- Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

- Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện

tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Từ các khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động

sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh

tế xã hội

• Khái niệm đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để tạo ra sản phẩm xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những sản phẩm xây dựng đã có để phục vụ cho nhu cầu phát triển của xã hội và lợi nhuận kinh tế trong khoảng thời gian nhất định

• Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn

để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng

Trang 21

nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi

ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD

• Khái niệm công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệuxây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật

và công trình khác

• Khái niệm hoạt động xây dựng và hoạt động đầu tư xây dựng

- Hoạt động đầu tư xây dựng là hoạt động có liên quan đến việc bỏ vốn để thực hiện

các hoạt động xây dựng, là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng

- Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình, khảo

sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

b Đặc điểm của đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng là một bộ phận của đầu tư phát triển, do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển, được khái quát như sau:

- Hoạt động ĐTXD đòi hỏi một số lượng lớn về vốn, lao động và vật tư xây dựng

Nguồn vốn này được phân bổ trong suốt quá trình đầu tư, vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có

kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 22

- Sản phẩm của ĐTXD là đơn chiếc, cố định, nơi sản xuất chính là nơi tiêu thụ sản

phẩm nên sản xuất phải di động, tư liệu sản xuất, sức lao động cũng phải di động khiến cho công tác quản lý phức tạp hơn

- Sản phẩm của ĐTXD có quy mô, khối lượng lớn, thi công ngoài trời nên phải chịu

ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, dễ hỏng hóc, mất mát

- Thời gian của một chu kỳ đầu tư kéo dài nên quá trình đầu tư dễ bị ảnh hưởng bởi các

yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến tổng vốn đầu tư công trình có nhiều biến đổi lớn, thường là tăng lên so với dự kiến ban đầu Do vậy nhiều dự án đầu tư hoàn thành chậm tiến độ hoặc bị phá sản

- Các sản phẩm của ĐTXD có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn

năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq, tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ, Kim Tự Tháp cổ Ai Cập …

- Hoạt động ĐTXD rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra

không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

c Vai trò của đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng trước hết là một hoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước Khi đầu tư xây dựng được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành được nâng lên sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành, phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư xây dựng đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của các ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước; tăng tích luỹ, đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế xã hội

Trang 23

Như vậy đầu tư xây dựng là hoạt động rất quan trọng, là một giai đoạn trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh

tế của Nhà nước

2 Các lĩnh vực của hoạt động xây dựng

a Lĩnh vực quy hoạch xây dựng

• Khái niệm quy hoạch xây dựng

Quy hoạch là một phạm vi rộng của sự hoạch định, ý tưởng phát triển, tập trung và sử dụng các nguồn lực để đạt được mục đích Quy hoạch là một công cụ để làm một việc có chủ đích, có thể dùng làm công cụ quản lý, có thể dùng làm đòn bẩy kích thích đầu tư, có thể dùng làm kế hoạch thực thi một ý định, hoặc cũng có thể là một công cụ giáo dục, tăng cường nhận thức của cộng đồng

Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,

an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản

vẽ, mô hình và thuyết minh

Quy hoạch xây dựng được chia làm 3 nhóm: Quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây

dựng khu chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng nông thôn

Tóm lại, quy hoạch xây dựng là việc tổ chức, sắp xếp, hoạch định các công trình xây dựng theo một ý tưởng, ý định của cơ quan chức năng nhằm mang lại hiệu quả về kinh tế

xã hội, cảnh quan kiến trúc

• Phân loại quy hoạch xây dựng

- Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng

đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế

Trang 24

- xã hội trong từng thời kỳ Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng từ 20 năm đến 25 năm, tầm nhìn 50 năm

- Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là việc tổ chức không gian kiến trúc

cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng đặc thù Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng Thời hạn quy hoạch khu chức năng đặc thù từ 20 năm đến 25 năm

- Quy hoạch xây dựng đô thị là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công

trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị, xác định những khu vực phải giải toả, những khu vực được giữ lại để chỉnh trang, những khu vực phải được bảo vệ và những yêu cầu cụ thể khác theo đặc điểm của từng đô thị, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội của đô thị đến 20 năm

- Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống

công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn Thời hạn quy hoạch xây dựng nông thôn từ 10 năm đến 20 năm

• Vai trò của quy hoạch xây dựng

- Quy hoạch xây dựng (QHXD) chung và quy hoạch xây dựng chi tiết được lập và phê duyệt là bước đầu tiên của các hoạt động xây dựng, mà chất lượng của quy hoạch xây dựng cao hay thấp ảnh hưởng chỉ tiêu đầu tư, hiệu quả đầu tư của dự án

- QHXD là tài liệu cần thiết để lập hồ sơ xin giới thiệu địa điểm xây dựng của dự án

- QHXD là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

- QHXD là căn cứ để quản lý các hoạt động xây dựng tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đã cấp phép

- QHXD là căn cứ để điều chỉnh dự án hoặc điều chỉnh quy hoạch (nếu cần thiết)

- QHXD đã phê duyệt trong dự án là tài liệu đưa vào hồ sơ lưu trữ của dự án

- QHXD đã được phê duyệt trong dự án là tài liệu dùng để quản lý dự án ở giai đoạn bảo hành, bảo trì công trình trong dự án…

• Nguyên tắc xây dựng theo quy hoạch

Trang 25

- Việc đầu tư xây dựng phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng đã phê duyệt

- Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình kiến trúc, công trình hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã phê duyệt và đúng pháp luật xây dựng quy định

b Lĩnh vực dự án đầu tư xây dựng

• Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

Để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện 3 giai đoạn gồm:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án, là giai đoạn hình thành các công việc liên quan đến việc

hình thành chủ trương đầu tư, liên quan đến việc lập, thẩm định dự án, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

- Giai đoạn thực hiện dự án, là giai đoạn kể từ khi có quyết định đầu tư dự án đến

khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng; chuẩn bị các điều kiện xây dựng công trình; thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng; nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng đưa vào sử dụng

- Giai đoạn kết thúc dự án, là giai đoạn kể từ khi nghiệm thu công trình đưa vào sử

dụng, thực hiện các công việc quyết toán dự án; bàn giao hồ sơ công trình, hồ sơ chỉ dẫn bảo trì công trình cho cơ quan chuyên môn, đơn vị sử dụng

Tổng hợp 3 giai đoạn của một dự án thể hiện ở sơ đồ Hình 1.2 dưới đây:

+ Hình thành chủ trương đầu tư; + Khảo sát, thiết kế XD; + Kết thúc xây dựng;

+ Lập, thẩm định, phê duyệt + Xin phép xây dựng; + Bảo hành công trình;

dự án, quyết định đầu tư + Xây dựng công trình + Quyết toán công trình;

+ Bàn giao hồ sơ công trình

Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc dự án

Hình 1.2: Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

• Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

* Công tác lập dự án đầu tư xây dựng

- Khi đầu tư xây dựng chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ các trường hợp theo quy định (công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng

Trang 26

cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng không bao gồm tiền sử dụng đất, công trình nhà

ở riêng lẻ) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án Việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định

- Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong các trường hợp sau:

+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

+ Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng

* Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư

- Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm:

+ Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư;

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

+ Các tài liệu, văn bản có liên quan

- Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng 2014

- Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

+ Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Trang 27

+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014

+ Đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách thì thẩm quyền thẩm định dự

án đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 57, Luật Xây dựng 2014 và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015

+ Đối với dự án sử dụng vốn khác thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2014 và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015

+ Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 57 Luật Xây dựng 2014

- Trình tự và thời gian thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Xây dựng 2014 và Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015

* Thẩm quyền quyết định đầu tư (phê duyệt dự án) xây dựng

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công

- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước góp vốn để ĐTXD thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được quy định như sau:

+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;

+ Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án

Trang 28

- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu

tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật

c Lĩnh vực khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng

• Khảo sát xây dựng

Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa chất, khảo sát địa hình, khảo sát thủy văn và khảo sát hiện trạng Mục đích của việc khảo sát để thu thập các thông số về địa hình, địa chất, thủy văn và hiện trạng nơi dự kiến xây dựng công trình nhằm đưa ra các phương án tính toán thiết kế phù hợp, dự toán xây dựng một cách chính xác

Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng:

+ Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng

+ Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng

+ Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

+ Thực hiện khảo sát xây dựng

+ Giám sát công tác khảo sát xây dựng

+ Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng

+ Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng

• Thiết kế xây dựng

- Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế

cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế

- Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng, cụ thể như sau:

+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; + Thiết kế theo các bước khác (nếu có)

- Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng:

+ Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước

Trang 29

+ Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình

+ Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về

sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình

+ Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn và bảo đảm an toàn của công trình lân cận

+ Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ

+ Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ

+ Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính

đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình

+ Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng

- Trình tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình:

+ Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

+ Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

+ Lập thiết kế xây dựng công trình

+ Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư, thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý Nhà nước

có thẩm quyền hoặc của tổ chức tư vấn (nếu có)

+ Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

+ Nghiệm thu thiết kế và lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

c Lĩnh vực xây dựng công trình

Thực hiện lĩnh vực xây dựng công trình gồm các bước công việc chính sau:

• Chuẩn bị xây dựng công trình

- Chuẩn bị điều kiện khởi công xây dựng công trình:

+ Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:

Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng; Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo (quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng 2014);

Trang 30

Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ;

Có hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn; Được bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình;

Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện có giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng 2014

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng:

+ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai

+ Thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng yêu cầu tiến độ thực hiện dự

án đã được phê duyệt hoặc quyết định của người có thẩm quyền

+ Việc bàn giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng xây dựng để thi công theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng

+ Bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có)

- Chuẩn bị và yêu cầu đối với công trường xây dựng:

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng

+ Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng

- Chuẩn bị và yêu cầu về vật liệu xây dựng:

+ An toàn, hiệu quả, tiết kiệm, thân thiện với môi trường

+ Vật liệu, cấu kiện sử dụng vào công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa

Trang 31

+ Ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu trong nước Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, việc sử dụng vật liệu nhập khẩu phải được quy định trong nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phù hợp với thiết kế xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) do người quyết định đầu tư quyết định

• Thi công xây dựng công trình

Thi công xây dựng công trình (XDCT) gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

- Các yêu cầu đối với thi công XDCT:

+ Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật

+ Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm

và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng

+ Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng khi cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng

- Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

+ Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm

Trang 32

thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

+ Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

+ Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công XDCT

+ Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công XDCT

+ Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công XDCT

+ Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá

• Giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng

* Giám sát thi công xây dựng công trình:

- Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công

Chú ý: Nhà nước khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ

- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu:

+ Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;

+ Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

+ Trung thực, khách quan, không vụ lợi

Trang 33

- Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác

- Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình được quy định chi tiết tại Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

- Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công XDCT hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

* Nghiệm thu công trình xây dựng

- Nội dung nghiệm thu công trình xây dựng gồm:

+ Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết Nội dung chi tiết việc nghiệm thu công việc xây dựng

và giai đoạn thi công xây dựng được quy định tại Điều 27, Điều 30 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng

- Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường, công trình sử dụng vốn Nhà nước phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công XDCT Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệmthu được quy định như sau:

+ Hội đồng nghiệm thu nhà nước tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; + Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu

tư đối với các công trình còn lại, trừ các công trình không thuộc quy định

Trang 34

* Bàn giao công trình xây dựng

- Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:

+ Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;

+ Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là người quản lý sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản

- Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu

tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan

- Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ đầu

tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng

* Bảo hành công trình xây dựng

+ Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị

do mình cung cấp

+ Nội dung bảo hành công trình gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầu gây ra Nội dung thực hiện công việc bảo hành quy định chi tiết tại Điều 36 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

+ Thời gian bảo hành, mức phí bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng được quy định chi tiết tại Điều 35 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

1.3.2 Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

1 Khái niệm quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

Trang 35

Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng là một lĩnh vực quản lý Nhà nước về kinh tế Đây

là công tác rất quan trọng góp phần đưa quy hoạch vào cuộc sống Mỗi đồ án quy hoạch

có tính khả thi cao đến đâu nếu công tác quản lý Nhà nước về xây dựng mà lỏng lẻo thì cũng dẫn đến tình trạng xây dựng lộn xộn, đô thị chấp vá, nhếch nhách, cảnh quan kiến trúc đô thị bị phá vỡ Trên cơ sở khái niệm “Quản lý Nhà nước nói chung”, quản lý Nhà nước về xây dựng có thể được hiểu như sau:

Quản lý Nhà nước về xây dựng là sự tổ chức, điều hành, điều chỉnh và tác động của các

cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền từ trung ương đến địa phương trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch và các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng, nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật về xây dựng, đảm bảo cho các hoạt động xây dựng có trật tự, kỷ cương hoàn thành tốt mục tiêu đặt ra

2 Mục tiêu, vai trò của quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

a Mục tiêu của quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

Vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách cấp phát cho đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng của nền kinh tế và cơ sở hạ tầng văn hóa - xã hội, cũng như cho quốc phòng, an ninh là rất lớn, do đó phải tăng cường quản lý Nhà nước (QLNN) về xây dựng

để đảm bảo hiệu quả sử dụng của đồng vốn;

Ngành công nghiệp xây dựng gắn liền với các hoạt động đầu tư của Nhà nước, của doanh nghiệp và của nhân dân, là hoạt động cơ bản nhất của nền kinh tế Do đó, Nhà nước phải nắm chặt quyền quản lý đầu tư và xây dựng;

Xây dựng luôn luôn gắn liền với việc quy hoạch sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích của cộng đồng nên Nhà nước phải tăng cường quản lý trên lĩnh vực này;

Nhà nước quản lý các hoạt động xây dựng nhằm đảm bảo các hoạt động xây dựng diễn ra theo đúng đường lối, chủ trương, kế hoạch đã định và tuân thủ các quy định của pháp luật; nhằm nâng cao nhận thức của các chủ thể trong hoạt động đầu tư xây dựng; đảm bảo hài hòa các vấn đề về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng

b Vai trò của quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

Trang 36

Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và xây dựng nói riêng có sự tham gia của các thành phần kinh tế Trong đó Nhà nước đóng vai trò chủ đạo và quyết định, vai trò này thể hiện cụ thể như sau:

+ Xây dựng đường lối, chiến lược và kế hoạch phát triển ngành xây dựng về mọi mặt nhằm nâng cao trình độ ngành xây dựng về khoa học – công nghệ, tổ chức sản xuất, quản

lý kinh tế, đội ngũ lao động của ngành xây dựng phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh

+ Tạo môi trường thuận lợi cho kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng;

+ Quản lý đầu tư và xây dựng một cách đồng bộ và toàn diện;

+ Bảo vệ môi trường, tài nguyên và đất đai trong hoạt động xây dựng;

+ Quản lý chất lượng xây dựng, an toàn trong xây dựng và bảo vệ quyền lợi của người

sử dụng công trình xây dựng;

+ Tổ chức các doanh nghiệp nhà nước về xây dựng để bảo đảm vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước và tham gia điều chỉnh thị trường;

+ Quản lý phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong xây dựng;

+ Quản lý nhân sự phục vụ xây dựng về các mặt đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động xây dựng, bảo đảm các chính sách đãi ngộ cho người lao động xây dựng, điều hòa các loại lợi ích xã hội trong hoạt động xây dựng, đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng;

+Tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo đúng quy định của pháp luật

3 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

Theo Điều 4 Luật Xây dựng năm 2014, nguyên tắc cơ bản về QLNN về hoạt động đầu tư xây dựng gồm:

Trang 37

+ Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu;

+ Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng;

+ Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng;

+ Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường;

+ Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

+ Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định;

+ Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng;

+ Phân định rõ chức năng QLNN trong hoạt động ĐTXD với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

4 Phương pháp và công cụ quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

a Các phương pháp chung quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

+ Phương pháp hành chính, là phương pháp tác động trực tiếp của cơ quan QLNN về đầu tư xây dựng đến đối tượng bị quản lý bằng những quyết định, mệnh lệnh có tính chất bắt buộc khi thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực ĐTXD

+ Phương pháp kinh tế, là phương pháp tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý thông qua hiệu lực của các lợi ích kinh tế, đòn bảy kinh tế để đối tượng bị quản lý lựa chọn phương thức hoạt động có lợi nhất

Trang 38

+ Phương pháp giáo dục tâm lý, là phương pháp tác động lên đối tượng bị quản lý thông qua biện pháp giáo dục, tâm lý để kích thích về tinh thần các đối tượng bị quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra

b.Công cụ quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

+ Pháp luật là công cụ chính trong QLNN về đầu tư xây dựng Hệ thống văn bản pháp luật trong QLNN về đầu tư xây dựng gồm văn bản do Quốc hội ban hành; văn bản do các

cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành; văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành

+ Kế hoạch, chiến lược là công cụ quan trong khác để quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng Là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều hành kinh tế vĩ mô

+ Chính sách là một trong các công cụ chủ yếu của Nhà nước để quản đầu tư xây dựng Mỗi chính sách cụ thể là một tập hợp các giải pháp nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu về đầu tư xây dựng…

5 Quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực của hoạt động xây dựng

a Quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực quy hoạch xây dựng

QLNN đối với lĩnh vực quy hoạch xây dựng gồm các nội dung chính:

- Quản lý việc chấp hành các nguyên tắc xây dựng theo quy hoạch xây dựng;

- Quản lý việc chấp hành đúng các quy định về trình tự thủ tục giới thiệu địa điểm cho

dự án;

- Quản lý việc chấp hành xây dựng theo giấy phép quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước cấp cho chủ đầu tư

b Quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực dự án đầu tư xây dựng

- Quản lý việc chấp hành các quy định về trình tự thực hiện đầu tư xây dựng để hoàn thành dự án;

- Quản lý việc chấp hành các quy định về lập dự án đầu tư xây dựng hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với các nội dung sau:

+ Sự chấp hành các quy định của pháp luật về yêu cầu năng lực của cá nhân và tổ chức thực hiện lập dự án; thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;

Trang 39

+ Sự chấp hành các quy định của pháp luật về nội dung của dự án hoặc báo cáo kinh tế

kỹ thuật đầu tư xây dựng;

+ Sự chấp hành các quy định về thời gian, chất lượng, chi phí khi lập dự án đầu tư xây dựng;

+ Sự chấp hành các quy định về nghiệm thu, bàn giao hồ sơ dự án giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn lập dự án,

- Quản lý việc chấp hành các quy định về thẩm định dự án đầu tư xây dựng

- Quản lý việc chấp hành các quy định về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

- Quản lý việc chấp hành các quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

c Quản lý Nhà nước đối với khảo sát và thiết kế xây dựng

Quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng gồm những nội dung chủ yếu sau:

+ Quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của các cá nhân và điều kiện năng lực của tổ chức thực hiện công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng;

+ Quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về trình tự thực hiện công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng;

+ Quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về nội dung của từng loại khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng;

+ Quản lý sự chấp hành các quy định của pháp luật về thời gian, chất lượng, chi phí trong việc thực hiện khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng;

+ Quản lý sự chấp hành các quy định của pháp luật về công tác nghiệm thu, bàn giao sản phẩm khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng

d Quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực xây dựng công trình

- Quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về công tác chuẩn bị xây dựng công trình gồm:

+ Chấp hành các quy định về điều kiện khởi công;

Trang 40

+ Chấp hành các quy định về chuẩn bị mặt bằng xây dựng thông qua: (*) Chấp hành các quy định về công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư; (*) Chấp hành các quy định về tiến độ bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công

+ Chấp hành các quy định về chuẩn bị công trường và sử dụng vật liệu xây dựng

- Quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về thi công xây dựng công trình: + Quản lý việc chấp hành các quy định về yêu cầu năng lực của đơn vị thi công xây dựng;

+ Quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình; thời gian thi công công trình và chi phí thi công xây dựng công trình;

- Quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về giám sát thi công xây dựng và quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao

công trình xây dựng, bảo hành công trình xây dựng:

+ Sự chấp hành các quy định của pháp luật về giám sát thi công xây dựng;

+ Sự chấp hành các quy định của pháp luật về bàn giao công trình xây dựng;

+ Sự chấp hành các quy định của pháp luật về bảo hành công trình xây dựng

6 Nội dung của quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng (Điều 160 Luật Xây dựng)

a Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng

Quan điểm của Nhà nước ta về chính sách ĐTXD hiện nay là:

- Khuyến khích và tạo điều kiện nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ xây dựng tiên tiến, sử dụng vật liệu xây dựng mới, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ĐTXD theo quy hoạch ở miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

- Các chủ thể tham gia hoạt động ĐTXD thuộc các thành phần kinh tế được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động ĐTXD; ưu tiên nhà thầu có công trình được Nhà nước trao tặng giải thưởng chất lượng công trình xây dựng khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng

Ngày đăng: 26/09/2023, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phan Huy Đường (2015), Quản lý Nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: Phan Huy Đường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
3. Đinh Văn Khiên (2016), Quản lý nhà nước về Xây dựng, Bài giảng cao học ĐHXD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Xây dựng
Tác giả: Đinh Văn Khiên
Năm: 2016
4. Khoa Khoa học quản lý (1995), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Khoa Khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
5. Lê Hồng Thái (2016), Quản lý nhà nước về Xây dựng, Bài giảng cao học ĐHXD 6. Vũ Trọng Tích, Nguyễn Thị Hải Hà, Bùi Tiến Thiêm (2013), Bài giảng “ Khoa họcquản lý”, Trường Đại học Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Xây dựng
Tác giả: Lê Hồng Thái
Nhà XB: Bài giảng cao học ĐHXD
Năm: 2016
8. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2008). Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
9. Nguyễn Bá Uân (2015), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Bài giảng dùng cho cao học, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2015
10. Nguyễn Bá Uân (2016), Quản lý Nhà nước về kinh tế, Bài giảng dùng cho cao học, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2016
11. Nguyễn Bá Uân (2016), Khoa học quản lý, Bài giảng dùng cho cao học, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2016
12. Hồ Văn Vĩnh (2002), Giáo trình khoa học quản lý, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Hồ Văn Vĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
1. Chính phủ (2015), Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2016 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
7. Quốc hội (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm