1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng - Quản Lý Kinh Tế - Chuyên Đề - Hiện Trạng Xây Dựng Và Phân Tích Chính Sách Kinh Tế Ở Việt Nam

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện Trạng Xây Dựng Và Phân Tích Chính Sách Kinh Tế Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Nghiên cứu chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Template BỘ MÔN QUẢN LÝ KINH TẾ HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 4 1 Hiện trạng xây dựng và PTCS ở VN 2 Bài học kinh nghiệm của một số nước[.]

Trang 1

BỘ MÔN: QUẢN LÝ KINH TẾ

HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Trang 2

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 4

1 Hiện trạng xây dựng và PTCS ở VN

2 Bài học kinh nghiệm của một số nước

Trang 3

1 HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PTCS Ở VIỆT NAM

Về tổ chức hệ thống nghiên cứu và PTCS

Một số bất cập trong PTCS ở nước ta

Trang 4

Có khoảng trên 150 viện, trường ĐH có đào tạo SĐH

Các chương trình hợp tác quốc tế về đào tạo SĐH.

Trang 6

MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG XD & PTCS

VB phải soạn thảo đi, soạn thảo lại nhiều lần  Thực

tế VB phải soạn tới hàng chục lần (có VB phải soạn tới 30 – 40 lần)

Nguyên nhân: Soạn VB pháp luật chưa rõ mục tiêu

và giải pháp của CS; Nhiều vấn đề CS chỉ đc làm sáng tỏ dần trong quá trình soạn thảo và tranh luận  vừa viết xong dự thảo  sửa đổi  tốn chi phí và làm CS kém hiệu quả

Trang 8

MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG XD & PTCS

 Một số VB pháp luật dàn trải, ôm đồm Do CS k được làm rõ ngay từ đầu dễ xảy ra tình trạng thiết kế quá nhiều các vấn đề phụ vào VB

CS k được làm rõ nên việc tiếp thu ý kiến đóng góp đôi khi mang tính hiệp thương, dung hòa Hậu quả: CS ban hành để xử lý các vấn đề phát sinh trong KT lại lu

mờ trong hàng loạt các vấn đề khác

CS k rõ ràng là ĐK thuận lợi để những quy định thiên

vị và đặc quyền được đưa vào trong VB

Trang 9

MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG XD & PTCS

 Xẩy ra tình trạng lẫn lộn, chồng chéo chức năng

và nhiệm vụ.

 Do k phân định rõ giữa các Vđề CS và các Vđề chuyên môn, kỹ thuật  Các chuyên viên tham gia tranh luận sâu vào Vđề CS; các Chính khách KT lại lao tâm tổn lực vào Vđề kỹ thuật, câu chữ lãng phí lớn về thời gian (đặc biệt là thời gian của chính khách KT).

Trang 10

2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC

• PTCS trong một chu trình CS

• Một số nước Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, New Zealand:

CS hình thành, thực thi trong 1 chu trình, khởi đầu bằng 1 quyết sách.

• Xây dựng CS cụ thể để xác định những PA ban hành dưới hình thức thể hiện thích hợp.

• Sau khi được ban hành, CS được thực thi và đánh giá nhằm tiếp tục hoàn thiện.

• PTCS nằm ở khâu thứ 2 – Xây dựng CS

Trang 11

CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH LÀM CS Ở CHÂU ÂU

KHÂU CƠ QUAN CHỦ TRÌ CƠ QUAN PHỐI HỢP CẤP QĐ/P.CHUẨN

1.Xác lập ưu tiên Đảng cầm quyền, Nội

các của Thủ tướng VPCP, tất cả các Bộ Chính phủ, ngh.viện

2 Lập kế hoạch CS và lập

pháp VP chính phủ Tất cả các Bộ (Thư ký lập pháp) Chính phủ

3 Chuẩn bị dự thảo CS Bộ chủ tri Các nhóm công tác, NGOs,

chuyên gia bên ngoài Bộ trưởng

4 Chuẩn bị dự thảo Luật Bộ chủ tri Các nhóm công tác, NGOs,

chuyên gia bên ngoài, thư ký lập

pháp

Bộ trưởng

5 Tham vấn các Bộ Bộ chủ tri Một số/tất cả các Bộ (thường có

Bộ Tài chính) Bộ trưởng

7 Thẩm định bởi VPCP VP chính phủ Bộ chủ tri Tổng thư ký (VPVP)

8 Thẩm định bởi ủy ban

9 Quyết định bởi CP VP chính phủ Bộ chủ tri Chính phủ

10 Công đoạn ở Ng.viện VP Nghị viện VPCP, Bộ chủ trì Nghị viện

11 Thực hiện Bộ chủ tri NGOs, chuyên gia bên ngoài,

chính quyền địa phương Bộ trưởng

12 Theo dõi và đánh giá Bộ chủ trì, VPCP Chuyên gia bên ngoài, NGOs Bộ trưởng, CP

Trang 14

ƯU TIÊN SỬ DỤNG PP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ

 Phân tích Lợi ích – C.phí của Ban hành CS để nhận biết

1 CS ra đời  lợi ích lớn hơn những c.phí CS kéo theo hay không

 Giải pháp nào mang lại lợi ích ròng lớn nhất sẽ được chọn

Trang 15

ƯU TIÊN SỬ DỤNG PP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ

Nhiều nước áp dụng mô hình PT lợi ích – CP đối với CS chuẩn bị ban hành.

CP xuất bản các tài liệu hướng dẫn đánh giá  chú trọng đến khía cạnh KT của CS:

1 Quá trình làm CS kéo theo những CP gì?

2 Đầu ra của CS có thể đánh giá trên khía cạnh hiệu quả, hiệu năng.

Trang 16

KINH NGHIỆM CỦA NƯỚC MỸ

 1980s, Mỹ quy định bắt buộc các cơ quan chính phủ liên bang phải tiến hành PT lợi ích – Cphi’ trước khi soạn thảo VB Csach và XD cơ chế xem xét việc PT (Sắc lệnh 12291)

 Phân tích gồm:

1 Mô tả những lợi ích/chi phí tiềm năng của CS,

gồm cả lợi ích/lợi ích vô hình, k tính được bằng tiền, những ai sẽ nhận được lợi ích/chịu CP’ đó

2 Xác định những lợi ích ròng tiềm năng, kể cả

những lợi ích không tính bằng tiền

Trang 17

KINH NGHIỆM CỦA NƯỚC MỸ

3 Mô tả những PA khác có thể đạt được mục đích mà

CS hướng tới với Cphi’ thấp hơn; PT lợi ích/Cphi’ tiềm năng của các PA đó; giải thích nguyên nhân pháp lý tại sao chúng có thể k được thông qua

4 Mục tiêu của Sắc lệnh 12291: giảm gánh nặng hành chính, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý, tạo ra công cụ giám sát quá trình ban hàng VB CS; bảo đảm việc ban hành VB CS có cơ sở vững chắc

Trang 18

KINH NGHIỆM CỦA EU

 Năm 1985 áp dụng Cơ chế đánh giá chi phí thực hiện (compliance cost assessment – CCA) đối với văn bản pháp quy của chính phủ.

 Các cơ quan của C.phủ phải tiến hành PT một cách hệ thống các c.phí mà xã hội, giới kinh doanh phải chịu khi thi hành văn bản sau này.

 CCA đánh giá các c.phí mà DN phải bỏ ra để thi hành 1 quy định nhằm loại bỏ các c.phí không cần thiết  Các Bộ trưởng có cơ sở QĐ có nên ban hành VB CS hay không.

Trang 19

KINH NGHIỆM CỦA ĐỨC

 Kèm theo những dự luật phải có bản phân tích tác động đối với ngân sách liên bang, những khoản chi/thu phải tăng/giảm do CS và dự liệu khoản bù vào Cơ quan dự luật phải tham vấn Bộ Tài chính

 Sau khi tham vấn Bộ Kinh tế và Lao động, các chuyên gia, hiệp hội, DN, trong bản ghi nhớ cũng phải giải trình

rõ c.phí thực thi CS đối với ngành mình, lĩnh vực KT có liên quan (DN nhỏ và vừa)

 Tác động của Luật (CS) với mức giá cả nói chung, giá các mặt hàng; tác động tới người tiêu dùng

Trang 20

Ở châu Âu, không nước nào có bộ phận chuyên trách PTCS đặt trong các bộ, sẽ có 1 nhóm chuyên gia được triệu tập để XD CS có nhiệm vụ khi PTCS cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy cho Bộ trưởng và C.phủ ra QĐ.

Trang 21

THỰC HIỆN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

Kinh nghiệm: Cần thành lập nhóm làm việc bao gồm

cả chuyên gia PTCS và chuyên gia soạn thảo CS để cùng phối hợp ngay từ khâu PTCS

 Những chuyên gia phụ trách PTCS quan tâm đến việc XDCS; Các chuyên gia soạn thảo quan tâm đến việc chuyển ngữ CS thành các quy định rõ ràng, khả thi, thống nhất, mỗi nhóm đòi hỏi kỹ năng và kiến thức riêng  sự hợp tác này mang lại những lợi ích lớn trong

XD và PTCS

Trang 22

THỰC HIỆN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

 Để PTCS được thực hiện hiệu quả (nhất là các nước đang PT) chuyên gia khuyến cáo cần xuất bản cuốn cẩm nang, tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo

 PTCS cần đến tham vấn của công chúng, tham khảo ý kiến giữa các Bộ với nhau

 Bộ chủ trì PTCS cần có kế hoạch, thời gian và thành lập nhóm làm việc để các bộ có liên quan

có thể tham gia, Bộ chủ trì cần T.xuyên cập nhật th.tin cho các bộ khác về quá trình PTCS

 Phải thu hút sự tham gia của các cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi CS sau này vào quá trình PTCS

Trang 23

KẾT LUẬN

 PTCS là khâu đầu tiên trong quy trình lập pháp ở Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, New Zealand, nếu đưa vào quy trình lập pháp  nâng cao hiệu quả của CS.

 Tuy nhiên tại VN, trong quy trình lập pháp vẫn chưa thấy PTCS thực sự  VN nên đưa PTCS thành công đoạn bắt buộc trong quy trình CS.

 Cần tập huấn kiến thức, kỹ năng PTCS, nâng cao năng lực CS cho các bộ ngành.

Trang 24

Thank You !

Ngày đăng: 15/09/2023, 19:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w