i TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TẬP BÀI GIẢNG DÙNG CHO CAO HỌC QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG Hà nội 2022 ii TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ – BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG Biên soạn TS Lê Minh Thoa TS[.]
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG
CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1.1 Khái quát chung về dự án đầu tư xây dựng a) Khái niệm
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn cho hoạt động xây dựng, bao gồm xây mới, sửa chữa và cải tạo công trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Trong giai đoạn chuẩn bị, dự án được thể hiện qua các báo cáo như Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Dự án đầu tư xây dựng bao gồm các đề xuất và kiến nghị có tiềm năng nhằm thu hút vốn đầu tư cho các hoạt động sửa chữa và cải tạo Mục tiêu cuối cùng của những dự án này có thể là lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận Việc phân loại các dự án đầu tư xây dựng là cần thiết để xác định các phương thức và chiến lược đầu tư phù hợp.
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại dựa trên quy mô và mức độ quan trọng, công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý, nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư.
- Căn cứ quy mô, mức độ quan trọng:
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô và mức độ quan trọng thành các loại: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C, dựa trên các tiêu chí quy định trong pháp luật về đầu tư công.
- Căn cứ công năng phục vụ và mục đích quản lý:
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau: ự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp
Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị và các công trình có công năng phục vụ hỗn hợp đang được triển khai nhằm phát triển hạ tầng đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư:
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công
Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công ự án
Dự án sử dụng vốn khác c) Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trình tự đầu tư xây dựng bao gồm ba giai đoạn chính: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng, nhằm đưa công trình vào khai thác và sử dụng hiệu quả.
* Giai đoạn chuẩn bị dự án:
Trong giai đoạn chuẩn bị, nhà đầu tư cần tiến hành các công việc như sau:
Sau khi xác định ý tưởng cho dự án, chủ đầu tư tiến hành khảo sát xây dựng, bao gồm nghiên cứu quy mô và thị trường, tìm kiếm nguồn đất, cũng như thông tin về thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng đất Đồng thời, họ cũng lập phương án đầu tư và thỏa thuận địa điểm thực hiện quy hoạch dự án.
Tiếp đến, chủ đầu tư sẽ tiến hành lập báo cáo đầu tư Có các loại báo cáo sau đây:
Lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có)
Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng
Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
Chủ đầu tư sẽ nộp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở Quyền hạn thẩm định và phê duyệt sẽ phụ thuộc vào từng loại dự án, do cơ quan nhà nước thực hiện theo đúng quy định Quy trình quy hoạch cho dự án đã được chấp thuận đầu tư sẽ khác nhau tùy thuộc vào việc dự án đã có quy hoạch hay chưa.
Cuối cùng để đảm bảo an toàn cho các dự án đầu tư, các chủ đầu tư tiến hành quản lý dự án đầu tư xây dựng
* Giai đoạn thực hiện dự án:
Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm các công việc quan trọng như chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn nếu cần thiết, khảo sát xây dựng và lập thiết kế cùng dự toán xây dựng Sau đó, cần thẩm định và phê duyệt thiết kế, cấp giấy phép xây dựng cho các công trình theo quy định, lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng Tiếp theo là thi công, giám sát quá trình xây dựng, thực hiện tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, vận hành và chạy thử công trình Cuối cùng, tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình để đưa vào sử dụng.
* Giai đoạn kết thúc dự án:
Giai đoạn kết thúc xây dựng bao gồm các công việc quan trọng như quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình và bàn giao các hồ sơ liên quan.
Cụ thể, trong giai đoạn này, chủ đầu tư sẽ làm những công việc như sau:
Công trình xây dựng chỉ được đưa vào khai thác và sử dụng khi hoàn thành theo thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và đạt tiêu chuẩn nghiệm thu về chất lượng.
Kết thúc xây dựng công trình diễn ra khi chủ đầu tư nhận bàn giao toàn bộ công trình và thời gian bảo hành đã hết Trước khi tiến hành bàn giao, nhà thầu xây dựng cần di chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực công trường.
Sau khi tiếp nhận công trình xây dựng, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm vận hành và khai thác công trình một cách hiệu quả, đảm bảo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã được phê duyệt.
Chủ đầu tư có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng và bảo trì công trình, sau đó thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng và bảo hành công trình.
1.1.2 Chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc thực hiện một dự án xây dựng, bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện cho đến nghiệm thu và đưa vào khai thác Các chi phí này được hình thành gắn liền với từng giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng công trình.
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO GIAI ĐOẠN DỰ ÁN
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát tất cả các chi phí cần thiết cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là quá trình quản lý tổng thể các chi phí cần thiết cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng các công trình xây dựng.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát toàn bộ chi phí cần thiết cho việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc mở rộng công trình xây dựng.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm các khía cạnh quan trọng như quản lý tổng mức đầu tư, dự toán, định mức, giá xây dựng, thanh quyết toán hợp đồng và kiểm soát chi phí Đối tượng áp dụng của quản lý này rất đa dạng, nhằm đảm bảo hiệu quả và tính bền vững trong các dự án xây dựng.
Nghị định số 10/2021/NĐ- C ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
Các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư cần được quản lý chi phí đầu tư xây dựng một cách hiệu quả Quá trình này bao gồm các hoạt động như lập tổng mức đầu tư (TMĐT), dự toán xây dựng, xác định giá gói thầu và định mức xây dựng Bên cạnh đó, việc quản lý chi phí xây dựng công trình (XDCT), chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng (ĐTX) cũng đóng vai trò quan trọng Cuối cùng, hoạt động thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, cũng như thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cần được thực hiện một cách chính xác và minh bạch.
Các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo các quy định của điều ước quốc tế và thỏa thuận đã ký kết liên quan đến ODA và vốn vay ưu đãi.
- Giai đoạn chuẩn bị dự án:
Chi phí xây dựng trong giai đoạn này được thể hiện qua tổng mức đầu tư, là chi phí dự tính cho dự án Tổng mức đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc giúp chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Tổng mức đầu tư bao gồm các khoản chi phí như bồi thường và hỗ trợ tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, cũng như các chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Giai đoạn thực hiện dự án:
Trong giai đoạn thiết kế, chi phí xây dựng được xác định dựa trên hồ sơ thiết kế, với các bước thiết kế phù hợp với cấp và loại công trình, nhằm tạo ra dự toán chính xác cho từng hạng mục công trình.
Dự toán công trình bao gồm các thành phần chính như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng.
Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu, chi phí xây dựng được thể hiện qua các yếu tố như giá gói thầu, giá dự thầu, giá đề nghị trúng thầu, giá trúng thầu và giá ký kết hợp đồng.
Giá gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu, dựa trên tổng mức đầu tư, tổng dự toán đã được phê duyệt và các quy định hiện hành.
Giá dự thầu là mức giá mà nhà thầu đưa ra trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Nếu nhà thầu có thư giảm giá, giá dự thầu sẽ được tính là mức giá sau khi đã áp dụng giảm giá.
Giá đề nghị trúng thầu là mức giá được bên mời thầu đưa ra, dựa trên giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn Mức giá này được xác định sau khi thực hiện việc sửa lỗi và điều chỉnh các sai lệch theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu.
Giá trúng thầu: Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu, làm cơ s để thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng
Giá ký hợp đồng là khoản chi phí mà bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các điều kiện khác được quy định trong hợp đồng xây dựng.
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Theo điều 3 của Nghị định 10/2021/NĐ-C nêu rõ 7 nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm:
Nguyên tắc 1 trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng yêu cầu tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng và Luật sửa đổi, bổ sung liên quan Việc này cần phù hợp với từng nguồn vốn, hình thức đầu tư, phương thức thực hiện và kế hoạch của dự án, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
Nguyên tắc 2 yêu cầu xác định rõ ràng và thực hiện đúng quyền hạn cũng như trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, và các cơ quan chuyên môn về xây dựng Đồng thời, cần quy định quyền lợi và nghĩa vụ của chủ đầu tư cùng các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo tuân thủ trình tự thực hiện đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng.
Nhà nước có trách nhiệm ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Điều này bao gồm việc quy định các công cụ thiết yếu cho chủ đầu tư và các bên liên quan như định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư, và chỉ số giá xây dựng Ngoài ra, thông tin về giá vật liệu, giá ca máy và thiết bị thi công, cũng như đơn giá nhân công xây dựng cũng cần được cung cấp để hỗ trợ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiệu quả.
Nguyên tắc 4 quy định rằng các dự án và công trình xây dựng đặc thù phải tuân thủ các quy định trong Nghị định chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng Điều này bao gồm việc áp dụng các cơ chế đặc thù theo quy định của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhằm xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng một cách hiệu quả.
Nguyên tắc 5 quy định rằng các dự án và công trình xây dựng phục vụ quốc phòng và an ninh phải tuân thủ các quy định về thẩm quyền và trình tự thẩm định tổng mức đầu tư trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế-kỹ thuật Ngoài ra, việc thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng trong thiết kế triển khai cũng cần tuân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
Nguyên tắc 6 quy định rằng các dự án và công trình xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia phải áp dụng các nguyên tắc và phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định này cùng với các quy định pháp luật liên quan, đảm bảo phù hợp với đặc thù và điều kiện thực hiện của từng công trình trong Chương trình.
Nguyên tắc 7 quy định rằng các dự án và công trình đầu tư xây dựng ở nước ngoài phải tuân theo quy trình quản lý đầu tư xây dựng theo các quy định chi tiết trong Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, NỘI DUNG CỦA ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
2.1.1 Khái niệm giá xây dựng công trình
Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng và giá xây dựng tổng hợp, được sử dụng để lập và điều chỉnh chi phí trong tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng Đơn giá xây dựng là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến vật liệu, nhân công và máy thi công, nhằm hoàn thành một đơn vị khối công tác của công trình cụ thể.
Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một nhóm công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.
Giá xây dựng công trình cần phản ánh đầy đủ các đặc điểm của công trình, vị trí thi công, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công, chế độ chính sách và mặt bằng giá cả thị trường tại thời điểm thi công Đơn giá xây dựng được xác định dựa trên giá thị trường hoặc mức hao phí cần thiết cho vật liệu, nhân công và máy móc thi công, nhằm hoàn thành đơn vị khối lượng công tác xây dựng cùng với các yếu tố chi phí liên quan cụ thể đến công trình.
Giá vật liệu xây dựng được xác định dựa trên tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng của vật liệu cho từng công trình cụ thể Nó phản ánh giá thị trường từ các tổ chức cung cấp và báo giá của nhà sản xuất, cũng như thông tin giá từ các nhà cung cấp đã áp dụng cho các công trình tương tự Để tính giá vật liệu đến hiện trường xây lắp, phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình được sử dụng.
Giá nhân công xây dựng được xác định dựa trên việc tính toán chính xác và đầy đủ tiền lương cho nhân công, đồng thời phù hợp với mức lao động phổ biến trong từng khu vực và ngành nghề cụ thể.
Giá ca máy và thiết bị thi công được xác định dựa trên từng công trình cụ thể, theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc theo mức giá thị trường phổ biến.
2.1.2 Phân loại đơn giá xây dựng công trình
* Theo phạm vi sử dụng:
Giá xây dựng công trình được xác định bởi Chủ đầu tư dựa trên định mức công bố, kết hợp với giá vật liệu, nhân công và máy thi công mà Chủ đầu tư đang quản lý.
Đơn giá địa phương được xác định dựa trên định mức đã công bố, kết hợp với giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại từng khu vực cụ thể vào thời điểm lập đơn giá.
* Theo mức độ tổng hợp:
Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng Đây là cơ sở quan trọng để xác định dự toán xây dựng cho dự án.
Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị công tác xây dựng, bao gồm nhóm, loại công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình Chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định dự toán xây dựng và tổng mức đầu tư xây dựng.
* Theo nội dung chi phí:
- Đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ: Bao gồm Các thành phần chi phí trực tiếp vật liệu, nhân công và máy thi công
- Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ: Bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp thu nhập chịu thuế tính trước.
NGUYÊN TẮC VÀ CĂN CỨ LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG
2.2.1 Nguyên tắc lập đơn giá xây dựng công trình
Trong quá trình lập đơn giá xây dựng, cần tuân thủ các nguyên tắc như đảm bảo tính phù hợp với biện pháp và công nghệ thi công áp dụng Đồng thời, cần bảo đảm tính đúng và đủ các yếu tố chi phí sản xuất, tuân thủ các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức, quy trình kỹ thuật, cũng như giá cả và giá cước vận chuyển của nhà nước, phù hợp với điều kiện khách quan trong xây dựng công trình.
2.2.2 Căn cứ lập đơn giá xây dựng công trình
Khi lập đơn giá xây dựng công trình cần căn cứ vào cài tài liệu sau đây:
- Định mức dự toán xây dựng theo quy định hiện hành
- Bảng tiền lương ngày công lao động trực tiếp
- Bảng giá ca máy của các loại máy xây dựng
- Bảng giá cước và giá vật liệu xây dựng
- Sơ đồ cung ứng vật liệu trong phạm vi Tỉnh, Thành phố
- Cự ly, cấp đường, phương tiện vận chuyển vật liệu
Các định mức về chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng đầu ra và các chế độ tính giá liên quan đến việc lập đơn giá xây dựng cần tuân thủ theo quy định hiện hành.
PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH
Khi thực hiện lập đơn giá xây dựng chi tiết của công trình cần căn cứ vào các tài liệu sau:
- Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá;
- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá;
- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường công trình;
- Giá nhân công xây dựng của công trình;
- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình
2.3.2 Lập đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ a Xác định chi phí vật liệu (VL)
Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:
- Vi: lượng hao phí vật liệu chủ yếu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán;
- Gi vl : giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) được xác định đảm bảo nguyên tắc:
+ Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu, yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình, dự án;
Để đảm bảo phù hợp với nhu cầu và kế hoạch sử dụng vật liệu của công trình, cần xem xét tiến độ và khối lượng cung cấp, cũng như thời điểm lập và mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng Đồng thời, các yếu tố hiện trường công trình cũng phải được tính đến.
KVL là hệ số dùng để tính toán chi phí vật liệu khác, nếu có, so với tổng chi phí của vật liệu chính được xác định trong định mức dự toán Đối với các loại vật liệu có sẵn trên thị trường trong nước, việc áp dụng KVL giúp đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong dự toán chi phí.
Giá vật liệu xây dựng được xác định dựa trên công bố giá của địa phương Nếu giá trong công bố không phù hợp hoặc vật liệu chưa có trong danh sách, giá sẽ được xác định bằng cách lựa chọn mức giá hợp lý từ báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp, trừ các loại vật liệu mới xuất hiện trên thị trường Việt Nam Việc này đảm bảo đáp ứng nhu cầu về tiến độ, khối lượng và tiêu chuẩn chất lượng của công trình Ngoài ra, có thể tham khảo giá của các loại vật liệu tương tự đã được sử dụng trong các công trình khác Đối với vật liệu nhập khẩu, quy trình xác định giá cũng cần tuân thủ các nguyên tắc tương tự.
Giá các loại vật liệu nhập khẩu cho dự án được xác định dựa trên mức giá thấp nhất từ các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về tiến độ, khối lượng và tiêu chuẩn chất lượng Các vật liệu này phải có xuất xứ rõ ràng và chỉ có trên thị trường quốc tế Giá vật liệu sẽ được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm xác định giá xây dựng.
* Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (G vl )
Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:
G vl = G ng + C v/c + C bx + C vcnb + C hh (2.2) Trong đó:
- G ng : giá vật liệu tại nguồn cung cấp;
- C v/c : chi phí vận chuyển đến hiện trường công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có);
- C bx : chi phí bốc xếp (bao gồm cả chi phí bốc lên, xếp xuống) (nếu có);
- C vcnb : chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình (nếu có);
- C hh : chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có)
Bảng tính giá vật liệu đến công trình được xây dựng dựa trên hướng dẫn tại Bảng 2.1, trong đó chi phí vận chuyển được xác định dựa trên phương án vận chuyển bao gồm cự ly, cước phí, cấp đường, loại và tải trọng phương tiện Các yếu tố này phải phù hợp với tiến độ thi công và bao gồm cả cước vận chuyển, định mức và giá dịch vụ vận chuyển.
Bảng 2.1: BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH ự án: ……… ……… Công trình: ………
TT Loại vật liệu Đơn vị tính
Giá vật liệu đến công trình
Chi phí vận chuyể n nội bộ công trình (nếu có)
Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trườn g công trình (nếu có)
Giá vật liệu đến hiện trường công trình
Chi phí vận chuyể n đến công trình (nếu có)
Chi phí bốc xếp (nế u có)
… b Xác định chi phí nhân công (NC)
Chi phí nhân công bao gồm tiền lương cho thợ chính và thợ phụ, cùng với các khoản phụ cấp theo chế độ chính sách quy định Đây là khoản chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp.
Chi phí nhân công được xác định theo công thức:
Ni là lượng hao phí lao động được tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i (i=1÷n) cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng, xác định theo định mức dự toán.
- Gi nc: đơn giá nhân công của loại nhân công thứ i (i=1÷n) được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Xác định đơn giá nhân công:
- GNC i: đơn giá nhân công xây dựng thực hiện một công tác xây dựng thứ i
- GNCXD j: đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j (do UBND tỉnh công bố)
- HCB j: hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công xây dựng thứ j
- HCB i: hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i c Xác định chi phí máy thi công (MTC)
Là chi phí sử dụng ca máy và thiết bị thực hiện thi công để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác xây dựng
Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:
Mj là lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ j (j=1÷m) được tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng theo định mức dự toán xác định.
Giá ca máy (Gj mtc) là mức giá của từng loại máy và thiết bị thi công chính (j=1÷m), được xác định dựa trên bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình, theo hướng dẫn từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- K mtc : hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán
Để xác định giá ca máy, cần xem xét các khoản mục chi phí như khấu hao, sửa chữa, nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và các chi phí khác Công thức tính toán sẽ giúp xác định giá ca máy một cách chính xác.
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (2.6)
CCM: giá ca máy (đồng/ca);
CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);
CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);
CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
CNC: chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca);
CCPK: chi phí khác (đồng/ca)
Các khoản chi phí trong giá ca máy được xác định dựa trên nguyên giá máy, định mức hao phí, giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng và đơn giá nhân công.
1 Xác định chi phí khấu hao a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên
Khấu hao máy là quá trình tính toán và phân bổ nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất, nhằm thu hồi vốn đầu tư trong thời gian khấu hao Chi phí khấu hao được tính trong giá ca máy, và được xác định theo công thức cụ thể.
CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);
G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
GTH: giá trị thu hồi (đồng); ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);
NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) c) Xác định nguyên giá máy:
Nguyên giá của máy được xác định dựa trên giá máy mới, phù hợp với mức giá thị trường của loại máy được sử dụng trong thi công xây dựng công trình.
Nguyên giá của máy tính bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc đầu tư mua máy cho đến khi máy sẵn sàng sử dụng Các chi phí này bao gồm giá mua máy (không tính chi phí vật tư, phụ tùng thay thế), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, lưu kho, lắp đặt lần đầu tại công trình, chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí chạy thử, và các khoản chi phí hợp lệ khác Lưu ý rằng nguyên giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP
Giá xây dựng tổng hợp của công trình bao gồm giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ
Giá xây dựng tổng hợp của công trình được xác định dựa trên giá xây dựng tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền công bố, giá thị trường, hoặc giá của các công trình tương tự đã thực hiện Ngoài ra, giá cũng có thể được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho từng đơn vị tính trong nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu và bộ phận công trình.
2.4.1 Cơ sở lập giá xây dựng tổng hợp
- anh mục nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình
- Khối lượng công tác xây dựng cấu thành nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình
- Đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình;
2.4.2 Lập giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
Các thành phần chi phí trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định bằng công thức sau:
+ VL, NC, MTC: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
+ VLi: chi phí vật liệu trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i;
+ NCi: chi phí nhân công trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i;
+ Mi: chi phí máy thi công trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i
+ qi: khối lượng của công tác thứ i trong nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình
Bảng 2.4: TỔNG HỢ GIÁ XÂY ỰNG TỔNG HỢ KHÔNG ĐẦY ĐỦ CỦA CÔNG TRÌNH ự án: ……… Công trình: ……… Đơn vị tính:
G ĐƠN GIÁ CHI TIẾT THÀNH TIỀN
Giá tổng hợp nhóm, loại công tác 1
2.4.3 Lập giá xây dựng tổng hợp đầy đủ
Giá xây dựng tổng hợp đầy đủ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn hiện hành Chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước cũng được xác định theo quy định hiện hành.
QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá xây dựng công trình;
Công bố chỉ số giá xây dựng và suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan Thông tin này sẽ hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và quản lý chi phí đầu tư cho các công trình xây dựng.
2.5.2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
S Xây dựng được chỉ đạo phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định và công bố kịp thời hệ thống giá xây dựng công trình, giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến Điều này nhằm tạo cơ sở tham khảo cho việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2.5.3 Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn
Dựa trên yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể của công trình, cùng với biện pháp thi công và phương pháp lập đơn giá xây dựng, cần tổ chức lập đơn giá xây dựng và giá xây dựng tổng hợp Điều này sẽ làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng và dự toán xây dựng chính xác.
Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức hoặc cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện công việc lập và thẩm tra đơn giá xây dựng công trình Đồng thời, việc xây dựng tổng hợp chỉ số giá xây dựng công trình cũng cần được thực hiện theo phương pháp chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố.
Trong dự toán gói thầu Đấu thầu quốc tế, chủ đầu tư cần kiểm tra hoặc thuê tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm tra tính pháp lý và độ chính xác của các đơn giá xây dựng trước khi áp dụng.
- Quyết định định mức, đơn giá và các chi phí khác có liên quan đến giá dự thầu khi tham gia đấu thầu
- Đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về các định mức, đơn giá cho các công việc phát sinh trong quá trình xây dựng công trình
Chủ động sử dụng các khoản chi phí xây dựng nhà tạm giúp điều hành thi công hiệu quả tại hiện trường cho các công việc phục vụ thi công.
Nhà thầu có quyền yêu cầu thanh toán lãi vay do việc chậm thanh toán, đồng thời được bồi thường cho những thiệt hại phát sinh từ việc chậm bàn giao mặt bằng cũng như các thiệt hại khác không phải do lỗi của mình.
Nhà thầu có trách nhiệm bồi thường cho chủ đầu tư và các bên liên quan nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi của mình trong quá trình thi công chậm tiến độ quy định.
QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KHÁI NIỆM TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư xây dựng là tổng chi phí cần thiết cho dự án, được xác định dựa trên thiết kế cơ sở và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Tổng mức đầu tư xây dựng là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng, giúp xác định khấu hao tài sản cố định và phân tích hiệu quả của dự án đầu tư.
Tổng mức đầu tư xây dựng là cơ s để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
NỘI DUNG, THÀNH PHẦN CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các khoản chi phí như bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng, được quy định cụ thể.
3.2.1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Chi phí bồi thường liên quan đến đất, nhà, công trình và tài sản gắn liền với đất bao gồm các khoản bồi thường theo quy định, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư, và chi phí tổ chức bồi thường Ngoài ra, cần xem xét chi phí sử dụng và thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí di dời, hoàn trả cho hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư phục vụ giải phóng mặt bằng, cùng các chi phí liên quan khác.
Chi phí xây dựng dự án bao gồm các khoản cho công trình chính, hạng mục tạm thời và phụ trợ phục vụ thi công Ngoài ra, cần tính đến chi phí phá dỡ các công trình không nằm trong phạm vi giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chi phí mua sắm thiết bị công trình và công nghệ bao gồm nhiều yếu tố như chi phí quản lý, bản quyền phần mềm, đào tạo và chuyển giao công nghệ Ngoài ra, còn có chi phí gia công, chế tạo thiết bị, lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và chạy thử theo yêu cầu kỹ thuật Các khoản chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí khác cũng cần được xem xét để đảm bảo tính toàn diện của ngân sách.
3.2.4 Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án là khoản cần thiết để tổ chức và quản lý các công việc từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện cho đến khi kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng, đồng thời quyết toán vốn đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành.
3.2.5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là khoản chi cần thiết cho các hoạt động từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án cho đến khi hoàn thành xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng, đồng thời thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành.
Chi phí khác trong dự án đầu tư xây dựng bao gồm nhiều khoản cần thiết như chi phí rà phá bom mìn và vật nổ, di chuyển thiết bị thi công, đảm bảo an toàn giao thông, hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng, và chi phí kho bãi chứa vật liệu Ngoài ra, còn có chi phí xây dựng nhà bao che cho máy móc, lắp đặt hệ thống cấp điện, khí nén, nước tại hiện trường, bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, và các khoản chi cho kiểm định chất lượng, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Các chi phí liên quan đến nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng vật liệu mới, vốn lưu động ban đầu cho dự án kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng, và chi phí cho quá trình chạy thử công nghệ cũng rất quan trọng Cuối cùng, các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định cũng cần được xem xét trong tổng chi phí thực hiện dự án.
Chi phí dự phòng bao gồm hai loại chính: chi phí dự phòng cho khối lượng và công việc phát sinh, cùng với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong suốt quá trình thực hiện dự án.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
3.3.1 Nguyên tắc xác định tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư xây dựng là yếu tố quan trọng trong việc lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, đồng thời giúp xác định hiệu quả của dự án xây dựng Để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả, việc xác định tổng mức đầu tư cần tuân thủ những nguyên tắc cụ thể.
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình cần được tính toán đầy đủ mọi chi phí đầu tư, đảm bảo nguồn vốn dự kiến đủ cho việc thi công trong thời gian xác định Đây là chi phí tối đa mà chủ đầu tư có thể sử dụng cho dự án Phương pháp tính toán phải rõ ràng, dễ áp dụng, thông dụng và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện việc thẩm tra Các tổ chức và cá nhân này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý và chính xác của kết quả thẩm định và thẩm tra.
Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư cho người quyết định đầu tư phê duyệt
3.3.2 Các căn cứ xác định tổng mức đầu tư xây dựng
Các căn cứ thường được sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng là:
- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng
- Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng thông dụng
Thiết kế cơ sở dự án bao gồm các yếu tố như thiết kế công nghệ, quy mô và kết cấu của các hạng mục công trình được lựa chọn, cũng như khối lượng tổng hợp của dự kiến xây dựng.
- Các chỉ tiêu định mức tỷ lệ trong xây dựng
- Giá vật tư, thiết bị cho xây dựng và các định mức tài chính (Thuế và các nghĩa vụ khác) do nhà nước quy định
3.3.3 Các phương pháp lập tổng mức đầu tư xây dựng
3.3.3.1 Phương pháp lập tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng được tính theo công thức sau:
V TM = G BT, TĐC + G XD + G TB + G QLDA + G TV + G K + G DP
- VTM: tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;
- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- GXD: chi phí xây dựng;
- GTB: chi phí thiết bị;
- GQLDA: chi phí quản lý dự án;
- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- GDP: chi phí dự phòng a Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định dựa trên khối lượng cần bồi thường và các quy định của nhà nước về giá bồi thường tại địa phương nơi dự án được triển khai Các khoản chi phí này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành Đồng thời, việc xác định chi phí xây dựng cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Chi phí xây dựng (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau:
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) thuộc dự án được xác định theo công thức sau:
- GXDCTi: chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i=1÷n);
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
QXDj đại diện cho khối lượng công tác xây dựng, bao gồm nhóm và loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, cũng như bộ phận thứ j của công trình Nó liên quan đến hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (với j từ 1 đến m) và được đo bóc tương ứng với Zj.
Zj là giá xây dựng đầy đủ được xác định theo quy định hiện hành hoặc theo giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, phù hợp với từng loại công tác xây dựng, nhóm công tác, đơn vị kết cấu và bộ phận của công trình Zj sẽ được tính thêm thuế giá trị gia tăng nếu chưa được tính Ngoài ra, việc xác định chi phí thiết bị cũng cần được thực hiện.
Dựa vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau để xác định chi phí thiết bị:
Trong trường hợp dự án có đầy đủ thông tin và số liệu chi tiết về thiết bị công trình và công nghệ, bao gồm số lượng, chủng loại và giá trị từng thiết bị, chi phí thiết bị của dự án (GTB) sẽ được tính bằng tổng chi phí thiết bị của tất cả các công trình trong dự án.
Trong trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ cho thiết bị công trình và thiết bị công nghệ từ nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng, chi phí thiết bị của dự án (GTB) có thể được xác định trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng này Việc lựa chọn mức giá thấp nhất sẽ được thực hiện giữa các báo giá của nhà sản xuất và nhà cung ứng, trừ những thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường Điều này đảm bảo rằng các thiết bị cung cấp cho công trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu, hoặc có thể tham khảo giá của các thiết bị tương tự với công suất, công nghệ và xuất xứ tương đương trên thị trường tại thời điểm tính toán.
Trong trường hợp dự án chỉ có thông tin chung về công suất và đặc tính kỹ thuật của thiết bị, chi phí thiết bị có thể được xác định dựa trên suất chi phí thiết bị cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình Việc xác định này tuân theo quy định từ thông tin giá thiết bị trong hệ thống dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc có thể dựa vào báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất, hoặc giá của thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán, cũng như từ các công trình có thiết bị tương tự đã được thực hiện Bên cạnh đó, cần xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác liên quan.
Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và các chi phí khác (GK) được xác định dựa trên định mức chi phí tỷ lệ, lập dự toán, dữ liệu từ các dự án tương tự đã thực hiện hoặc thông qua ước tính.
Dựa vào điều kiện cụ thể và tiến độ thực hiện của dự án, cần xác định vốn lưu động ban đầu (VLđ) cho các dự án sản xuất, kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng (LVay) cho các dự án sử dụng vốn vay, cùng với các chi phí cần thiết khác Ngoài ra, cũng cần xác định chi phí dự phòng để đảm bảo tính khả thi của dự án.
Chi phí dự phòng (GDP) được tính toán bằng tổng chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng và công việc phát sinh (GDP1) cùng với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2).
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh (G 1) xác định theo công thức sau:
GDP1 = (GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x kps Trong đó:
Tỷ lệ dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh (kps) không vượt quá 10% Đối với các dự án đầu tư xây dựng chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tỷ lệ này cần được giữ ở mức tối đa 5%.
QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
3.4.1 Thẩm tra, thẩm định phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng
Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một phần quan trọng trong việc đánh giá Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật liên quan đến đầu tư xây dựng Quy trình thẩm định này được thực hiện dựa trên các quy định của Luật Xây dựng và Nghị định hướng dẫn chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và Luật sửa đổi bao gồm các yếu tố quan trọng: tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ thẩm định, căn cứ pháp lý xác định tổng mức đầu tư, sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư và sơ bộ đã phê duyệt, phương pháp xác định tổng mức đầu tư, và sự tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình Ngoài ra, việc tham khảo dữ liệu chi phí từ các dự án tương tự cũng là yếu tố cần thiết để xác định tổng mức đầu tư xây dựng một cách chính xác.
Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được quy định bao gồm: đánh giá tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ thẩm định, kiểm tra kết quả từ tổ chức tư vấn (nếu có); hoàn thiện hồ sơ theo kiến nghị của cơ quan chuyên môn; xác định khối lượng, quy mô và công suất phù hợp với thiết kế dự án; đảm bảo giá trị tổng mức đầu tư chính xác và phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, và giá thị trường; cuối cùng, phân tích nguyên nhân biến động và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án dựa trên tổng mức đầu tư sau thẩm định.
Thẩm tra phục vụ thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định hướng dẫn chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Chi phí cho tổ chức và cá nhân tham gia thẩm định sẽ được trích từ phí và chi phí thẩm định của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng cũng như Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Bộ Xây dựng quy định chi phí liên quan đến việc thẩm định và thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho các dự án đầu tư xây dựng Đồng thời, Bộ Tài chính cũng quy định các khoản phí thẩm định cho dự án đầu tư xây dựng.
3.4.2 Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Do ảnh hư ng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;
Yếu tố chứng minh hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của dự án là rất quan trọng, giúp nâng cao hiệu quả tổng thể khi chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh.
- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hư ng trực tiếp tới dự án;
Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong quá trình thực hiện dự án cao hơn chỉ số giá xây dựng được dùng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, điều này có thể ảnh hưởng đến ngân sách và tiến độ thực hiện dự án.
Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh bao gồm phần không điều chỉnh và phần điều chỉnh Các nội dung liên quan cần được thẩm định theo quy định hiện hành Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.