Macroeconomics NGUYÊN LÝ KINH TẾ VI MÔ 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý Bộ môn Kinh tế Tên giảng viên TS Phùng Mai Lan Email lanpm@tlu edu vn ĐT 0966635888 mailto lanpm@tlu edu vn Nội[.]
Trang 1NGUYÊN LÝ KINH TẾ VI MÔ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Kinh tế
Tên giảng viên: TS.Phùng Mai Lan Email: lanpm@tlu.edu.vn
ĐT: 0966635888
Trang 2Nội dung
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vi mô
Chương 2: Cung cầu và giá cả
Chương 3: Độ co giãn cung cầu
Chương 4: Lý thuyết cầu người tiêu dùng
Chương 5: Lý thuyết sản xuất – chi phí – lợi nhuận
Chương 6: Cấu trúc thị trường
Chương 7: Thị trường lao động
Chương 8: Thất bại thị trường và vai trò chính phủ
Trang 3GIÁO TRÌNH
[1] Giáo trình nguyên lý kinh tế học vi mô/Trần Văn Hòe, Phùng Mai Lan (đồng chủ biên) [và những người khác] - Hà Nội:Tài chính,2020 [ISBN 9786047925025] (#000025833)
Stigliitz (1997) “ Principles of Microeconomics’
W.W Norton & Company.
Mankiw N.G. “Principles of Economics”
Samuelson (1992) P.A and Nordhaus “Economics”
Trang 4Tổng quan về kinh tế học vi mô
Trang 5Tổng quan về kinh tế học vi mô
Các hệ thống tổ chức sản xuất
Khái niệm kinh tế học
Các nguyên lý cơ bản của kinh tếhọc
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩmô
Sơ đồ chu chuyển nền kinh tế vĩ mô
Trang 61.1 Khái niệm kinh tế học
Kinh tế học có thể định nghĩa là môn
khoa học xã hội nghiên cứu việc lựa
chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực
khan hiếm để sản xuất ra những hàng
hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn cao
nhất nhu cầu của con người.
Trang 71.1 Khái niệm kinh tế học
NGUỒN TÀI NGUYÊN
Trang 81.1.1 Nhu cầu con người
Nhu cầu của con người là những yêu cầu
cụ thể về vật chất và tinh thần mà con
người cần được thỏa mãn.
Nhu cầu được xem là vô hạn.
Trang 91.1.2 Tính khan hiếm của các nguồn lực
• Max lợi nhuận
Hạn chế
Nguồn lực khan hiếm
Các thành viên kinh tế
Trang 101.1.3 Lý thuyết lựa chọn - Quy luật
khan hiếm
Quy luật khan hiếm: con người đứng trước sự giớihạn về số lượng và chất lượng của các nguồn lựcnên việc sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ đểthỏa mãn nhu cầu con người cũng bị giới hạn.Chính vì vậy mà con người đứng trước sự lựa chọn
các đơn vị kinh tế đưa ra các quyết định lựa chọn
có hiệu quả
Trang 111.2 Ba câu hỏi của kinh tế học
Sản xuất cái
gì và số lượng bao nhiêu?
Câu hỏi 1 Câu hỏi 2 Câu hỏi 3
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
3 câu hỏi các nhà kinh tế học quan
tâm
Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử dụng khác nhau.
Trang 121.2.1 Sản xuất cái gì?
Vì nguồn lực khan hiếm và có giới hạn, nên
mỗi nền kinh tế đều phải quyết định sản xuất
cái gì và bao nhiêu?
Trong nền kinh tế tự do “ Sản xuất cái gì được
giải quyết bằng cơ chế giá”….
Trang 131.2.2 Sản xuất như thế nào?
Nghĩa là phải sử dụng nguồn lực kinh tế hiện
có như thế nào để sản xuất ra hàng hóa và
dịch vụ nhằm thỏa mãn lớn nhất nhu cầu của
xã hội?
Trong nền kinh tế tự do “ Sản xuất như thế nào”
được giải quyết bằng cơ chế giá.
Trang 141.2.3 Sản xuất cho ai?
Xã hội sẽ tiến hành phân phối các loại sản phẩm
được sản xuất ra cho các cá nhân và các tổ chức
kinh tế… như thế nào cho đạt hiệu quả kinh tế- xã
hội?
Trang 15Câu hỏi trắc nghiệm
Ý nghĩa của từ “kinh tế” gần giống với từ nào nhất
Trang 16Tổng quan về kinh tế học vi mô
Các hệ thống tổ chức sản xuất
Khái niệm kinh tế học
Các nguyên lý cơ bản của kinh tếhọc
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩmô
Sơ đồ chu chuyển nền kinh tế vĩ mô
Trang 172.Sơ đồ lưu chuyển nền kinh tế vĩ mô
Chi tiêu dùng
Mua Hàng hóa Dịch vụ
Doanh thu
Bán Hàng hóa Dịch vụ
Đất đai,lđ Vốn Thu nhập
= Luồng yếu tố đầu vào đầu ra
= Luồng tiền
Các nhân tố Sản xuất
Tiền lương, tiền thuê,
•DN bán
•HGĐ mua
Thị trường hàng hóa
dịch vụ
-→ Sơ đồ biểu diễn chiều di chuyển của hàng hóa, dịch
Trang 18Tổng quan về kinh tế học vi mô
Các hệ thống tổ chức sản xuất
Khái niệm kinh tế học
Các nguyên lý cơ bản của kinh tế học
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩmô
Sơ đồ chu chuyển nền kinh tế vĩ mô
Trang 193.1 Con người phải đối mặt với sự đánh đổi
Bài học đầu tiên của quá trình quyết định là mọi cáiđều có giá của nó Quá trình ra quyết định đòi hỏiphải đánh đổi mục tiêu này để đạt mục tiêu khác
Một đánh đổi khác mà XH phải đối mặt là công bằng
và hiệu quả
Trang 203.2 Chi phí cơ hội
Vì con người luôn phải đánh đổi nên quá trình raquyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí và lợi ích
Định nghĩa: Chi phí cơ hội là giá trị lớn nhất trong các giá trị của các cơ hội bỏ qua khi đua ra quyết định lựa chọn để nhận được giá trị từ quyết định đó.
ứng 5,6,7,8 A chọn đề nghị 8 triệu – chi phí cơ hội của quyết định này là 7 triệu
Trang 213.2.1 Quy luật chi phí cơ hội
Khi muốn có thêm số lượng bằng nhau một mặt
hàng nào đó xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều
số lượng 1 mặt hàng khác
Trang 223.2.1 Quy luật chi phí cơ hội
ăn phải hy sinh
Trang 233.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
(PPF)
- Khái niệm:
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết khối lượng sản phẩm mà một nền kinh tế đạt được với khối lượngđầu vào và kiến thức công nghệ nhất định
*
Trang 243.2.2 Đường giới hạn khả năng sản
Trang 253.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 263.2.3 Quy luật lợi suất giảm dần
Nội dung quy luật:
Nếu tăng dần lượng một yếu tố đầu vào (với giả định các yếu tố khác không đổi) thì sản lượng tăng thêm của đầu ra ngày càng giảm
Trang 273.2.3 Quy luật lợi suất giảm dần
Trang 283.3 Con người duy lý suy nghĩ tại điểm
cận biên
Thuật ngữ những thay đổi cận biên để chỉ
những điều chỉnh nhỏ và tăng dần trong kế
hoạch hành động hiện có
Bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí
cận biên, ta có thể đi đến các quyết định
Trang 29Câu hỏi trắc nghiệm
Mua một gói m&m giá 2,55$ Mua hai gói thì gói
thứ hai sẽ được giảm 0,5$ so với giá bình thường
Chi phí cận biên của gói thứ hai là:
Trang 303.4 Con người phản ứng đối với kích thích
Vì người ra quyết định dựa trên so sánh chi phí và lợiích cận biên, nên hành vi của họ có thể thay đổi khi chi phí hoặc lợi ích thay đổi nghĩa là mọi người phảnứng với kích thích
Các nhà hoạch định chính sách công cộng khôngbao giờ được quên các kích thích, vì nhiều chínhsách làm thay đổi lợi ích và chi phí làm cho conngười thay đổi hành vi của họ
Trang 313.5 Thương mại làm cho mọi người đều
Thông qua thương mại người ta có thể thu
được hàng hóa tốt hơn với giá rẻ hơn
Trang 323.6 Thị trường là một phương thức tốt
để tổ chức hoạt động kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp quyếtđịnh thuê ai và sản xuất cái gì Các hộ gia đình sẽquyết định làm việc và mua cái gì bằng thu nhậpcủa mình
Các doanh nghiệp và hộ gia đình tương tác vớinhau trên thị trường, nơi mà giá cả và lợi ích riêngđịnh hướng cho các quyết định của họ
Trang 333.7 Đôi khi chính phủ có thể cải thiện
kết cục thị trường
Mặc dầu thị trường là phương thức tốt để tổ
chức hoạt động kinh tế nhưng cũng có
nguyên nhân có thể gây thất bại thị trường
Nguyên nhân chủ yếu để chính phủ can thiệp
là thúc đẩy hiệu quả và công bằng
Trang 34 Tốc độ tăng năng suất của một quốc gia quyết
định tốc độ tăng thu nhập bình quân của
quốc gia đó
Mối quan hệ giữa năng suất và mức sống có
hàm ý sâu xa về chính sách
Trang 353.9 Giá tăng khi chính phủ in quá
nhiều tiền
Các thí dụ về lạm phát
Nguyên nhân gây ra lạm phát là gì? Một
trong nguyên nhân là gia tăng của lượng tiền!
Trang 36310 Xã hội đối mặt với sự đánh đổi
ngắn hạn giữa lạm phát và thất
nghiệp
Đường Phillips minh họa cho đánh đổi giữa
lạm phát và thất nghiệp
Đường Phillips vẫn còn gây nhiều vấn đề tranh
cãi tuy nhiên nhiều nhà kinh tế chấp nhận rằng
có sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất
nghiệp
Trang 37Tổng quan về kinh tế học vi mô
Các hệ thống tổ chức sản xuất
Khái niệm kinh tế học
Các nguyên lý cơ bản của kinh tếhọc
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩmô
Sơ đồ chu chuyển nền kinh tế vĩ mô
Trang 384.1 Hệ thống kinh tế truyền thống
Đó là hệ thống kinh tế mà trong đó việc giải
quyết 3 vấn đề cơ bản thông qua khả năng kinh
tế truyền thống- sự lặp lại trong mỗi gia đình, từ
thế hệ này qua thế hệ khác vẫn tiếp tục sản xuất
ra các sản phẩm tương tự như cách trước đây
Trang 394.2 Hệ thống kinh tế mệnh lệnh
Trong nền kinh tế mệnh lệnh, chính phủ giải
tiêu kế hoạch pháp lệnh do UBKHNN ban
hành
Do kế hoạch không dự đoán hết nhu cầu xã
hội thương xảy ra không phù hợp giữa sản xuất
và tiêu dùng, hiệu quả kém
Trang 404.3 Hệ thống thị trường tự do
Ba vấn đề cơ bản được giải quyết bằng cơ chế thị
trường, thông qua hệ thống giá cả, do cung cầu
(thị trường quyết định)
Giá cả là tín hiệu để giúp người sản xuất và người
tiêu dùng điều chỉnh việc sản xuất và tiêu dùng
một cách hợp lý… Làm cho nguồn tài nguyên
được phân phối hợp lý, sản xuất có hiệu quả
Trang 41Những nhược điểm của nền kinh tế thị
trường
Tạo ra sự bất bình đẳng ngày càng cao
Tạo ra chu kỳ kinh doanh
Tạo ra những ảnh hưởng ngoại lai có hại
Đầu tư không cân xứng
Độc quyền ngày càng lớn
Thông tin bất đối xứng
Trang 42nhược điểm của kinh tế thị trường nhằm làm cho
nền kinh tế hoạt động có hiệu quả và phần nào
đó công bằng xã hội
Trang 43Can thiệp của Chính phủ
Khuyết tật của bàn tay vô
hình Can thiệp của Chính phủ Ví dụ về chính sách của
chính phủ
Độc quyền Can thiệp vào thị trường Luật chống độc quyền
Ô nhiễm môi trường Can thiệp vào thị trường Luật chống ô nhiễm, Luật
Bảo vệ môi trường ……….
Bất bình đẳng về thu nhập Phân phối lại thu nhập Đánh thuế thu nhập
Các chương trình trợ giúp cho người nghèo, người già, người tàn tật……
Kinh tế tăng trưởng chậm Kích thích tăng trưởng Các chương trình kích
cầu tiêu dùng, tăng tỷ lệ tiết kiệm quốc gia……
Trang 44Tổng quan về kinh tế học vi mô
Các hệ thống tổ chức sản xuất
Khái niệm kinh tế học
Các nguyên lý cơ bản của kinh tếhọc
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Sơ đồ chu chuyển nền kinh tế vĩ mô
Trang 455.1 Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô (Microeconomics)
▪ Nghiên cứu hành vi của các thành viên kinh tế:Mục tiêu, hạn chế và cách thức đạt được mụctiêu
▪ Nghiên cứu các vấn đề kinh tế cụ thể: cung cầu,tiêu dùng cá nhân, thị trường, giá cả, sản xuất, chiphí, lợi nhuận, cạnh tranh, độc quyền,…
▪ Nghiên cứu hành vi của nền kinh tế tổng thể.
▪ Nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng thể: tổngcung, tổng cầu, tổng sản phẩm, thu nhập quốcdân, tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, đầu tư,
Trang 465.2 Chức năng của kinh tế vi mô
Lý thuyết kinh tế vi mô hay lý thuyết giá nghiên
biệt như người tiêu dùng, chủ sở hữu các nguồn
lực và các hãng trong nền kinh tế tự do
Trang 475.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế
học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học chuẩn tắc
Trang 485.4.1 Kinh tế học thực chứng
Kinh tế học thực chứng xem xét hay nghiên
cứu những vấn đề kinh tế mà xã hội đối mặt là
gì và chúng được giải quyết trong thực tế ra
sao (không đề cập đến khía cạnh đạo đức hay
giá trị)?
-→ Là mô tả các sự kiện, các hoàn cảnh và
giải thích sự hoạt động của nền kinh tế một các
khách quan và khoa học
Ví dụ: chính phủ quy định giá xăng thấp hơn
giá thị trường thế giới gây ra tình trạng buôn
lậu xăng qua biên giới.
Trang 495.4.2 Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học chuẩn tắc dựa trên kinh tế học thực
chứng và các đánh giá dựa trên dựa trên giá trị
xã hội Nó đưa ra các đường hướng cho chính
sách, làm tăng và có thể làm cực đại phúc lợi
xã hội
→ Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra những chỉ dẫn
hoặc khuyến nghị dựa trên những đánh giá theo
tiêu chuẩn cá nhân.
Ví dụ: Chính phủ cần cho sinh viên thuê nhà với giá rẻ
*
Trang 50Chương 2 - Cung cầu và giá cả
Phùng Mai Lan
Trang 51Chương 2 - Cung cầu và giá cả
Cân bằng cung cầu
Cầu
Cung
Thặng dư và khan hiếm
Sử dụng cung cầu
Trang 52Khái niêm cung cầu
Cầu Những số lượng hàng hóa
sản xuất có khả năng và sẵn sàng bán tương ứng với những mức giá khác nhau của hàng hóa đó
Cun g
Trong một khoảng thời gian xác định Với giả thiết các điều kiện khác không đổi
Trang 53Quy luật cung cầu
Quy luật cầu Quy luật cung
Trang 551.1 Khái niệm cầu
1.1.1 Khái niệm cầu: Cầu là lượng hàng hoá dịch vụ
mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian
nhất định (với điều kiện các yếu tố khác không đổi)
- Yếu tố 1: ý muốn mua
- Yếu tố 2: khả năng mua
- Các yếu tố khác không đổi
-→ Cầu thể hiện những nhu cầu có khả năng thanh
toán
Trang 56Lượng cầu
Lượng cầu là lượng hàng hoá, dịch vụ mà ngườimua sẵn sàng và có khả năng mua ở mỗi mức giá nhất định trong một thời gian xác định (với điềucác yếu tố khác không đổi)
Ví dụ: P = 10.000 đ/kg Q= 1tấn
P = 15.000đ/kg Q = 0,9 tấn
Trang 57Đường cong cầu thị trường
hơn
D (Demand Curve)
Trang 581.1.2 Độ dốc đường cong cầu
Đường cong cầu thị trường có độ dốc đi
xuống vì 2 lý do:
Ở mức giá cao mỗi người tiêu dùng mua ít đi
(Ảnh hưởng thu nhập)
Một số người khác quyết định không mua và
rời khỏi thị trường (Ảnh hưởng thay thế)
Trang 591.1.3 Luật cầu
Mối quan hệ giữa giá và lượng
hàng hóa được phản ánh thông
qua đường cầu có độ dốc âm
Nội dung luật cầu
“Khối lượng hàng hoá - dịch vụ
được cầu trong khoảng thời gian
đã cho tăng lên khi giá cả của
hàng hoá hoặc dịch vụ đó giảm
xuống và ngược lại (trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi)”
A
B
Đường cầu
Trang 601.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường
1.2.1 Cầu cá nhân chỉ lượng hàng hóa hoặc
dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và
sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau
trong thời gian nhất định- với các yếu tố khác
không đổi 5.00
4.00- - 3.00- - 2.00- 1.50- 1.00- 50-
Trang 611.2.1 Cầu cá nhân
Biểu cầu cá nhân: Bảng chỉ mối liên hệ giữa
giá và lượng cầu bởi cá nhân
Thí dụ: Giả sử có một hàm cầu đối với hàng
hóa X: Qd=8-P, các yếu tố khác không đổi
Biểu cầu cá nhân đối với hàng hóa X là
*
Trang 621.2.1 Cầu cá nhân
Đường cầu cá nhân: Đường biểu diễn mối
quan hệ giữa giá và lượng cầu của mỗi cá
nhân với điều kiện các yếu tố khác không đổi
5.00 - 4.00- - 3.00- - 2.00- 1.50- 1.00- 50-
Trang 631.2.2 Cầu thị trường
Đường cong cầu thị trường chỉ ra lượng của
hàng hóa được cầu do tất cả các người tiêu
dùng trong thị trường ở mỗi mức giá
Đường cong cầu thị trường: được xây dựng
bằng cách cộng tổng lượng cầu của các cá
nhân ở mỗi mức giá
D i
D
Q
D TT
*
Trang 64Cầu cá nhân và cầu thị trường
Trang 65P
Đường cầu B
- 75- 0-
Trang 661.3 Hàm số cầu
Hàm số cầu : Q D = f (X)
với X là các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
Nếu chỉ xét mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu,các yếu tố khác không đổi, hàm cầu có thể viết:
Trang 671.4 Sự dịch chuyển và vận động dọc
theo đường cầu
Sự dịch chuyển đường cầu: là sự dịch chuyển
của toàn bộ đường cầu
Sự vận động dọc theo đường cầu: là sự
chuyển động dọc theo đường cầu
*
Trang 681.4.1 Sự dịch chuyển đường cầu
Định nghĩa: Một sự dịch chuyển của toàn bộ đường cầu hàng
hóa bắt nguồn từ sự thay đổi trong:
(i) thu nhập của người tiêu dùng
(ii) trong giá cả của hàng hóa thay thế
chính sách của chính phủ trong tương lai.
Trang 701.4.1 Sự dịch chuyển đường cầu
Thu nhập của người tiêu dùng (I: Income)
Hàng hoá thông thường (normal goods): Khi thu nhập tăng
thì lượng cầu hàng hóa đó tăng và ngược lại.
VD: Thịt bò
Thu nhập tăng => Q D tăng
(Đường cầu dịch chuyển lên trên)
Hàng hoá thứ cấp
(inferior goods): Khi thu nhập
tăng lượng cầu về hàng hóa đó
giảm xuống và ngược lại
VD: Khoai tâyThu nhập tăng => Q D giảm (Đường cầu dịch
Đường Engel
Trang 711.4.1 Sự dịch chuyển đường cầu
* Với hàng hóa thông thường
Thu nhập tăng sẽ làm đường cầu dịch chuyển lên
trên sang phải
*
Trang 721.4.1 Sự dịch chuyển đường cầu
* Với hàng hóa thứ cấp
Thu nhập tăng sẽ làm đường cầu dịch chuyển
xuống dưới sang trái
Trang 731.4.1 Sự dịch chuyển đường cầu
Giá cả của hàng hoá có liên quan: Px,y
+ Hàng hóa thay thế (Substitute goods): Là những
hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hóa
khác (Bột giặt Tide và Omo)
+ Hàng hoá bổ sung (Complement goods): Là
những hàng hóa được sử dụng đồng thời với
hàng hóa khác (Bếp ga và bình ga)
*
Trang 74Câu hỏi thảo luận
Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng mà cầu
cũng tăng thì hàng hóa đó là
A.Hàng hoá thông thường (normal goods)
B.Hàng hoá thứ cấp (inferior goods)
C.Hàng hoá thay thế (substitutes)
D.Hàng hoá bổ sung (complements)