- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử.. Hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:12/08
Chơng 1: làm quen với tin học và máy tính điện tử.
Tiết 1 Thông tin và tin học.
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS bớc đầu làm quen với khái niệm thông tin.
+ Giúp HS hiểu về các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con ngời
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
2) Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
3) Nội dung bài mới :
Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều mối quan hệ : quan hệ giữa người với người, giữa người với vật Để hiểu biết nhau ta phải trao đổi với nhau bằng ngôn ngữ, chữ viết đó là thông tin.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV : Em hiểu thụng tin là gỡ ? cho vớ
dụ
- Vớ dụ : Dự bỏo thời tiết đờm qua là
trời sẽ mưa nhưng cho đến sỏng nay
trời vẫn chẳng mưa vậy dự bỏo cú
Trang 2- GV : Ghi bảng hình.
+ Hớng dẫn trên các biển báo chỉ đờng + Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giao thông…
-> Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giứo xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con ngời.
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Theo em, thông tin có quan trong
với cuộc sống của con ngời không ?
- GV: trong hoạt động thông tin, quá
trình nào là quan trọng nhất ? vì sao?
- Thông tin là căn cứ để đa ra mọi quyết
định.
2 Hoạt động thông tin của con ngời.
- Thông tin có vai trò rất quan trọng với cuộc sống của con ngời.
- Chúng ta tiếp nhận, lu trữ, trao đổi và
xử lý thông tin.
-> Hoạt động thông tin là quá trình xử
lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin.
- Hoạt động thông tin diễn ra nh một nhu cầu thờng xuyên và tất yếu của con ngời.
- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất, nó đem lại sự hiểu biết cho con ngời để đa ra những quyết định cần thiết.
4) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
Trang 3I Mục tiờu bài giảng :
+ Tiếp tục giới thiệu cho HS biết đợc các hoạt động thông tin của con ngời, mô hình xử
lý thông tin
+ HS nắm đợc thế nào là hạot động thông tin và tin học, sự quan trọng của tin học đối với
đời sống con ngời
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
2) Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Thông tin là gì ?Nêu các ví dụ về thông tin ?
- HS2: Vai trò của hoạt động thông tin với con ngời ? Em hãy cho biết trong hoạt động thông tin thì quá trình nào là quan trọng nhất ?
3) Nội dung bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Dự bỏo thời tiết đờm qua là sáng
nay trời sẽ mưa -> chúng ta đI học phải
mang theo mũ, ô, áo ma.
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
+ Thông tin vào: thông tin trớc xử lí.
+ Thông tin ra: thông tin nhận đợc sau
xử lí.
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: con ngời tiếp nhận thông tin nhờ
những đâu ? Em hãy nêu các ví dụ.
- HS: nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo,
nghe đài…
- GV: Em có thể nhìn đợc những vật rất
nhỏ nh vi trùng, các vì sao trên bầu trời
không ?
- Với sự phát triển của tin học và sự ra
đời của máy tính đã hỗ trợ cho con ngời
rất nhiều lĩnh vực trong đời sống.
3 Hoạt động thông tin và tin học.
- Hoạt động thông tin của con ngời đợc tiến hành nhờ các giác quan và bộ não để con ngời tiếp nhận, xử lí và lu trữ thông tin thu nhận đợc.
-Tuy nhiên các khả năng của con ngời
đều có hạn chính vì vậy con ngời đã sáng tạo ra các công cụ và phơng tiện để phục
vụ nhu cầu hàng ngày: kính thiên văn, kính hiển vi,
- Máy tính điện tử đợc làm ra ban đầu là
để hỗ trợ cho công việc tính toán của con ngời.
- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động thông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử.
4) Củng cố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
5) Hướng dẫn về nhà :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này.
- Về nhà đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin (SGK - 6)
Tuần 2
Ngày soạn:19/08 Tiết 3 thông tin và biểu diễn thông tin.
Trang 5I Mục tiờu bài giảng :
+ Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản.
+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu
thích môn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin ?
- HS2: Nhiệm vụ của tin học và máy tính điện tử là gì ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
- Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay con ngời đợc tiếp xúc với rấtnhiều dạng thông tin, mỗi dạng thông tin đều đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau -> chúng ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Là những gì đợc ghi lại bằng các con
số, chữ viết… trong sách vở, báo chí.
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,
hình ảnh, thông tin còn có thể đợc biểu
diễn dới dạng khác không ? Cho ví dụ.
2 Biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó.
- Thông tin có thể đợc biểu diễn dới nhiều hình thức khác nhau.
-VD: Những ngời bị khiếm thính dùng các cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay
để thể hiện những gì muốn nói.
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này.
Tuần 2
Ngày soạn:19/08 Tiết 4 thông tin và biểu diễn thông tin (Tiếp)
I Mục tiờu bài giảng :
Trang 7+ HS nắm đợc quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử, vai trò của biểu diễnthông tin.
+ HS biết đợc đơn vị biểu diễn thông tin trong mát tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích
môn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
- Quá trình lu giữ thông tin đem lại cho
con ngời những lợi ích gì ?
- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quyết
định đối với mọi hoạt động thông tin của
con ngời không ? Vì sao?
1 Vai trò của biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng
đối với việc truyền và tiếp nhận thông tin.+ VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn Nga đ-ờng đến nhà Hằng vì Ngà cha biết nhà Hằng-> Nga có thể dễ dàng tìm đợc đến nhàHằng
- Biểu diễn thông tin dới dạng phù hợp chophép lu giữ và chuyển giao thông tin
+ VD: Các hiện vật trong bảo tàng Hồ ChíMinh giúp em hiểu đợc phần nào về cuộc
đời và sự nghiệp của Bác Hồ
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định
đối với mọi hoạt động thông tin nói chung
và quá trình xử lí thông tin nói riêng
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Việc biểu diễn thông tin có tuỳ
thuộc vào đối tợng sử dụng thông tin đó
- Máy tính đóng vai trò là công cụ trợ giúp
con ngời trong hoạt động thông tin Để
đảm bảo hoạt động, máy tính cần phảI có
những yếu tố nào ?
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiều cáchkhác nhau nên việc lựa chọn dạng biểu diễnthông tin tuỳ thuộc theo mục đích và đối t-ợng dùng tin có vai trò rất quan trọng
- Thông tin trong máy tính cần đợc biểudiễn dới dạng phù hợp
- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính
là dãy Bit (hay dãy nhị phân)
- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, cácmạch điện…
- Tất cả các thông tin trong máy tính đềuphải đợc biến đổi thành các dãy Bit
- Thông tin đợc lu giữ trong máy tính đợcgọi là dữ liệu
- Máy tính cần phải có những bộ phận đảmbảo thực hiện 2 quá trình:
+ Biểu diễn thông tin đa vào máy tính thànhdãy Bit
+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng dãy bitthành các dạng quen thuộc: âm thanh, vănbản, hình ảnh
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- Xem trớc nội dung bài: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính
Tuần 3
Ngày soạn:25/08 Tiết 5 Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính.
Trang 9I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác, làm việccao…
+ Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể đợc dùng vào những công việc gì, sức mạnhcủa máy tính có đợc là nhờ đâu
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?
- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Máy tính có khả năng làm việc cao,
không nghỉ, một điều mà con ngời cha thể
làm đợc
1 Một số khả năng của máy tính.
- Khả năng tính toán nhanh và có độ chính xác cao nhất: Máy tính có thể thực hiện đợc
hàng tỉ phép tính trong thời gian rất ngắn và
đem lại kết quả chính xác nhất
- Khả năng lu trữ lớn: Máy tính nhờ có các
thiết bị nhớ đợc gắn ở bên trong làm cho máytính trở thành một kho lu trữ khổng lồ
- Khả năng làm việc không mệt mỏi: máy tính
có thể làm việc không nghỉ trong một thờigian dài
- Máy tính ngày nay có hình thức nhỏ, gọn,giá thành rẻ đợc sử dụng rất phổ biến và trởthành ngời bạn thân quen của nhiều ngời
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: trong cuộc sống ngày nay, với khả
năng rất lớn của máy tính, em hãy cho biết
chúng ta đã dùng máy tính vào những công
việc gì ?
- Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều trong
các cơ quan, xí nghiệp, trờng học
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
- Thực hiện các tính toán: với khả năng tínhtoán nhanh và rất chính xác, máy tính có thểthực hiện đợc những phép tính rất lớn
- Tự động hoá các công việc văn phòng: Máytính đợc dùng để lập lịch làm việc, soạn thảo,
in ấn, trình bày văn bản nh các công văn, lá th,bài báo… hoặc đợc dùng làm công cụ thuyếttrình trong các hội nghị
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- trong cac nhà máy, máy tính đóng vai trò
là ngời quản lí nhân sự, quản lý các nhân
viên trong cơ quan
- GV: Em có thể dùng máy tính để làm
những gì ?
- Trong các nhà máy lớn nh TOYOTA,
HONDA cũng sử dụng máy tính để láp ráp
các bộ phận, thiết kế cac mẫu sản phảm
mới
- Ta có thể tìm hiểu các thông tin trên thế
giới thông qua Internet
- mạng máy tính là nhiều máy tính đợc liên
kết lại với nhau
- Hỗ trợ công tác quản lí: nhờ có máy tính màcác thông tin liên quan đến con ngời, tài sản,các kết quả trong lao động và học tập… sẽ đợctập hợp và lu giữ lại trong máy tính để phục vụnhu cầu quản lí của các cơ quan, xí nghiệp
- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thể dùngmáy tính để học toán, ngoại ngữ…
- Điều khiển tự động và trở thành Robot: Máytính có thể đợc dùng để điều khiển tự động cácdây truyền sản xuất, láp ráp ô tô, xe máy…
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến: nhờ
có mạng máy tính ta có thể liên lạc với tất cảbạn bè, tra cứu các thông tin bổ ích trênInternet hay mua bán, giao dịch thông quamạng máy tính
4 C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5 H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- về nhà đọc ghi nhớ (sgk)
Tuần 3
Ngày soạn:25/08 Tiết 6 Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính.
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác, làm việccao…
+ Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể đợc dùng vào những công việc gì, sức mạnhcủa máy tính có đợc là nhờ đâu
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
Trang 11- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?
- HS2: Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính dới dạng nào ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1: Kiểm tra bài cũ
Có thể dùng máy tính điện tử vào những
việc gì ?
- Thực hiện các tính toán: với khả năng tínhtoán nhanh và rất chính xác, máy tính có thểthực hiện đợc những phép tính rất lớn
- Tự động hoá các công việc văn phòng: Máytính đợc dùng để lập lịch làm việc, soạn thảo,
in ấn, trình bày văn bản nh các công văn, lá th,bài báo… hoặc đợc dùng làm công cụ thuyếttrình trong các hội nghị
- Hỗ trợ công tác quản lí: nhờ có máy tính màcác thông tin liên quan đến con ngời, tài sản,các kết quả trong lao động và học tập… sẽ đợctập hợp và lu giữ lại trong máy tính để phục vụnhu cầu quản lí của các cơ quan, xí nghiệp
- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thể dùngmáy tính để học toán, ngoại ngữ…
- Điều khiển tự động và trở thành Robot: Máytính có thể đợc dùng để điều khiển tự động cácdây truyền sản xuất, láp ráp ô tô, xe máy…
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến: nhờ
có mạng máy tính ta có thể liên lạc với tất cảbạn bè, tra cứu các thông tin bổ ích trênInternet hay mua bán, giao dịch thông quamạng máy tính
* Ho ạ t độ ng 2
- Máy tính là công cụ rất tuyệt vời, tuy
nhiên mý tính không thể thay thế đợc con
ngời mà chỉ là công cụ để phục vụ cho
những lợi ích của con ngời
- Con ngời chính là cội nguồn của mọi sức
mạnh
3 Máy tính và điều cha thể.
- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụ thuộcvào con ngời và do những hiểu biết của conngời quyết định
- Nhờ có năng lực t duy mà con ngời có thểsáng tạo nên tất cả các thiết bị để phục vụ chocon ngời
4 C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
5 H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- về nhà đọc ghi nhớ (sgk)
Trang 12Tuần 4
Ngày soạn:02/09 Tiết 7 Máy tính và phần mềm máy tính.
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc mô hình làm việc của qua trình xử lí thông tin trong đời sống
+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào.+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
- HS1: Em hãy nêu một số khả năng u việt của máy tính ?
- HS2: Kể tên một vài ví dụ mà máy tính có thể trợ giúp cho con ngời ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
Trang 13Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: cho biết mô hình của quá trình xử lí
thông tin đã đợc học ?
- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần áo
em thực hiện những công việc nào ?
- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta
phải trải qua những bớc làm nào ?
- Nêu các VD để cho thấy bất kì công việc
nào cũng trải qua quá trình của mô hình 3
Các điều kiện đã cho: 3 x 5 đợc gọi làdữ liệu vào (INPUT)
Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quả củaphép tính từ các điều kiện đã cho đợc gọi làquá trình xử lí
Đáp số của phép tính: = 15 đợc gọi làdữ liệu ra (OUTPUT)
- Nh vậy, bất kì quá trình xử lí thông tin nàocũng đều trải qua 3 bớc nh trên Do vậy,máy tính phải đảm bảo đợc quá trình củamô hình 3 bớc
* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất nhiều
nơi với nhiều chủng loại: máy tính để bàn
(Desktop), máy tính xách tay (Laptop),
máy tính nhỏ nh lòng bàn tay (PalmTop)
hay các máy tính trạm dùng để vận hành
máy móc…
- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của máy
tính, theo em cấu trúc của máy tính gồm
- Quá trình ta thực hiện qua các bớc 1, 2, 3
để tìm đợc giá trị của x đợc gọi là chơng
trình
- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận nào
là quan trọng nhất, điều khiển mọi hoạt
động của con ngời ?
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
- Máy tính ngày nay rất đa dạng và phongphú
- Tuy nhiên tất cả đền đợc xây dựng trên cơ
sở một cấu trúc chung do nhà toán học VonNeumann đa ra
- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khốichức năng cơ bản:
a, Bộ xử lí trung tâm (CPU):
- Đợc coi là bộ não của máy tính
- Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của máy tínhtheo sự chỉ dẫn của chơng trình
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
Nhập
(OUTPUT)
Trang 145) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
Tuần 4
Ngày soạn:02/09 Tiêt 8 Máy tính và phần mềm máy tính (tiếp)
I Mục tiờu bài giảng :
+ Giúp cho HS biết đợc cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào,các bộ phận đó dùng để làm gì
+ HS nắm đợc các đơn vị đo thông tin trong máy tính và các thiết bị vật lí kèm theo
+ HS hiểu thế nào là phần mềm, vì sao cần phải có phần mềm máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
- HS1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào ?
- HS2: Máy tính hoạt động đợc là nhờ có thiết bị nào ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Bộ phận nào là quan trọng nhất
trong máy tính ?
- Để lu giữ các thông tin trong máy tính
cần phải có thiết bị nào ?
- Khả năng lu trữ dữ liệu của bộ nhớ nhiều
hay ít phụ thuộc vào dung lợng nhớ của
1 Các thiết bị của máy tính
b, Bộ nhớ:
- Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu
- Gồm 2 loại:
Bộ nhớ trong: lu chơng trình và dữ liệutrong quá trình máy tính làm việc Phầnchính là RAM Khi máy tắt, các thông tintrong RAM sẽ bị mất
Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài chơng trình
và dữ liệu Bao gồm: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩaCD/DVD, bộ nhớ Flash (USB) Các thôngtin vẫn đợc lu lại khi tắt máy
- Đơn vị chính để đo dung lợng nhớ: Byte
- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:
1 KB = 210 Byte = 1024 Byte
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
c, Thiết bị vào/ ra
- Còn đợc gọi là thiết bị ngoại vi
- Giúp máy tính trao đổi thông tin với bênngoài, đảm bảo giao tiếp với ngời sử dụng
- Các thiết bị máy tính có mối liên hệ chặtchẽ với nhau nhờ quá trình xử lí thông tin vàtheo sự chỉ dẫn của các chơng trình
b, Phân loại phần mềm:
- Gồm 2 loại chính:
Phần mềm hệ thống: Là các chơng trình tỏchức, quản lí các bộ phận của máy tính.VD: Hệ điều hành DOS, Windows 98,Windows XP…
Phần mềm ứng dụng: Là các chơng trình
đáp ứng các nhu cầu của ngời sử dụng
VD: phần mềm soạn thảo văn bản, phầnmềm đồ hoạ, phần mềm trò chơi…
4) C ủ ng c ố :
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó.
Làm quen với một số thiết bị máy tính
I Mục tiờu bài giảng :
Input (bàn
phím,
chuột…)
Xử lí và l u giữ (CPU) (màn hình, Output
máy in…)
Trang 16+ HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tínhthông dụng nhất hiện nay).
+ HS biết cách bật/ tắt máy tính và bớc đầu làm quen với bàn phím và chuột
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
- Kết hợp trong quá trình thực hành
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Kể tên các thiết bị nhập, xuất dữ liệu ?
- Màn hình máy tính có cấu tạo tơng tự nh
màn hình Tivi
- Chúng ta nghe đợc các âm thanh của bài
hát nhờ có thiết bị nào ?
- Đĩa mềm dùng để sao chép dữ liệu có
dung lợng nhỏ từ máy tính này sang máy
b, Thân máy tính.
- Chứa nhiều thiết bị tinh vi và phức tạp
- Bao gồm: bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ(RAM), nguồn điện…
c, Các thiết bị xuất dữ liệu.
- Màn hình: Hiển thị kết quả hoạt động củamáy tính và các giao tiếp giữa ngời và máy tính
- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ra giấy
- Loa: Dùng để đa âm thanh ra ngoài
- ổ ghi CD/DVD: thiết bị dùng để ghi dữliệu ra các đĩa CD ROM/ DVD
Trang 17* Ho ạ t độ ng 2
- GV: Hớng dẫn HS cách khởi động máy
tính
- HS: Tiến hành khởi động máy theo hớng
dẫn của giáo viên
- Gõ câu sau: Trờng THCS Lê Hồng Phong
- Gõ các tổ hợp phím: Shift, Alt, Ctrl vớimột phím bất kì
- Di chuyển chuột và quan sát
* Ho ạ t độ ng 4
- GV: hớng dẫn HS cách tắt máy tính
- HS: thực hiện theo sự hớng dẫn của GV,
quan sát sự thay đổi của máy tính khi kết
thúc
4 Tắt máy tính.
- Bớc 1: Nháy chuột vào nút Start
- Bớc 2: Nháy chuột vào nút Turn offComputer
4) C ủ ng c ố :
- Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Ôn lại các nội dung đã thực hành
- Xem trớc bài: Luyện tập chuột
Tuần 5
Ngày soạn:10/09
Chơng 2: Phần mềm học tập
Tiết 10: Luyện tập chuột.
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính
Trang 18+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính.
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD
- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB
+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?
- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím
- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợc gắn trênbảng mạch chủ
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính
- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng máy
tính ?
- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực
hiện các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng
- Chuột là công cụ quan trọng của máy tính
- Thông qua chuột ta có thể thực hiện cáclệnh điều khiển hoặc nhập dự liệu vào máytính nhanh và thuận tiện
- Chuột máy tính đợc phát minh năm 1968nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu có tên là:
“Thiết bị định hớng vị trí X-Y trên mànhình”
b, Các thao tác sử dụng chuột.
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lên
Trang 19máy tính.
- Có thể di chuyển chuột máy tính trên một
mặt gồ ghề đợc không ?
- HS: xem các hình vẽ minh hoạ các thao
tác sử dụng chuột máy tính trong SGK
- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở các
chơng trình đợc cài đặ trong máy tính
con chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút tráichuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột,các ngón tay còn lại cầm chuột để dichuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuộttrên một mặt phẳng, các ngón tay khôngnhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồithả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phảichuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liêntiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí
đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
Ngày soạn:15/09 T11: Luyện tập chuột (tiếp)
I Mục tiờu bài giảng :
+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
+ Hớng dẫn HS luyện tập các thao tác sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
Trang 20+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học.
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS1: Chuột máy tính là gì ?
+ HS2: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- HS theo dõi SGK và hớng dẫn của GV để
biết cách thực hiện thao tác sử dụng chuột
với phần mềm Mouse Skills
- Trong mỗi mức sẽ đợc thực hiện 10 lần
các thao tác luyện tập chuột, các bài tập sẽ
+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột
+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phảichuột
+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình sẽxuất hiện một hình vuông nhỏ, thực hiệncác thao tác tơng ứng trên các hình vuôngnày
- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiện mộtcửa sổ và biểu tợng nhỏ, kéo thả biểu tợng
Trang 21vào bên trong khung cửa sổ
- Khi luyện tập xong 5 mức sẽ có phần tính
tổng điểm và đánh giá trình độ sử dụng
- Khởi động phần mềm Mouse Skills
- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổluyện tập chính
- Luyện tập các thao tác theo từng mức
- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm sẽxuất hiện thông báo kết thúc, nhấn phím bấtkì để chuyển sang mức tiếp theo
- Có thể nhấn phím N để chuyển sang mứctiếp theo mà không cần thực hiện hết 10thao tác luyện tập tơng ứng
- Nháy chuột vào nút Try Again để thựchiện lại
- Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm
4) C ủ ng c ố :
- Nhắc lại các nội dung chính đã học
- HS thu dọn ghế và máy tính
5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :
- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính
- Xem trớc nội dung bài: Học gõ mời ngón
Tuần 6
Ngày soạn: 15/09 Tiết 12: học gõ mời ngón (T1)
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính
+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào là quan trọngnhất, chức năng của một số phím đặc biệt
+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím
+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
Trang 22+ HS1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu
th-ờng xuyên nhất cho mọi máy tính Bàn
phím bao gồm toàn bộ các phím chữ cái,
số, dấu, kí hiệu và các phím điều khiển
Khi ấn vào 1 phím kí tự, một tín hiệu vào
đã mã hoá sẽ đợc gửi đến máy tính sau đó
đợc xử lí vào đa kết quả ra màn hình
- GV: Cho HS xem mô hình của bàn phím
- HS: Theo dõi bàn phím máy tính và các
- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực:
+ Khu vực chính: là khu vực có nhiềuphím nhất, nằm bên trái của bàn phím
+ Khu vực các phím mũi tên: gồm cácphím ,,,
+ Khu vực các phím điều khiển: nằm ngayphía trên khu vực các phím mũi tên
+ Khu vực phím số: nằm bên phải của bàn phím + Khu vực các phím chức năng: gồm cácphím F1, F2…
b, Khu vực chính của bàn phím.
* Gồm 5 hàng phím:
- Hàng phím cơ sở: nằm ở vị trí thứ 3 từ dớilên
- Hàng phím trên: nằm phía trên hàng cơ sở
- Hàng phím dới: nằm phía dới hàng cơ sở
- Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên
- Hàng phím chứa phím cách: nằm ở vị trícuối cùng
* 2 phím có gai: F và J nằm trên hàng cơ sở,
là 2 phím dùng làm vị trí đặt 2 ngón tay trỏ
- 8 phím chính trên hàng cơ sở đợc gọi làcác phím xuất phát
c, Các phím khác:
Bao gồm các phím điều khiển, phím đặc
Trang 23- Vì sao lại gọi F và J là 2 phím có gai ?
- Caps Lock: Dùng để viết hoa
- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo văn bản
- Enter: xuống dòng
- Backspace: xoá các kí tự nằm bên trái contrỏ soạn thảo
- Ngoài ra còn có 1 số phím khác nh: Ctrl,Alt, Shift
* Hoạt động 2
- GV: trớc kia khi cha có máy tính, con
ng-ời dùng cái gì để soạn thảo văn bản ?
- Quy tắc sử dụng cả mời ngón tay khi gõ
phím đợc áp dụng cho cả máy tính và máy
- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ có cáclợi ích:
I Mục tiờu bài giảng :
+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính
+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào là quan trọngnhất, chức năng của một số phím đặc biệt
+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím
+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
Trang 24II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực?Nêu rõ các khu vực.
3) Nội dung bài mới : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thảlỏng trên bàn phím
cách mở một phần mềm soạn thảo bất kì
cho HS luyện tập gõ 10 ngón
4 Luyện tập.
a, Cách đặt tay và gõ phím.
- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình, không nhìnxuống bàn phím
- Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất định
- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát là cácphím trên hàng cơ sở
b, Luyện gõ các phím hàng cơ sở.
- Các ngón tay phụ trách các phím ở hàng cơ sở:
+ Bàn tay trái: + Bàn tay phải:
Trang 25Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- HS gõ các phím trên các hàng theo mẫu
trong SGK
- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc
phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ các
phím tơng ứng để gõ các chữ hoa
VD: Shift + a -> A
Ngón út: A Ngón áp út: S Ngón giữa: D Ngón trỏ: F
Ngón út: ; Ngón áp út: L Ngón giữa: K Ngón trỏ: J
2 ngón tay cái đặt vào phím cách
- Luyện tập gõ bàn phím bằng mời ngón
Trang 26Ngày soạn:27/10/09
Ngày dạy: 29/10/09
để luyện gõ phím (T1)
I Mục tiờu bài giảng :
+ Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơng trình trò chơiMario, ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS 1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực, là những khu vực nào ?
Trang 27Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí, 3HS/
1 máy tính
- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV
- Tiến hành khởi động máy tính, mở chơng
- Nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu tiên
1 Giới thiệu phần mềm Mario.
- Mario là phần mềm đợc sử dụng để luyện
gõ phím bằng 10 ngón
- Màn hình chính của phần mềm bao gồm: + Bảng chọn File: Các hệ thống
+ Bảng chọn Student: Các thông tin củahọc sinh
+ Bảng chọn Lessons: lựa chọn các bài học
để gõ phím
+ Các mức luyện tập:
1: Dễ 3: Khó 2: Trung bình 4: Luyện tập tự do
- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tập khácnhau:
+ Home Row Only: luyện tập các phím ởhàng cơ sở
+ Add Top Row: luyện tập các phím ởhàng trên
+ Add Bottom Row: luyện tập các phím ởhàng dới
+ Add Numbers: luyện tập các phím ởhàng phím số
+ Add Symbol: luyện tập các phím kí hiệu + All Keyboard: luyện tập kết hợp toàn bộbàn phím
Trang 28I Mục tiờu bài giảng :
+ Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơng trình trò chơiMario, ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS 1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực, là những khu vực nào ?
Trang 29việc luyện gõ phím: Số kí tự đã gõ, số kí tự
gõ sai, WPM đã đạt đợc của bài học, WPM
cần đạt dợc, tỉ lệ gõ đúng, thời gian luyện
tập
2 Luyện tập
- Khởi động chơng trình Mario
- Đăng kí tên ngời chơi trong mục Student
để phần mềm sẽ đánh giá kết quả sau khikết thúc
- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ
- Chọn tiêu chuẩn đánh gía trong mụcWPM
- Chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháy chuộtvào các nhân vật minh họa
- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơn giản
đến khó nhất
- Gõ phím theo các hớng dẫn trên màn hình
- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiện lênkết quả, có thể chọn Next để sang bài tiếptheo hoặc nháy Menu để quay về màn hìnhchính
Trang 30I Mục tiờu bài giảng :
+ HS luyện tqập các kĩ năng với chuột và bàn phím
+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS 1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên một mặt phẳng, các ngón tay khôngnhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồi thả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vịtrí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
Trang 31+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí, 3HS/
1 máy tính
- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV
- Tiến hành khởi động máy tính
- Mặt trăng chuyển động nh một vệ tinhquay xung quanh trái đất
- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để
điều chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang
của biểu tợng Zoom hoặc Speed để điều
chỉnh
- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, vị trí
ban đầu của chơng trình
2 Các lệnh điều khiển quan sát
- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khungnhìn
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển
động của các hành tinh
- VIEW: các vị trí quan sát tự động chuyển
động trong không gian
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động củacác hành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn
hệ mặt trời
, , , : dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dới/ sang trái/ sangphải
: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặttrời về trung tâm của cửa sổ màn hình
: xem thông tin chi tiết của các vì sao
Trang 32I Mục tiờu bài giảng :
+ HS luyện tqập các kĩ năng với chuột và bàn phím
+ HS hiẻu đợc các hiện tợng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao…
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
Trang 33+ HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để
điều chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang
của biểu tợng Zoom hoặc Speed để điều
chỉnh
- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, vị trí
ban đầu của chơng trình
1 Các lệnh điều khiển quan sát
- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khung nhìn
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyển
động của các hành tinh
- VIEW: các vị trí quan sát tự động chuyển
động trong không gian
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động củacác hành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn
hệ mặt trời
, , , : dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dới/ sang trái/ sangphải
: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đa mặttrời về trung tâm của cửa sổ màn hình
: xem thông tin chi tiết của các vì sao
* Hoạt động 2
- Để khởi động chơng trình “Quan sát trái
đất và các vì sao tron hệ mặt trời” ta làm
thế nào ?
- GV: tiến hành cho HS tự quan sát trái đất,
mặt trời, vị trí sao thuỷ, sao kim, sao hoả,
các hành tinh trong hệ mặt trời gần trái đất,
quỹ đạo chuyển động của sao mộc, sao
thổ
- Điều chỉnh khung nhìn, giải thích vì sao
có hiện tợng ngày, đêm ?
2 Thực hành.
- Khởi động phần mềm: Nháy đúp chuột
vào biểu tợng Solar System 3D Simulator.lnk trên mànhình
- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp đểquan sát hệ mặt trời, các vì sao, các hànhtinh trong hệ mặt trời…
- Quan sát sự chuyển động của trái đất vàmặt trăng:
+ Mặt trăng quay xung quanh trái đất và tựquay xung quanh mình nhng luôn hớng 1mặt về phía mặt trời
Trang 34Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Vì sao lại có hiện tợng trăng tròn, trăng
khuyết ?
- Điều chỉnh khung nhìn để quan sát hiện
tợng nhật thực, hiện tợng nguyệt thực ?
+ Trái đất quay xun quanh mặt trời
- Quan sát hiện tợng nhật thực: Trái đất, mặttrăng và mặt trời thẳng hàng, mặt trăng nằmgiữa mặt trời và trái đất
- Hiện tợng nguyệt thực: mặt trời, trái đất vàmặt trăng thẳng hàng, trái đất nằm giữa mặttrời và mặt trăng
I Mục tiờu bài giảng :
+ Ôn lại kiến thức trọng tâm trong Chơng I và Chơng II
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Kết hợp trong quá trình hệ thông kiến thức
3) N ộ i dung b à i m ớ i :
Trang 35Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1
- GV: hệ thống lại các kiến thức đã học
- Thông tin là gì? Lấy ví dụ
- Hoạt động thông tin của con ngời diễn ra
gồm mấy quá trình? Lấy ví dụ cụ thể
- Học sinh trả lời
1 Thông tin và tin học
- Thông tin: là tất cả những gì đem lại sựhiểu biết vè thế giới xung quanh và về chínhcon ngời
- Hoạt động thông tin của con ngời: tiếpnhận, xử lí, lu trữ, trao đổi
- Thông tin biểu diễn trong máy tính nhờdãy Bit gồm hai kí hiệu 0 và 1
- Máy tính cha có khả năng nhận biết cácthông tin dạng mùi, vị…
- HS trả lời: dữ liệu lu trữ trong RAM sẽ bị
mất khi tắt máy, dữ liệu trong ROM vẫn
tồn tại cả khi tắt máy
- Nêu các đơn vị đo dung lợng nhớ khác
bộ nhớ, thiết bị vào, thiết bị ra
- Các khối chức năng hoạt động dới sự hớngdẫn của chơng trình
- Chơng trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗicâu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cầnthực hiện
- Bộ xử lí trung tâm (CPU): đợc coi là bộnão của máy tính
- Bộ nhớ: gồm bộ nhớ trong (RAM), bộ nhớngoài (ROM)
- Dung lợng nhớ: khả năng lu trữ dữ liệucủa bộ nhớ
- Đơn vị đo dung lợng nhớ: Byte
- Thiết bị vào: Bàn phím, chuột…
- Thiết bị ra: loa, màn hình, máy in…
- Các khối chức năng của máy tính là phần cứng
- Phần mềm: là các chơng trình máy tính.Gồm 2 loại: phần mềm hệ thống, phần mềmứng dụng
* Hoạt động 4
Trang 36Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: em hãy nhắc lại cách cầm chuột?
Đặt úp bàn tay phải lên con chuột, ngón
tay trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón tay giữa
đặt vào nút phải chuột, các ngón tay còn
lại cầm chuột để di chuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột
trên một mặt phẳng, các ngón tay không
nhấn bất cứ nút chuột nào
4 Thao tác sử dụg chuột.
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồithả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phảichuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liêntiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vị trí
đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
* Hoạt động 5
- Bàn phím máy tính gồm mấy khu vực?
- Vì sao lại gọi hàng phím đó là hàng phím
Kiểm tra 1 tiết.
I Mục tiờu bài giảng :
+ Đánh giá kết quả học tập của HS trong Chơng I và Chơng II
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
Trang 37a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, đề kiểm tra
A Đề bài:
Câu 1: Chọn phơng án trả lời đúng nhất: (4 điểm)
1 Các thiết bị vào của máy tính là:
b, Màn hình và máy in d, Đĩa mềm, chuột và loa.
2 Máy tính muốn hoạt động đợc phải có:
a, Các thiết bị phần cứng c, Phần mềm ứng dụng.
b, Phần mềm hệ thống d, Cả a, b và c.
3 Máy tính không thể dùng để:
a, Lu trữ các su tập phim, ảnh c, Lu lại mùi vị thức ăn.
b, Ghi lại các bài văn hay d, Lu trữ các bản nhạc.
4 Trình tự của quá trình 3 bớc là:
a.Xuất xử lí Nhập c, Xuất nhập xử lí.
b, Xử lí xuất nhập d, Nhập xử lí xuất.
5 CPU là cụm từ viết tắt để chỉ:
a, Bộ nhớ trong của máy tính.
b, Thiết bị tính toán trong máy tính d, Bộ xử lí trung tâm.
c, Bộ phận điều khiển hoạt động máy tính và các thiết bị.
6 Các khối chức năng chính trong cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có:
a, Bộ nhớ, bàn phím, màn hình.
b, Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ nhớ
c, Bộ xử lí trung tâm, bàn phím, chuột, màn hình.
d, Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, loa.
7 Lợng thông tin mà một thiết bị lu trữ có khả năng lu trữ đợc gọi là:
a, Dung lợng nhớ b, Thời gian lu trữ
c, Tốc độ nhớ d, Mật độ lu trữ
8 Thao tác nháy chuột là:
a, Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng, không nhấn bất cứ nút chuột nào.
b, Nháy nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột rồi thả tay.
c, Nháy nhanh nút phải chuột rồi thả tay.
Trang 38d, Nháy nhanh nút trái chuột rồi thả tay.
Câu 2: Đánh dấu đúng hoặc sai vào các mệnh đề sau cho phù hợp: (3 điểm)
1 Máy tính điện tử có khả năng t duy logic.
2 Máy tính điện tử cần phải có thông tin của ngời sử dụng máy
tính đa vào thì mới xử lí đợc.
3 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh của các món ăn.
4 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới
một cách nhanh chóng.
5 Phần cứng máy tính đợc làm bằng kim loại, còn phần mềm
đ-ợc làm từ chất dẻo.
6 Máy tính hoạt động đợc nhờ các chơng trình máy tính.
Câu 4: Chọn các tên gọi phù hợp để điền vào sau các dấu mũi tên trong hình ảnh sơ đồ bàn phím dới đây: (3 điểm).
Trang 39Mệnh đề Đúng Sai
2 Máy tính điện tử cần phải có thông tin của ngời sử dụng máy
3 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh của các món ăn Đ
4 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới
5 Phần cứng máy tính đợc làm bằng kim loại, còn phần mềm
6 Máy tính hoạt động đợc nhờ các chơng trình máy tính Đ
Câu 3: Chọn các tên gọi phù hợp để điền vào các dấu mũi tên:
Trang 40+ HS tìm hiểu các quan sát trong đời sống, từ đó rút ra sự quan trọng và cần thiết của các
ph-ơng tiện điều khiển
+ HS nắm đợc cái gì giúp điều khiển máy tính
+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thíchmôn học
II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :
a Phương tiện thực hiện
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Ho ạ t độ ng 1
- GV: Trong đời sống ngày nay, có rất
nhiều các phơng tiện điều khiển trong các
lĩnh vực, các phơng tiện điều khiển này
đống vai trò rất quan trọng trong đời sống
xã hội
- HS: đọc các quan sát trong SGK
- Nếu không có đền tín hiệu giao thông thì
sẽ gây ra ùn tắc và dẫn đến tai nạn giao
* Quan sát 2:
- Trong trờng học, nếu thời khoá biểu bị mấtthì học sinh sẽ không biết học môn nào,giáo viên sẽ không tìm đợc lớp để dạy học
=> Cần có thời khoá biểu để điều khiển cáchoạt động học tập trong nhà trờng
* Quan sát 3:
- Trong nhà trờng, nếu không có nội quy thìhọc sinh sẽ hỗn loạn => Các quy định, nội