Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính. TĐ: Thấy được một số hình ảnh của một số vị trí tương đối của hai đường tròn trong t
Trang 1 TĐ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu, vẽ hình và tính toán.
II PHƯƠNG TIỆN
GV: Bảng phụ ghi câu hỏi và định lí, thước thẳng, compa, phấn màu
HS: Ôn tập định lí sự xác định đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn, thước thẳng, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : 1 Ba vị trí tương đối của hai đường tròn GV: Cho HS làm ?1
a) Hai đường tròn cắt nhau
- GV vẽ hình
- Giới thiệu: Hai đường tròn có
hai điểm chung gọi là hai đường
tròn cắt nhau
-Hai điểm chung đó gọi là hai
giao điểm
b) Hai đường tròn tiếp xúc nhau
c) Hai đường tròn không giao
nhau
HS: Theo định lí sự xác định
đường tròn Do đó hai đường tròn có từ 3 điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau, vậy hai đường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung
HS: Ghi bài và vẽ hình vào vở
a) Hai đường tròn cắt nhaub) Hai đường tròn tiếp xúc nhau
A O'
c) Hai đường tròn không giao nhau
1 Ba vị trí tương đối của hai đường tròn
a Hai đường tròn có hai điểm chung gọi là hai đường tròn cắt nhau
c Hai đường tròn không có điểm chung gọi là hai đường tròn không giao nhau
Trang 2C
O' O
GV: Tại sao đường nối tâm OO’
là trục đối xứng của hình gồm
cả hai đường tròn ?
GV: Yêu cầu HS làm ?2
A
O' O
GV ghi (O) và (O’) cắt nhau tại
GV ghi (O) và (O’) tiếp xúc
nhau tại A ⇒ O, A, O’ thẳng
hàng
GV: yêu cầu HS làm ?3
HS: CD là ttrục đối xứng của
(O) EF là trục đối xứng của (O’) nên đường nối tâm OO’ là trục đối xứng của hình gòm hai đường tròn đó
HS: Trả lời
a) Có OA = OB = RO’A = O’B = r
⇒ OO’ là đường trung trực của đoạn thẳng AB
Trang 3HS: Quan sát hình vẽ và suy
nghĩ, tìm cách chứng minh ?
HS: Trả lời miệng
a) Hai đường tròn (O) và O’) cắt nhau tại A và B
b) Xét ∆ABC có
OA = OC = R
IA = IB (t/c đường nối tâm)
⇒OI là ĐTB của ∆ABC
⇒ OI // CB hay OO’ // BC Tương tự : OO’ // BD
⇒C, B, D thẳng hàng (tđ Ơclit)
Hoạt động 3 : Củng cố GV:
-Nêu vị trí tương đối của hai
đường tròn và số điểm chung
tương ứng
-Phát biểu định lí về tính chất
đường nối tâm
GV: Làm bài 33/119 SGK
HS: Trả lời miệng
HS: Vẽ hình và chúng minh
Bài 33/119 SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
• Nắm vững 3 vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất đường nối tâm
• Làm bài : 34/119 SGK; 66, 67/138 SBT
Ngày soạn: 01/01/2013
TIẾT
34
§8 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN (TT)
I MỤC TIÊU
KT: HS biết được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn
Trang 4 KN: Biết vẽ 2 đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong; Biết vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn Biết xác định vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính.
TĐ: Thấy được một số hình ảnh của một số vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế
II PHƯƠNG TIỆN
GV: Bảng phụ vẽ sẵn các vị trí tương đối của hai đường tròn, bảng tóm tắt sgk/121, thước thẳng, compa, phấn màu
HS: Ôn tập bất đẳng thức của tam giác, thước thẳng, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1 : a) có mấy vị trí tương đối của hai đường tròn ? Nêu định nghĩa ?
b) Phát biểi định lí về tính chất đường nối tâm
HS2 : Sửa bài 34/119 SGK
20 15I B
GV:Treo hình 90 lên bảng có nhận xét gì về độ dài
đoạn nối tâm OO’ với các bán kính R, r ?
GV: Yêu câu HS làm ?1
b) Hai đường tròn tiếp xúc
O'
A
GV: Đưa hình 91 và 92 : nếu hai đường tròn tiếp xúc
nhau thì tiếp điểm và hai tâm quan hệ như thế ?
-Nếu (O) và (O’) tiếp xúc ngoài thì đoạn nối tâm
OO’ quan hệ với R, r ?
Trang 5-Tương tự (O) và (O’) tiếp xúc ngoài ?
c) Hai đường tròn không giao nhau
-Nếu hai đường tròn (O) và (O’) ở ngoài nhau thì
OO’ như thế nào so với R + r ?
-Nếu đường tròn (O) đựng đường tròn (O’) thì OO’
như thế nào so với R – r ?
Kết quả chứng minh được :
(O) và (O’) cắt nhau thì : R – r < OO’ < R + r
(O) và (O’) tiếp xúc ngoài thì OO’ = R + r
(O) và (O’) tiếp xúc trong thì OO’ = R – r
(O) và (O’) ở ngoài nhau thì OO’ > R + r
(O) đựng đường tròn (O’) thì OO’ < R - r
GV: Làm bài 35/122 SGK
⇒OO’ = OA + AO’=R+r-Nếu (O) và (O’) tiếp xúc trong ⇒ O’ nằm giữa O và A
⇒OO’ + O’A = OA
⇒OO’ = OA – O’A =R - r
1 Hệ Thức giữa đoạn nối tâm và bán kính
Vị trí tương đối của hai đường tròn
(O ; R) và (O’ : r) ( R≥ r)
Số điểm chung
Hệ thức giữa OO’ với R và r
Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
- Tiếp xúc ngoài
- Tiếp xúc trong
1
OO’ = R + rOO’ = R – rHai đường tròn không giao nhau:
- (O) và (O’) ở ngoài nhau
- (O) đựng (O’)
- Đặc biệt (O) và (O’) đồng tâm
0
OO’ > R + rOO’ < R – rOO’ = 0
Hoạt động 3 : 2 Tiếp tuyến chung của hai đường tròn GV: Treo hình 95 và hình 96 lên bảng
GV: Trên hình 95 có d1 va d2 tiếp xúc với
cả hai đường tròn (O) và (O’) ⇒ gọi d1
và d2 là các tiếp tuyến chung của hai
đường tròn (O) và (O’)
GV: Hình 96 có tiếp tuyến chung của hai
đường không ?
GV: Nhận xét các tiếp tuyến chung ở
hình 95 và hình 96 đối với đoạn nối tâm ?
⇒Các tiếp tuyến chung không cắt OO’
là “tiếp tuyến chung ngoài” Các tiếp
tuyến chung cắt OO’ là “tiếp tuyến
HS: Hình 96 có m1, m2 cũng là tiếp tuyến chung
Trang 6chung trong”.
GV: yêu cầu HS làm ?3
GV: Làm bài 36/123 SGK
HS: Trả lời
Hoạt động 4: Củng cố
• Củng cố qua các phần
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
• Nắm vững các vị trí tương đối của hai đường tròn cùng các hệ thức, t/c đường nối tâm
• Làm bài 37, 38, 40/123 SGK
Ngày soạn: 02/01/2013
I MỤC TIÊU
KT: Củng cố các kiến thức về vị trítương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn
KN: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các bài tập
TĐ: HS thấy được ứng dụng thực tế của vị trí tương đối của hai đường tròn, của đường thẳng và đường tròn
II PHƯƠNG TIỆN
GV: Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập, thước thẳng, compa, êke, phấn màu
HS: Ôn tập các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, thước thẳng, compa, êke
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 7HS1 : Điền vào ô trống trong bảng sau:
O' O'
-(O’, 1cm) tiếp xúc ngoài với
(O, 3cm) thì OO’ bằng bao
I I
-(I, 1cm) tiếp xúc trong với (O,
3cm) thì OI bằng bao nhiêu ?
-Vậy điểm I nằm trên đường
nào ?
Bài 39/123 SGK
GV: Yêu cầu hs đọc đề bài
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình
a)Chứng minh : ·BAC 90= 0
Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến
HS: Đọc đề bài
- Tiếp xúc ngoài nên
OO’ = R + r = 3 + 1 = 4 cm-Vậy các điểm O’ nằm trên
đường tròn (O ; 4cm)
- Tiếp xúc trong nên OI = R - r
= 3 - 1 = 2cm-Vậy các điểm I nằm trên
B
Trang 8c) Trong tam giác vuông OIO’ ci
IA là đường cao
treo hình vẽ bảng phụ
GV: Hướng dẫn HS xác định
chiều quay của các bánh xe tiếp
xúc nhau:
-Nếu hai đường tròn tiếp xúc
ngoài thì hai bánh xe quay theo
hai chiều khác nhau
-Nếu hai đường tròn tiếp xúc
trong thì hai bánh xe quay cùng
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
• Tiết sau ôn tập chương II Làm 10 câu hỏi ôn tập chương II vào vở
• Đọc ghi nhớ “tóm tắt các kiến thức cần nhớ” và soạn vào vở
• Làm bài: 41/128 SGK; 81, 82/140 SBT
Ngày soạn: 04/01/2013
I MỤC TIÊU
Tiếp tục ôn tập và củng cố các kiến thức đã học ở chương II
Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập về tính toán và chứng minh, trắc nghiệm
Rèn kỹ năng vẽ hình phân tích bài toán, trình bày bài toán
II PHƯƠNG TIỆN
Bảng phụ
Thước thẳng, compa, êke, phấn màu
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết Bài 1:
GV: các câu sau đúng hay sai ?
a) Qua ba điểm bất kì bao giờ cũng vẽ được một đường tròn và chỉ
một đường tròn mà thôi
b) Đường kính đi qua trung điểm của một dây thì vuông góc với
Trang 9của cạnh huyền.
d) Nếu môt đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông
góc với bánh kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp
tuyến của đường tròn
e) Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn
ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác vuông
Bài 2: Cho (O, 20cm) cắt (O’, 15cm) tại A và B; O và O’ nằm
cùng phía đối với A, B Vẽ đường kính AOE và đường kính AO’F,
A
a) B 25cmb) A 50cmc) C 600cm2
Hoạt động 2 : Luyện tập GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
Hướng dẫn HS vẽ hình
Bài 41/128 SGK
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình
- Đường tròn ngoại tiếp tam
giác vuông HBE có tâm ở
đâu ?
- Tương tự với đường tròn
ngoại tiếp tam giác vuông
HCF
GV:
a) Hãy xác định vị trí tương
đối của (I) và (O); (K) và
(O); (I) và (K)
b) Tứ giác AEHF là hình gì?
HS: Đọc đề bài
HS:
a) Có BI + IO BO ⇒ IO = BO - BINên (I) tiếp xúc trong với (O)Có OK KC = OC ⇒ OK = OC – KCNên (K) tiếp xúc trong với (O)Có IK IH + HK ⇒(I) tiếp xúc ngoài với (K)
b) Tức giác AEHF là hình chữ nhật
c) ∆AHB có HE ⊥ AB (gt)⇒ AH2
= AE.AB
∆AHC có HF ⊥ AC (gt)⇒ AH2 = AF.AC
Vậy AE.AB = AF.AC d) ∆GEH có GE = GH ⇒ ∆GEH cân ⇒ µ ¶
1 1
E = H
Bài 3: 41/128 SGK
G E
Trang 10d) Chứng minh EF là tiếp
tuyến chung của hai đường
tròn (I) và (K)
- Muốn chứng minh một
đường thẳng là tiếp tuyến ta
cần chứng minh điều gì ?
- Hãy chứng minh EF là tiếp
của (I) và (K) ?
Bài 4: 43/128
GV: Đưa hình vẽ lên bảng
Hướng dẫn HS chứng minh
∆IEH có IE = IH ⇒ ∆IEH cân ⇒
Chứng minh tương tự EF là tiếp tuyến của (K)
Bài 4: 43/128 HS: Đọc đề bài
Vẽ hình vào vở
Bài 4: 43/128
H N M
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
• Ôn tập lí thuyết theo các câu hỏi ôn tập
• Bài tập về nhà : 86, 87, 88/141 SBT
Ngày soạn: 05/01/2013
TIẾT 37 §1 GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
I MỤC TIÊU
Nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn
Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy được sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung và của góc ở tâm chắn cung đó
Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ váo số đo (độ) của chúng
Hiểu và vận dụng được định lí về “cộng hai cung”
Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận logic
II PHƯƠNG TIỆN
GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
- Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa, thước đo góc, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Giới thiệu chương III
- Chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn, góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh bên trong hay bên goài đường tròn
- Chúng ta còn học về quỹ tích cung chứa góc, tứ giác nội tiếp và các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn
Hoạt động 2 : 1 Góc ở tâm GV: Treo bảng phụ vẽ hình 1/67 HS: Quan sát hình vẽ trả lời 1 Góc ở tâm
a) Định nghĩaGóc có đỉnh trùng với tâm
Trang 11m
D O
- Hãy nhận xét vế góc AOB
⇒ ·AOB là một góc ở tâm
GV: Vậy thế nào là góc ở tâm ?
GV: Khi CD là đường kính thì
·COD có là góc ở tâm không ?
- ·COD có số đo bằng bao nhiêu
độ ?
GV: Giới thiệu “cung nhỏ”, “cung
lớn”
- Cung AB được kí hiệu »AB
- Để phân biệt 2 cung có chung
các mút A và B ta kí hiệu:
AmB, AnB
GV: Hãy chỉ ra “cung lớn”, “cung
nhỏ” ở hình 1a, 1b
GV: Cung nằm bên trong góc gọi
làcung bị chắn
GV: hãy chỉ ra cung bị chắn ở mỗi
hình trên ?
GV: hay ta còn nói ·AOB chắn
cung nhỏ AmB
GV: cho HS làm bài tập 1/68
SGK
- Treo bảng phụ vẽ hình sẵn hình
đồng hồ để học sinh quan sát
- Lưu ý : lúc 8 giờ góc ở tâm
- Đỉnh góc là tâm đường tròn
HS: Nêu định nghĩa
- ·COD là góc ở tâm vì
·COD có đỉnh là tâm đường tròn
- Có số đo bằng 1800
HS:
- Cung nhỏ : ¼AmB
- Cung lớn : ¼AnB
HS: Quan sát và nêu số đo
các góc ở tâm ứng với các thời điểm:
a) 3 giờ : 900b) 5 giờ : 1500c) 6 giờ : 1800d) 12 giờ : 00e) 8 giờ : 1200
đường tròn được gọi là góc ở tâm
b) Cung
- Cung AB được kí hiệu : »AB
- ¼AmB là cung bị chắn bởi góc AOB, ta còn nói góc AOB chắn cung nhỏ AmB
C
O
e) d)
c) b)
a)
6
12
3 6
12 3
6
12 3
6
12 3 6
9
5
8
Trang 12đo của góc bằng thước đo góc
Còn sung được xác định như thế
nào ?
⇒Người ta định nghĩa số đo
cung như sau : GV yêu cầu HS
đọc định SGK
- Cho ·AOB=α Tính số đo »AB
nhỏ, »ABlớn
- GV lưu ý HS sự khác nhau giữa
số đo góc và số đo cung :
0≤ số đo góc ≤ 1800
0≤ số đo cung ≤ 3600
GV: Cho HS đọc chú ý SGK
- Số đo của cung nhỏ bằng số
đo của góc ở tâm chắn cung đó
- Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút)
- Số đo của nửa đường tròn bằng 1800
Chú ý : SGK
Hoạt động 4 : 3 So sánh hai cung GV: Ta chỉ so sánh hai cung
trong một đường tròn hoặc
hai đường tron bằng nhau
GV: Cho góc ở tâm ·AOB , vẽ
phân giác OC (C ∈ (O)).
GV: vậy trong một đường
tròn hoặc hai đường tròn
bằng nhau, thế nào hai cung
bằng nhau ?
GV: hãy so sánh số đo cung
AB và số đo cung AC
GV: ⇒sđ »AB > sđ »AC ta nói
»AB > »AC
GV: Làm thế nào để vẽ hai
cung bằng nhau ?
HS: Lên bảng vẽ
HS cả lớp làm vào vở
H:
- Sai, vì chỉ so sánh 2 cung trong một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau
3 So sánh hai cung
- Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
- Trong hai cung, cung nào có số đo lớ hơn được gọi là cung lớ hơn
Trang 13O
C
- Nói »AB = »CD đúng hay sai
? tại sao ?
- Nói sđ »AB = sđ »CD đúng
hay sai? tại sao ?
- Nói sđ »AB = sđ »CD là đúng vì số đo hai cung này cùng bằng số
đo góc ở tâm AOB
Hoạt động 5 : 4 Khi nào thì sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB GV: yêu cầu HS làm bài toán
sau:
Cho (O), »AB , điểm C ∈ »AB
Hãy so sánh »AB với »AC ,
»CB
GV: Nêu định lí ?
HS: Lên bảng vẽ hình và chúng
minh : Với C ∈ »AB Ta có
sđ »AB = sđ ·AOB , sđ »AC = sđ
·AOC
sđ »CB = sđ ·COB Có ·AOB = ·AOC + ·COB (tia OC nằm giữa tia OA, OB)
⇒ sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB
HS: nêu định lí trong SGK
4 Khi nào thì sđ »AB = sđ »AC + sđ »BC
Định lí : Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì :
sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB
O
A
B C
Chứng minh :
Hoạt động 6: Dặn Dò
a Học thuộc các định nghĩa, định lí của bài
b Làm bài : 2, 3, 4, 5/69 SGK
Trang 14
Ngày soạn: 05/01/2013
I MỤC TIÊU
Củng cố cách xác định góc ở tâm, xác định số đo cung bị chắn hoặc số đo cung lớn
Biết so sánh hai cung, vận dụng định lí về cộng hai cung
Biết vẽ, đo cẩn thận và suy luận logic
II PHƯƠNG TIỆN
GV: - Bảng phụ trong ghi câu hỏi và bài tập
- Thước thẳng, compa, thước đo góc, đồng hồ, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa, thước đo góc, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS1 : - Phát biểu định nghĩa góc ở tâm, định nghĩa số đo cung ?
- Làm bài 4/69 SGK
B T O
A
HS2 : - Phát biểu cách so sánh hai cung ? khi nào sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB ?
- Làm bài 5/69 SGK
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1: 6/69 SGK
GV: Cho HS đọc đề bài,
gọi một lên bảng vẽ hình
Bài 1: 6/69 SGK
HS:
a)
Bài 1: 6/69 SGK
?
B
A
O M
Trang 15GV: Muốn tính số đo các
AOB, BOC, COA ta làm
như thế nào ?
b) Tính số đo các cung tạo
bởi hai trong ba điểm A, B,
C
GV: Gọi một học sinh lên
bảng làm, HS cà lớp làm
vào vở
Bài 2 : 7/69 SGK
GV: Đưa hình vẽ lên bảng
a) Em có nhận xét gì về số
đo của các cung nhỏ AM,
CP, BN, DQ ?
b) hãy nêu tên các cung
nhỏ bằng nhau ?
c) Hãy nêu tên hai cung lớn
GV: Trường hợp C nằm
trên cung nhỏ AB thì số đo
cung nhỏ BC và cung lớn
BC bằng bao nhiêu ?
GV: Trường hợp C nằm
trên cung nhỏ AB thì số đo
cung nhỏ BC và cung lớn
BC bằng bao nhiêu ?
Bài tập thêm :
C nằm trên cung nhỏ AB nên
sđ »BCnhỏ = sđ »AB - sđ »AC = 1000 – 450 = 550
sđ »BClớn = 3060 – 550 = 3050
HS:
C nằm trên cung lớn AB nên
sđ »BCnhỏ = sđ »AB + sđ »AC = 1000 + 450 = 1450
sđ »BClớn = 3060 – 1450 = 2150Bài tập thêm :
A
B C
A
B
C
Trang 16B O
A
C
D
giữa của cung AB Vẽ dây
CD = R tính góc ở tâm
DOB
GV: Cho HS hoạt động
nhóm trong thời gian 4
phút
Hoạt động 3 : Củng cố GV: Đưa bài tập trắc
nghiệm lên bảng phụ
GV: Yêu cầu HS đứng tại
chỗ trả lời
Bài : 8/70 SGK
HS: Đứng tại chỗ trả lời
Hoạt động 4 : Dặn Dò
• Làm bài : 5, 6, 7 /74 SBT
• Đọc trước bài : “ Liên hệ giữa cung và dây”
Ngày soạn: 05/01/2013
Trang 17TIẾT 39 §2 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I MỤC TIÊU
Biết sử dụng cụm các cụm từ “cung căn dây” và “dây căng cung”
Phát biểu được định lí 1 và 2 và chứng minh được định lí
Hiểu vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu với cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
II PHƯƠNG TIỆN
GV: - Bảng phụ ghi định lí, câu hỏi và bài tập 13, 14
- Thước thẳng, compa, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : 1 Định lí 1 (20 phút) GV: vẽ đường tròn (O) và một
dây AB và Giới thiệu:
- Người ta dùng cụm từ “cung
căng dây” hoặc “dây căng
cung” để chỉ mối liên hệ giữa
cung và dây có chung hai mút
- Trong một đường tròn, mỗi dây
căng hai cung phân biệt
Ví dụ: dây AB căng hai cung
AmB và AnB
GV: Cho (O) , có cung nhỏ AB
bằng cung nhỏ CD Em có nhận
xét gí về hai dây căng hai cung
đó ?
O
C D
-Hãy cho biết giả thiết, kết luận
»AB = »CD⇒ ·AOB = ·COD
b)Hai dây bằng nhau căng hai dây bằng nhau
O
C D
Chứng minh :a) »AB = »CD⇒ AB = CDXét AOB∆ và COD∆ có
»AB = »CD⇒ ·AOB = ·COD
OA = OC = OB = OD = R
⇒ ∆AOB = ∆COD (c.g.c)
⇒ AB = CD b) AB = CD ⇒ »AB = »CD
⇒ ∆AOB = COD∆ (c.g.c)
⇒ ·AOB = ·COD
⇒ AB = CD
Trang 18-Nêu định lí đảo của định lí trên.
-Chứng minh định lí đảo
-Vậy phát biểu định lí liên hệ
giữa cung và dây ?
GV: Yêu cầu HS đọc lại định lí
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
10/71
a)
-Cung AB có số đo bằng 600 thì
góc ở tâm AOB có số đo bằng
bao nhiêu ?
-Vậy vẽ cung AB như thế nào ?
-Vậy dây AB dài bao nhiêu
cm ?
G: Ngược lại nếu dây AB = R
thì ∆OAB đều ⇒ ·AOB =600
b)vậy làm thế nào để chia
đường tròn thành 6 cung bằng
3600 được chia thành 6 cung bằng nhau, vậy số độ của mỗi cung la 600 ⇒ các dây căng của mỗi cung bằng R
Hoạt động 2 : 2 Định lí 2 ( 10 phút) GV: vẽ hình
O
D
C
Cho (O), có cung nhỏ AB lớn
hơn cung nhỏ CD Hãy so sánh
b)Dây lớn hơn căng cung lớn hơn
Hoạt động 3 : Luyện tập (12 phút)
Bài 14/72 SGK
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV vẽ hình
Bài 14/72 SGK
HS: Đọc đề bài
GT (O), AB: đường kính
Bài 14/72 SGK
Trang 19A
A
O
a)
-Cho biết giả thiết, kết luận của
bài toán
-Chứng minh bài toán
- Mệnh đề đảo có không ? tại
sao?
b)
KL IM = IN
có OM = ON = R Vậy AB là đường trung trực của
MN
⇒ IM = IN
HS: trả lời
b)
Ta có AB là trung trực của MN
⇒ AB ⊥ MN
I
A
A
O
Hoạt động 4 : Dặn Dò
• Học thuộc định lí 1 và 2
• Nắm vững nhóm định lí : Liên hệ giữa đường kính, cung và dây cung và định lí hai cung
chắn giữa hai dây song saong
• Làm bài : 11, 12 /72 SGK
Ngày soạn: 06/01/2013
I MỤC TIÊU
Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa về
góc nội tiếp
Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc nội tiếp
Nhận biết (bằng cách vẽ hình) và chứng minh được các hệ quả của định lí trên
Biết cách phân chia trường hợp
Trang 20II PHƯƠNG TIỆN
GV: - Bảng phụ ghi định lí, câu hỏi và bài tập 13, 14
- Thước thẳng, compa, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Phát biểu hai định lí về liên hệ giữa cung và dây
Hoạt động 2 : 1 Định nghĩa
GV ở bài trước chúng ta đã biết góc
ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm
của đường tròn
GV đưa hình 13 lên giới thiệu :
C B
C B
·BAC là góc nội tiếp
GV: hãy nhận xét về đỉnh và cạnh
của góc nội tiếp ?
GV: Giới thiệu cung nằm bên trong
góc được gọi là cung bị chắn
GV: yêu cầu HS làm ?1
GV đưa hình 15, 16 lên bảng
GV: Ta đã biết góc ở tâm có số đo
bằng số đo của cung bị chắn Còn số
đo của góc nội tiếp có qua hệ như
thế nào với số đo cung bị chắn ?
⇒ hãy thực hiện ?2
HS: Quan sát hình vẽ
HS: Góc nội tiếp có :
-Đỉnh nằm trên đường tròn
-Hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó
HS: HS quan sát và trả lời
1 Định nghĩa
Học SGK/ 72
·BAC là góc nội tiếp
Hoạt động 3 : 2 Định lí GV: yêu cầu thực hành đo
trong SGK
- Nhóm 1, 2 : Hình 16
- Nhóm 3, 4 : Hình 17
- Nhóm 5, 6 : Hình 18
⇒ yêu cầu HS so sánh số đo
của góc nội tiếp với số đo cung
HS: Số đo của góc nội
tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn
b) Tâm O nằm bên trong ·BAC
Trang 21- Tâm đường tròn nằm trên
một cạnh của góc
- Tâm đường tròn nằm bên
B
Hoạt động 4 : 3 Hệ quả GV: Treo bảng phụ các
trường hợp a), b), c), d)
trong hệ quả
Học SGK/ 75
Hoạt động 5 : Củng cố
Bài 16/75 SGK
GV: Đưa hình vẽ lên bảng
GV: Phát biểu định nghĩa
góc nội tiếp ?
GV: Phát biểu định lí góc
Hoạt động 6 : Dặn Dò
• Học thuộc định nghĩa, định lí, hệ quả của góc nội tiếp Chứng minh được định lí trong trường hợp tâm đường tròn nằm trên một cạnh
• Làm bài : 17, 18, 19, 20 /75, 76 SGK
Ngày soạn: 10/01/2013
I MỤC TIÊU
Củng cố định nghĩa, định lí và các hệ quả của góc nội tiếp
Rèn kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng các tính chất của góc nội tiếp vào chứng minh
Rèn tư duy logic, chính xác cho học sinh
II PHƯƠNG TIỆN
GV: - Bảng phụ ghi bài tập, vẽ sẵn một số hình Thước thẳng, compa, êke, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm Tra Bài Cũ
HS1 : a) Phát biểu định nghĩa và định lí góc nội tiếp ?
b) Trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai:
Trang 22A Các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.
B Góc nội tiếp bao giờ cũng có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
C Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
D Góc nội tiếp là góc vuông thì chắn nửa đường tròn
HS2 : Sữa bài 19/75 SGK
Hoạt động 2 : Luyện tập ( 30 phút)
Bài 1: 20/76 SGK
GV: Đưa đề bài lên bảng
phụ, yêu cầu HS vẽ hình
GV: Chứng minh C, B, D
thẳng hàng
- Hãy nêu cách chứng
minh ba điểm thẳng hàng ?
- Hãy chứng minh ?
Bài 2: 21/76 SGK
GV: yêu cầu HS đọc đề
bài và đưa hình vẽ trên
GV: Yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm
-Nửa lớp xét trường hợp
điểm M nằm bên trong
HS: Đọc đề bài và vẽ hình vào vở
- ∆MBN là tam giác cân
- Đường tròn (O) và (O’) là hai đường tròn bằng nhau
⇒ ¼AmB = AnB¼Có µM=1
⇒Am là đường cao của tam giác vuông ABC
⇒ MA2 = MB.MCBài 4 : 23/76 SGKa) Trường hợp M nằm bên trong đường tròn
Xét ∆MAC và ∆MDB có
B
A
O' O
Bài 2: 21/76 SGK
N A
M O A
B C
D
b) Trường hợp M nằm bên ngoài đường tròn
H S
B O
A
M N
Trang 23điểm M nằm bên ngoài
B
D
Hoạt động 3 : Củng cố (5 phút)
Các câu sau đúng hay sai ?
a) Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và có cạnh
chứa dây cung của đường tròn
b) Góc nội tiếp luôn có số đo bằng nửa số đo của cung bị chắn
c) Hai cung chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau
d) Nếu hai cung bằng nhau thì hai dây căng cung sẽ song song
H: Trả lời
a) Saib) Đúngc) Đúngd) Sai
Hoạt động 4 : Dặn Dò
• Làm bài 24, 25, 26/76 SGK Ôn tập kĩ định lí và hệ quả của góc nội tiếp
Ngày soạn: 12/01/2013
Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Biết phân chia các trường hợp để tiến hành chứng minh định lí
Phát biểu được định lí đảo và biết cách chứng minh định lí đảo
II PHƯƠNG TIỆN
GV: - Bảng phụ ghi định lí, câu hỏi và bài tập 13, 14
- Thước thẳng, compa, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm Tra Bài Cũ
- Định nghĩa góc nội tiếp
- Phát biểu định lí về góc nội tiếp
Hoạt động 2 : 1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung GV: yêu cầu HS quan sát HS: Quan sát hình vẽ và đọc nội 1 Khái niệm góc tạo bởi
Trang 24GV: Giới thiệu về góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây
cung
Nhấn mạnh : Góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
phải có :
- đỉnh thuộc đường tròn
- một cạnh là một tia tiếp
HS: Ghi bài vào vở
HS: Các góc ở hình 23, 24, 25, 26
không phải là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung vì :
HS: Vẽ hình HS1: sđ »AB = 600 vì :
Ax là tiếp tuyến của (O)⇒ ·OAx =
900mà ·BAx 30= 0 nên ·BAO 60= 0mà ∆OAB cân do OA = OA = R
⇒ ∆OAB đều ⇒AOB 60· = 0
HS2: sđ »AB = 1800 vì :
Ax là tiếp tuyến của (O)⇒ ·OAx =
900mà ·BAx 90= 0 nên A, O, B thẳng hàng
⇒AB là đường kính hay sđ »AB =
1800
H3: sđ »AB = 2400 vì :Kéo dài tia AO cắt (O) tại A’
⇒sđ ¼AA′=1800 và ·A Ax′ =900
- đỉnh thuộc đường tròn
- một cạnh là một tia tiếp tuyến
- cạnh kia chứa một dây cung
Trang 25GV: Qua kết quả ?2 chúng
ta có nhận xét gì ?
⇒ sđ »ABlớn= sđ ¼AA′+ sđ ¼A B′ = 1800 + 600 = 2400
HS: Số đo của góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn
Hoạt động 3 : 2 Định lí GV: yêu cầu HS đọc định lí
GV: Ta sẽ chứng minh định lí
trong 3 trường hợp:
- Tâm đường tròn nằm trên
cạnh chứa dây cung
- Tâm đường tròn nằm bên
ngoài góc
- Tâm đường tròn nằm bên
trong góc
GV: Hãy chứng minh định lí
GV: Yêu cầu cả lớp làm ?3
GV: Qua ?3 ta rút ra kết gì ?
2 Định lí
Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung
A O
b) Tâm O nằm bên ngoài
·BAx
1 x
C
O
A
B H
c) Tâm O nằm bên trong
3 Hệ quả
Trong một đường tròn :(SGK)
Trang 26Hoạt động 4 : Củng cố
Bài 27/79 SGK
GV: vẽ hình sẵn
Bài 27/79 SGK
HS: Đọc đề bài
vẽ hình vào vở
Hoạt động 5 : Dặn Dò
• Cần nắm vững định lí
• Làm các bài tập: 28, 29, 31, 32/79 SGK
• Tiết sau luyện tập
Ngày soạn: 14/01/2013
I MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng nhận biết góc giữa tia tuyến và một dây
Rèn kĩ năng áp dụng các định lí vào giải bài tập
Rèn tư duy logic và cách trình bày lời giải bài tập hình
II PHƯƠNG TIỆN
GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
- Thước thẳng, compa, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm Tra Bài Cũ
HS1 : - Phát biểu định lí, hệ quả của góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Sửa bài tập 31/80 SGK
Hoạt động 2 : Luyện tập hình cho sẵn
Bài 1: Cho hình vẽ AC, BD là
đường kính, xy là tiếp tuyến
tại A của (O) Hãy tìm trên
hình những góc bằng nhau ?
HS: Quan sát hình vẽ và trả lời
C
Trang 274 1
1 2
A
Bài 2: Cho hình vẽ có (O) và
(O’) tiếp xúc ngoài tại A,
BAD, CAE là hai tiếp tuyến
của hai đường tròn, xy là tiếp
tuyến chung trong tại A
O
B C
Chứng minh: ·ABC=·ADE
GV: Lấy bài của hai nhóm và
sữa chung trên bảng
1 2
A
Bài 2:
y x
E
D
O' A O
B C
Hoạt động 3 : Luyện tập bài tập phải vẽ hình
thiết và kết luận
HS dưới lớp vẽ hình vào vở
HS: Trình bày chứng minh
Bài 4: 34/80 SGK
HS: Đọc đề bài HS: Lên bảng vẽ hình viết giả
thiết và kết luận
HS dưới lớp vẽ hình vào vở
- Phân tích tìm lời giải
B A
M
Trang 28GV: Kết quả bài toán này
được coi như một hệ thức
lượng trong đường tròn
Hoạt động 4 : Dặn Dò
- Cần nắm vững các định lí, hệ quả gó cnội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo góc có đỉnh bên trong hay bên ngoài đường tròn
Chứng minh đúng, chặt chẽ Trình bày chứng minh rõ ràng
II PHƯƠNG TIỆN
GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập
- Thước thẳng, compa, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 : Kiểm Tra Bài Cũ
Cho hình vẽ
Xác định góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Viết biểu thức tính số đo
các góc theo cung bị chắn So sánh các góc đó
Hoạt động 2 : 1 Góc có đỉnh bên trong đường tròn GV: Yêu cầu HS quan sát