1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học môn toán học lớp 6 chương I

52 670 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học môn toán học lớp 6 chương I
Tác giả Phan Quốc Bình
Trường học Trường THCS Lương Sơn
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lương Sơn
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 822 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 4: ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG THẲNG.ĐIỂM KHÔNG THUỘC ĐƯỜNG THẲNG Giới thiệu các cách nói khác nhau với hình ảnh cho trước.. B HOẠT ĐỘNG 3: QUAN HỆ GIỮA 3 ĐIỂM THẲNG HÀNG GV giới thiệu H.

Trang 1

TUẦN 1 TIẾT : 1

Ngày soạn: 13/08/2010

BÀI 1 : ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức :– HS biết hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng

– Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng

 Kỹ năng : – Biết vẽ điểm, đường thẳng

– Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng

– Biết ký hiệu điểm, đường thẳng

– Biết sử dụng ký hiệu : ∉,∈

 Thái độ: – Rèn luyện tính chính xác trong nhận dạng 1 khái niệm

II PHƯƠNG TIỆN:

SGK, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

HOẠT ĐỘNG 2: GIỚI THIỆU ĐIỂM

Giới thiệu hình ảnh của

điểm trên bảng

GV : Giới thiệu 2 điểm

phân biệt, trùng nhau

GV : giới thiệu quy ước

Hình là tập hợp điểm

HS : Vẽ hình và đọc tên một số điểm

Chú ý xác định hai điểm trùng nhau và cách đặt tên cho điểm

1 Điểm:

– Người ta dùng các chữ cái in hoa A,B,C …để đặt tên cho điểm

Vd : A B

M

HOẠT ĐỘNG 3: ĐƯỜNG THẲNG

GV nêu hình ảnh của

– Đường thẳng không bị

giới hạn về hai phía

HS : Quan sát hình vẽ , đọc và viết tên đường thẳng

– Xác định hình ảnh của đường thẳng trong thực tế lớp học

– Vẽ đường thẳng khác và đặt tên

d

p

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 4: ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG THẲNG.

ĐIỂM KHÔNG THUỘC ĐƯỜNG THẲNG

Giới thiệu các cách nói

khác nhau với hình ảnh

cho trước

– Với một đường thẳng

bất kỳ, có những điểm

thuộc đường thẳng và

những điểm không thuộc

đường thẳng

GV :Kiểm tra mức độ

nắm các khái niệm vừa

nêu

GV: yêu cầu HS làm bài

tập ? (SGK)

HS : Quan sát H.4 (sgk )

HS : Đọc tên đường thẳng , cách viết tên đường thẳng, cách vẽ ( diễn đạt bằng lời và ghi dạng k/h)

– Làm bài tập ?

3 Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng :

d

B A

– Điểm A thuộc đường thẳng d Kí hiệu: A∈ d, còn gọi : điểm A nằm trên d , hoặc đường thẳng d đi qua A hoặc đường thẳng d chứa điểm A –Tương tự với điểm B không thuộc d Kí hiệu: B∉ d HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ – BT 1 ( SGK : tr 104) : Đặt tên cho điểm, đường thẳng – BT 3 ( SGK : tr 104) : Nhận biết điểm thuộc ( không thuộc đường thẳng ) – Sử dụng các k/h :∈,∉ – BT 4 ( SGK: tr 104) : Vẽ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng – BT 7 ( SGK : tr 104) : Gấp giấy để có được hình ảnh của đường thẳng HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ – Học lý thuyết như phần ghi tập + SGK – Biết vẽ điểm, đường thẳng và biết đặt tên – Làm các bài tập 2,5,6 (SGK) – Chuẩn bị bài mới: Ba điểm thẳng hàng

TUẦN: 2 TIẾT : 2

Trang 3

Ngày soạn : 20/08/2010

BÀI 2 : BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức: HS biết

– Ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 2 điểm

– Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm

 Kĩ năng:

– Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng

– Sử dụng các thuật ngữ nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

 Thái độ:

– Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách cẩn thận, chính xác

II PHƯƠNG TIỆN:

Sgk, thước thẳng, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

– Vẽ đường thẳng a Vẽ A∈ a, C∈ a, D∈ a

– Vẽ đường thẳng b Vẽ S∈ b, T∈ b, R∉b

HOẠT ĐỘNG 2: THẾ NÀO LÀ 3 ĐIỂM THẲNG HÀNG ?

HS: Làm bt 10 a, 10c ( sgk : tr :106)

1 Thế nào là 3 điểm thẳng hàng ?

– Khi ba điểm A,C,D cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng

– Khi ba điểm A,B,C không cùng thuộc bất kỳ một đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng

B

HOẠT ĐỘNG 3: QUAN HỆ GIỮA 3 ĐIỂM THẲNG HÀNG

GV giới thiệu H.9

– Rèn luyện các cách đọc

với thuật ngữ, cùng phía,

khác phía,điểm nằm giữa

2 điểm

GV: Củng cố qua BT 9,11

( sgk :106,107)

HS : Xem H.9 (sgk) Đọc cách mô tả vị trí tương đối của 3 điểm thẳng hàng

HS : Vẽ 3 điểm thẳng hàng sao cho A nằm giữa

B và C Suy ra nhận xét điểm giữa

2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng :

Trong 3 điểm thẳng , có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại

HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ

– Vẽ 3 điểm M,N,P thẳng hàng sao cho điểm N nằm giữa hai điểm M và P ( chú ý có hai trường hợp vẽ hình )

– Tương tự với bt 10( sgk :106)

– Bài tập 12 ( sgk: 107) Kiểm tra từ hình vẽ , suy ra cách đọc

HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Trang 5

TUẦN: 3 TIẾT : 3

Ngày soạn : 27/08/2010

BÀI 3 : ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU :

– Kiến thức cơ bản : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt – Kĩ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

– Rèn luyện tư duy : biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng

– Thái độ : Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A,B

II PHƯƠNG TIỆN

– Sgk, thước, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 6

Tổ Toán – Lí  Phan Quốc Bình

Trang 6

– Xác định điểm nằm giữa và kết luận với các điểm còn lại

– Kiểm tra điểm thẳng hàng qua hình vẽ

HOẠT ĐỘNG2: VẼ ĐƯỜNG THẲNG

GV chọn một điểm A

bất kỳ

– Thêm một điểm B≠

A, suy ra vẽ đường

thẳng AB hay BA

– Có bao nhiêu đường

như thế ?

HS : Vẽ đường thẳng đi qua A, vẽ được bao nhiêu đường như thế

HS : Vẽ đường thẳng AB

– Xác định số đường thẳng vẽ được

– Làm BT 15 (sgk: tr 109)

1 Vẽ đường thẳng:

– Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

B A

HOẠT ĐỘNG 3: TÊN ĐƯỜNG THẲNG

GV củng cố cách đặt

tên đường thẳng đã học

và giới thiệu cách còn

lại

Cho HS làm ?

HS : Đặt tên đường thẳng vừa vẽ theo các cách gv chỉ ra – Làm ? sgk

2 Tên đường thẳng :

Có 3 cách đặt tên cho đường thẳng

-Đường thẳng xy :

yx

HOẠT ĐỘNG 4: ĐƯỜNG THẲNG TRÙNG NHAU, CẮT NHAU, SONG SONG

GV giới thiệu hai đường

thẳng trùng nhau qua ?

SGK Gọi HS nhận xét

H19, H20 SGK

GV: Sau nhận xét của

HS giáo viên giới thiệu

2 đường thẳng cắt nhau,

song song

GV phân biệt hai đường

thẳng trùng nhau và hai

đường thẳng phân biệt

HS : Nhận xét điểm khác nhau của H.19 và H.20 (sgk)

HS : Vẽ hai đường thẳng phân biệt có một điểm chung và không có điểm chung nào – Suy ra nhận xét

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song :

a Hai đường thẳng trùng nhau:

– Là hai đường thẳng có quá 1 điểm chung

b Hai đường thẳng cắt nhau: ( H.19)

A

B

C– Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng có một và chỉ một điểm chung

c Hai đường thẳng song song:(H.20)

Trang 7

TUẦN: 4 TIẾT : 4

Ngày soạn : 01/09/2010

BÀI 4 : THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU :

– Hs biết trồng cây hoặc các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm thẳng hàng

II PHƯƠNG TIỆN:

– Ba cọc tiêu, 1 dây dọi , 1 búa đóng cọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

– Ba điểm như thế nào là thẳng hàng và như thế nào là không thẳng hàng ?

– Cho hình vẽ xác định điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?

HOẠT ĐỘNG 2: Gv

thông báo nhiệm vụ của

tiết thực hành

HOẠT ĐỘNG 3: GV

hướng dẫn công dụng

của từng dụng cụ

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng

dẫn cách thực hành theo

yêu cầu tiết học Chú ý

hs cách ngắm thẳng

hàng

GV quan sát các nhóm

thực hành nhắc nhở, điều

chỉnh khi cần thiết

HS xác định nhiệm vụ phải thực hiện và ghi vào tập

HS : Tìm hiểu các dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành Chú ý tác dụng của dây dội

HS : Trình bày lại các bước như gv hướng dẫn và tiến hành thực hiện theo nhóm

HS thực hành như sự hướng dẫn của GV

1 Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào nằm

giữa hai cột mốc A và B

b/ Đào hố trồng cây thẳng

hàng với hai cây A và B đã có bên lề đường

2 Chuẩn bị :

3 Hướng dẫn cách làm:

– Tương tự ba bước trong sgk

4 Học sinh thực hành theo nhóm:

HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ

– GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành

– Ứng dụng của tính chất ba điểm thẳng hàng trong xếp hàng

HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

_ HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị vào giờ học sau

Trang 8

– Chuẩn bị bài 5 ‘ Tia’

Trang 9

TUẦN: 5 TIẾT : 5

Ngày soạn : 08/09/2010

BÀI 5 : TIA

I MỤC TIÊU :

* Kiến thức: HS

– Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

– Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

* Kĩ năng:

– Biết vẽ tia Biết phân loại hai tia chung gốc

– Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học

* Thái độ:

– Rèn luyện tính chính xác trong nhận dạng 1 khái niệm

II PHƯƠNG TIỆN

– Sgk, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra vở bài tập của học sinh

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM TIA

GV: Hình thành khái

niệm tia

– Củng cố với hình

tương tự ( đường thẳng

xx’ và

B∈ xx’, suy ra hai tia)

HS: ‘Đọc’ hình 26 sgk và trả lời câu hỏi

– Thế nào là là một tia gốc O?

– HS : ‘Đọc’ H.27 sgk Vẽ tia Oz và trình bày cách vẽ

1 Tia : Học SGK/ 111

– Tia Ox, tia Oy

– Tia Ax không bị giới hạn về phía x

HOẠT ĐỘNG 3: HAI TIA ĐỐI NHAU

O

Trang 10

Hoạt động 2: (14 phút)

Hướng dẫn trả lời câu

hỏi : hai tia đối nhau

phải có những điều kiện

gì?

– GV : củng cố qua ?1

HS : Đọc định nghĩa và phần nhận xét sgk

– Làm ?1

2 Hai tia đối nhau:

– Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau

O

– Nhận xét : sgk.

* Chú ý : Hai tia đối nhau phải

thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

- Chung gốc

- Cùng tạo thành 1 đường thẳng

HOẠT ĐỘNG 4: HAI TIA TRÙNG NHAU

Giới thiệu cách gọi tên

khác của tia AB trùng

với tia Ax, và giới thiệu

định nghĩa hai tia trùng

nhau và hai tia phân biệt

– GV : Có thể dùng

bảng phụ minh họa ?2

HS : Đọc các kiến thức sgk và trả lời câu hỏi : – Thế nào là hai tia trùng nhau?

– Làm ?2

3 Hai tia trùng nhau :

– Hai tia trùng nhau là hai tia mà mọi điểm đều là điểm chung – Hai tia phân biệt là hai tia không trùng nhau

Ví dụ :

– Hai tia AB và Ax là hai tia trùng nhau

HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ

– Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy ( có 3 trường hợp hình vẽ)

– Nhận biết trường hợp hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

– Làm bài tập 23 (sgk : tr 113) : nhận biết tia, tia trùng nhau, tia đối nhau

– Bài tập 25 (sgk : tr 113): Vẽ tia

HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Học lý thuyết như phần ghi tập

– Làm bài tập 22;24 (sgk : tr 113)

– Chuẩn bị bài tập luyện tập sgk

Trang 11

TUẦN: 6 TIẾT : 6

Ngày soạn : 15/09/2010

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

 Kiến thức cơ bản :

– HS biết thế nào là tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

 Kĩ năng:

– Luyện tập cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

– Rèn luyện kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm cùng phía, khác phía qua việc đọc hình

 Thái độ:

– Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác

II PHƯƠNG TIỆN:

– Sgk, thước thẳng, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

– Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O bất kỳ trên xy

– Chỉ ra hai tia chung gốc

– Viết tên hai tia đối nhau ? Thế nào là hai tia đối nhau?

– Lấy A∈Ox, B∈Oy chỉ ra hai tia trùng nhau ? Vì sao ?

HOẠT ĐỘNG2: LUYỆN TẬP

Củng cố định ngĩa tia,

điểm nằm giữa

– Các cách gọi tên khác

nhau của tia, hai tia

trùng nhau

Tiếp tục củng cố định

nghĩa tia qua việc điền

vào chỗ trống

HS : Vẽ hình theo yêu cầu sgk

Một HS lên bảng thực hiệnDựa vào định nghĩa tia chọn vị trí B, M suy

ra tồn tai hai vị trí như hình vẽ

HS : Xác định thêm các tia nào được xem là trùng nhau

HS : Dựa theo định nghĩa sgk hoàn chỉnh các phát biểu bằng cách điền vào chỗ trống một cách thích hợp

và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với điểm Ab)Hình tạo bởi đểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các

Trang 12

B

C

Củng cố định nghĩa hai

tia đối nhau

GV : chú ý khẳng định

định nghĩa phải thỏa hai

điều kiện :

- Chung gốc

- Hai tia hợp thành một

đường thẳng

Củng cố tia đối và điểm

nằm giữa hai điểm còn

lại

GV : Yêu hs xác định hai

tia đối tương tự với điểm

gốc N và M

– Chú ý mở rộng với bất

kỳ M, N∈Ox, Oy ( Vì

Ox, Oy là hai tia đối

nhau)

HS : Phát biểu định nghĩa hai tia đối nhau

HS : Xác các câu đã cho là đúng hay sai và vẽ hình minh họa

HS : Vẽ hình theo yêu cầu sgk

– Xác định hai tia chung gốc O, suy ra hai tia đối

HS : Tìm tia đối trong các trường hợp còn lại của hình vẽ

điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A

BT 32 ( sgk : 114)

Câu a, b : sai Câu c : đúng

BT 28 (sgk : tr 113)

a Hai tia đối nhau gốc O là : Ox và Oy ( hay ON và OM)

b Trong ba điểm M, O, N thì điểm O nằm giữa hai điểm M và N

BT 29 (sgk : tr 113)

A

a) Trong ba điểm M, A, C thì điểm A nằm giữa hai điểm M và C

b)Trong ba điểm N, A, B thì điểm A nằm giữa hai điểm N và

B

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ

– Củng cố lý thuyết ngay phần bài tập có liên quan

HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Giải tương tự với các bài tập 30,31 (sgk : tr114)

Hướng dẫn BT 31:

– Chuẩn bị bài 6 : “ Đoạn thẳng “

TUẦN: 7 TIẾT : 7

Ngày soạn: 22/09/2010

Trang 13

BÀI 6 : ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU :

* Kiến thức: HS biết định nghĩa đoạn thẳng

* Kĩ năng: HS

– Biết vẽ đoạn thẳng

– Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

– Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác

II PHƯƠNG TIỆN:

– Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ vẽ các trường hợp cắt nhau của đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ: Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng

GV nêu yêu cầu:

1) Vẽ hai điểm A ; B

2) Đặt mép thước thẳng đi qua hai điểm A; B Dùng phấn (trên bảng) bút chì (vở) vạch theo mép thước từ A đến B

HOẠT ĐỘNG 2: ĐOẠN THẲNG AB LÀ GÌ ?

GV: Hình chúng ta vừa vẽ

gồm bao nhiêu điểm ? Là

những điểm như thế nào ?

GV : Đó là đoạn thẳng AB

Vậy đoạn thẳng AB là hình

như thế nào ?

GV yêu cầu HS giải bài tập

33, 34 SGK

Gv : Chú ý cách gọi tên hai

đoạn thẳng trùng nhau là một

Bài tập:

a) Vẽ 2 đường thẳng a và b

cắt nhau tại điểm A; vẽ

đường thẳng c cắt 2 đường

thẳng a và b tại B và C

b) Kể tên 3 tia trên hình vẽ

c) Các điểm A, C, B có thẳng

hàng không ? Vì sao?

d) Quan sát hai đoạn thẳng

HS :Vô số điểm Gồm hai điểm A; B và tất cả những điểm nằm giữa A và B

HS nêu định nghĩa tương tự SGK

HS : Làm BT 33 sgk : tr 115

– Dựa vào định nghĩa đoạn thẳng AB phát biểu tương tự

HS trả lời miệng

– BT 34 chú ý nhận dạng đoạn thẳng, cách gọi tên

Hs cả lớp cùng làm

1 HS trình bày bảng:

A

B C

– Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA

Trang 14

h2

AB và AC có đặc điểm gì ?

GV : Điểm khác nhau của

đoạn thẳng, tia, đường thẳng

là gì ?

HOẠT ĐỘNG 3: ĐOẠN THẲNG CẮT ĐOẠN THẲNG, CẮT TIA, CẮT ĐƯỜNG THẲNG

Yêu cầu HS nhìn hình 33, 34,

35 tr115 SGK

GV hướng dẫn hs mô tả các

trường hợp hình vẽ sgk

GV treo bảng phụ vẽ các

trường hợp khác về hai đoạn

thẳng cắt nhau, đoạn hẳng

cắt đường thẳng, tia (không

thường xảy ra)

C

A

B D

B D

HS:Tiếp tục quan sát nhận dạng hình:

h1, h2: đoạn thẳng cắt đoạn thẳng

h3: đoạn thẳng cắt tia

h4: đoạn thẳng cắt đường thẳng

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng :

– Các trường hợp được biểu diễn tương tự hình vẽ sgk

HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ

– Ngay sau mỗi phần lý thuyết của bài học

– BT 35 tr116 SGK : HS đứng tại chổ trả lời

– BT 36 tr 116 SGK : HS trả lời miệng

HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Học lý thuyết theo phần ghi tập

– Làn các bài tập còn lại sgk : tr 116

– Chuẩn bị bài “ Độ dài đoạn thẳng “.Thước thẳng có chia khoảng; một số thước

đo độ dài mà em có

h1

h4

Trang 15

TUẦN: 8 TIẾT : 8

Ngày soạn: 29/09/2010

BÀI 7 : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức cơ bản :

– HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

 Kĩ năng: HS

– Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

– Biết so sánh hai đoạn thẳng

 Thái độ:

– Giáo dục tính cẩn thận khi đo

II PHƯƠNG TIỆN

– Thước thẳng có chia khoảng; thước dây, thước xích, thước gấp … đo độ dài

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

– Đoạn thẳng AB là gì? Nêu cách vẽ đoạn thẳng ấy ?

– Bài tập 37, 38 (sgk : tr 116)

HOẠT ĐỘNG 2: ĐO ĐOẠN THẲNG

Thông qua việc kiểm tra bài

cũ (vẽ đoạn thẳng ) gv giới

thiệu cách dùng thước có chia

khoảng , đo độ dài đoạn thẳng

-Dụng cụ đo đoạn thẳng?

GV giới thiệu một vài loại

thước

- Cho đoạn thẳng AB, đo độ

dài của nó ? Nêu rõ cách đo ?

GV : Yêu cầu hs trình bày

cách đo độ dài ?

GV : Thông báo :

– Mỗi đoạn thẳng có một độ

dài Độ dài đoạn thẳng là

một số dương

Kí hiệu độ dài đoạn thẳng AB

GV : Độ dài và khoảng cách

có sự khác nhau như thế nào ?

– Thước thẳng có chia khoảng

– HS : Vẽ đoạn thẳng với hai điểm cho trước A, B – Đo độ dài đoạn thẳng

HS : Khoảng cách có thể

1 Đo đoạn thẳng :

– Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương

Vd : Độ dài đoạn thẳng

AB bằng 15 mm

K/h : AB = 15 mm.

Trang 16

Gv :Khi nào khoảng cách giữa

hai điểm A,B bằng 0 ?

*Yêu cầu HS làm BT 40 SGK

HOẠT ĐỘNG 3:

So sánh hai đoạn thẳng :

GV : Để so sánh hai đoạn

thẳng ta so sánh độ dài của

chúng

GV yêu cầu HS đọc SGK

– Cách sử dụng các ký hiệu

tương ứng tương tự sgk

Yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK

GV yêu cầu HS quan sát các

dụng cụ đo độ dài (Làm ?2 )

GV : Giới thiệu thước đo độ

dài trong thực tế

GV : Giới thiệu đơn vị đo độ

dài của nước ngoài “ inch”

*Yêu cầu HS làm BT 40 SGK

bằng 0

HS : Khi hai điểm A, B trùng nhau

HS làm BT 40 SGK

HS : Đọc sgk về hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này dài hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng kia – Ghi nhớ các ký hiệu tương ứng

– Làm ?1 và đọc kết quả

Hs : Làm ?2 – Liên hệ hình ảnh sgk và các tên gọi đã cho phân biệt các thước đo trong hình vẽ

– Hs : Làm ?3

– Kiểm tra xem có phải 1ch = 2.54 cm ?

HS làm BT 40 SGK

2 So sánh hai đoạn thẳng :

– Vẽ hình 40.

– Hai đoạn thẳng AB và

CD bằng nhau hay có cùng độ dài

K/h : AB = CD

– Đoạn thẳng EG dài hơn (lớn hơn) đoạn thẳng CD

K/h : EG > CD

– Đoạn thẳng AB ngắn hơn ( nhỏ hơn) đoạn thẳng EG

K/h : AB < EG

HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ

– Bài tập 43 (sgk : tr 119)

– Hs sử dụng dụng cụ đo độ dài, so sánh các đoạn thẳng trong hình 45, 46 và sắp xếp theo thứ tự tăng dần

– Bài tập 44 (sgk : tr 119) : thực hiện tương tự BT 43 , kết hợp với công thức :

CABCD = AB + BC + CD + DA

*BT: “Đường từ nhà em đến trường là 800m, tức là khoảng cách từ nhà em đến trường là 800m” Câu nói này đúng hay sai ?

HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Học lý thuyết theo phần ghi tập

– Hoàn thành các bài tập còn lại tương tự ví dụ và bài tập mẫu

– Chuẩn bị bài 8 : “ Khi nào thì AM + MB = AB “ Chuẩn bị thước thẳng

TUẦN: 9 TIẾT : 9

Trang 17

Ngày soạn: 05/10/2010

BÀI 8 : KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức:

– HS biết được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

– HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác

 Kĩ năng:

– Bước đầu rèn luyện tư duy dạng :

“Nếu a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ ba “

 Thái độ:

– Giáo dục thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II PHƯƠNG TIỆN

– Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

– Hãy vẽ 3 điểm A, M, B thẳng hàng, sao cho M nằm giữa A, B Trên hình vừa vẽ có bao nhiêu đoạn thẳng? Kể tên

– So sánh độ dài các đoạn thẳng AM + MB với AB

HOẠT ĐỘNG 2: KHI NÀO AM + MB = AB?

GV: Kết quả bài tập trên: M

nằm giữa A và B thì có AM

+ MB = AB

Yêu ccầu HS thực hiện ?

1SGK

– Rút ra nhận xét

- Kết hợp hai nhận xét trên

ta có: Điểm M nằm giữa

hai điểm A và B

AM + MB = AB

GV Củng cố bằng ví dụ

Hướng dẫn HS thực hiện

GV: Cho ba điểm thẳng

hàng, ta chỉ cần đo mấy

đoạn thẳng mà biết được độ

dài của cả ba đoạn thẳng ?

HS : Trình bày tương tự ví dụ sgk

HS : Dựa vào tính chất :

AM + MB = AB ( M là điểm nằm giữa hai điểm A và B)

Có 3 cách làm

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và

MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?

– Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM +

MB = AB Ngược lại, nếu

AM + MB = AB thì điểm

M nằm giữa hai điểm A và

B

Vd : Cho điểm M nằm giữa

hai điểm A và B Biết AM

= 3cm, AB = 8 cm Tính

MB

Trang 18

kết

luận gì về vị trí của n đối

với A; B?

– Hướng dẫn làm các bài

tập 46, 47 (sgk : 121)

-N nằm giữa A và B

HS : Vận dụng kiến thức khi nào IN + NK = IK ? tìm

IK ở bài tập 46, tương tự với bài tập 47

HOẠT ĐỘNG 3: GIỚI THIỆU THƯỚC ĐO

GV giới thiệu vài dụng cụ

đo độ dài và cách đo

Gv đặt vấn đề đo chiều

rộng lớp học với thước dài

1m Suy ra cách thực hiện

HS : Tìm vài ví dụ đo chiều dài của đoạn thẳng trong thực tế và tiếp thu kiến thức sgk : tr 120, 121 với một số dụng cụ phổ biến

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất :

Xem SGK tr 120, 121

HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ

GV: Hãy chỉ ra điều kiện nhận biết một điểm có nằm giữa hai điểm khác hay không? – Bài tập 50, 51 (sgk : tr 120, 121)

HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Tìm hiểu dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất

– Học bài theo phần ghi tập

– Làm các bài tập còn lại và chuẩn bị tiết ‘luyện tập’

TUẦN: 10 TIẾT : 10

Trang 19

Ngày soạn: 12/10/2010

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức cơ bản :

– Củng cố kiến thức : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một số bài tập

 Kĩ năng:

– Rèn luyện kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

 Thái độ:

– Bước đầu tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán

II PHƯƠNG TIỆN:

– Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1:KIỂM TRA 15 PHÚT

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

BT 49 (sgk : tr 121).

Gv : Xác định các đoạn

thẳng bằng nhau ở H 52a ?

M nằm giữa A và B theo

nhận xét vho ta điều gì ?

Gv : So sánh các đoạn

thẳng ở “hai vế “ của

Hs : AN = BM

Hs : AM + MB = AB

Hs : BM = BN + NM

Hs : Thực hiện tương tự phần bên

ta có AM = BNb.)

Trang 20

Bài 47 SBT

GV gọi HS đọc đề và trả

lời

Bài 48 SBT

GV gọi HS đọc đề và giải

vào vở

- HS trả lời miệng

Bài 48 SBT

HS cả lớp cùng làm

HS trình bày bảng

⇒AN + NB = AB

⇒BN = AB – AN (2) Mà AN = BM (3) Từ (1),(2) và (3)

ta có AM = BN

Bài 47 SBT

a) AC + CB = AB Điểm C nằm giữa 2 điểm A; B b) AB + BC = AC

Điểm B nằm giữa 2 điểm A; C c) BA + BC = BC

Điểm A nằm giữa 2 điểm B; C

Bài 48 SBT

a) Theo đầu bài AM = 3,7cm;

MB = 2,3cm; AB = 5cm 3,7 + 2,3≠5 ⇒AM +MB ≠ AB

⇒M không nằm giữa A; B 2,3 +5≠3,7 ⇒BM + AB ≠ AM

⇒B không nằm giữa M; A 3,7 +5≠2,3 ⇒AM + AB ≠ MB

⇒A không nằm giữa M; B Vậy trong ba điểm A; B; C không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ

– Ngay sau mỗi phần có liên quan

HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Hs xem lại bài “ Tia” và cách đo độ dài đoạn thẳng

– Làm các bài tập 44, 45, 46, 50 SBT

– Chuẩn bị bài “ Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài “

TUẦN: 11 TIẾT : 11

Ngày soạn: 19/10/2010

Trang 21

BÀI 9 : VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức cơ bản :

_ Hs biết được trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài), (m>0)

_ Trên tia Ox, nếu OM = a; ON = b và a ,b thì M nằm giữa O và N

 Kĩ năng:

_ Rèn luyện kỹ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

 Thái độ:

_ Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác

II PHƯƠNG TIỆN:

_ Sgk, thước đo độ dài, compa

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

– Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì ta có đẳng thức nào ?

– Chữa bài tập: Trên một đường thẳng, hãy vẽ ba điểm V; A; T sao cho AT = 10cm; VA = 20cm; VT = 30cm

Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

HOẠT ĐỘNG 2: VẼ ĐOẠN THẲNG TRÊN TIA

Vẽ đoạn thẳng OM có độ

dài 2 cm.

GV : Hướng dẫn HS vẽ

hình

– Vẽ một tia Ox tùy ý

– Dùng thước có chia

khoảng vẽ điểm M trên

tia Ox sao cho OM = 2

cm Nói rõ cách vẽ ?

– Ta có thể vẽ được bao

nhiêu điểm M như thế ?

GV : Nhận xét tính chất

của điểm M

GV : Hướng dẫn ví dụ 2

tương tự ví dụ 1

–Dùng compa xác định

vị trí điểm M trên tia Ox

HS : Thực hiện từng bước theo hướng dẫn của GV

HS : trình bày cách vẽ tương tự sgk

HS : Một điểm duy nhất

HS : Thực hiện các bước hướng dẫn kết hợp quan

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia :

Vd1 : Trên tia Ox, hãy vẽ đoạn thẳng OM có độ dài bằng 2 cm.– Cách vẽ : sgk

Nhận xét :Trên tia Ox bao giờ cũng vê được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài).

Vd2 : Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD

= AB

Trang 22

sao cho OM = 2 cm sát hình vẽ sgk : tr 123.

HOẠT ĐỘNG 3: VẼ HAI ĐOẠN THẲNG TRÊN TIA

Vẽ hai đoạn thẳng OM

và ON trên tia Ox.

Gv : Vẽ tia Ox tùy ý

– Trên tia Ox, vẽ điểm

M sao cho OM = 2 cm,

vẽ điểm N biết ON = 3

cm

– Trong ba điểm O, M,

N thì điểm nào nằm giữa

hai điểm còn lại ?

Gv : Tổng quát trên tia

Ox, Om= a, ON = b, nếu

0 < a < b thì điểm nào

nằm giữa hai điểm còn

lại ?

Hs : Đọc SGK và thực hiện các bước vẽ theo câu hỏi hướng dẫn của gv

Hs : Điểm M nằm giữa hai điểm còn lại

Hs : Trả lời tương tự nhận xét sgk : tr 123

2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia :

Vd3 : SGK trang 123

– Nhận xét : Trên tia Ox, OM =

a,

ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm

M nằm giữa hai điểm O và N.

HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ

– Bài tập 58 (sgk : tr 124) : Vẽ đoạn thẳng AB dài 3.5 cm Nói cách vẽ

• Lấy điểm A tùy ý, vẽ tia Ax Trên tia Ax, xác định các điểm B sao cho

AB = 3.5 (cm)

– Bài tập 53, 54 (sgk : tr 124)

*GV: Bài học hôm nay cho ta thêm một dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa hai điểm đó là ?

(Nếu O; M; N ∈ tia Ox và OM < ON ⇒ ……… )

HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Về nhà ôn tập và thực hành vẽ đoạn thẳng biết độ dài (cả dùng thước, dùng compa).– Bài tập 55, 56, 57 dựa vào độ dài đoạn thẳng, suy ra tìm điểm nằm giữa và so sánh đoạn thẳng theo yêu cầu của bài toán

– Chuẩn bị bài 10 “ Trung điểm của đoạn thẳng “

TUẦN: 12 TIẾT : 12

Ngày soạn: 26/10/2010

Trang 23

A M B

BÀI 10 : TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU :

 Kiến thức cơ bản :

– HS biết được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?

 Kĩ năng: HS

– Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

– Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thõa mãn hai tính chất Nếu thiếu 1 trong

2 tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng

 Thái độ:

– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy

II PHƯƠNG TIỆN

– Thước đo độ dài, compa, sợi dây, thanh gỗ, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

– Cho hình vẽ ( GV vẽ : AM = 2 cm, MB = 2 cm)

a Đo độ dài : AM = ?cm ; MB = ? cm So sánh AM và MB

b Tính AB ?

c Nhận xét gì về vị trí của M đối với A, B ?

HOẠT ĐỘNG 2: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

Định nghĩa trung điểm

của đoạn thẳng :

GV : Củng cố điểm

thuộc đoạn thẳng, điểm

nằm giữa hai điểm trước

khi hình thành trung

điểm của đoạn thẳng

– Hình 61 điểm nào nằm

giữa hai điểm còn lại ?

– Trung điểm M của

đoạn thẳng AB là gì ?

GV : Giới thiệu cách gọi

điểm chính giữa

GV : Củng cố khái niệm

trung điểm qua các bài

Hs đo các đoạn thẳng H 64

1 Trung điểm của đoạn thẳng :

– Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa

A, B và cách đều A, B (MA

= MB)

Trang 24

và xác định điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng và giải thích vì sao

Bài tập 60 : HS vẽ hai đoạn thẳng có độ dài xác định trên cùng một tia, xác định trung điểm, giải thích

HOẠT ĐỘNG 3: CÁCH VẼ TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

GV : Giới thiệu ví dụ

tương tự sgk

GV : Ví dụ trên ta phải

thực hiện như thế nào ?

GV : Điểm M nằm ở vị

trí như thế nào ?

– Trình bày mẫu cách

tìm trung điểm của đoạn

thẳng có độ dài cho

trước

GV : Giới thiệu hai cách

vẽ trung điểm như sgk

– Giới thiệu bài toán

thực tế qua bài tập ?

HS : Vẽ đoạn thẳng AB rồi xác định trung điểm M

HS : M nằm giữa hai điểm

A, B và cách A một khoảng 2,5 cm

HS : Dùng sợi dây để đo độ dài thanh gỗ thẳng, chia đôi đoạn dây có độ dài bằng độ dài thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xác định trung điểm của thanh gỗ

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:

Vd : Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài

5 cm Hãy vẽ trung điểm M của đoạn thẳng ấy

Giải :Tìm độ dài AM:

C1 : Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = 2,5 cm

C2 : Gấp giấy

HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ

– Diễn tả trung điểm M của đoạn thẳng AB bằng cách khác :

M là trung điểm của đoạn thẳng AB MA + MB = AB và MA = MB

MA = MB =

2

AB

– Làm bài tập 61 (sgk : tr 126), tương tự với BT 63 (sgk : tr126)

HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Chú ý phân biệt : điểm nằm giữa, điểm chính giữa, trung điểm

– Học bài theo phần ghi tập và hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk

– Chuẩn bị bài “ Ôn tập chương “

TUẦN: 13 TIẾT : 13

Ngày soạn: 02/11/2010

Trang 25

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU :

– Hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng

– Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để đo vẽ đoạn thẳng.– Bước đầu tập suy luận đơn giản

II PHƯƠNG TIỆN

– Sgk, dụng cụ đo, vẽ, bảng phu, thước thẳng, compa

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

– Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng ?

– Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A, B, đúng hay sai ?

– Điều ngựơc lại của câu trên là đúng sai, vì sao ?

– Bài tập 64 (sgk : 126)

HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP LÝ THUYẾT Dạng 1: Đọc hình :

GV : Sử dụng bảng phụ

củng cố khả năng đọc hình,

suy ra các tính chất liên

quan về điểm, đường

thẳng, tia, đoạn thẳng,

trung điểm của đoạn thẳng

Dạng 2: Củng cố các tính

chất qua việc điền vào chỗ

trống các câu sau :

a Trong ba điểm thẳng

hàng … điểm nằm giữa hai

điểm còn lại

b Có một và chỉ một

đường thẳng đi qua ……

c Mỗi điểm trên đường

thẳng là ….hai tia đối nhau

d Nếu … …… thì

AM + MB = AB

HOẠT ĐỘNG 3: Rèn

luyện kỹ năng vẽ hình với

Hs : Mỗi hình trong bảng phụ cho biết điều gì

– Trung điểm của một đoạn thẳng

2 Các tính chất : (Sgk : 127).

Trang 26

dụng cụ thước thẳng :

GV : Củng cố qua bài tập 2

(sgk : tr 127)

GV: Đoạn thẳng BC là gì?

– Tia AB là gì ?

HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố

cách vẽ đoạn thẳng và diễn

đạt bằng lời

GV : Thế nào là hai đường

thẳng cắt nhau ?

– Thế nào là ba điểm

thẳng hàng ?

– Xác định điểm thuộc

đường thẳng

HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố

định nghĩa, tính chất trung

điểm đoạn thẳng

HS : Sử dụng thước thẳng vẽ hình theo yêu cầu của bài toán

HS : Trả lời theo lý thuyết đã học

HS : Trả lời như phần lý thuyết đã học

HS : Tính độ dài đoạn MA –Vẽ đoạn thẳng AB = 7 cm

Suy ra xác định M sao cho

HOẠT ĐỘNG 6 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Ôn tập lại toàn bộ kiến thức hình học chương I

– Nắm lại các dạng bài tập tương tự phần bài tập ôn chương I

– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

TUẦN: 14 TIẾT : 14

Ngày đăng: 13/06/2014, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình là tập hợp điểm. - Giáo án hình học môn toán học lớp 6 chương I
Hình l à tập hợp điểm (Trang 1)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM TIA - Giáo án hình học môn toán học lớp 6 chương I
2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM TIA (Trang 9)
Bảng phụ minh họa ?2. - Giáo án hình học môn toán học lớp 6 chương I
Bảng ph ụ minh họa ?2 (Trang 10)
Bảng vẽ. - Giáo án hình học môn toán học lớp 6 chương I
Bảng v ẽ (Trang 39)
Bảng vẽ hình ? - Giáo án hình học môn toán học lớp 6 chương I
Bảng v ẽ hình ? (Trang 51)
Bảng vẽ hình ? - Giáo án hình học môn toán học lớp 6 chương I
Bảng v ẽ hình ? (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w