- Gọi HS trình bày - Gọi HS nhận xét - Nhận xét Hoạt động 2:Làm việc theo cặp Mục tiêu:Biết được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc th
Trang 1- Nêu được con người cần thức ăn,nước uống, không khí, ánh sáng,nhiệt độ để sống.
- Kể những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện về vật chất và tinh thần
* GDBVMT: Bảo vệ môi trường giúp đảm bảo các điều kiện cần cho sự sống.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 4, 5 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài mới:
- Giới thiệu chương trình môn Khoa học
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Biết con người cần gì để sống
- Yêu cầu HS thảo luận trong 2 phút: Con người
cần gì để duy trì sự sống?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Hỏi:
+ Nếu chúng ta bịt mũi lại thì chúng ta thấy như
thế nào? Em nhịn thở được trong bao lâu?
+ Nếu nhịn ăn, nhịn uống em cảm thấy như thế
nào?
+ Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan
tâm của gia đình, bạn bè thì sao?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận: Những điều kiện cần để con
người sống, phát triển là:
+ Điều kiện vật chất: thức ăn, nước uống…
+ Điều kiện tinh thần: tình cảm gia đình, bạn bè
làng xóm,…
Hoạt động 2:Làm việc với SGK
Mục tiêu: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ
có con người cần.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 5 ở SGK và trả
lời: Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận: Con người cần: không khí,thức ăn, nước uống, quần áo,…
- Trình bày
- Nhận xét
- Trả lời:
+ Thấy khó chịu 3-4 phút+ Đói, không học nỗi+ Buồn chán
Trang 2về tinh thần, văn hóa, xã hội và những tiện nghi
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Ngoài những yếu tố mà động vật và thực vật
cần để sống như: không khí, thức ăn, nước,… Con
người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn
hóa, xã hội Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ và
giữ gìn những điều kiện đó?
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trườngnhư: lấy
ô-xi, thức ăn, nước uống, thải ra khí các-bô-nic, phân và nước tiểu
- Hoàn thành sơđồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường và giải thích ý nghĩa của
sơ đồ này
- Bồi dưỡng cho Hs lòng ham mê nghiên cứu khoa học
*GDBVMT: Giáo dục HS biết trồng và bảo vệ nhiều cây xanh, để làm cho bầu không khí
trong lành Biết bảo vệ nguồn nước sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 6,7 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3những điều kiện đó?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Làm việc theo bốn
Mục tiêu: Kể được những gì hàng ngày cơ thể
ta lấy vào và thải ra trong quá trình sống Nêu
được quá trình trao đổi chất
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 SGK thảo luận
- Nhận xét, kết luận: Hàng ngày cơ thể ngươì phải
lấy từ môi trường thức ăn ,nước uống ,ô xivà thải
ra môi trường phân, nước tiểu, khí các-bô-níc
- Hỏi:Quá trình trao đổi chất là gì ?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận: Nhờ có quá trình trao đổi chất
mà con ngươì mới sống được
Hoạt động 2:Trò chơi "Ghép chữ vào sơ đồ "
Mục tiêu:Giúp HS nêu được thế nào là quá
- Nhận xét, tuyên dương nhóm chiến thắng
Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường.
Mục tiêu:HS thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất ở người với môi trường xung quanh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút,vẽ
sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Trang 4- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Thế nào là quá trình trao đổi chất?
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: Tiêu hóa,
hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu một trong các cơ quan nói trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
- Biết cách ăn uống hợp lí để giúp cơ thể mình khỏe mạnh
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 8 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người
- Hỏi:Thế nào là quá trình trao đổi chất?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Làm việc theo bốn
Mục tiêu: Kể tên và chức năng một số cơ quan
trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
ô xivà thải ra môi trường các chất thừa,cặn bã
- Nhận xét
- Tuyên dương
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận:
Trang 5luận trong 2 phút: Trong trang 8 là hình những cơ
quan nào? Cơ quan đó có chức năng gì?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
Hoạt động 2:Làm việc theo cặp
Mục tiêu:Biết được sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên
trong cơ thể và giữa cơ thể người với môi
trường
- Phát phiếu bài tập yêu cầu các cặp HS hoàn
thành sơ đồ trao đổi chất trang 9 trong 2 phút
- Hỏi:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện?
Nó lấy vào khí gì và thải ra khí gì?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực
hiện? quá trình đó diễn ra như thế nào?
+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện? quá
trình đó diễn ra như thế nào?
+ Nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ngưng hoạt động thì điều gì sẽ
xảy ra
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Các cơ quan nào trong cơ thể tham gia quá
trình trao đổi chất? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong
các cơ quan trên ngừng hoạt động?
Hình 4: Cơ quan bài tiết Chức năng:bài tiết chất thải
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêuhóa thực hiện, lấy vào thức ăn, nướcuống, thải ra phân
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểuthực hiện thải ra nước tiểu
Nhờ cơ quan tuần hoàn mà máu đemcác chất dinh dưỡng và khí ô xi tới tất
cả các cơ quan của cơ thể và đem chấtđộc từ các cơ quan đến cơ quan bài tiếtthải ra ngoài
+ Nếu một trong các cơ quan tham giavào quá trình trao đổi chất ngưng hoạtđộng thì cơ thể sẽ chết
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Trả lời: Các cơ quan thực hiện quátrình trao đổi chất: cơ quan tiêu hóa, cơquan hô hấp, cơ quan tuần hoàn,cơquan bài tiết Nếu một trong các cơquan tham gia vào quá trình trao đổichất ngưng hoạt động thì cơ thể sẽchết
Trang 6- Chuẩn bị tiết bài: Các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn Vai trò của chất đường bột
Tiết 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.
I Mục tiêu:
- Biết thức ăn có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng có trong thức ăn
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn,
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
- HS biết áp dụng kiến thức vào cuộc sống để giúp cơ thể khỏe mạnh
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 10, 11 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người (tiếp
theo)
- Hỏi:
+ Các cơ quan nào trong cơ thể tham gia quá trình
trao đổi chất? Các cơ quan đó có chức năng gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên
Mục tiêu: Biết một số cách phân loại thức ăn
- Hỏi: Kể tên thức ăn, đồ uống mà em thường
- Nhận xét
- Tuyên dương
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Kể tên thức ăn, đồ uống mà emthường dùng vào các bữa
- Lắng nghe
- Trả lời:
Trang 7lời:
+ Trong các thức ăn trên thì thức ăn nào có nguồn
gốc từ thực vật? Thức ăn nào có nguồn gốc từ
Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm bốn
Mục tiêu: Các thức ăn chứa chất bột đường.
Vai trò của chất bột đường.
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất bột đường ở trong hình trang 11 SGK
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất bột đường mà em ăn hàng ngày
- Gọi HS nêu vai trò của chất bột đường
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Thức ăn được chia thành mấy nhóm? Kể
cá, thịt lợn, tôm
+ Ngoài ra người ta còn dựa vào lượngdinh dưỡng có trong thức ăn mà phânthành các nhóm thức ăn: Nhóm chứanhiều chất đạm, nhóm chứa nhiều chấtbéo, nhómchứa nhiều chất bột đường,nhómchứa nhiều chất khoáng, chất xơ,
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Trả lời: Các nhóm thức ăn: nhómchứanhiều chất đạm, nhómchứa nhiều chấtbéo, nhómchứa nhiều chất bột đường,nhómchứa nhiều chất khoáng, chất xơ,
- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
Trang 8+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K.
- HS biết cách ăn uống đủ chất dể cơ thẻ phát triển toàn diện
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 12, 13 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người (tiếp
theo)
- Hỏi:
+ Thức ăn được chia thành mấy nhóm? Kể tên
+ Vai trò của chất đường bột đối với cơ thể
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Các thức ăn chứa chất đạm Vai trò
Hoạt động 2:Làm việc cá nhân
Mục tiêu: Các thức ăn chứa chất béo Vai trò
của chất béo.
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất bột béo ở trong hình trang 13 SGK
- Yêu cầu HS kể tên những thức ăn chứa nhiều
chất béo mà em ăn hàng ngày
- Gọi HS nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể
vi ta min
+ Chất đường bột cung cấp năng lượngcho mọi hoạt động của cơ thể và duy trìnhiệt độ cô thể
- Nhận xét
- Tuyên dương
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chấtđạm ở trong hình trang 12 SGK
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chấtđạm mà em ăn hàng ngày
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới
cơ thể: tạo ra tế bào mới làm cho cơ thểlớn lên, thay thế tế bào già bị huỷ hoại
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
Trang 9Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ
bị huỷ hoại
Chất béo rất giàu năng lượng và giúp
cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A; D;E; K
- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể
- HS biết cách ăn uống đủ chất dể cơ thẻ phát triển toàn diện
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 12, 13 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Trao đổi chất ở người (tiếp
theo)
- Hỏi:
+ Vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
+ Các thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới
cơ thể: tạo ra tế bào mới làm cho cơ thểlớn lên, thay thế tế bào già bị huỷ hoại.Chất béo rất giàu năng lượng và giúp
cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A; D;E; K
Trang 10Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm 6
Mục tiêu: Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất
khoáng, chất xơ và vitamin
- Phát phiếu bài tập cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm làm bài và trình bày
Tên thức
ăn
Nguồngốcđộngvật
Nguồngốcthựcvật
Chứavi-tamin
Chứachấtkhí
Chứachất x
xx
x
xxx
xxxxxxxx
xxxxxxxx
Hoạt động 2:Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Nêu được vai trò của vitamin, chất
khoáng, chất xơ
- Yêu cầu Hs thảo luận:
+ Kể tên và nêu vai trò của một số vitamin mà em
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Những thức ăn chưa vi-ta-min, chất khoáng,
chất xơ có nguồn gốc từ đâu?
vi-ta Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
- Lắng nghe
******
Trang 11Ngày soạn: 09/09/2017
Ngày dạy: 12/09/2017
Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
I Mục tiêu:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổimón
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bộtđường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và khoáng chất, ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiềuchất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đường và ăn hạn chế muối
- HS biết áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
* GDPCBT: GD học sinh phải biết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cơ thể đủ chất chống lại
bệnh tật
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 16, 17 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ
- Hỏi: Kể một số thức ăn có chứa
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và nêu vai trò
của chúng
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Làm việc theo nhóm 4
Mục tiêu: Giải thích lí do cần ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ăn.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm 4
trong thời gian 3 phút, trả lời câu hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức
ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến
Chất khoáng: sắt, can-xi, kẽm,… Chất khoángtham gia vào việc xây dựng cơ thể Nếu thiếucác chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh
Để đảm bảo bình thường của hoạt động tiêuhóa
- Nhận xét
- Tuyên dương
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn
và một loại rau thì không đảm bảo đủ chất,mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, vàchúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải ăn phốihợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thayđổi món
+ Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đa dạng,
Trang 12loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
ăn?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2:Làm việc theo cặp
Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn
đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít va
ăn hạn chế.
- Yêu cầu HS quan sát thức ăn có trong
hình trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối
trang 17 thảo luận để vẽ và tô màu các loại
thức ăn nhóm chọn cho một bữa ăn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng
và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét, kết luận: Một bữa ăn có nhiều
loại thức ăn đủ nhóm: bột, đường, đạm,
béo, vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỷ lệ
hợp lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ
dẫn là một bữa ăn cân đối
Hoạt động nối tiếp:
- Tổ chức HS chơi trò chơi “Đi chợ” (mua
thức ăn cho từng bữa cơm)
* Luật chơi: Chia lớp thành 3 đội Các em
hãy thi xem ai là người đầu bếp giỏi biết
chế biến những món ăn tốt cho sức khoẻ
Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn hợp lý
và giải thích tại sao em lại chọ thức ăn này
Nhóm nào lựa chọn thức ăn cho bữa ăn đầy
đủ dinh dưỡng và nhanh nhất là nhóm
Trang 13- Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm.
- Giải thích được vì sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá
- Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
* GDPCBT: GD học sinh phải biết ăn phối hợp nhiều loại thức ăn chứa chất đạm từ động vật
và thực vật
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 18, 19 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn?
- Hỏi:
+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món ?
+ Thế nào là một bữa ăn cân đối ? Những
nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa, ăn ít,
ăn có mức độ và ăn hạn chế ?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Trò chơi: “Kể tên những
món ăn chứa nhiều chất đạm”.
Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên
các món ăn chứa nhiều chất đạm
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng
tài giám sát đội bạn Các thành viên trong
mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các
món ăn chứa nhiều chất đạm Lưu ý mỗi
HS chỉ viết tên 1 món ăn
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm đôi
Mục tiêu: Giải thích được tại sao không
nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn
+ Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm:bột, đường, đạm, béo, vi-ta-min, khoáng vàchất xơ với tỷ lệ hợp lý như tháp dinh dưỡngcân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối
- Nhận xét
- Tuyên dương
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Quan sát
Trang 14dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm
lên bảng và yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng thông
tin vừa đọc, các hình minh hoạ trong SGK
và trả lời các câu hỏi sau:
+Những món ăn nào vừa chứa đạm động
vật, vừa chứa đạm thực vật ?
+Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật
hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?
+Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương, kết luận: Ăn kết
hợp cả đạm động vật và đạm thực vật giúp
cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ
sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu
hoá hoạt động tốt hơn Chúngta nên ăn thịt
ở mức vừa phải, nên ăn cá nhiều hơn thịt,
tối thiểu mỗi tuần nên ăn ba bữa cá Chúng
ta nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu nành
vừa đảm bảo cơ thể có được nguồn đạm
thực vật quý vừa có khả năng phòng chống
các bệnh tim mạch và ung thư
Hoạt động nối tiếp:
- GV tổ chức cho HS thi kể về các món ăn
vừa cung cấp đạm thực vật theo định
hướng
* Luật chơi:Các em giới thiệu một món ăn
vừa cung cấp đạm động vật, vừa cung cấp
đạm thực vật với các nội dung sau: Tên
món ăn, các thực phẩm dùng để chế biến,
cảm nhận của mình khi ăn món ăn đó HS
lựa chọn thức ăn cho bữa ăn đầy đủ đạm
động vật, thực vật và nhanh nhất là nhóm
thắng cuộc
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị tiết bài: Sử dụng hợp lí các chất
béo và muối ăn
+ Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thức
ăn dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều a-xítbéo không no có vai trò phòng chống bệnh xơvữa động mạch
Trang 15Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I Mục tiêu:
- Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo cónguồn gốc thực vật
- Nêu được ích lợi của muối i-ốt
- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
- Có ý thức sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn
* GDPCBT: GD học sinh sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 20, 21 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Trò chơi: “Kể tên những
món rán (chiên), xào”.
Mục tiêu: Lập danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo
- Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng
tài giám sát đội bạn Các thành viên trong
mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các
món ăn rán (chiên) xào Lưu ý mỗi HS chỉ
viết tên 1 món ăn
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm bốn
Mục tiêu: Giải thích vì sao cần ăn phối
hợp chất béo động vật và chất béo thực
vật
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 20 SGK và đọc kỹ các món ăn trên
+ Chất đạm trong cá dễ tiêu hơn chất đạmtrong thịt gia súc, gia cầm
- Nhận xét
- Tuyên dương
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Quan sát, thảo luận:
+ HS trả lời
Trang 16động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương, kết luận: Trong
chất béo động vật như mỡ, bơ có chứa
nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật
như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều
a-xít béo không no Vì vậy sử dụng cả mỡ
và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít
Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động
vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp
và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế
ăn những thức ăn này
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
Mục tiêu: Ích lợi của muối i-ốt, tác hại
của thói quen ăn mặn
- Yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ
và thảo luận:
+ Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
+ Muối i-ốt rất quan trọng nhưng nếu ăn
mặn thì có tác hại gì ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận: Chúng ta cần hạn chế
ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
Hoạt động nối tiếp:
-Hỏi:
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+ Vì sao chúng ta không nên ăn mặn?
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị tiết bài: Ăn nhiều rau và quả
chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
- Nhận xét tiết học
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo
no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứanhiều
a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phốihợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránhđược các bệnh về tim mạch
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo
no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứanhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên
ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng
Trang 17- Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
* GDHS VSATTP: GD học sinh dùng các thực phẩm rõ nguồn gốc, xuất xứ.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 22, 23 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng hợp lí các chất
béo và muối ăn
- Hỏi:
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+ Vì sao chúng ta không nên ăn mặn?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm đôi
Mục tiêu: Lợi ích của việc ăn rau, quả
chín hằng ngày
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
đôi với các câu hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không
- Nhận xét, kết: Ăn phối hợp nhiều loại
rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng
cần thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau,
quả còn giúp chống táo bón Vì vậy hàng
- Hát
- Trả lời:
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo
no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứanhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên
ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng
Trang 18ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều rau và
hoa quả
Hoạt động 2:Trò chơi: Đi chợ
Mục tiêu: HS biết chọn thực phẩm sạch,
an toàn
- Yêu cầu cả lớp chia thành 6 đội
* Luật chơi: Các đội hãy cùng đi chợ, mua
những thứ thực phẩm mà mình cho là sạch
và an toàn, bằng cách ghi vào bảng nhóm
Sau đó giải thích tại sao đội mình chọn
mua thứ đó Đội nào mua nhiều thực phẩm
và giải thích tốt thì đội đó chiến thắng
- HS tham gia trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương, kết: Những thực
phẩm sạch và an toàn phải giữ được chất
dinh dưỡng, được chế biến vệ sinh, không
ôi thiu, không nhiễm hoá chất, không gây
ngộ độc hoặc gây hại cho người sử dụng
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bốn
Mục tiêu: Các cách thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo phiếu
sau:
PHIẾU 11) Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch
2) Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi ?
PHIẾU 21) Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì ?
2) Vì sao không nên dùng thực phẩm có
màu sắc và có mùi lạ ?
PHIẾU 31) Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa
thực phẩm và dụng cụ nấu ăn ?
2) Nấu chín thức ăn có lợi gì ?
PHIẾU 41) Tại sao phải ăn ngay thức ăn sau khi nấu
úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính là thịt đã bịôi
PHIẾU 21) Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng,không dùng những loại hộp bị thủng, phồng,han gỉ
2) Thực phẩm có màu sắc, có mùi lạ có thể đã
bị nhiễm hoá chất của phẩm màu, dễ gây ngộđộc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ conngười
PHIẾU 31) Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụnấu ăn đã được rửa sạch sẽ
2) Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng,không bị đau bụng, không bị ngộ độc, đảm bảo
vệ sinh
PHIẾU 41) Ăn thức ăn ngay khi nấu xong để đảm bảonóng sốt, ngon miệng, không bị ruồi, muỗi haycác vi khuẩn khác bay vào
Trang 192) Bảo quản thức ăn chưa dùng hết trong tủ
lạnh có lợi gì ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an
- Nêu được các cách bảo quản thức ăn
- Nêu được bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày
- Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản, cách sửdụng thức ăn đã được bảo quản
* GDHS VSATTP: GD học sinh một số cách bảo quản thực phẩm.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 24, 25 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm bốn
Mục tiêu: Một số cách bảo quản thức ăn
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe, nêu lại tựa
Trang 20- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu
các nhóm quan sát các hình minh hoạ trang
24, 25 / SGK và thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh hoạ ?
+ Gia đình các em thường sử dụng những
cách nào để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích
gì ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết: Có nhiều cách để giữ thức
ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng
và ôi thiu Các cách thông thường có thể
làm ở gia đình là: Giữ thức ăn ở nhiệt độ
thấp bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy
khô hoặc ướp muối
Hoạt động 2:Thảo luận theo 5 nhóm
Mục tiêu: Biết những lưu ý khi sử dụng
và bảo quản thức ăn
- GV chia lớp thành nhóm, đặt tên cho các
+ Nhóm: Cô đặc với đường
và yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo
các câu hỏi sau vào giấy:
+ Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo
quản theo tên của nhóm ?
+ Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu
ở tên của nhóm ?
- Thảo luận:
+ Phơi khô, đóng hộp, ngâm nước mắm, ướplạnh bằng tủ lạnh
+ Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mấtchất dinh dưỡng và ôi thiu
* Nhóm: Ướp muối
+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, cua, mực, …+Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi,loại bỏ phần ruột; Trước khi sử dụng cần rửalại hoặc ngâm nước cho bớt mặn
*Nhóm: Đóng hộp
+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, …+Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi,rửa sạch, loại bỏ ruột
*Nhóm: Cô đặc với đường
+Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt nho, mứt cà rốt,mứt khế, …
Trang 21- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương, kết: Trước khi
đưa thức ăn vào bảo quản, phải chọn loại
còn tươi, loại bỏ phần giập, nát, úa, … sau
đó rửa sạch và để ráo nước
Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa
sạch Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối
với loại ướp muối)
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai đảm đang
nhất?”
Mục tiêu: Liên hệ thực tế về cách bảo
quản một số thức ăn mà gia đình mình áp
tài Trong 7 phút các HS phải thực hiện
nhặt rau, rửa sạch để bảo quản Bạn tổ nào
làm nhanh và đúng cách bảo quản thì tổ đó
thắng
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Hỏi: Nêu một số cách bảo quản thực
phẩm mà em biết
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị tiết bài: Phòng một số bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng
- Kể được một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Bước đầu hiểu được nguyên nhân và cách phòng chống một số bệnh do ăn thiếu chất dinhdưỡng
- Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng
* GDHS PCBT: GD học sinh ăn uống đầy dủ các loại thức ăn.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 26, 27 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 22Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cách nào để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm bên ngoài của
trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng và
người bị bệnh bướu cổ Nêu được
nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
26 SGK và trả lời các câu hỏi:
suy dinh dưỡng, còi xương Cơ thể rất gầy
và yếu, chỉ có da bọc xương Đó là dấu
hiệu của bệnh suy dinh dưỡng suy kiệt
Nguyên nhân là do em thiếu chất bột
đường, hoặc do bị các bệnh như: ỉa chảy,
thương hàn, kiết lị, … làm thiếu năng
lượng cung cấp cho cơ thể
Cô ở hình 2 bị mắc bệnh bướu cổ Cô bị u
tuyến giáp ở mặt trước cổ, nên hình thành
bướu cổ Nguyên nhân là do ăn thiếu i-ốt
Hoạt động 2:Thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Nêu các nguyên nhân và cách
phòng chống bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng.
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS đọc kỹ, thảo luận và hoàn
thành phiếu của mình trong 4 phút
- Gọi HS chữa phiếu học tập
+ Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mấtchất dinh dưỡng và ôi thiu
Trang 23Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong bài.
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:3
HS tham gia trò chơi: 1 HS đóng vai bác
sĩ, 1 HS đóng vai người bệnh, 1 HS đóng
vai người nhà bệnh nhân.HS đóng vai
người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân nói
về dấu hiệu của bệnh.HS đóng vai bác sĩ sẽ
nói tên bệnh, nguyên nhân và cách đề
phòng
- Cho 1 nhóm HS chơi thử Ví dụ:
+ Bệnh nhân: Cháu chào bác ạ ! Cổ cháu
có 1 cục thịt nổi lên, cháu thấy khó thở và
mệt mỏi
+ Bác sĩ: Cháu bị bệnh bướu cổ Cháu ăn
thiếu i-ốt Cháu phải chữa trị và đặc biệt
hàng ngày sử dụng muối i-ốt khi nấu ăn
- Gọi các nhóm HS xung phong lên trình
+ Làm thế nào để biết trẻ có bị suy dinh
dưỡng hay không ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị tiết bài: Phòng bệnh béo phì
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi
- Tham gia chơi thử
- Tham giatrò chơi
- Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béophì
Trang 24* GDHS PCBT: GD học sinh ăn uống đầy đủ và điều độ các loại thức ăn.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 28, 29 SGK, phiếu ghi tình huống
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
1/Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú
và cằm
b) Mặt to, hai má phúng phính
c) Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình
so với chiều cao và tuổi của bé
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao
huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả các ý trên đều đúng
3/ Béo phì có phải là bệnh không? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim mạch,
cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ
thể
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
Hoạt động 2:Thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Nêu các nguyên nhân và cách phòng
Trang 25luận trả lời các câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì ?
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta làm gì ?
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu
là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh trưởng của
tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể
tích tụ ngày càng nhiều Khi đã bị béo phì cần xem
xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ
ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều trị hoặc
nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp
lí, phải năng vận động, luyện tập thể dục thể thao
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm xử lý tình huống.
Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì.
- GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ
giấy ghi tình huống Yêu cầu Hs thảo luận nhóm
trong 2 phút xử lí tình huống:
Tình huống 1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo
phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa Nếu bạn là
Minh bạn sẽ làm gì?
Tình huống 2: Châu nặng hơn các người bạn cùng
tuổi 10kg Những ngày ở trường Châu ăn bánh
ngọt và uống sữa Nếu bạn là bạn của Châu bạn sẽ
làm gì ?
Tình huống 3: Nam rất béo nhưng những giờ thể
dục ở lớp em mệt nên không tham gia cùng các
bạn được Nếu bạn là bạn của Nam bạn sẽ làm gì?
Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo phì nhưng rất
thích ăn quà vặt Ngày nào đi học cũng mang theo
nhiều đồ ăn để ra chơi ăn Nếu bạn là bạn của Nga
bạn sẽ làm gì?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương, kết luận: Chúng ta cần
luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, vận động
mọi người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo
phì Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim,
mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, …
Hoạt động nối tiếp:
- Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS ăn uống hợp lý để phòng bệnh béo
+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng, lườivận động nên mỡ tích nhiều dưới da,
do bị rối loạn nội tiết
+ Ăn uống hợp lí, thường xuyên vậnđộng, tập thể dục thể thao
+ Điều chỉnh chế độ ăn uống cho hợp
lí, đi khám bác sĩ ngay, năng vận động,thường xuyên tập thể dục thể thao
Trang 26- Nêu được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và tác hại của các bệnh này.
- Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá và vận động mọi người cùngthực hiện
* GDHS PCBT: GD học sinh ăn uống hợp vệ sinh.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 30,31 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Phòng bệnh béo phì
- Hỏi:
+ Nêu nguyên nhân và tác hại của béo phì ?
+ Em hãy nêu các cách để phòng tránh béo
Mục tiêu: Tên một số bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nêu mối nguy hiểm của các bệnh
này
- Hỏi:
+ Trong lớp có bạn nào từng bị đau bụng hoặc
triêu chảy ? Khi đó bạn cảm thấy thế nào ?
+ Kể tên các bệnh lây truyền qua đường tiêu
hóa khác mà em biết
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
- Giảng về triệu chứng của một số bệnh:
+ Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước
từ ba hay nhiều lần hơn nữa trong 1 ngày, cơ
thể bị mất nhiều nước và muối
+ Tả: Gây ra đi chảy nặng, nôn mửa, mất nước
và trụy tim mạch Nếu không phát hiện và
Trang 27ngăn chặn kịp thời, bệnh có thể lây lan nhanh
chóng trong gia đình và cộng đồng thành dịch
rất nguy hiểm
+ Lị: Triệu chứng chính là đau bụng quặn chủ
yếu ở vùng bụng dưới, mót rặn nhiều, đi ngoài
nhiều lần, phân lẫn máu và mũi nhầy
- Nhận xét, kết: Các bệnh lây qua đường tiêu
hoá rất nguy hiểm đều có thể gây ra chết người
nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách
Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất nôn và
đồ dùng cá nhân của người bệnh, nên rất dễ lây
lan thành dịch làm thiệt hại người và của Vì
vậy khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá
cần điều trị kịp thời và phòng bệnh cho mọi
người xung quanh
Hoạt động 2:Thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Nêu các nguyên nhân và cách
phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 30, 31 SGK
và thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn trong hình ảnh đang làm gì ? Làm
như vậy có tác dụng, tác hại gì ?
+ Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây qua
đường tiêu hoá ?
+ Ăn uống không hợp vệ sinh, môi trườngxung quanh bẩn, uống nước không đun sôi,tay chân bẩn, …
+ Không ăn thức ăn để lâu ngày, không ănthức ăn bị ruồi đậu vào, rửa tay trước khi
ăn và sau khi đi đại tiện, thu rác, đổ rácđúng nơi quy định để phòng các bệnh lâyqua đường tiêu hoá
+ Thực hiện ăn uống hợp vệ sinh, rửa taybằng xà phòng trước khi ăn và sau khi điđại tiện, giữ vệ sinh môi trường xungquanh
- Trình bày
Trang 28- Gọi HS nhận xét
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi ?
- Nhận xét, kết: Nguyên nhân gây ra các bệnh
lây qua đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống
kém, vệ sinh môi trường kém Do vậy, ta cần
giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân
và môi trường để phòng bệnh lây qua đường
tiêu hoá
Hoạt động 3: Người hoạ sĩ tí hon
Mục tiêu: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng
bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện.
- Chia nhóm HS, cho các nhóm vẻ tranh với
nội dung: Tuyên truyền cách đề phòng bệnh
lây qua đường tiêu hoá theo định hướng
* Cho HS chọn 1 trong 3 nội dung: Giữ vệ
sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh
môi trường để vẽ nhằm tuyên truyền cho mọi
người có ý thức đề phòng bệnh lây qua đường
- Giáo dục HS cần giữ vệ sinh trong ăn uống,
giữ vệ sinh cá nhân
- Chuẩn bị bài:Bạn cảm thấy thế nào khi bị
-Tiến hành hoạt động theo nhóm chọn nộidung và vẽ tranh
-Mỗi nhóm cử 1 HS cầm tranh, 1 HS trìnhbày ý tưởng của nhóm mình
- Biết nói với cha mẹ người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và khi cơ thể bị bệnh
- Có ý thức phòng tránh bệnh tật, không dấu bệnh
* GDBVMT: GD học sinh biết được mối quan hệ giữa môi trường đối với sức khoẻ con vì
vậy ta cần bảo vệ môi trường để con người được sống khoẻ mạnh
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trang 32, 33 SGK, phiếu ghi tình huống
- Học sinh: Sách giáo khoa
Trang 29III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Phòng một số bệnh lây
qua đường tiêu hóa
- Hỏi:
+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh
đó ?
+ Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây
qua đường tiêu hoá ?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Làm việc nhóm, kể chuyện
theo tranh
Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của
cơ thể khi bị bệnh.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 32
SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung
sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3
tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị
bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với
nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết
khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc người
lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,
không bình thường.
- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các
- Hát
- Trả lời:
+ Tiêu chảy, tả, kiết lị, Ăn uống không hợp
vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, uốngnước không đun sôi, tay chân bẩn, …
+ Giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh cánhân và môi trường để phòng bệnh lây quađường tiêu hoá
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận:Câu chuyện thứ nhất gồm cáctranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy mấy khúcmía mẹđể trên bàn Cậu dùng răng để xướcmía vì cậu thấy răng mình khỏe, không bịsâu Hôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưngphồng lên, không ăn được Hùng bảo với mẹ
và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa
Câu chuyện thứ hai gồm các tranh 6, 7, 9.Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bácNga đi chợ về Bác cho Hùng quả ổi Khôngngần ngại cậu nhận và ăn luôn Tối đến Hùngthấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy Cậu liềnbảo với mẹ Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùnguống
Câu chuyện thứ ba gồm các tranh 2, 3, 5.Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóngxong liền đi bơi cho khỏe Tối đến cậu hắthơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốtrất cao Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ đểchữabệnh
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Trả lời theo ý cá nhân
Trang 30câu hỏi trên bảng:
+ Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người
như thế nào ?
+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh
em phải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?
- Gọi Hs nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, kết: Khi khoẻ
mạnh thì ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu Khi
có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo
ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu
bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và
mau khỏi
Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị
ốm !”
Mục tiêu: Nên báo với cha mẹ hoặc người
lớn khi thấy cơ thể khác lúc bình thường.
- Chia HS thành 8 nhóm nhỏ và phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống và yêu
cầu các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống sẽ làm gì?
+Nhóm 1, 2 - Tình huống 1: Ở trường Nam
bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần Nam sẽ
làm gì?
+ Nhóm 3, 4 - Tình huống 2: Đi học về, Bắc
thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau Bắc
sẽ làm gì?
+ Nhóm 5, 6 - Tình huống 3: Sáng dậy Nga
đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau,
buốt Nga sẽ làm gì?
+ Nhóm 7, 8 - Tình huống 4: Đi học về,
Linh thấy khó thở, ho nhiều và có đờm Bố
mẹ đi công tác chưa về Ở nhà chỉ có bà
nhưng mắt bà đã kém Linh sẽ làm gì ?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có hiểu
biết về các bệnh thông thường và diễn đạt
tốt
Hoạt động nối tiếp:
- Nêu ghi nhớ SGK
- Dặn HS luôn có ý thức nói với người lớn
khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
- Chuẩn bị bài: Ăn uống khi bị bệnh
Trang 31- Nêu được chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường và đặc biệt khi bị bệnh tiêu chảy.
- Biết cách chăm sóc người thân khi bị ốm
- Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh
* GD KNS:
- Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường
- Kĩ năng ứng xử phù hợp khi bị bệnh
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các hình minh hoạ trang 34, 35 SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô-rê-dôn, một nắm gạo, một ít muối, cốc, bát vànước
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh
em phải làm gì? Tại sao?
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
34, 35 SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho
người bệnh ăn các loại thức ăn nào ?
+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn món
đặc hay loãng ? Tại sao ?
+ Đối với người ốm không muốn ăn hoặc ăn
quá ít nên cho ăn thế nào ?
+ Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho
ăn như thế nào ?
cá, cháo trứng, nước cam vắt, nước chanh,sinh tố Vì những loại thức ăn này dễ nuốttrôi, không làm cho người bệnh sợ ăn
+ Ta nên dỗ dành, động viên họ và cho ănnhiều bữa trong một ngày
+ Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn củabác sĩ
Trang 32+ Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh
nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em ?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành chăm sóc người
bị tiêu chảy
Mục tiêu: Biết chế độ ăn uống của người
bị tiêu chảy, biết cách pha dung dịch
ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối
- Yêu cầu các nhóm HS nhận các đồ dùng
GV đã chuẩn bị
- Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ trang
35 SGK và tiến hành thực hành nấu nước
cháo muối và pha dung dịch ô-rê-dôn
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi một vài nhóm lên trình bày sản phẩm
thực hành và nêu cách làm
- Gọi Hs nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, kết: Người bị
tiêu chảy mất rất nhiều nước Do vậy ngoài
việc người bệnh vẫn ăn bình thường, đủ chất
dinh dưỡng chúng ta cần cho họ uống thêm
nước cháo muối và dung dịch ô-rê-dôn để
chống mất nước
Hoạt động nối tiếp:
- Nêu ghi nhớ SGK
- GDHS: Các em phải có ý thức tự chăm sóc
mình và người thân khi bị bệnh
- Chuẩn bị bài: Phòng tránh tai nạn đuối
nước
- Nhận xét tiết học
+ Vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn, uốngnước cháo muối
- Nêu được một số việc làm và không nên làm để phòng tránh bệnh sông nước
- Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi
- Nêu được tác hại của tai nạn sông nước
- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các hình minh hoạ trang 36, 37 SGK, phiếu ghi tình huống
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 33Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh
- Hỏi:
+ Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho
người bệnh ăn uống như thế nào ?
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm
sóc như thế nào ?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Một số việc nên và không
nên làm để phòng tránh tai nạn đuối
nước
– Yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình
vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào nên làm và
không nên làm ? Vì sao ?
+ Theo em, chúng ta phải làm gì để phòng
tránh tai nạn đuối nước ?
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
Hoạt động 2: Một số nguyên tắc khi đi
bơi hoặc tập bơi.
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 4, 5 trang
37 SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
- Hát
- Trả lời:
+ Nếu người bệnh nặng thì ta cho ăn thức ănloãng như cháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháotrứng, nước cam vắt, nước chanh, sinh tố Vìnhững loại thức ăn này dễ nuốt Với ngườibệnh biếng ăn ta nên dỗ dành, động viên họ
và cho ăn nhiều bữa trong một ngày Ngườibệnh ăn kiêng thì tuyệt đối phải cho ăn theohướng dẫn của bác sĩ
+ Vẫn phải cho ăn bình thường, đủ chất,ngoài ra cho uống dung dịch ô-rê-dôn, uốngnước cháo muối
- Nhận xét
- Lắng nghe, vỗ tay
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận:
Hình 1: Các bạn nhỏ đang chơi ở gần ao.
Đây là việc không nên làm vì chơi gần ao cóthể bị ngã xuống ao
Hình 2: Cái giếng có thành giếng được xây
cao và có nắp đậy rất an toàn Việc làm nàynên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em
Hình 3: Các bạn nghịch nước khi ngồi trên
thuyền Việc làm này không nên vì rất dễ ngãxuống sông và bị chết đuối
+ Chúng ta phải vâng lời người lớn khi thamgia giao thông trên sông nước Trẻ em khôngnên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xâythành cao và có nắp đậy
Hình 5: Các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển.
+ Ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứuhộ
Trang 34+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì ?
- Gọi Hs nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, kết: Các em
nên bơi, tập bơi ở nơi có người và phương
tiện cứu hộ Trước khi bơi cần vận động, tập
các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm
lạnh, chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt
trước và sau khi bơi Không nên bơi khi
người đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no
hoặc khi đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc
tập bơi
Hoạt động 3: Trò chơi Đóng vai
- Chia HS thành 6 nhóm nhỏ và phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống và yêu
cầu các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống sẽ làm gì?
+ Tình huống 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng
về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho
mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
+ Tình huống 2: Đi học về Nga thấy mấy em
nhỏ đang tranh nhau cuối xuống bờ ao gần
đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ
làm gì ?
+ Tình huống 3: Minh đến nhà Tuấn chơi
thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi
ở sân giếng Giếng xây thành cao nhưng
không có nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói gì
Trang 35Ngày soạn: 27/09/2017
Ngày dạy: 19/10/2017
Tiết 18: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thểngười và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thôngthường và tai nạn sông nước
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp
lí của Bộ Y tế
- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:Phiếu bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh
- Hỏi: Theo em, chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn đuối nước ?
con người và sức khỏe
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày về
nội dung mà nhóm mình nhận được
Nhóm 1, 3, 5:
+ Trong quá trình sống, con người lấy từ
môi trường những gì? Và thải ra môi trường
+ Kể tên các nhóm chât dinh dưỡng mà cơ
thể cần được cung cấp đầy đủ và thường
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận và trình bày:
+ Lấy khí ô xi, thức ăn, nước uống từ môitrường và thải ra khí các bô níc, nước tiểu vàcác chất thải khác ra môi trường
+ Cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn và bàitiết
+ Học tập, sinh hoạt, vui chơi,…
+ Chất đạm, chất béo, chất bột đường, vi tamin, chất khoáng
+ Động vật hoặc thực vật+ Mỗi loại thức ăn cung cấp mỗi loại chấtdinh dưỡng khác nhau nên cần ăn phối hợp
Trang 36- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức biết phối
hợp nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn
- Yêu cầu Hs theo dõi ghi lại tên thức ăn, đồ
uống hằng ngày của mình vào vở theo mẫu
trang 39 và nhận xét các bữa ăn trong tuần
có sử dụng nhiều loại thức ăn không?
- Nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- GDHS: Bảo vệ môi trường và ăn đầy đủ
các loại thức ăn
- Chuẩn bị bài: Ôn tập: Con người và sức
khỏe (tiếp theo)
- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thểngười và môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thôngthường và tai nạn sông nước
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng hợp
lí của Bộ Y tế
- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học về
con người và sức khỏe
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày
về nội dung mà nhóm mình nhận được
Nhóm 1, 3, 5:
- Hát
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Thảo luận và trình bày:
Trang 37+ Kể tên và nêu cách phòng tránh một số
bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và
bệnh lây qua đường tiêu hóa
+ Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ?
+ Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu
chảy ta phải làm gì ?
Nhóm 2, 4, 6:
+ Nên và không nên làm gì để phòng tránh
tai nạn đuối nước?
+ Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước?
+ Trước và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú
lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải
thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm
HS chọn thức ăn phù hợp
Hoạt động nối tiếp:
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng
+ Ruồi là con vật trung gian gây bệnh quađường tiêu hóa
+ Cho uống nước cháo muối hoặc ô rê dôn
+ Chúng ta phải vâng lời người lớn khi thamgia giao thông trên sông nước Trẻ em khôngnên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xâythành cao và có nắp đậy,
+ Trẻ em+ Trước khi bơi cần phải vận động, tập cácbài tập để không bị cảm lạnh hay “chuột rút”,tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khibơi cần tắm lại bằng xà bông và nước ngọt,dốc và lau hết nước ở mang tai, mũi
Trang 38- Làm thí nghiệm, tự chứng minh được các tính chất của nước: không có hình dạng nhất định,chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và có thể hoà tan một số chất.
- Có khả năng tự làm thí nghiệm, khám phá các tri thức
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình minh họa trang 42, 43, dụng cụ thí nghiệm
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Màu, mùi và vị của nước
- Yêu cầu các nhóm quan sát 2 chiếc cốc
thuỷ tinh mà GV vừa đổ nước và sữa vào
Trao đổi và trả lời các câu hỏi :
1) Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa ?
2) Làm thế nào, bạn biết điều đó ?
3) Em có nhận xét gì về màu, mùi, vị của
nước ?
- Gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét GV
ghi nhanh lên bảng những ý không trùng lặp
về đặc điểm, tính chất của 2 cốc nước và
sữa
- GV nhận xét, kết luận: Nước trong suốt,
không màu, không mùi, không vị
Hoạt động 2: Nước không có hình dạng
nhất định, chảy lan ra mọi phía.
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tự phát
hiện ra tính chất của nước: Yêu cầu các
nhóm cử 1 HS đọc phần thí nghiệm 1, 2
trang 43 SGK, 1 HS thực hiện, các HS khác
quan sát và trả lời các câu hỏi
1) Nước có hình dạng như thế nào ?
2) Nước chảy như thế nào ?
- GV nhận xét
- Hỏi: Vậy qua 2 thí nghiệm vừa làm, các
em có kết luận gì về tính chất của nước ?
Nước có hình dạng nhất định không ?
- Kết: Các em đã biết một số tính chất của
nước: Không màu, không mùi, không vị,
- Hát
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Quan sát và thảo luận về tính chất của nước
và trình bày trước lớp
+ Hs trả lời+ Vì: Nước trong suốt, nhìn thấy cái thìa, sữamàu trắng đục, không nhìn thấy cái thìa trongcốc Khi nếm từng cốc: cốc không có mùi lànước, cốc có mùi thơm béo là cốc sữa
+ Nước không có màu, không có mùi, không
có vị gì
-Nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Làm thí nghiệm, quan sát và thảo luận:
+ Nước có hình dạng của chai, lọ, hộp, vậtchứa nước
+ Nước chảy từ trên cao xuống, chảy tràn ramọi phía
- Trả lời
Trang 39không có hình dạng nhất định có thể chảy
tràn lan ra mọi phía
Hoạt động 3: Nước thấm qua một số vật
và hoà tan một số chất
-Hỏi:
1) Khi vô ý làm đổ mực, nước ra bàn em
thường làm như thế nào ?
2) Tại sao người ta lại dùng vải để lọc nước
mà không lo nước thấm hết vào vải ?
3) Làm thế nào để biết một chất có hoà tan
hay không trong nước ?
-GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3, 4
trang 43 SGK
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm trước lớp
+Hỏi: Sau khi làm thí nghiệm em có nhận
xét gì ?
+Yêu cầu 3 HS ở 3 nhóm lên bảng làm thí
nghiệm với đường, muối, cát xem chất nào
hoà tan trong nước
+Ta cho chất đó vào trong cốc có nước, dùngthìa khấy đều lên sẽ biết được chất đó có tantrong nước hay không
-HS thí nghiệm
-1 HS rót nước vào khay và 3 HS lần lượtdùng vải, bông, giấy thấm để thấm nước.+Em thấy vải, bông giấy là những vật có thểthấm nước
+3 HS đem 3 loại li thí nghiệm lên bảng để
Hs cả lớp đều được thấy lại kết quả sau khithực hiện
+ Em thấy đường tan trong nước; Muối tantrong nước; Cát không tan trong nước
+ Nước thấm qua một số vật và hòa tan một
- Tìm được những ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên nước tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí
- Nêu được sự khác nhau về tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau
- Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thành thể rắn vàngược lại
Trang 40- Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: Sách giáo khoa, dụng cụ thí nghiệm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Chuyển nước ở thể lỏng
thành thể khí và ngược lại.
- Hỏi:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình 1
và 2
+ Hình 1 và 2 cho thấy nước ở thểnào ?
+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng ?
- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau
bảng và yêu cầu HS nhận xét
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
định hướng: Đổ nước nóng vào cốc và yêu
cầu HS:
+ Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra
+ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài
phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận
xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
+ Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì ?
-GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em
nhìn thấy ở miệng cốc nước nóng chính là
hơi nước Hơi nước là nước ở thể khí Khi
có rất nhiều hơi nước bốc lên từ nước sôi tập
trung ở một chỗ, gặp không khí lạnh hơn,
ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ lại và
tạo thành những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục
bay lên Hết lớp nọ đến lớp kia bay lên ta
- Hát
- Trả lời: Nước là chất lỏng trong suốt, khôngmàu, không mùi, không vị, không có hìnhdạng nhất định, thấm qua một số vật và hòatan một số chất
- Lắng nghe, nêu lại tựa
- Trả lời:
+ Hình 1: các thác nước đang chảy mạnh từtrên cao xuống Hình 2: trời đang mưa, tanhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ
có thể hứng được mưa
+ Hình 1 và 2 cho thấy nước ở thể lỏng
+ Nước mua, nước giếng, nước máy, …
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặtbảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặtbảng lại khô ngay
-HS làm thí nghiệm, quan sát và nêu hiệntượng:
+ Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khóimỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
+ Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạtnước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nướcngưng tụ lại thành nước
+ Qua hai hiện tượng trên em thấy nước cóthể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thểhơi sang thể lỏng