Với các giáo án được biên soạn và thiết kế chi tiết, Giáo án môn Địa lí lớp 6 trọn bộ là tài liệu tham khảo bổ sung cho những nội dung của sách giáo khoa chưa trình bày được kĩ càng và đầy đủ. Qua bài học, học sinh được cung cấp kiến thức để hiểu HS cần nắm được nội dung chi tiết của bài học.
Trang 1Ngày soạn 28/8/2016
Ngày dạy :1/9 /2016
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I.MUC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- HS nắm được những nội dung chính của môn địa lí lớp 6 Cho các em biết được cầnphải học môn địa lí như thế nào
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc và phân tích, liên hệ thực tế địa phương vào bài học
-Hình thành và rèn luyện kỹ năng thu thập xử lý tổng hợp và trình bày lại thông tin địa
-N¨ng lùc chuyªn biÖt :n¨ng lùc t duy
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.GV: SGK
2.HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài mới(SGK)( 3p)
*Hoạt động 1: (20ph )Tìm hiểu nội dung
của môn địa lí 6:
GV: Các em bắt đầu làm quen với kiến thức
môn địa lí từ lớp 6, đây là môn học riêng
trong trường THCS
- Môn địa lí 6 giúp các em hiểu về điều gì?
Trái đất của môi trường sống của con người
với các đặc điểm riêng về vị trí trong vũ trụ,
1 Nội dung của môn địa lí 6:
- Trái đất là môi trường sống của conngười với các đặc điểm riêng về vị trítrong vũ trụ, hình dáng, kích thước, vậnđộng của nó
Trang 2hình dáng, kích thước, vận động của nó.
- Hãy kể ra 1 số hiện tượng xảy ra trong
thiên nhiên mà em thường gặp?
Nội dung về bản đồ là 1 phần của chương
trình, giúp học sinh kiến thức ban đầu về
bản đồ, phương pháp sử dụng, rèn kỹ năng
về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích, sở lý
thông tin
* Hoạt động 2: (15ph ) Tìm hiểu khi học
môn địa lí như thế nào
Để học tốt môn địa lí thì phải học theo các
cách nào?
- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ
- Liên hệ thực tế và bài học
- Tham khảo SGK, tài liệu
- Sinh ra vô số các hiện tượng thườnggặp như:
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
- Khai thác cả kênh hình và kênh chữ
- Liên hệ thực tế và bài học
- Tham khảo SGK, tài liệu
4 Củng cố: (5phút )
-Em hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung cơ bản của môn địa lý 6
- Cách học môn địa lí 6 thế nào cho tốt?
5 Hoạt động nối tiếp:(2phút )
- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
Trang 3Ngày dạy :8/9 /2016
Chương I
TRÁI ĐẤT
Tiết 2 - Bài 1:
VỊ TRÍ , HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Sau bài học học sinh cần nắm:
1 Kiến thức:
- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời, biết 1 số đặc điểm của hành tinh tráiđất như: Vị trí, hình dạng và kích thước
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc
- Xác định được đường xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam
2 Kỹ năng:
- Quan sát, vẽ địa cầu
-Kĩ năng sống được giáo dục : Tư duy , tự nhận thức , giao tiếp , làm chủ bản thân
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
?: Em hãy nêu 1 số phương pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6?
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
-Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ mặt
trời? (Mặt trời, sao thuỷ, sao kim,
trái đất, sao hoả, sao mộc, sao thổ,
thiên vương, hải vương.)
- Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong
HMT?
Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ
tự xa dần mặt trời.)
-ý nghĩa vị trí thứ 3? Nếu trái đất ở
vị trí của sao kim, hoả thì nó có là
thiên thể duy nhất có sự sống trong
hệ mặt trời không ? Tại sao ?(Không
- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang
5) dựa vào H2 – SGK cho biết
- Trái đất có hình gì?
-Có dạng hình cầu
? Mô hình thu nhỏ của Trái đất là gì
- Quả địa cầu
1 Vị trí của trái đất trong hệ Mặt Trời :
Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dầnmặt trời
- ý nghĩa vị trí thứ ba của trái đất là 1 trongnhững điều kiện rất quan trọng để góp phầnnên trái đất là hành tinh duy nhất có sự sốngtrong hệ Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của trái đất và hệthống kinh, vĩ tuyến
a, Hình dạng và kích thước trái đất rất lớn.(Diện tích tổng cộng của trái đất là 510triệu
km2 )
Trang 5- QSH2 cho biết độ dài của bán kính và
đường xích đạo trái đất ?
- Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho biết?
- Các em hãy cho biết các đường nối liền 2
điểm cực Bắc và Nam là gì?( Các đường
kinh tuyến nối từ hai điểm cực bắc và cực
nam, có độ dài bằng nhau)
- Những đường vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các đường kinh tuyến là
những đường gì ? ( Các đường vĩ tuyến
vuông góc với các đường kinh tuyến, có đặc
điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ
dần từ xích đạo về cực)
- Xác định trên quả địa cầu đường kinh
tuyến gốc ?(Là kinh tuyến 00qua đài thiên
văn G rinuýt nước Anh )
- Có bao nhiêu đường kinh tuyến?
- Có bao nhiêu đường vĩ tuyến?
- Đường vĩ tuyến gốc là đường nào? (Vĩ
tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số 0o.)
- Em hãy xác định các đường KT đông và
KT tây?(Những đường nằm bên phải đường
KT gốc là KT đông
- Những đường nằm bên trái là KT Tây)
-Xác định đường VT Bắc và VT Nam?
(VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc
- VT Nam từ đường XĐ xuống cực Nam)
- Nửa cầu đông, tây, bắc, nam?
b,.Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến: đường nối từ hai điểmcực bắc và cực nam trên bề mặt quảđịa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặtĐịa cầu vuông góc với các đườngkinh tuyến
- Kinh tuyến gốc Là kinh tuyến
00qua đài thiên văn G rinuýt ở ngoại
ô thành phố luân Đôn (nước Anh)
- VT Nam: Những vĩ tuyến nằm từđường XĐ xuống cực Nam
- Nửa cầu đông: nửa cầu nằm bênphải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên
đó có các châu Á,Âu, Phi và ĐạiDương
- Nửa cầu Tây: nửa cầu nằm bên trái
Trang 6kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó cótoàn bộ Châu Mĩ.
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầutính từ xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầutính từ xích đạo đến cực Nam
4 Củng cố: (5phút )
- Cho học sinh xác định lại kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc
5 Hoạt động nối tiếp:(2phút )
- Học sinh học bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 7-Kĩ năng sống được giỏo dục : Tư duy , tự nhận thức , làm chủ bản thõn.
3.Thỏi độ: HS yờu thớch mụn học
4 Định hớng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề,năng , năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.GV: Một số bản đồ cú tỉ lệ khỏc nhau
2.HS: SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định :
2.kiểm tra bài cũ (3p)
? Kinh tuyến là gỡ Vĩ tuyến là gỡ
3.Bài mới: Giới thiệu bài (2p)
*Hoạt động 1: (15p)Cả lớp
? Bản đồ là gỡ
ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:
Yờu cầu HS quan sỏt 2 bản đồ thể hiện cựng 1 lónh
thổ nhưng cú tỉ lệ khỏc nhau (H8, 9) cho biết:
+ Tỉ lệ bản đồ chỉ rừ mức độthu nhỏ của khoảng cỏchđược vẽ trờn bản đồ so vớithực tế khoảng cỏch trờn mặt
Trang 8? BĐ nào trong 2 BĐ có tỉ lệ lớn hơn.
? BĐ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết hơn
(HS: bản đồ H8)
? Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc vào yếu
tố nào (tỉ lệ BĐ)
đất + Biểu hiện ở 2 dạng:
- Nhóm 1:Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hải Vân -khách sạn
Thu Bồn
- Nhóm 2:Đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ khách sạn Hoà Bình -khách sạn
Sông Hàn
- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu (Đoạn từ đường Trần Quý Cáp -Đường Lý Tự
Trọng )
- Nhóm 4:Đo và tính chiều dài của đường Nguyễn
Chí Thanh (Đoạn đường Lý Thường Kiệt - Quang
Trung )
2 Đo tính các khoảng cáchthực địa dựa vào tỉ lệ thư ớchoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a) Tính khoảng cách trên thựcđịa dựa vào tỉ lệ thước
b) Tính khoảng cách trên thựcđịa dựa vào tỉ lệ số
Trang 9Hướng dẫn : Dùng com pa hoặc thước kẻ đánh dấu
rồi đặt vào thước tỉ lệ Đo khoảng cách theo đường
chim bay từ điểm này đến điểm khác
Trang 10Tiết 4
LUYỆN TẬP VÀ ễN TẬP I.
-Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Giỏo viờn:- Quả địa cầu; một số bản đồ
2 Học sinh : -SKG
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: ( Ở phần học )
2.Giới thiệu bài
Mụ hỡnh Quả địa cầu và bản đồ là những đồ dựng khụng thể thiếu trong quỏ trỡnh họctập mụn Địa lớ Trờn mụ hỡnh quả địa cầu và bản đồ chỳng ta cú thể hỡnh dung ra bềmặt Trỏi đất mà chỳng ta đang sống Hụm nay để nắm vững cỏc kiến thức ấy, chỳng tacựng ụn tập thụng qua mụ hỡnh quả địa cầu và bản đồ
HĐ 1: Tỡm hiểu vị trớ, hỡnh dạng, kớch
thước Trỏi Đất và hệ thống kinh vĩ
tuyến.(12ph)
● Hs làm việc cỏ nhõn
- Gv yờu cầu Hs quan sỏt H1 sgk/6 và
quả địa cầu cho biết:
+ Vị trớ của Trỏi Đất trong hệ Mặt Trời?
Trang 11- Gv treo một bản đồ có hệ thống kinh
vĩ tuyến, yêu cầu Hs:
+ Xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc?
+ Xác định và nêu khái niệm kinh
tuyến Tây-Đông, vĩ tuyến Bắc-Nam
- Gv yêu cầu Hs xác định nữa cầu Bắc
và nữa cầu Nam trên mô hình Quả địa
cầu
- Gv yêu cầu Hs lên bảng vẽ hình minh
họa Trái Đất và nữa cầu Bắc, nữa cầu
Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
HĐ 2: Tìm hiểu các kiến thức liên quan
a Cho biết khoảng cách từ nhà đến
trường học của em là 2km Trên tấm
bản đồ của xã Nguyên Bình khoảng
cách đó đo được là 5cm Vậy bản đồ đó
có tỉ lệ là bao nhiêu?
Nhóm 2:
b Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ
sau đây: 1: 300.000 và 1: 700.000, cho
biết 7cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu
km trên thực địa?
- Vĩ tuyến: Vĩ tuyến gốc 00+ Vĩ tuyến Bắc: ………… +Vĩ tuyến Nam: …………
2 Các kiến thức liên quan đến bản đồ:
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:…………
+ Tỉ lệ số:………
+ Tỉ lệ thước:………
3 Bài tập
Trang 12- Hs các nhóm thảo luận và thực hành
làm bài tập
- Gv theo dõi và uốn nắn
- Hs các nhóm trình bày- nhận xét và
bổ sung
- Gv nhận xét-bổ sung và chuẩn
4 Củng cố : (3p)
- Vị trí của trái đất?
- Hình dạng, kích thước?
- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến?
5 Hoạt động nối tiếp (2p)
- Hs về nhà tham khảo bài 4
Rút kinh nghiệm :
………
………
Ngày soạn: 25/9/2016 Ngày dạy : 29/ 9/ 2016 Tiết 5- Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ, TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ.
I
MỤC TIÊU:
Trang 131 Kiến thức:
- HS cần nắm được cỏc quy định về phương hướng trờn bản đồ- Hiểu thế nào là kinh
độ, vĩ độ, toạ độ địa lớ của 1 điểm trờ bản đồ trờn quả địa cầu
- Biết cỏch tỡm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lớ của 1 điểm trờn bản đồ
2 Kỹ năng:
- Quan sỏt
- Phõn tớch
- Xỏc định phương hướng trờn bản đồ
3.Thỏi độ : yờu thớch mụn học
4 Định hớng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
*Hoạt động 1: Biết cỏch xỏc định phương hướng
trờn bản đồ (Cỏ nhõn/Cả lớp) ( 13p)
- Giỏo viờn: xỏc định phương hướng bao giờ
cũng xuất phỏt từ một điểm ở trung tõm, nhưng
để chớnh xỏc thỡ phải dựa vào cỏc đường kinh
tuyến , vĩ tuyến
? Muốn xỏc định phương hướng trờn bản đồ ta
làm như thế nào
? Muốn xỏc định phương hướng ngoài thực tế ta
1 Phương hướng trờn bản đồ
- Phương hướng chớnh trờn bản đồ: cú 8 hướng chớnh
- Cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ:
+ Với bản đồ cú kinh tuyến vĩ tuyến: phải dựa vào cỏc đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xỏc định phương hướng
Trang 14làm như thế nào (ta dựa vào hướng “mọc” và
“lặn” của Mặt trời)
- Giáo viên : kinh tuyến là đường chỉ hướng
đông – tây, vĩ tuyến là đường chỉ hướng bắc –
nam
- GV yêu cầu vài học sinh lên xác định các
hướng chính và các hướng phụ trên bản đồ
*Hoạt động 2 Biết khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa
độ địa lí của một điểm, cách viết tọa độ địa lí của
một điểm : cá nhân/cả lớp ( 15p)
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh dựa vào sách giáo
khoa và cho biết:
Ví dụ A 1300Đ
100B
*Hoạt động 3: Biết cách xác định phương hương
trên bản đồ, tìm tọa độ địa lí của một điểm
2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc trên quả Địa Cầu) được xác định là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến
đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Kinh độ và vĩ độ của một điểmđược gọi chung là tọa độ địa lý của điểm đó
- Cách viết tọa độ địa lí của mộtđiểm: viết kinh độ ở trên và vĩ
độ ở dưới
3 Bài tập
Trang 15+ Từ Hà Nội đến Viêng Chăng
+ Từ Hà Nội đến Gia- Cac- Ta
+ Từ Hà Nội đến Ma –Ni –La
+ Từ CuaLaLamBơ đến Băng Côc
+ Từ CuaLaLamBơ đến Ma Ni La
+ Từ Ma Ni La đến Băng Côc
- Giáo viên: chốt lại cách xác định tọa độ địa lý
cho học sinh
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố:
- Nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ
- Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý là gì?
5 Hoạt động nối tiếp
- Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học
- Làm bài tập d, bài tập 2 trang 17 sách giáo khoa
- Xem trước bài : ký hiệu bản đồ và cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Rút kinh nghiệm :
………
………
Ngày soạn: 2/10/2016 Ngày dạy : 6 /10/2016
Trang 161 Kiến thức:
- HS hiểu được kớ hiệu bản đồ là gỡ?
- Biết cỏc đặc điểm và sự phõn loại bản đồ, kớ hiệu bản đồ
- Biết cỏch dựa vào bảng chỳ giải để đọc cỏc kớ hiệu trờn bản đồ
2 Kỹ năng:
- Rốn kỹ năng quan sỏt và đọc cỏc kớ hiệu trờn bản đồ
-Kĩ năng giải quyết vấn đề, KN tư duy phờ phỏn
3 Thỏi độ: yờu thớch mụn học
4 Định hớng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giỏo viờn giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1: (15p)Cả lớp
Cỏc loại ký hiệu bản đồ:
- Yờu cầu HS quan sỏt 1 số kớ hiệu ở bảng
chỳ giải của 1 số bản đồ yờu cầu HS:
-Tại sao muốn hiểu kớ hiệu phải đọc chỳ
giải ? (bảng chỳ giải giải thớch nội dung và
ý nghĩa của kớ hiệu )
- Cho biết cỏc dạng kớ hiệu được phõn loại
Trang 17HS: Quan sát H15, H16 em cho biết:
- Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ?
- Phân 3 dạng:
+ Ký hiệu hình học
+ Ký hiệu chữ
+ Ký hiệu tượng hình
- ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?
*Hoạt động 2: Cách biểu hiện địa hình trên
bản đồ.(20p) Cả lớp
GV: Yêu cầu HS quan sát H16 (SGK) cho
biết:
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
Dựa vào đâu để ta biết được 2 sườn tây
-đông sườn nào cao hơn sườn nào dốc hơn?
thức
GV giới thiệu quy ước dùng thang màu
biểu hiện độ cao
+Từ 0m-200mmàu xanh lá cây
H: Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tượng như sau:
HS: - Sân bay:- Chợ:- Câu lạc bộ:- Khách sạn:- Bệnh viện:
H : Em hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các kí hiệu hình học :
5.Hoạt động nối tiếp: (5p) - Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK).
Rút kinh nghiệm :
Trang 18- HS hiểu được kớ hiệu bản đồ là gỡ.
- Phương hướng trờn bản đồ , kinh độ , vĩ độ , vĩ độ của một
- Tỉ lệ bản đồ
2 Kỹ năng:
- Rốn kỹ năng quan sỏt và đọc cỏc kớ hiệu trờn bản đồ
- Kĩ năng giải quyết vấn đề , kĩ năng hợp tỏc
3 Thỏi độ: yờu thớch mụn học.
4 Định hớng phát triển năng lực
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác ,năng lực sử dụng ngôn ngữ
-Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, bản đồ cỏc kớ hiệu.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
H: Em hóy vẽ lại ký hiệu địa lớ của 1 số đối tượng saỳ
HS: - Sõn bay:- Chợ:- Cõu lạc bộ:- Khỏch sạn:- Bệnh viện
? Kinh độ của một điểm là gỡ
3 Bài mới
*Hoạt động 1: (10p) cả lớp
? Muốn tỡm vị trớ một địa điểm trờn
quả địa cầu hoặc trờn bản đồ, người
ta phải làm như thế nào?
? Hóy tỡm điểm C trờn hỡnh 11 SGK,
đú là chỗ gặp nhau của đường kinh
tuyến, vĩ tuyến nào
- GV: Trờn hỡnh 11, khoảng cỏch từ
điểm C đến kinh tuyến gốc xỏc định
kinh độ của nú, cũn khoảng cỏch từ
điểm C đến đường xớch đạo (vĩ tuyến
gốc) xỏc định vĩ độ của nú
1 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lớ
- Vị trớ của một điểm trờn bản đồ (hoặc trờn quả Địa Cầu) được xỏc định là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đú
- Kinh độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đú đếnkinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cỏch tớnh bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đú đến vĩtuyến gốc
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi
Trang 19- Kinh độ và vĩ độ của một điểm
được gọi chung là tọa độ địa lý của
điểm đú
- Khi viết tọa độ địa lý của một diểm
người ta viết kinh độ ở trờn và vĩ độ
ở dưới
Hoạt động 2: (15p) cả lớp
Cỏc loại ký hiệu bản đồ
*? Tại sao muốn hiểu kớ hiệu phải
đọc chỳ giải (bảng chỳ giải giải thớch
nội dung và ý nghĩa của kớ hiệu )
? Cú mấy loại kớ hiệu dựng để biểu
hiện cỏc đối tượng địa lý trờn bản đồ
Kờ tờn một số đối tượng địa lý được
biểu hiện cỏc loại kớ hiệu điểm,
chung là tọa độ địa lý của điểm đú
- Cỏch viết tọa độ địa lớ của một điểm: viết kinh độ ở trờn và vĩ độ ở dưới
- Em hóy vẽ lại ký hiệu địa lớ của 1 số đối tượng như sau:
-Sõn bay, Chợ, Cõu lạc bộ, Khỏch sạn , Bệnh viện
-HS lờn bảng vẽ, HS dưới lớp nhận xột, bổ sung, GV đỏnh giỏ
5 Hoạt động nối tiếp: (2p)
- Học bài cũ , trả lời cõu hỏi: 1, 2, 3 (SGK)
- Chuẩn bị bài ụn tập
Rỳt kinh nghiệm: ………
Trang 20Ngày soạn :16/10/2016 Ngày dạy : 20/10/2016
Trang 21- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về : Vị trớ , hỡnh dạng và kớch thước Trỏi Đất, bản
đồ tỉ lệ bản đồ,phương hướng trờn bản đồ,kinh độ vĩ độ tọa độ địa lớ,kớ hiệu bản đồ
-HS làm bài kiểm tra sạch đẹp
- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: nhận biết, thụng hiểu và vận dụng
II.HèNH THỨC KIỂM TRA
-Hỡnh thức kiểm tra tự luận
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
- Ở đề kiểm tra 1 tiết học kỡ 1 Địa lớ lớp 6 nội dung kiểm tra ở cỏc chủ đề trongchương 1 Trỏi Đất
-Trờn cơ sở phõn phối số tiết như trong phõn phối chương trỡnh kết hợp với chuẩnkiến thức kĩ năng xõy dựng ma trận sau :
Dựa vào sốghi tỉ lệ các
1:500000 và1:10000000
Biết 5cmbản đồ ứngvới bao nhiêu
đồ trớc hết chúng ta
Trang 22ph¶i xem b¶ng chó gi¶i
TØ lÖ : 100%
Sè c©u : 1
Sè ®iÓm : 3
TØ lÖ : 60%
TØ lÖ :30%
Sè c©u : 1
Sè ®iÓm : 2
TØ lÖ : 20%
TØ lÖ : 30%
IV ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?(1điểm)
Câu 2:Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên ta phải xem bảng chú giải (2 điểm)
Câu 3: Hãy cho biết các đường nối liền hai điểm cực Bắc và Nam trên quả Địa Cầu là những đường gì ?Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường gì? (2 điểm)
Câu 4: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây :1:500.000 , 1: 10.000.000, 1:
6.000.000 và 1:200.000 cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực
địa.(2điểm)
Câu 5: Xác định tọa độ địa lí của các điểm A,B,C(3 điểm)
Trang 23B C
Trang 24V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM :
Cõu 1: Tỉ lệ bản đồ chỉ rừ mức độ thu nhỏ của khoảng cỏch được vẽ trờn bản đồ so vớithực tế trờn mặt đất (1 điểm )
Cõu 2: Bảng chỳ giải của bản đồ giỳp chỳng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của cỏc kớ hiệu dựng trờn bản đồ (2điểm )
- 5cm trờn bản đồ ứng với 5x 6.000.000cm thực địa = 30.000.000= 300km
- 5cm trờn bản đồ ứng với 5x 200.000cm thực địa = 1.000.000= 10 km
VI XEM XẫT VIỆC BIấN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Trang 25………
Ngày soạn :23/10/2016
Ngày dạy : 27/10/2016
Trang 26- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trỏii đất là 24 giờ hay 1 ngày đờm.
- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trỏi đất quanh trục
- Hiện tượng ngày và đờm kế tiếp nhau ở khắp nơi trờn Trỏi đất
- Mọi vật chuyển động trờn bề mặt Trỏi đất đều cú sự lệch hớng
2 Kỹ năng:
- Quan sỏt và sử dụng quả Địa cầu,hỡnh vễ để mụ tả sự chuyển động tự quay quanh
trục của TĐ
+ Kĩ năng hợp tỏc , kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy phờ phỏn
3.Thỏi độ :- Giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thực tế
- Yờu thớch mụn học
4 Định h ớng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : năng lực tự học ,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp , năng lực hợp tác
-Năng lực chuyên biệt :năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II ph ơng tiện dạy học
1.GV - Tranh ảnh hoặc mỏy chiếu.
- Quả địa cầu
3 Bài mới: (2p) Phần mở đầu SGK
Trang 27Hoạt động 1: nhóm / c¶ líp (18p)
Vận động của Trái đất quanh trục
GV: cho HS quan sát qủa địa cầu
? Nhận xét trục của quả địa cầu so với
-Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu
giờ khác nhau ?(24 giờ )
-gv 24giờ khác nhau ->24khu vực giờ
(24 múi giờ )
-Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ ,chênh
nhau bao nhiêu giờ ? mỗi khu vực giờ
rộng bao nhiêu kinh tuyến ?
(360:24=15kt)
-Sự chia bề mặt trái đất thành 24khu vực
giờ có ý nghĩa g×?
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết
Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
(7)
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì
nước ta là mấy giờ?(19giờ )
- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định
1 Sư vận động của Trái đất quanh trục
- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởngtượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033)trên mặt phẳng quỹ đạo
-Hướng tự quay trái đất Từ Tây sangĐông
-Thời gian tự quay một vòng quanh trục
là 24 giờ ( 1ngày đêm)
-Bề mặt Tr¸i Đất được chia ra 24 khu vựcgiờ Mỗi khu vực có một giờ riêng( giờkhu vực
Trang 28riêng
trái đất quay từ tây sang Đông đi về phía
Tây qua 15kinh độ chậm đi 1giờ (phía
đông nhanh hơn 1giờ phía tây )
GV cho HS hoạt động nhóm : chia làm 4
nhóm
?Khi ở khu vực giờ gốc là 3 h,12h th×
Hà néi, Bắc Kinh, Niu-Yooc là mấy giờ
Địa điểm K/ v giờ Giờ
-Em h·y giải thÝch cho hiện tượng
ngày và đêm trên Trái đất?
? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh
trục th× hiện tượng g× sẽ xảy ra
? tại sao hàng ngày ,mặt trời Mặt Trăng
và các ngôi sao trên bầu trời chuyển
động theo hướng từ Đông sang Tây
GV: Yêu cầu HS quan sát H 22 và cho
biết:
2 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trụccủa Trái đất
a.Hiện tượng ngày đêm
- Khắp mọi nơi trái đất đều lần lượt cóngày đêm
-Diện tích được mặt trời chiếu sáng gọi làngày còn dt nằm trong bãng tối là đêm
b Do sự vận động tự quay quanh trục củaTrái đất nên các vật chuyển động trên bềmặt trái đất đều bị lệch hướng
+ Nửa cầu Bắc: bên phải
Trang 29? Vật từ P đến N và từ O đến S chyển
động theo hướng nào
? Vậy ở nửa cầu Bắc và Nam vật chuyển
động theo hướng nào
- GV: Chốt kiến thức
? Những ảnh hưởng cả sự lệch hướng
các đối tượng địa lí trên bề mặt trái đất
Gv giới thiệu cho học sinh biết lực
Ngày soạn : 30/10/2016
Trang 30- Trình bày được cơ chế sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trục
- Hướng ,thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động
- Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mổt Trời : Xuân phân, hạ chí, thu phân,đông chí
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất.-Dựa vào hình vẽ hướng chuyển động ,quỹ đạo chuyển động ,độ nghiêng và hướngnghiêng của trục TĐ khi chuyển động trên quỹ đạo
+ Kĩ năng hợp tác , kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
2 Kiểm tra bài : (5p)
? Trình bày sự chyển động cuả Trái đất quanh trực và nêu hệ quả
3 Bài mới: - GV : giới thiệu Phần mở đầu cả bài
Hoạt động của thầy và trß Nội dng chính
Hoạt động 1: c¶ líp (15p)
Nhắc lại sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho HS quan sát
-Nhắc lại chuyển động tự quay quanh trục ,hướng độ
1 Sự chuyển động của TráiĐất quanh Mặt trời
-Trái đất chuyển động quanhmặt trời theo quỹ đạo cóh×nh elíp gần trßn
Trang 31nghiêng của trục trái đất ở các vị trí xuân phân, hạ
trí, thu phân, đông trí ?
?Theo chiều mũi tªn trªn quỹ đạo và trên trục của
trái đất th× tr¸i đất cùng lúc tham gia mấy chuyển
động ? hướng các vận động trên ?sự chuyển động đó
gọi là g× ?
- GVdùng quả địa cầu lặp lại hiện tượng chuyển
động tịnh tiến của trái đất ở các vị trí xuân phân ,hạ
trí ,thu phân ,đông trí yêu cầu học sinh làm lại
? Thời gian Trái đất quay quanh trục của trái đất
1vßng là bao nhiªu ?(24h)
? Thời gian chuyển động quanh Mặt trời
1vßng của tr¸i đất là bao nhiêu ? (365ngày 6h )
- Tại sao hướng nghiêng và độ nghiêng của trục Trái
đất không?( quay theo 1hướng không đổi )
Hoạt động 2: c¶ líp (20p)
Hiện tượng các mùa
GV: Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:
Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng và
hướng tự quay của trái đất có thay đổi không ?(có độ
nghiêng không đổi ,hướng về 1phía )
- Ngày 22/6(hạ chí ) nửa cầu nào ngả về phía Mặt
trời? ( Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả về phía
Mặt trời nhiều hơn.)
-Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời?
(Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Nam ngả về phía
Mặt trời nhiều hơn)
-GV khi nửa cầu nào ngả phía mặt trời nhận nhiều
ánh sáng và nhiệt là mùa nóng và ngược lại nên ngày
hạ chí 22/6 là mùa nóng ở bán cầu bắc ,bán cầu nam
là mùa đông
GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK) cho biết:
- Trái đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về Mặt
- Hướng chuyển động: TừTây sang đông
- Trong khi chuyển động trênquỹ đạo quanh mặt trời, trụcTrái Đất lúc nào cũng giữnguyên độ nghiêng 66033)
trên mặt phẳng quỹ đạo vàhướng nghiêng của trụckhông đổi Đó là sự chuyểnđộng tịnh tiến
- Thời gian TĐ chuyển độngquanh mặt trời 1 vòng là 365ngày và 6 giờ
2 Hiện tượng các mùa-Có độ nghiêng không đổi,hướng về 1phía
- 2 nửa cầu luân phiên nhaungả gần và chếch xa mặt trờisinh ra các mùa
Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầuBắc ngả về phía Mặt trờinhiều hơn
- Ngày 22/12 (đông chí): Nửacầu Nam ngả về phía Mặt trờinhiều hơn
- Ngày 21/3 và ngày 23/9(ánh sáng Mặt trời chiếu
Trang 32trời như nhau vào các ngày nào? ( Ngày 21/3 và
ngày 23/9 (ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng vào đường
xích đạo.)
- Vậy 1 năm có mấy mùa? (Xuân – Hạ - Thu - Đông)
Gv : liên hệ ở Việt Nam
thẳng vào đường xích đạo.)
- Xuân – Hạ - Thu - Đông
- Mùa Xuân – Thu ngắn vàchỉ là những thời điểm giaomùa
(các mùa tính theo nămdương )
4 Củng cố : (3p)
? Vẽ bản đồ tư duy tóm tắt nội dung baì học
5 Hoạt động nối tiếp: (2p)
Trang 33I MUC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Trình bày được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa , hiện tượng ngày,đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau là hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh Mặttrời
- Có khái niệm về các đường: Chí tuyến Bắc, Nam, vùng cực Bắc, vùng cực Nam.2.Kĩ năng:
- Biết cách dùng Quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện thượng ngày đêm dài ngắntheo mùa
+ Kĩ năng hợp tác , kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thiên nhiên,khí hậu của mỗi nước
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Trình bày sự chuyển động cuả Trái Đất quanh Mặt trời?
3 Bài mới: ( 2p) Phần mở đầu cuả bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: c¶ líp (20p)
- Tại sao đường biểu hiện trục Trái đất
và đường phân chia sáng, tối không
trùng nhau?
- Đường biểu hiện trục nằm nghiêng
trên MPTĐ 66033’, Đường phân chia
sáng – tối vuông góc với MPTĐ)
- Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt
trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường
1
Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau trên Trái đất:
- Do đường phân chia sáng tối (ST) khôngtrùng với trục TĐ (BN) nên các địa điểm ởnửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượngngày ,đêm dài ngắn theo vĩ độ
- Ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt trờichiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
23027’ Bắc (Chí tuyến Bắc)
Trang 34gì?( 23027’ Bắc, Chí tuyến Bắc)
- Vào ngày 22/ 12 (đông chí) ánh sáng
Mặt trời chiếu thẳng vào mặt đất ở vĩ
tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là gì?
(23027’ Nam,Chí tuyến Nam)
- Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm
của các điểm A, B ở nửa cầu Bắc và A’,
B’ của nửa cầu Nam vào ngày 22/6 và
22/12 ?
- Độ dài của ngày, đêm trong ngày 22/6
và ngày 22/12 ở điểm C nằm trên đường
xích đạo?
Hoạt động 2: c¶ líp (15p)
ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dài
suốt 24 giờ thay đổi theo mùa:
- Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài
ngày, đêm của các điểm D và D’ ở vĩ
tuyến 66033’ Bắc và Nam của 2 nửa địa
cầu sẽ như thế nào?
-Vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam là những
đường gì?- Vào các ngày 22/6 và 22/12,
- ngày 22/12 (đông chí) ánh sáng Mặt trờichiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến
23027’ Nam (Chí tuyến Nam)
- Các địa điểm nằm trên đường xích đạo,quanh năm lúc nào cũng có ngày đêm dàingắn như nhau
2 Ở 2 miền cực số ngày có ngày, đêm dàisuốt 24 giờ thay đổi theo mùa:
ngày dài 24h
Số ngày cóđêm dài 24h
Cực nam
186(6Tháng) 186(6Tháng) Hạ
Đông23/9-21/3 Cực bắc
4 Củng cố : (2p)
Trang 35- Dựa vào H24: Em hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau trong cácngày 22/6 và 22/12?
5.Hoạt động nối tiếp (3p)
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Ngày soạn : 20/11/2016 Ngày dạy : 24/11/2016
Tiết 12- Bài 10:
CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.
Trang 36I MUC TIấU BÀI HỌC:
-Dựng năng lượng địa nhiệt thay thế cho năng lượng truyền thống hóa thạch.,gúp
phần làm giảm biến đổi khớ hậu
2 Kĩ năng:
-Quan sỏt và nhận xột về vị trớ ,độ dày của cỏc lớp cấu tạo bờn trongTĐ
-Xỏc định được 6 lục địa ,4 đại dương , 7 mảng kiến tạo
-Kĩ năng quan sát, giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ: (3ph)
? Vào ngày nào thỡ hiện tượng ngày đờm diễn ra suốt 24h ?
( vào ngày 22/6 và 22/11 ở cỏc vĩ tuyến 66033B và 66o33N.)
3 Bài mới:(2ph) Phần mở đầu cuả bài
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung chớnh
Trang 37*Hoạt động 1: Cấu tạo bên trong của
trái đất : Cá nhân/ C¶ Líp(18ph)
GV: Yêu cầu HS quan sát H26 và bảng
thống kê (SGK) cho biết:
?Hãy cho biết Trái Đất gồm mấy lớp ?
.(3lớp )
?-Em hãy trình bày cấu tạo và đặc điểm
của từng lớp
?Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống
sản xuất của con người ?(lớp vỏ mỏng
nhất ,quan trọng nhất là nơi tồn tại các
thành phần tự nhiên ,môi trường xã hội
nào của trái đất ,lớp đó có trạng thái vật
chất như thế nào ,nhiệt độ ,lớp này có
ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài
người trên bề mặt đất không ?
THBĐKH tiết kiệm và hiệu quả
-Dùng năng lượng địa nhiệt thay thế cho
năng lượng truyền thống (hóa thạch)
*Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ trái
GV: Yêu cầu HS quan sát H27 (SGK)
cho biết các mảng chính của lớp vỏ Trái
1 Cấu tạo bên trong của trái đất
Gồm 3lớp a,Lớp vỏ: Lớp vỏ mỏng nhất ,là lớp đá rắnchắc ớ ngoài cùng của TĐ ,quan trọng nhất
là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên ,môitrường xã hội loài người
b,Lớp trung gian : có thành phần vật chất ởtrạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gâynên sự di chuyển các lục địa trên bề mặttrái đất
Trang 38Đất ,đó là địa mảng nào
GV kết luận vỏ Trái Đất không phải là
khối liên tục , do 1số địa mảng kề nhau
tạo thành các địa mảng có thể di chuyển
với tốc độ chậm ,các mảng có 3cách tiếp
xúc là tách xa nhau xô vào nhau trượt
bậc nhau Kết quả đó hình thành duy trì
ngầm dưới đại dương ,đá bị ép nhô lên
thành núi ,xuất hiện động đất núi lửa
? Quan sát H 27 và chỉ ra chỗ tiếp xúc
của các địa mảng
? Vai trò của lớp vỏ Trái Đất đối với xã
hội loài người và các động thực vật trên
Trái Đất ?
-Lớp vỏ trái đất chiếm 15%thể tích và 1%khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai tròrất quan trọng, là nơi tồn tại của các thànhphần tự nhiên khác và là nơi sinh sống,hoạt động của xã hội loài người
4.Củng cố : (3ph)
-Hãy vẽ bản đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học :
5.Hoạt động nối tiếp: (2ph)
-Trả lời câu hỏi 1,2.(SGK) Làm BT 3(SGK).Đọc trước bài 11
Trang 39- Phõn tớch tranh ảnh, lược đồ, bảng số liệu.
3.Thỏi độ : giỳp cỏc em hiểu biết thờm về thực tế
4 Định hướng phỏt triển năng lực:
-Năng lực chung: Năng lực tự học , năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếp ,năng lực hợp tỏc
-Năng lực chuyên biệt : năng lực t duy, năng lực sử dụng bản đồ
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Quả địa cầu.bản đồ tự nhiờn thế giới
-HS: SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ: (5ph)
?Trỡnh bày cấu tạo bờn trong cuả Trỏi Đất?
-Vỏ: dày từ 5km -> 7 km, rắn chắc, càng xuống sõu nhiệt độ càng cao
-Trung gian: Dày từ gần 3000 km, từ từ quỏnh dẻo đến lỏng, to 1500oC -> 4700oC
- Lừi: Dày trờn 3000 km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, to cao 5000oC
- Tỉ lệ S lục địa và đại dương ở nửa cầu
Bắc ? ( S lục địa: 39,4%,S đại dương: 60,6
Trang 40- Tỉ lệ S Lục địa và Đại Dương ở nửa cầu
Nam? ( S lục địa: 19,0%, S đại dương:
sát bảng (SGK)tr34 cho biết Có bao nhiêu
lục địa trên thế giới?(6lục địa )
-Nhóm 2: Lục địa có diện tích nhỏ nhất?
Lục địa có diện tích lớn nhất ?
( Lục địa Ôxtrâylia (NBC)
á - Âu ( Bắc BC)
-Nhóm 3 : Các lục địa nằm ở nửa cầu Bắc
và nửa cầu Nam? ( Lục địa Phi.)
Hoạt động 3: (10ph)cả lớp
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng (SGK)
tr35nếu diện tích bề mặt trái đất là
510.10mũ 6km vuông thì diện tích bề mặt
các đại dương chiếm bao nhiêu % tức là
bao nhiêu km vuông ?(Chiếm 71%bề mặt
trái đất tức là 361triệu km vuông )
+Hoạt động nhóm :4nhóm
- S lục địa: 19,0%
- S đại dương: 81,0%
.Bài 2:
-Lục địa phân bố ở nửa cầu Bắc
+ Có 6 lục địa trên Thế giới
+ Lục địa có S lớn nhất: á - Âu (BBC)
- Lục địa nằm ở cầu Bắc: á - Âu, Bắc Mĩ
- Lục địa nằm cả cầu Bắc và Nam: Lụcđịa Phi
- Lục địa nằm ở cầu Nam: Nam Mĩ,Ôxtrâylia, Nam Cực
Bài 3:( Giảm tải)Bài 4 :
+ Có 4 đại dương:
- Thái Bình Dương
- Đại Tây Dương
- Ấn Độ Dương