1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tiếng việt 5 tuần 7

22 502 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Những ngời bạn tốt I- Mục đích, yêu cầu 1.Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nớc ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin-Biết đọc diễn cảm bài văn với g

Trang 1

Giáo viên : Thu Hải

Bài soạn : Những ngời bạn tốt

I- Mục đích, yêu cầu

1.Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nớc ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện

2.Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện: ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời Cá heo là bạn của con ngời

Đồ dùng dạy học

II Truyện , tranh ảnh về cá heo

Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời

A Kiểm tra bài cũ:

- kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lợt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện

B Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm : Chủ điểm tiếp theo của sách tiếng Việt 5 có tên gọi Con ngời với thiên nhiên Có nhiều bài đọc trong sách tiếng

Việt lớp dới đã cho các con biết mối quan hệ gắn bó giữa con ngời với thiên nhiên.Sách tiếng Việt lớp 5 sẽ giúp các con hiểu thêm mối quan hệ mật thiết giữa con thiên nhiên với con ngời , tô điểm cho cuộc sống của con ngời thêm tơi đẹp; con ngời ngợc laih, cần yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; làm giàu, làm đẹp thêm thiên nhiên

Bên cạnh những con vật là ngời bạn tốt của con ngời nh chó , mèo, voi , khỉ con ng… ời còn có những ngời bạn rất thông minh và tốt bụng là loài cá heo Bài đọc hôm nay sẽ giúp các con hiêut lí

do vì sao ngay từ thời xa xa , ngời Hi Lạp cổ đã

rất yêu quý cá heo

*

PP kiểm tra ,đánh giá.

-2 hs kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lợt trả

lời các câu hỏi trong SGK

về nội dung câu chuyện

-Hs khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

* PP thuyết trình, trực quan.

- Gv treo tranh và giới thiệu

- Gv ghi tên bài bằng phấn màu

*

PP luyện tập thực hành

Trang 2

-Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

Có thể chia bài làm 4 đoạn nh sau:

Đoạn 1:Từ đầu dong buồm trở về đất liền.…

Đoạn 2: Tiếp sai giam ông lại.…

Đoạn 3: Tiếp trả lại tự do cho A- ri- ôn…

Đoạn 4: Đoạn còn lại

-Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ đợc

chú giải trong sgk

-Đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lớt) từng đoạn ,

cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc

- Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

- A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì bọn thuỷ thủ

trên tàu cớp hết tặng vật của ông và đòi giết ông

Ông nhảy xuống biển- thà chết dới biển còn hơn

chết trong tay bọn cớp

ý 1: Lí do A-ri-ôn phải nhảy xuống biển.

-Câu 2: Điều kì lạ gì sẽ xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

- 1 hs đọc bài

- Gv hớng dẫn các em chia đoạn

+Một nhóm 4 HS -Nối

tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

+Hs cả lớp đọc thầm theo

+Hs nhận xét cách đọc của từng bạn

+Gv hớng dẫn cách đọc của từng đoạn

+2 hs khác luyện đọc

đoạn +Hs nêu từ khó đọc ->GV ghi bảng

+2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp

đọc đồng thanh (nếu cần)

- 1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những

từ các con cha hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con)

- 1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv đọc) giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng tin tởng

*PP trao đổi đàm thoại trò trò.

- Gv tổ chức cho hs hoạt

động dới sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi Gv là cố vấn, trọng tài

+Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1

(từ đầu đất liền)…-1 hs đọc đoạn 1, cả lớp

đọc thầm theo.Một vài hs trả lời các câu hỏi 1 -Hs rút ra ý của đoạn 1->

gv chốt lại và ghi bảng

+ Hs thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2,3,4 -1 hs đọc đoạn 2, cả

lớp đọc thầm theo Một vài hs trả lời các câu hỏi

Trang 3

Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu , say xa

th-ởng thức tiếng hát của ông Bỗy cá heo đã cứu

ông khi ông nhảy xuống biển Chính chúng đã đa

ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cớp

- Câu 3: Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở điểm nào?

Cá heo đáng yêu, đáng quý vì nó biết thởng thức

tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi

ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của ngời

Câu 4: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám

thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri-

ôn?

Đám thuỷ thủ- là ngời- nhng tham lam độc ác,

không có tính ngời

Đàn cá heo- là con vật- nhng thông minh, tốt

bụng, biết cứu giúp ngời gặp nạn

Câu 5: Ngoài câu chuyện trên, con còn biết thêm

những câu chuyện thú vị nào về cá heo?

- Cá heo biể diễn nhào lộn

Cá heo bơi giỏi nhất ở biển Nó có thể lao - Hs

đặt câu hỏi phụ

- nhanh đến tốc độ 50 km/giờ

- Cá heo cứu 1 chú phi công nhảy dù thoát khỏi

đàn cá mập ( Truyện Anh hùng biển cả- sách

tiếng Việt 1- tập 2)

ý 2: Sự thông minh , tình cảm của cá heo với

con ngời.

Đại ý: Ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó

đáng quý của loài cá heo với con ngời Cá heo là

bạn của con ngời

c)Đọc diễn cảm.

-Tìm giọng đọc của bài?

Giọng kể phù hợp với những tình tiết bất ngờ của

chuyện

Đoạn1: 2 câu đầu: giọng kể, chậm rãi Nhanh

hơn ở những câu sau tả tình huống nguy hiểm.:

Đoàn thuỷ thủ cớp tặng vật của A-ri-ôn, đò giết

ông Nhấn giọng các từ: nhiều tặng vật quý giá,

nổi lòng tham, cớp hết tặng vật, đòi giết, nhảy

xuống biển

Đoạn 2: Giọng sảng khoái, thán phục

Chú ý ngắt ở câu dài: Chúng đa ông trở về đất

liền / nhanh hơn cả tàu của bọn cớp.//

Nhấn giọng: vang lên, vây quanh tàu, say sa

th-ởng thức, cứu

III Củng cố Dặn dò:

2,3,4,5

- HS đọc thầm đoạn 3,4 – trả ,lời câu hỏi 4

- Gv đọc diễn cảm bài văn

- Gv yêu cầu hs nêu cách

đọc diễn cảm

+Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,đoạn văn cần luyện đọc

+2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn

+Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn

-Từng nhóm 4 hs nối nhau đọc cả bài.Hs khác nhận xét - Gv đánh giá, cho điểm

Trang 4

- GV nhận xét tiết học,biểu dơng những hs học

tốt

- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài Tiếng đàn

ba-la-lai-ca trên sông Đà.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

I- Mục đích, yêu cầu

1.Đọc trôi trảy lu loát bài thơ ; đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn khó Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do

-Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong

đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tởng lãng mạn về 1 tơng lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành

2 Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trờng , sức mạnh của những ngời

đang chế ngự , chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống con ngời

1 Học thuộc lòng bài thơ

Đồ dùng dạy học

II Bảng phụ viết sẵn các câu thơ , đoạn thơ cần hớng dẫn HS luyện đọc và cảm thụ

- Tranh ảnh về công trình thuỷ điện Hoà Bình

Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện “ Những ngời bạn tốt” và lần lợt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện

B Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài:

Công trình thuỷ điện Sông Đà là một công trình rất lớn của nớc ta đợc xây dựng với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên – xô Xây dựng công trình này, chúng ta muốn chế ngự dòng sông, làm

ra điện, phân lũ khi cần thiết để tránh lụt lội Bài thơ “ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” sẽ giúp các con hiể sự kì vĩ của công trình, niềm tự hào của những ngời chinh phục dòng sông

II.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc

- Đọc toàn bài

*

PP kiểm tra ,đánh giá.

-2 hs kể lại câu chuyện “ Những ngời bạn tốt” và lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK về nội dung câu chuyện

-Hs khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

* PP thuyết trình, trực quan.

- Gv treo tranh và giới thiệu

- Gv ghi tên bài bằng phấn màu

*

PP luyện tập thực hành

Trang 6

trăng chơi vơi, dòng sông lấp loáng

-Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ đợc

chú giải trong sgk

- Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quang

có sờn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc lợn sóng

- Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa

cảnh trời nớc bao la

-Đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lớt) từng đoạn ,

cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc

- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

Những xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

Mọi vật nh đang chìm vào giấc ngủ say sau một

ngày lao động vất vả Trong không gian ấy chỉ có

một âm thanh duy nhất vang lên: tiếng đàn

ba-la-lai-ca Âm thanh của tiếng đàn ngân nga giữa

- Hs nhận xét cách đọc của bạn bạn

- 3 hs khác luyện đọc

đoạn

- 2 HS đọc cả bài

+Hs nêu từ khó đọc ->GV ghi bảng

+2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp

đọc đồng thanh (nếu cần)

- 1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những

từ các con cha hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con)

- 1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv đọc) giọng xúc động

*PP trao đổi đàm thoại trò trò.

- Gv tổ chức cho hs hoạt

động dới sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi Gv là cố vấn, trọng tài

+Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1

(từ đầu dây đồng)…-1 hs đọc đoạn 1,2 - cả lớp đọc thầm theo Một vài hs trả lời các câu hỏi 1

Trang 7

ờng say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ,

xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.

- Câu 2: Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn

bó giữa con ngời với thiên nhiên trong bài

thơ?

+ Chỉ có tiếng đàn ngân nga

Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà

Thể hiện sự gắn bó , hoà quyện giữa con ngời với

thiên nhiên Tiếng đàn là tiếng ngời đang ngân

lên , hoà quyện, lan toả vào dòng trăng( dòng…

sông lúc này nh một “dòng trăng” bởi ánh trăng

đã quyện vào mặt nớc, lấp loáng)

+ Ngày mai

Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi

Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên

Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

Thể hiện sinh động sự gắn bó , hoà quyện giữa

con ngời với thiên nhiên Bằng bàn tay khối óc

của mình con ngời đã đem đến cho thiên nhiên

g-ơng mặt mới lạ đến ngỡ ngàng Còn thiên nhiên

mang lại cho con ngời những nguồn tài nguyên

quý giá, làm cuộc sống của con ngời ngày càng

tốt đẹp hơn

- Câu 3: Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao

nguyên” nói lên sức mạnh của con ngời ntn?

Để tận dụng sức nớc sông Đà chạy máy phát

điện, con ngời đã đắp đập, ngăn sông, tạo thành

biển nớc mênh mông giữa một vùng đất cao

Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”

nói lên sức mạnh “ dời non lấp biển”, “ khai sơn

phá thạch” của con ngời Con ngời có thể làm

nên những điều bất ngờ, kì diệu

- Từ “ bỡ ngỡ” có gì hay?

Nhân hoá biển ( khiến biển có tâm trạng nh con

ngời – bỡ ngỡ, ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kì

của mình giữa vùng đất cao, hình ảnh thơ trở nên

sinh động hơn

Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trờng, sức

mạnh của những ngời đang chế ngự, chinh phục

dòng sông khiến nó tạo thêm nguồn điện phục vụ

cuộc sống con ngời

c)Đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ

-Tìm giọng đọc của bài?

Giọng tha thiết thể hiện sự xúc động của tác giả

Ngày mai//

Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi//

Biển sẽ nằm / bỡ ngỡ giữa cao nguyên//

- Hs thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2,3

+ 1 hs đọc đoạn 2,3 cả lớp đọc thầm theo Một vài hs trả lời câu hỏi 2 ( HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình)

- HS đọc thầm đoạn 3 – trả ,lời câu hỏi 3

- Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài

+Gv ghi đại ý lên bảng.+1 hs đọc lại đại ý

- Gv đọc diễn cảm bài thơ

- Gv yêu cầu hs nêu cách

đọc diễn cảm

+Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,đoạn thơ cần

Trang 8

Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả//

Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên.//

III Củng cố Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học,biểu dơng những hs học tốt

- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài Kì diệu rừng

xanh.

luyện đọc

+2 hs đọc mẫu câu, đoạn thơ

+Nhiều HS đọc diễn cảm

đoạn thơ, cả bài

-Từng nhóm 3 hs nối nhau đọc thuộc lòng cả

bài

- Hs khác nhận xét - Gv

đánh giá, cho điểm

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

Giáo viên : Thu Hải

Bài soạn : Từ nhiều nghĩa

I- Mục đích, yêu cầu

1 Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa; Hiểu mối quan hệ giữa chúng

2 Biết phân biệt đợc đâu là nghĩa gốc và đâu là nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng

từ nhiều nghĩa Tìm đợc ví dụ về nghĩa chuyển của 1 số từ ( là danh từ) chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật

Đồ dùng dạy học

II Tranh ảnh về các sự vật hiện tợng, hoạt động có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều…nghĩa

- Bút dạ và 2,3 tờ phiếu phô - tô - cô - pi phóng to các nội dung bài tập 1 phần nhận xet, phần luyện tập để 2,3 HS làm bài tập trên bảng

Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời

III-gian

Nội dung các hoạt động

dạy học

Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng

Ghi chú

3’

3’

14’

A Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm

B Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài:

- Hãy gọi tên sự vật trong tranh?

Tranh 1: bàn chân ( ngời)Tranh 2: chân bàn

Tranh 3: chân núiTranh 4: chân trời

Từ “ chân” chỉ chân của ngời, khác với chân của bàn, càng khác xa với chân núi, chân trời Vì sao vậy? Bài học hôm nay giúp các con hiểu thêm một hiện tợng thú

vị khác trong tiếng Viêt:từ nhiều nghĩa

điểm

*PP thuyết trình, trực quan, nhóm.

- GV đa tranh ảnh của những

Trang 10

Các nghĩa mà các con vừa xác định đợc

cho các từ răng , mũi, tai chính là nghĩa

gốc của mỗi từ Trong quá trình sử dụng,

các từ này còn đợc gọi tên cho nhiều sự

vật khác nữa và mang thêm những nét

nghĩa mới- những nghĩa đó đợc gọi là

nghĩa chuyển Các bài tập tiếp theo sẽ

giúp các con hiểu thế nào là nghĩa

chuyển, sự khác nhau giữa nghĩa gốc và

nghĩa chuyển

Bài 2:

+ Răng cào: Nghĩa của từ răng khác với

nghĩa gốc: Răng dùng để cào, không dùng

để cắn, giữ hoặc nhai thức ăn

+ Mũi thuyền: Nghĩa của từ mũi khác với

nghĩa gốc: mũi thuyền nhọn để rẽ nớc chứ

không phải để thở và ngửi

+ Tai ấm: Nghĩa của từ tai khác với nghĩa

gốc:tai ấm giúp ngời ta cầm đợc ấm dễ

Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mũi có

cùng nét nghĩa: chỉ bộ phận đầu nhon nhô

nhau( treo cờ chơi cờ tớng) thì nghĩa

của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối

liên hệ nhau( vừa khác vừa giống

nhau) Nhờ biết cách tạo ra những từ

nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc nh thế này ,

ngôn ngữ tiếng Việt trở nên phong phú

đầy sáng tạo

3.Phần Ghi nhớ

SGK tr 8

- GV dán 2 phiếu cho 2 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2- Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi, trả lời câu hỏi theo nhóm 2

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc câu hỏi 3

- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi

- HS nêu ý kiến nhóm mình.Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 2,3 hs đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong sgk Cả lớp đọc thầm lại

- Gv yêu cầu hs không nhìn sách đọc thuộc nội dung ghi

Trang 11

3’

4.Phần Luyện tập

Bài tập 1:

a) Đôi mắt của bé mở to: Từ mắt mang nghĩa gốc

b) Bé đau chân: Từ chân mang nghĩa gốc

c) Khi viêt, em đừng ngoẹo đầu: Từ đầu mang nghĩa gốc

Các trờng hợp còn lại mang nghiac chuyển

Bài tập 2: Tìm những từ mang nghĩa chuyển

Lời giải:

• Lỡi: lỡi liềm , lỡi hái , lỡi dao , lỡi cày , lỡi lê , lỡi gơm , lỡi búa, lỡi lửa

đỏ rực, trăng lỡi liềm…

• Miệng: miệng bát, miệng túi, miệng

hũ, miệng bình, miệng hố, miệng núi lửa…

• Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo , cổ tay…

5 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những

HS học tốt

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong bài;tìm ví dụ về nghĩa của từ.

nhớ sgk

- HS lấy thêm ví dụ khác

*PP thực hành, luyện tập

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại

- GV yêu cầu các em đọc thật

kỹ để tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển

- HS làm việc cá nhân, các gạch bằng bút chì mờ dới các nghĩa gốc ( 1 gạch), nghĩa chuyển ( 2 gạch)

- GV phát phiếu, bút dạ cho 2,

3 HS làm trên phiếu

- 2,3 HS (làm trên phiếu) trình bày kết quả làm bài Cả lớp và

Gv nhật xét, chốt lại

- Cả lớp sửa bài trong SGK theo đúng lời giải

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Cả lớp đọc thầm lại

- HS trao đổi theo cặp Các em viết ra nháp những từ tìm đợc

- Nhiều HS đọc kết quả làm bài Các HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp ý kiến của các em bổ sung cho nhau, làm phong phú về nghĩa của từ

- GV chấm điểm cho những nhóm tìm đợc nhiều từ

- 2 HS nhìn bảng đọc lại nghĩa chuyển của các từ đã cho

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 11/06/2014, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w