Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Những ngời bạn tốt I- Mục đích, yêu cầu 1.Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nớc ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin-Biết đọc diễn cảm bài văn với g
Trang 1Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn : Những ngời bạn tốt
I- Mục đích, yêu cầu
1.Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nớc ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện
2.Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện: ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời Cá heo là bạn của con ngời
Đồ dùng dạy học
II Truyện , tranh ảnh về cá heo
Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời
A Kiểm tra bài cũ:
- kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lợt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện
B Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm : Chủ điểm tiếp theo của sách tiếng Việt 5 có tên gọi Con ng“ ời với thiên nhiên Có nhiều bài đọc trong sách tiếng”
Việt lớp dới đã cho các con biết mối quan hệ gắn bó giữa con ngời với thiên nhiên.Sách tiếng Việt lớp 5 sẽ giúp các con hiểu thêm mối quan hệ mật thiết giữa con thiên nhiên với con ngời , tô điểm cho cuộc sống của con ngời thêm tơi đẹp; con ngời ngợc laih, cần yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; làm giàu, làm đẹp thêm thiên nhiên
Bên cạnh những con vật là ngời bạn tốt của con ngời nh chó , mèo, voi , khỉ con ng… ời còn có những ngời bạn rất thông minh và tốt bụng là loài cá heo Bài đọc hôm nay sẽ giúp các con hiêut lí
do vì sao ngay từ thời xa xa , ngời Hi Lạp cổ đã
rất yêu quý cá heo
*
PP kiểm tra ,đánh giá.
-2 hs kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lợt trả
lời các câu hỏi trong SGK
về nội dung câu chuyện
-Hs khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
* PP thuyết trình, trực quan.
- Gv treo tranh và giới thiệu
- Gv ghi tên bài bằng phấn màu
*
PP luyện tập thực hành
Trang 2-Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.
Có thể chia bài làm 4 đoạn nh sau:
Đoạn 1:Từ đầu dong buồm trở về đất liền.…
Đoạn 2: Tiếp sai giam ông lại.…
Đoạn 3: Tiếp trả lại tự do cho A- ri- ôn…
Đoạn 4: Đoạn còn lại
-Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ đợc
chú giải trong sgk
-Đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lớt) từng đoạn ,
cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc
- Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
- A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì bọn thuỷ thủ
trên tàu cớp hết tặng vật của ông và đòi giết ông
Ông nhảy xuống biển- thà chết dới biển còn hơn
chết trong tay bọn cớp
ý 1: Lí do A-ri-ôn phải nhảy xuống biển.
-Câu 2: Điều kì lạ gì sẽ xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- 1 hs đọc bài
- Gv hớng dẫn các em chia đoạn
+Một nhóm 4 HS -Nối
tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.
+Hs cả lớp đọc thầm theo
+Hs nhận xét cách đọc của từng bạn
+Gv hớng dẫn cách đọc của từng đoạn
+2 hs khác luyện đọc
đoạn +Hs nêu từ khó đọc ->GV ghi bảng
+2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp
đọc đồng thanh (nếu cần)
- 1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những
từ các con cha hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con)
- 1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv đọc) giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng tin tởng
*PP trao đổi đàm thoại trò trò.–
- Gv tổ chức cho hs hoạt
động dới sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi Gv là cố vấn, trọng tài
+Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1
(từ đầu đất liền)…-1 hs đọc đoạn 1, cả lớp
đọc thầm theo.Một vài hs trả lời các câu hỏi 1 -Hs rút ra ý của đoạn 1->
gv chốt lại và ghi bảng
+ Hs thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2,3,4 -1 hs đọc đoạn 2, cả
lớp đọc thầm theo Một vài hs trả lời các câu hỏi
Trang 3
Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu , say xa
th-ởng thức tiếng hát của ông Bỗy cá heo đã cứu
ông khi ông nhảy xuống biển Chính chúng đã đa
ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cớp
- Câu 3: Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào?
Cá heo đáng yêu, đáng quý vì nó biết thởng thức
tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi
ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của ngời
Câu 4: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri-
ôn?
Đám thuỷ thủ- là ngời- nhng tham lam độc ác,
không có tính ngời
Đàn cá heo- là con vật- nhng thông minh, tốt
bụng, biết cứu giúp ngời gặp nạn
Câu 5: Ngoài câu chuyện trên, con còn biết thêm
những câu chuyện thú vị nào về cá heo?
- Cá heo biể diễn nhào lộn
Cá heo bơi giỏi nhất ở biển Nó có thể lao - Hs
đặt câu hỏi phụ
- nhanh đến tốc độ 50 km/giờ
- Cá heo cứu 1 chú phi công nhảy dù thoát khỏi
đàn cá mập ( Truyện Anh hùng biển cả- sách
tiếng Việt 1- tập 2)
ý 2: Sự thông minh , tình cảm của cá heo với
con ngời.
Đại ý: Ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó
đáng quý của loài cá heo với con ngời Cá heo là
bạn của con ngời
c)Đọc diễn cảm.
-Tìm giọng đọc của bài?
Giọng kể phù hợp với những tình tiết bất ngờ của
chuyện
Đoạn1: 2 câu đầu: giọng kể, chậm rãi Nhanh
hơn ở những câu sau tả tình huống nguy hiểm.:
Đoàn thuỷ thủ cớp tặng vật của A-ri-ôn, đò giết
ông Nhấn giọng các từ: nhiều tặng vật quý giá,
nổi lòng tham, cớp hết tặng vật, đòi giết, nhảy
xuống biển
Đoạn 2: Giọng sảng khoái, thán phục
Chú ý ngắt ở câu dài: Chúng đa ông trở về đất
liền / nhanh hơn cả tàu của bọn cớp.//
Nhấn giọng: vang lên, vây quanh tàu, say sa
th-ởng thức, cứu
III Củng cố Dặn dò:–
2,3,4,5
- HS đọc thầm đoạn 3,4 – trả ,lời câu hỏi 4
- Gv đọc diễn cảm bài văn
- Gv yêu cầu hs nêu cách
đọc diễn cảm
+Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,đoạn văn cần luyện đọc
+2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn
+Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Từng nhóm 4 hs nối nhau đọc cả bài.Hs khác nhận xét - Gv đánh giá, cho điểm
Trang 4- GV nhận xét tiết học,biểu dơng những hs học
tốt
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài Tiếng đàn
ba-la-lai-ca trên sông Đà.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5I- Mục đích, yêu cầu
1.Đọc trôi trảy lu loát bài thơ ; đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn khó Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do
-Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong
đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tởng lãng mạn về 1 tơng lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
2 Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trờng , sức mạnh của những ngời
đang chế ngự , chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống con ngời
1 Học thuộc lòng bài thơ
Đồ dùng dạy học
II Bảng phụ viết sẵn các câu thơ , đoạn thơ cần hớng dẫn HS luyện đọc và cảm thụ
- Tranh ảnh về công trình thuỷ điện Hoà Bình
Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện “ Những ngời bạn tốt” và lần lợt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện
B Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài:
Công trình thuỷ điện Sông Đà là một công trình rất lớn của nớc ta đợc xây dựng với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên – xô Xây dựng công trình này, chúng ta muốn chế ngự dòng sông, làm
ra điện, phân lũ khi cần thiết để tránh lụt lội Bài thơ “ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” sẽ giúp các con hiể sự kì vĩ của công trình, niềm tự hào của những ngời chinh phục dòng sông
II.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc
- Đọc toàn bài
*
PP kiểm tra ,đánh giá.
-2 hs kể lại câu chuyện “ Những ngời bạn tốt” và lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK về nội dung câu chuyện
-Hs khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
* PP thuyết trình, trực quan.
- Gv treo tranh và giới thiệu
- Gv ghi tên bài bằng phấn màu
*
PP luyện tập thực hành
Trang 6trăng chơi vơi, dòng sông lấp loáng
-Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ đợc
chú giải trong sgk
- Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quang
có sờn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc lợn sóng
- Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa
cảnh trời nớc bao la
-Đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lớt) từng đoạn ,
cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
Những xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Mọi vật nh đang chìm vào giấc ngủ say sau một
ngày lao động vất vả Trong không gian ấy chỉ có
một âm thanh duy nhất vang lên: tiếng đàn
ba-la-lai-ca Âm thanh của tiếng đàn ngân nga giữa
- Hs nhận xét cách đọc của bạn bạn
- 3 hs khác luyện đọc
đoạn
- 2 HS đọc cả bài
+Hs nêu từ khó đọc ->GV ghi bảng
+2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp
đọc đồng thanh (nếu cần)
- 1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những
từ các con cha hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con)
- 1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv đọc) giọng xúc động
*PP trao đổi đàm thoại trò trò.–
- Gv tổ chức cho hs hoạt
động dới sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi Gv là cố vấn, trọng tài
+Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1
(từ đầu dây đồng)…-1 hs đọc đoạn 1,2 - cả lớp đọc thầm theo Một vài hs trả lời các câu hỏi 1
Trang 7
ờng say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ,
xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.
- Câu 2: Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn
bó giữa con ngời với thiên nhiên trong bài
thơ?
+ Chỉ có tiếng đàn ngân nga
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà
Thể hiện sự gắn bó , hoà quyện giữa con ngời với
thiên nhiên Tiếng đàn là tiếng ngời đang ngân
lên , hoà quyện, lan toả vào dòng trăng( dòng…
sông lúc này nh một “dòng trăng” bởi ánh trăng
đã quyện vào mặt nớc, lấp loáng)
+ Ngày mai
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên
Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Thể hiện sinh động sự gắn bó , hoà quyện giữa
con ngời với thiên nhiên Bằng bàn tay khối óc
của mình con ngời đã đem đến cho thiên nhiên
g-ơng mặt mới lạ đến ngỡ ngàng Còn thiên nhiên
mang lại cho con ngời những nguồn tài nguyên
quý giá, làm cuộc sống của con ngời ngày càng
tốt đẹp hơn
- Câu 3: Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao
nguyên” nói lên sức mạnh của con ngời ntn?
Để tận dụng sức nớc sông Đà chạy máy phát
điện, con ngời đã đắp đập, ngăn sông, tạo thành
biển nớc mênh mông giữa một vùng đất cao
Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”
nói lên sức mạnh “ dời non lấp biển”, “ khai sơn
phá thạch” của con ngời Con ngời có thể làm
nên những điều bất ngờ, kì diệu
- Từ “ bỡ ngỡ” có gì hay?
Nhân hoá biển ( khiến biển có tâm trạng nh con
ngời – bỡ ngỡ, ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kì
của mình giữa vùng đất cao, hình ảnh thơ trở nên
sinh động hơn
Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trờng, sức
mạnh của những ngời đang chế ngự, chinh phục
dòng sông khiến nó tạo thêm nguồn điện phục vụ
cuộc sống con ngời
c)Đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ –
-Tìm giọng đọc của bài?
Giọng tha thiết thể hiện sự xúc động của tác giả
Ngày mai//
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi//
Biển sẽ nằm / bỡ ngỡ giữa cao nguyên//
- Hs thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2,3
+ 1 hs đọc đoạn 2,3 cả lớp đọc thầm theo Một vài hs trả lời câu hỏi 2 ( HS trả lời theo cảm nhận riêng của mình)
- HS đọc thầm đoạn 3 – trả ,lời câu hỏi 3
- Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài
+Gv ghi đại ý lên bảng.+1 hs đọc lại đại ý
- Gv đọc diễn cảm bài thơ
- Gv yêu cầu hs nêu cách
đọc diễn cảm
+Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,đoạn thơ cần
Trang 8Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả//
Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên.//
III Củng cố Dặn dò:–
- GV nhận xét tiết học,biểu dơng những hs học tốt
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài Kì diệu rừng
xanh.
luyện đọc
+2 hs đọc mẫu câu, đoạn thơ
+Nhiều HS đọc diễn cảm
đoạn thơ, cả bài
-Từng nhóm 3 hs nối nhau đọc thuộc lòng cả
bài
- Hs khác nhận xét - Gv
đánh giá, cho điểm
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn : Từ nhiều nghĩa
I- Mục đích, yêu cầu
1 Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa; Hiểu mối quan hệ giữa chúng
2 Biết phân biệt đợc đâu là nghĩa gốc và đâu là nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng
từ nhiều nghĩa Tìm đợc ví dụ về nghĩa chuyển của 1 số từ ( là danh từ) chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật
Đồ dùng dạy học
II Tranh ảnh về các sự vật hiện tợng, hoạt động có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều…nghĩa
- Bút dạ và 2,3 tờ phiếu phô - tô - cô - pi phóng to các nội dung bài tập 1 phần nhận xet, phần luyện tập để 2,3 HS làm bài tập trên bảng
Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời
III-gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng
Ghi chú
3’
3’
14’
A Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bài để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm
B Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
- Hãy gọi tên sự vật trong tranh?
Tranh 1: bàn chân ( ngời)Tranh 2: chân bàn
Tranh 3: chân núiTranh 4: chân trời
Từ “ chân” chỉ chân của ngời, khác với chân của bàn, càng khác xa với chân núi, chân trời Vì sao vậy? Bài học hôm nay giúp các con hiểu thêm một hiện tợng thú
vị khác trong tiếng Viêt:từ nhiều nghĩa
điểm
*PP thuyết trình, trực quan, nhóm.
- GV đa tranh ảnh của những
Trang 10Các nghĩa mà các con vừa xác định đợc
cho các từ răng , mũi, tai chính là nghĩa
gốc của mỗi từ Trong quá trình sử dụng,
các từ này còn đợc gọi tên cho nhiều sự
vật khác nữa và mang thêm những nét
nghĩa mới- những nghĩa đó đợc gọi là
nghĩa chuyển Các bài tập tiếp theo sẽ
giúp các con hiểu thế nào là nghĩa
chuyển, sự khác nhau giữa nghĩa gốc và
nghĩa chuyển
Bài 2:
+ Răng cào: Nghĩa của từ răng khác với
nghĩa gốc: Răng dùng để cào, không dùng
để cắn, giữ hoặc nhai thức ăn
+ Mũi thuyền: Nghĩa của từ mũi khác với
nghĩa gốc: mũi thuyền nhọn để rẽ nớc chứ
không phải để thở và ngửi
+ Tai ấm: Nghĩa của từ tai khác với nghĩa
gốc:tai ấm giúp ngời ta cầm đợc ấm dễ
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mũi có
cùng nét nghĩa: chỉ bộ phận đầu nhon nhô
nhau( treo cờ chơi – cờ tớng) thì nghĩa
của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ nhau( vừa khác vừa giống
nhau) Nhờ biết cách tạo ra những từ
nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc nh thế này ,
ngôn ngữ tiếng Việt trở nên phong phú
đầy sáng tạo
3.Phần Ghi nhớ
SGK tr 8
- GV dán 2 phiếu cho 2 HS làm bài trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi, trả lời câu hỏi theo nhóm 2
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc câu hỏi 3
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
- HS nêu ý kiến nhóm mình.Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 2,3 hs đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong sgk Cả lớp đọc thầm lại
- Gv yêu cầu hs không nhìn sách đọc thuộc nội dung ghi
Trang 113’
4.Phần Luyện tập
Bài tập 1:
a) Đôi mắt của bé mở to: Từ mắt mang nghĩa gốc
b) Bé đau chân: Từ chân mang nghĩa gốc
c) Khi viêt, em đừng ngoẹo đầu: Từ đầu mang nghĩa gốc
Các trờng hợp còn lại mang nghiac chuyển
Bài tập 2: Tìm những từ mang nghĩa chuyển
Lời giải:
• Lỡi: lỡi liềm , lỡi hái , lỡi dao , lỡi cày , lỡi lê , lỡi gơm , lỡi búa, lỡi lửa
đỏ rực, trăng lỡi liềm…
• Miệng: miệng bát, miệng túi, miệng
hũ, miệng bình, miệng hố, miệng núi lửa…
• Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo , cổ tay…
5 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những
HS học tốt
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong bài;tìm ví dụ về nghĩa của từ.
nhớ sgk
- HS lấy thêm ví dụ khác
*PP thực hành, luyện tập
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại
- GV yêu cầu các em đọc thật
kỹ để tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển
- HS làm việc cá nhân, các gạch bằng bút chì mờ dới các nghĩa gốc ( 1 gạch), nghĩa chuyển ( 2 gạch)
- GV phát phiếu, bút dạ cho 2,
3 HS làm trên phiếu
- 2,3 HS (làm trên phiếu) trình bày kết quả làm bài Cả lớp và
Gv nhật xét, chốt lại
- Cả lớp sửa bài trong SGK theo đúng lời giải
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Cả lớp đọc thầm lại
- HS trao đổi theo cặp Các em viết ra nháp những từ tìm đợc
- Nhiều HS đọc kết quả làm bài Các HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp ý kiến của các em bổ sung cho nhau, làm phong phú về nghĩa của từ
- GV chấm điểm cho những nhóm tìm đợc nhiều từ
- 2 HS nhìn bảng đọc lại nghĩa chuyển của các từ đã cho
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………