- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của ngời kể chuyện Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng nói của từng nhân vật.. Đoạn lời thoại của cụ
Trang 1Họ và tên GV: Nguyễn Thị Thắng Ngày soạn: 25 / 1 / 2005
Giáo án môn: Tập đọc Lớp 5– Ngày dạy: 28 / 2 / 2005
Tiết 49 Tuần 25
Nghĩa thầy trò I- Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc lu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn, bài
- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của ngời kể chuyện Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng nói của từng nhân vật
2 Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của đân tộc
II - Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn học sinh luyện đọc
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng
Ghi chú
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Hiếu học, tôn s trọng đạo là truyền thống…
tốt đẹp mà dân tộc ta từ hàng ngàn năm nay đã
vun đắp và giữ gìn Bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết thêm một nghĩa cử tốt đẹp của
truyền thống tôn s trọng đạo đó
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc
Có thể chia bài làm 3 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến …mang ơn rất nặng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến đem tất cả môn sinh
+ GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu
* Ph ơng pháp luyện tập, thực hành.
- 1 HS khá đọc mẫu toàn bài Cả lớp đọc thầm theo
- Nhiều HS nối tiếp nhau
đọc từng đoạn
- HS đọc thành tiếng các từ
đợc chú giải
Trang 2Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, trang trọng thể
hiện đợc cảm xúc về tình thầy trò; chuyển
giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm của
từng đoạn: kể, tả, đối thoại
(Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu để
mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quí, kính
mến tôn trọng thầy- ngời đẵ dạy dỗ dìu dắt
mình trởng thành )
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu.
( Từ sáng sớm, ngày mừng thọ cụ giáo Chu,
các môn sinh đã tề tựu đông đủ tr[ớc sân nhà
thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quy
Khi nghe thầy mời cùng thầy “ tới thăm một
ngời mà thầy mang ơn rất nặng”, họ đều” đồng
thanh dạ ran” và cùng theo sau thầy.)
ý 1: Sự tôn kính thầy giáo Chu đợc học trò
thể hiện trong lễ mừng thọ thầy.
- Câu 2: Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
ngời thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng nh
thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện điều
đó.
( - Mời học trò theo cụ “ tới thăm một ngời “
mà cụ “ mang ơn rất nặng ‘
- Chắp tay cung kính vái ông thầy dạy cụ thuở
cụ học vỡ lòng
- Cung kính tha với thầy giáo dạy vỡ lòng cho
mình; “ Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả
môn sinh đến tạ ơn thầy”)
Câu 3:Những thành ngữ, tục ngữ nào dới đây
nói lên bài học mà các môn sinh nhận đợc
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
a) Tiên học lễ, hậu học văn.
b) Uống nớc nhớ nguồn.
c) Tôn s trọng đạo.
- HS nêu các từ cha hiểu,
GV và cả lớp cùng giải nghĩa
- GV đọc diễn cảm bài văn
* Ph ơng pháp trao đổi
đàm thoại trò - trò.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài dới sự điều khiển thay phiên của hai HS khá giỏi Gv là cố vấn, trọng tài +HS thứ nhất điều khiển
các bạn tìm hiểu câu đầu.
- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu 1
-HS đặt câu hỏi phụ
- HS nêu ý đoạn 1
- 1 HS nhắc lại ý đoạn 1
+ HS thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu để trả lời câu 2,3.
- HS đọc đoạn còn lại
Trang 3Câu hỏi thêm: Em biết thêm thành ngữ hoặc
câu tục ngữ, câu ca dao hay câu khẩu hiệu
nào có nội dung tơng tự?
( Không thầy đố mày làm nên; Muốn sang thì
bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy
thầy; Kính thầy yêu bạn; Cơm cha, áo mẹ, chữ
thầy, làm sao cho bõ những ngày ớc ao )…
- Truyền thống tôn s trọng đạo không những
đ-ợc mọi thế hệ ngời Việt Nam giữ gìn, bảo vệ
mà còn đợc phát huy, bồi đắp và nâng cao
Ng-ời thầy giáo và nghề dạy học luôn đợc xã hội
tôn vinh
ý 2:Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời
thầy đã dạy từ thuở học vỡ lòng
Đại ý: Ca ngơi truyền thốn tôn s trọng đạo
của nhân dân ta đồng thời nhắc nhở mọi
ng-ời cần phải giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp đó của dân tộc.
c) Đọc diễn cảm.
- Đọc diễn cảm đoạn văn: Giọng tả nhẹ nhàng,
chậm rãi, giàu cảm xúc Đoạn đối thoại của cụ
giáo Chu với học trò đọc với nhịp điệu khoan
thai, giọng ôn tồn ,thân mật, ấm áp Đoạn lời
thoại của cụ giáo Chu với ngời thầy dạy cũ
thuở vỡ lòng, đọc với giọng kính cẩn, trang
trọng, nhịp điệu chậm rãi)
Từ sáng sớm/, các môn sinh/ đã tề tựu/ trớc
sânnhà cụ giáo Chu/ mừng thọ thầy // Cụ giáo/
đội khăn ngay ngắn,/ mặc áo dài thâm/ ngồi
trên sập.// Mấy học trò cũ/ từ xa về / dâng biếu
thầy những cuốn sách quý.// Cụ giáo/ hỏi thăm
công việc của từng ng ời ,/ bảo ban các học trò
nhỏ rồi nói:
-Thầy/ cảm ơn các anh.// Bây giờ,/ nhân có
đông đủ môn sinh,/ thầy/ muốn mời tất cả các
anh/ theo thầy/ tới thăm một ngời mà thầy/
mang ơn rất nặng.//
- GV đặt câu hỏi thêm HS phát biểu tự do GV chốt lại
- Giáo viên nói thêm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- GV yêu cầu HS nêu cách
đọc diễn cảm
+ GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
+2 HS đọc mẫu câu, đoạn văn
+ Nhiều HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn và cả bài
- GV đánh giá, cho điểm
Trang 4Các môn sinh/ đều đồng thanh dạ ran.// Thế
là/ cụ giáo Chu/ đi trớc,/ học trò/ theo sau.//
Các anh có tuổi đi ngay sau thầy,/ ngời ít tuổi
hơn nhờng bớc,/ cuối cùng/ là mấy chú tóc để
trái đào
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những hs
học tốt
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
và chuẩn bị trớc bài:Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Họ và tên GV: Nguyễn Thị Thắng Ngày soạn: 25 / 1 / 2005
Giáo án môn: Tập đọc Lớp 5– Ngày dạy: 2 / 2 / 2005
2- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả giử gắm niềm yêu mến, tự hào đối với truyền thống văn hoá dân tộc
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
-Tranh lễ hội dân gian ( nếu có )
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ :
Bài Nghĩa thầy trò
B Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
Lễ hội dân gian là một sinh hoạt văn hoá
của dân tộc đợc lu giữ từ rất nhiều đời Mỗi lễ
hội thờng bắt đầu từ một sự tích có ý nghĩa
trong lịch sử dân tộc Bài học hôm nay giới
thiệu về một trong những lễ hội ấy
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
Có thể chia bài làm 4 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến “sông Đáy xa”.
* Ph ơng pháp kiểm tra,
đánh giá.
- GV kiểm tra 4 HS đọc bài
Nghĩa thầy trò rồi trả lời
câu hỏi cuối bài
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
* Ph ơng pháp thuyết trình, trực quan.
- Gv treo tranh và giới thiệu
- Gv ghi tên bài bằng phấn màu
* Ph ơng pháp luyện tập thực hành
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
Trang 6Đoạn 2: Tiếp theo đến “ bắt đầu thổi cơm ”
Đoạn 3: Tiếp theo đến “ của ngời xem hội”
Đoạn 4: Còn lại
- Đọc diễn cảm toàn bài ( giọng kể, linh hoạt
phù hợp với diễn biến của hội thi và tình cảm
mến yêu của tác giả gửi gắm qua bài văn.)
b) Tìm hiểu bài:
*Gợi ý trả lời:
Câu 1: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân
bắt nguồn từ đâu?
( Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngời
Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xa )
ý1: Giới thiệu nguồn gốc của hội thi thổi
cơm.
Câu 2: Hội thổi cơm thi đợc tổ chức nh thế
nào?
( Hội thi đợc tổ chức rất vui; ngời tham dự chia
thành nhiều nhóm thi với nhau, rất đông ngời
đến xem và cổ vũ, )…
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy thành
viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp
nhịp nhàng ăn ý với nhau?
( Những chi tiết đó là:
-Ngời lo việc lấy lửa ( nén hơng) trên ngọn cây
chuối cao
-Ngời cầm diêm châm vào nén hơng ( của ngời
đội mình lấy xuống) cho cháy thành ngọn lửa
-Ngời ngồi vót tre thành đũa bông để châm lửa
vào bó đuốc
-Ngời giã thóc
-Ngời dần sàng thóc đã thành gạo
-Ngời lấy nớc thổi cơm, ngời nấu cơm, )…
*ý 2: Những hoạt động diễn ra rất sôi nổi
trong hội thi thổi cơm.
Câu 4: Tại sao nói việc giật giải trong cuộc
+ Một nhóm 4 HS nối tiếp
đọc trơn từng đoạn của bài.+ HS cả lớp đọc thầm theo.+ HS nhận xét cách đọc của từng bạn
+ GV hớng dẫn cách đọc của từng đoạn
+ 4 HS khác luyện đọc
đoạn
- 1 HS đọc phần chú giải (GV cho HS nêu những từ các con cha hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con)
- GV đọc diễn cảm cả bài
* Ph ơng pháp trao đổi đàm thoại trò - trò.
- Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lớt) từng đoạn, cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài dới sự điều khiển của 2 học sinh
*1 HS điều khiển cả lớp trả lời câu hỏi 1
- HS đọc đoạn 1và trả lời câu hỏi 1
-HS nêu ý đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 -Hs trả lời câu hỏi 2, 3-HS nêu câu hỏi phụ
- HS nêu ý đoạn 2
- Hs 3 hớng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi 4 ; 5
Trang 7( Học sinh phát biểu tự do.Chẳng hạn:
* Đấy là bằng chứng cho sự tài giỏi, khéo léo
-Giải thởng chỉ có thể đến với những ai chứng
minh đợc sự tài trí khéo léo hơn ngời
* Để có đợc giải thởng trong lễ hội thổi cơm
thi, tất cả mọi ngời từ các thành viên dự thi cho
đến những ngời cổ vũ đều cố gắng sao cho đội
thi của mình tài giỏi hơn, khéo léo hơn, nhanh
nhẹn hơn Giải th… ởng là thành tích chung của
Chốt lại: Giải thởng của hội thi là phần thởng
cho đội chứng tỏ đợc sự khéo léo, tài trí, sự
phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau Giật đợc
giải thởng cũng có nghĩa là chứng minh đợc
điều đó Do đó, việc giật giải là” niềm tự hào
khó có gì sánh nổi đối với dân làng”
*ý 3: Niềm tự hào của dân làng khi giật giải
trong hội thi thổi cơm.
Câu 5: Qua bài văn này, tác giả gửi gắn tình
cảm gì của mình đối với nét đẹp cổ truyền
trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc?
(HS có thể phát biểu tự do, Chẳng hạn:
* Mến yêu khâm phục một sinh hoạt văn hoá
* Trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong
sinh hoạt văn hoá của dân tộc …
Chốt lại: Miêu tả về hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân,tác giả không chỉ thể hiện sự quan sát tinh
tế của mình mà còn bộc lộ niềm trân trọng,
mến yêu với những nét đẹp cổ truyền trong
sinh hoạt văn hoá dân tộc Tác giả đã truyền
đ-ợc cảm xúc đó đến ngời đọc
Đại ý: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi
ở Đồng Vân, tác giả giử gắm niềm yêu mến,
tự hào đối với truyền thống văn hoá dân
-GV chốt lại
-HS nêu ý đoạn 4
-HS đọc lớt cả bài-HS trả lời câu hỏi 5( HS có thể phát biểu tự do)
-GV chốt lại
- GV yêu cầu HS nêu đại ý của bài
+ GV ghi đại ý lên bảng.+1 HS đọc lại đại ý
- GV đọc diễn cảm bài văn
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn, bài
+ Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện
đọc
+2 hs đọc mẫu câu, đoạn
Trang 8cây chuói cao.// Khi tiếng trống hiệu vừa rứt/,
bốn thanh niên của bốn đội/ nhanh nh sóc,/
thoănthoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng
nhẫy / để lấy nén hơng cắm ở trên ngọn.// Có
ng
ời leo lên,/ tụt xuống, / lại leo lên // … Có
ng
ời / phải bỏ cuộc,/ ngời khác/ lại leo lên.//
Khi mang đợc nén hơng xuống,/ngời dự thi/
đ-ợc phát ba que diêm/ để châm vào hơng/ cho
cháy thành ngọn lửa.// Trong khi đó, / những
ngời trong đội,/ mỗi ngời/ một việc.// Ngời thì
nhanh tay giã thóc,/ giần sàng thành gạo,/ ngời
thì lấy nớc và bắt đầu thổi cơm.//
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS
học tốt
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn Chuẩn
bị bài Tranh làng Hồ.
văn
+Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Từng nhóm 4 HS nối nhau
đọc cả bài
- HS khác nhận xét - GV
đánh giá, cho điểm
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Họ và tên GV: Nguyễn Thị Thắng Ngày soạn: 25 / 1 / 2005
Trang 9Giáo án môn: Từ và câu Lớp 5– Ngày dạy: 1 / 2 / 2005
Tiết 49 Tuần 25
Mở rộng vốn từ: Truyền thống I- Mục đích, yêu cầu
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc
2 Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
iI- Đồ dùng dạy học
- Bút dạ + một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng sau để HS làm bài tập 2,3 (theo nhóm)
- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt Tiểu học…
Bảng cho bài tập 2:
Trao lại cho ngời khác Lan rộng / làm lan rộng cho
nhiều ngời biết Nhập vào / đa vào cơ thể
Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng
Ghi chú
5’
1’
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài 2; 3 Hs đọc lại BT 3 tiết 48
B Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ về truyền thống
dân tộc.
- Biết đặt câu, viết đoạn nói về việc bảo vệ
và phát huy bẳn sắc của truyền thống dân
tộc
* Ph ơng pháp kiểm tra, đánh giá.
- HS làm lại bài 3 tiết 48: đọc
Trang 10- Nếu chọn đáp án ( a), GV cần giải thích
Phong tục và tập quán của tổ tiên chỉ mới
nêu đợc nét nghĩa “ thói quen và tập tục
của tổ tiên nói chung “ mà cha nêu đợc
tính bền vững, tính thừa kế của” lối sống
và nếp nghĩ “ Do đó chỉ có thể có thể xem
đấy là nghĩa của từ “ tục lệ “ chứ không
phải nghĩa của từ truyền thống.
- Nếu chọn đáp án (b ) GV cần giải thích
Cách sống và nếp nghĩ của nhiều ngừời
cũng không phải là nghĩa của từ truyền
thống vì nókhông nêu lên đợc nét nghĩa”
đã hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác “
* GV có thể giải thích thêm:truyền thống
là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa
nhau Tiếng truyền có nghĩa là “ trao lại,
để lại cho ngời sau, đời sau “, VD : truyền
thụ, truyền ngôi; tiếng thống có nghĩa “
nối tiếp nhau không dứt” , VD : hệ thống,
Truyền là nhập vào /
truyền máutruyền nhiễm
Bài tập 3:
* Ph ơng pháp thực hành, luyện tập.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài 1 Cả lớp đọc thầm lại
- GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm làm bài Nhóm nào làm xong dán kết quả bài làm lên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét nhanh chốt lại lời giải đúng.-1 HS đọc lại kết quả của nhóm có lời giải đúng nhất
- Cả lớp sửa theo lời giải đúng
và viết vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 11đời-truyền thống vẻ vang
và truyền thống dân tộc: dấu tích của tổ
tiên để lại, nắm tro bếp thuở các vua
Hùng dựng nớc, mũi tên đồng Cổ Loa,
con dao cắt rốn bằng đá của cậc bé làng
tập,đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm lại và làm bài tập theo nhóm
-GV nhắc HS chú ý tìm đúng những danh từ, động từ, tính
từ hoặc cụm từ có thể kết hợp
với từ truyền thống.
-GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm làm bài Nhóm nào làm xong dán kết quả bài làm trên bảng lớp
-Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc lại kết quả của nhóm có lời giải đúng nhất
- Cả lớp sửa theo lời giải đúng
và viết vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ.-Hs làm việc cá nhân, dùng bút chì gạch chân dới các từ ngữ chỉ ngời, vật gợi nhớ lịch
sử và truyền thống dân tộc
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét , loại
bỏ những từ không thích hợp hoặc bổ sung những từ ngữ
Trang 12Gióng, Vờn Cà bên sông Hồng, thanh
g-ơm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh
Giản, di tích, di vật
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những
HS học tốt
Làm lại bài 1, 2 vào vở
HS bỏ sót
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Họ và tên GV: Nguyễn Thị Thắng Ngày soạn: 25 / 1 / 2005
Giáo án môn: Từ và câu Lớp 5– Ngày dạy: 3 / 2 / 2005
Tiết 50 Tuần 25
Liên kết các câu trong bài bằng phép lợc
Trang 13I- Mục đích, yêu cầu
1.HS hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép lợc, tác dụng của phép lợc
2.Biết sử dụng phép lợc để liên kết câu
II- Đồ dùng dạy học :
- Bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn 4 ý ( a hoặc b, c, d ) của bài tập 1 ( phần Luyện tập)-Bảng phụ viết sẵn truyện vui ở bài tập 2 (phần Luyện tập) theo 2 kiểu: có sử dụng phép l-ợc( theo nguyên bản ) , thay phép lợc bằng phép lặp để so sánh
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu :
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng
Ghi chú
3’
35’
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập 3 tiết Mở rộng vốn
từ:Truyền thống
B Dạy bài mới
1-Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các con hiểu thế
nào là liên kết câu bằng phép lợc Biết sử
dụng phép lợc để liên kết câu
*Gợi ý: Em đã biết nội dung của cả 5 câu
đều nói về tinh thần yêu nớc Những từ ngữ
nào trong các câu 1, 4 và 5 đều có nội
dung chỉ tinh thần yêu nớc?
Lời giải:
Đó là các từ ngữ:
Câu 1- Tinh thần yêu nớc
Câu 2- Những của quý kín đáo
Câu 3 - Tinh thần yêu nớc
* Ph ơng pháp kiểm tra, đánh giá.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại, -HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp- các em đánh số thứ
tự các câu trong đoạn trích ( bằng bút chì mờ vào SGK ), suy nghĩ tìm điểm chung của các câu ấy
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhật xét Chốt lại lời giải đúng
-GV nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại, -GV gợi ý
-HS phát biểu ý kiến
-GV nhật xét Chốt lại lời giải
đúng
-GV nói thêm