Giáo án tiếng việt 5 tuần 8-14
Trang 1Tuần 8 TẬP ĐỌC
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởngcủa phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữacác cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc - hiểu
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giảđối với vẻ đẹp của rừng, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú củarừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 75, SGK (nếu có)
- Tranh ảnh về rừng và con vật sống trong rừng (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và
lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Những chi tiết nào trong bài thơ
cho thấy cảnh trên công trường
sông Đà vừa tĩnh mịch vừa sinh
động?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài
thơ? Vì sao?
+ Nêu nội dung chính của bài thơ
- Nhận xét, cho điểm HS
- HS nhận xét bạn đọc và trả lờicâu hỏi
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Em đã đi rừng bao giờ chưa?
Em cảm nhận được điều gì khi
lên rừng?
- HS tiếp nối nhau trả lời:
+ Rừng có rất nhiều cây to
+ Rừng có rất nhiều động vật
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
và giới thiệu: Vẻ đẹp của rừng
thật kì thú
- Theo dõi
Trang 22.2 Hướng dẫn luyện đọc
và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài (2 lượt) GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
- HS đọc bài theo thứ tự:
+ HS 1: Loanh quanh trong rừng lúp xúp dưới chân
+ HS 2: Nắng trưa đã rọi xuống đưa mắt nhìn theo
+ HS 3: Sau một hồi len lách thế giới thần bí
- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: lúp xúp, sặc sỡ, rực lên,
khổng lồ, kiến trúc tân kì, ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, chuyền nhanh, vút qua, len lách, mải miết, úa vàng, rực vàng, giang sơn vàng rợi, thần bí,
b Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm, trao đổi, trả lời
câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
trong nhóm
- HS cùng đọc thầm, trao đổi, trảlời từng câu hỏi trong bài dướisự điều khiển của nhóm trưởng
- GV kết luận hoặc hỏi thêm câu
Trang 3của rừng, âm thanh của rừng.+ Những cây nấm rừng đã khiến
tác giả có những liên tưởng thú
vị gì?
+ Tác giả đã liên tưởng đây nhưmột thành phố nấm, mỗi chiếcnấm lúp xúp dưới chân
+ Những muôn thú trong rừng
được tả như thế nào?
+ Con vượn bạc má tia chớp.Những con chồn sóc theo.Những con mang vàng thảm lávàng
+ Sự có mặt của những loài
muôn thú mang lại vẻ đẹp gì cho
cánh rừng?
+ Thoắt ẩn, thoắt hiện làm chocánh rừng trở nên sống động,đầy những điều bất ngờ
+ Vì sao rừng khộp, được gọi là
“giang sơn vàng rợi”
- Giảng: Vàng rợi SGV/186.
+ Vì có nhiều màu vàng: lá vàng,con mang vàng, nắng vàng
- Lắng nghe
- GV chia nhóm yêu cầu HS nêu
hậu quả của việc gia tăng dân số
+ Tác giả thật khéo léo khi miêutả vẻ đẹp của rừng
+ Tác giả là người yêu rừng đến
kì lạ thì mới có thể quan sát vàmiêu tả như vậy
- GV nêu nội dung chính: Bài văn
cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp kì thú của rừng
- Ghi nội dung dung chính của bài - 2 HS nhắc lại, sau đó cả lớp ghi
vào vở
c Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi
để tìm cách đọc hay từng đoạn
(như đã hướng dẫn)
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thànhtiếng, cả lớp theo dõi Sau đó 3 HSnêu cách đọc cho 3 đoạn, cả lớptrao đổi và đi đến kết luận về
Trang 4cách đọc như mục 2.2.a.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 1
đoạn
+ Hướng dẫn đọc diễn cảm
đoạn chọn
- HS nhìn bảng phụ
+ Đọc mẫu và yêu cầu HS theo
dõi tìm cách đọc
+ HS theo dõi tìm chỗ ngắtgiọng, nhấn giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo
- Nhận xét, cho điểm HS
- 3 đến 5 HS thi đọc, cả lớp theodõi để bình chọn bạn đọc hay
3 Củng cố - dặn dò
- Hỏi: Tác giả đã dùng những giác quan nào để miêu tả vẻ đẹp củarừng?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- Soạn bài Trước cổng trời.
Tuần 8 CHÍNH TẢ
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn Nắng trưa đã rọi xuống lá
úa vàng như cảnh mùa thu trong bài Kì diệu rừng xanh.
- Làm đúng các bài tập luyện đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên
âm đôi yê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 3 viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng
lớp, HS cả lớp viết vào vở các câu
thành ngữ, tục ngữ SGV/169
- Đọc, viết theo yêu cầu
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách
đánh dấu thanh ở các tiếng chứa
iê?
- HS: Các tiếng chứa iê có âm
cuối dấu thanh được đặt ở chữcái thứ hai của âm chính
Trang 5- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Gọi HS nhận xét cách bạn làm
trên bảng đánh dấu thanh đã đúng
chưa
- Nhận xét
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Viết đoạn 2 trong bài tập đọc
Kì diệu rừng xanh và làm bài
tập luyện đánh dấu thanh ở các
tiếng chứa yê/ya.
- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
2.2 Hướng dẫn nghe - viết
chính tả
a Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành
tiếng
- Hỏi: Sự có mặt của muôn thú
mang lại vẻ đẹp gì cho cánh
rừng?
- HS: Cách rừng trở nên sốngđộng, đầy những điều bất ngờ
- HS tìm và nêu theo yêu cầu
c Viết chính tả
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS viết trên bảng lớp HS dưới
lớp làm vào vở nháp hoặc vở bàitập
- Gợi ý HS dùng bút chì gạch
chân dưới những từ có tiếng
chứa yê hoặc ya.
- Yêu cầu HS đọc các tiếng tìm
được trên bảng
- Các tiếng: khuya, truyền thuyết,
xuyên, yên.
Trang 6- GV hỏi: Em có nhận xét gì về
cách đánh dấu than ở các tiếng
trên?
- HS nêu: Các tiếng có chứa yê có
âm cuối dấu thanh được đánhvào chữ cái thứ hai ở âm chính
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm
trên bảng
- Nhận xét bạn làm đúng / sai
- Nhận xét, kết luận lời giải
- Yêu cầu HS quan sát tranh để
gọi tên từng loài chim trong tranh
- Quan sát, tự làm bài, ghi câu trảlời vào vở
- Gọi HS phát biểu - Nêu tên các loài chim: chim yểng,
chim hải yến, chim đỗ quyên.
- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
- Gọi HS nêu những hiểu biết về
các loài chim trong tranh Nếu HS
nói chưa rõ, GV có thể giới thiệu
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách đánh dấu thanh
Tuần 8 Luyện từ và câu
- Tìm được những từ ngữ miêu tả không gian, sóng nước và sử dụngnhững từ ngữ đó để đặt câu
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển học sinh
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 2
- Giấy to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về
1 từ nhiều nghĩa và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó
- 2 HS lên bảng đặt câu
- Hỏi: Thế nào là từ nhiều
nghĩa? Cho ví dụ
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét, cho điểm từng HS - HS nhận xét
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Mục đích,
yêu cầu tiết học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS trao đổi, làm bài 1 HS làm
trên bảng phụ, HS dưới lớp làmvào vở nháp
(Gợi ý: Dùng bút chì khoanh tròn
vào chữ cái đặt trước dòng giải
thích đúng nghĩa từ thiên nhiên).
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
- Chọn ý b “Tất cả tạo ra”
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
theo hướng dẫn:
+ Đọc kĩ từng câu thành ngữ,
tục ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu
+ Gạch chân dưới các từ chỉ các
- 1 HS làm trên bảng lớp
Trang 8sự vật, hiện tượng trong thiên
- Giảng: Thác, nghềnh, gió, bão,
sông, đất (lạ hoặc quen) đều là
các sự vật, hiện tượng trong
thiên nhiên
(SGV/171)
- Yêu cầu HS nêu nghĩa của từng
câu thành ngữ, tục ngữ (có thể
giải thích lại)
(SGV/171)
- Tổ chức cho HS đọc thuộc các
câu thành ngữ, tục ngữ
- Tiếp nối nhau đọc thuộc lòng
- Yêu cầu HS hoạt động trong
nhóm theo hướng dẫn sau:
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùngthảo luận tìm từ và ghi vàophiếu
+ Phát giấy cho 1 nhóm
+ Tìm từ theo yêu cầu và ghi vào
giấy
+ Đặt câu (miệng) với từng từ
mà nhóm tìm được
- Gọi nhóm làm vào phiếu khổ to
dán phiếu, đọc các từ mình tìm
được, yêu cầu các nhóm khác
nhận xét, bổ sung GV ghi nhanh
lên bảng các từ HS bổ sung để
có nhiều từ miêu tả không gian
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảoluận, các nhóm khác theo dõi vàbổ sung ý kiến
- Gọi HS đọc lại các từ tìm
được
- Gợi ý đáp án: SGV/172
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớpviết vào vở
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV
chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho từng HS
- Tiếp nối nhau đọc câu củamình Mỗi HS đọc 1 câu
Trang 9- Yêu cầu HS ghi câu mình đặt câu
vào vở
- Mỗi HS viết 4 câu vào vở
Bài 4
- Tiến hành như bài 3 Lưu ý GV
có thể tổ chức cho HS thi tìm từ
tiếp nối Nhóm nào tìm được
nhiều từ, nhanh là nhóm thắng
cuộc
- Gợi ý đáp án: (SGV/172)
3 Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ miêu tả không gian, sông nước,học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ và chuẩn bị bài sau
Tuần 8 KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe,đã đọc có nội dung nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện các bạn kể
- Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể, ý nghĩa câu chuyện bạnvừa kể
- Rèn thói quen ham đọc sách và luôn có ý thức bảo vệ môitrường thiên nhiên, vận động mọi người cùng tham gia thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- HS và GV chuẩn bị các truyện về quan hệ giữa con người vớithiên nhiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau kể
lại truyện Cây cỏ nước Nam.
- Cả lớp nghe và nhận xét
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- 1 HS nêu ý nghĩa truyện
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- HS giới thiệu những truyện
mình đã định kể
- 3 đến 5 HS giới thiệu
Trang 10- Giới thiệu bài: Nêu mục đích,
yêu cầu tiết học
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng
phấn màu gạch chân dưới các
từ: được nghe, được đọc, giữa
con người với thiên nhiên.
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần
Gợi ý
- 2 HS tiếp nối nhau đọc phầnGợi ý
- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu
những câu chuyện mà em sẽ kể
cho các bạn nghe (tên, nội dung,
đọc ở đâu)
- Tiếp nối nhau giới thiệu
* GV động viên HS: Câu chuyện các em vừa giới thiệu rất hay, có ýnghĩa sâu sắc Các em hãy kể lại nội dung truyện cho các bạn nghe.Những câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm 1 điểm
b Kể trong nhóm
- Mỗi nhóm 4 HS - 4 HS cùng kể, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện, nhận xét từngbạn kể chuyện trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu
cầu HS chú ý lắng nghe bạn kể
và cho điểm từng bạn trong
nhóm
- Gợi ý cho HS các câu hỏi để trao
đổi về nội dung truyện:
* HS kể hỏi: + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớnhất?
* HS nghe kể hỏi: + Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
+ Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?
c Thi kể và trao đổi về ý nghĩa
Trang 11- Khi HS kể, GV ghi tên HS, tên câu
chuyện, xuất xứ của truyện, ý
nghĩa của truyện vào từng cột
trên bảng
trả lời câu hỏi của bạn, tạo khôngkhí sôi nổi, hào hứng
- Gọi HS nhận xét từng bạn kể
theo các tiêu chí đã nêu từ tiết
trước
- Nhận xét bạn kể và trả lời câuhỏi
- Nhận xét, cho điểm HS kể
chuyện và HS có câu hỏi cho bạn
- Hỏi: Con người cần làm gì để
thiên nhiên mãi tươi đẹp?
- Tiếp nối nhau phát biểu: Đểthiên nhiên mãi tươi đẹp conngười cần:
+ Yêu quý thiên nhiên
+ Chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên.+ Chăm sóc vật nuôi
+ Không tàn phá rừng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà các bạn kể cho người thânnghe hoặc mượn bạn truyện để đọc và chuẩn bị một câu chuyệnvề một lần đi thăm cảnh đẹp của mình
TẬP ĐỌCTRƯỚC CỔNG TRỜI
I MỤC TIÊU:
- SGV/174
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 80, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh ảnh về thiên nhiên, cuộc sống của những người dânvùng cao (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc tiếp nối từng - 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
Trang 12đoạn bài Kì diệu rừng xanh và
trả lời câu hỏi về nội dung bài:
đoạn bài và lần lượt trả lời cáccâu hỏi
+ Em thích nhất cảnh vật nào
trong rừng khộp? Vì sao?
+ Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rọi”
+ Bài văn cho em cảm nhận được
điều gì?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét câu trả lời của bạn
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
và hỏi: Tranh vẽ khung cảnh ở
đâu? Em thấy cảnh nơi đây như
thế nào?
- Quan sát, trả lời: Tranh vẽ cảnhnhững thửa ruộng bậc thang,rừng núi ở vùng cao Cảnh ở nơiđây rất đẹp, trong lành và yêntĩnh
- Giới thiệu: SGV/175 - Lắng nghe
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
- 3 HS đọc bài theo trình tự
- 1 HS đọc lớn phần Chú giải.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: ngút ngát, ngân nga, ngút ngàn,
nguyên sơ, thực, mơ, vạt nương, ngập, ngựa rung, hoang dã, khắp
Trang 13ngả, gặt lúa, trồng rau, thấp thoáng, nhộm xanh ấm
b Tìm hiểu bài
- Gọi HS giải thích các từ ngữ:
áo chàm, nhạc ngựa, thung Nếu
HS giải thích chưa đúng GV giải
thích lại
- Tiếp nối nhau giải thích theo ýhiểu
- Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời
từng câu hỏi trong SGK theo nhóm
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùngnhau đọc thầm, trao đổi, trả lờicâu hỏi
- Tổ chức cho HS trao đổi, tìm
hiểu bài trước lớp dưới sự điều
khiển của 1 HS GV chỉ kết luận
hoặc bổ sung thêm câu hỏi
- 1 HS khá điều khiển HS cả lớptham gia trao đổi, trả lời câu hỏi.(theo cách làm đã giới thiệu ở
tiết tập đọc Bài ca về trái đất).
* Các câu hỏi tìm hiểu bài và
phần GV giảng thêm
* Câu trả lời HS cần đạt:
+ Vì sao địa điểm tả trong bài thơ
được gọi là cổng trời?
+ Nơi đây được gọi là cổng trời
vì đó là một đèo cao giữa haivách đá
+ Hãy tả lại vẻ đẹp của bức
tranh thiên nhiên trong bài thơ
+ Từ cổng trời nhìn ra vào cõimơ
+ Trong những cảnh vật được
miêu tả, em thích nhất cảnh vật
+ Hãy nêu nội dung chính bài thơ? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của
cuộc sống ở miền núi cao - nơicó thiên nhiên thơ mộng, khoángđạt, trong lành cùng những conngười chịu thương, chịu khó, hăngsay lao động làm đẹp cho quêhương
- Ghi nội dung chính của bài lên
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc bài thơ
HS cả lớp theo dõi để tìm cách
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thànhtiếng, cả lớp theo dõi, sau đócùng trao đổi để tìm cách đọc
Trang 14đọc hay từng đoạn.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn 2
+ Treo bảng phụ có đoạn thơ
+ Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi
tìm cách đọc
+ HS theo dõi và tìm chỗ ngắtgiọng, nhấn giọng
+ Yêu cầu HS luyên đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm
- Nhận xét, cho điểm HS
- 3 đến 5 HS thi đọc
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
đoạn thơ
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòngđoạn thơ mình thích trước lớp
3 Củng cố - dặn dò
- Hỏi: Tác giả miêu tả cảnh vật trước cổng trời theo trình tự nào?(miêu tả từng bộ phận của cảnh)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng bài thơ và soạn bài Cái gì quý nhất?
TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP TẢ CẢNH
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS sưu tầm tranh, ảnh về cảnh đẹp của địa phương
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả
cảnh sông nước
- 3 HS đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài tả - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn
Trang 15cảnh đẹp ở địa phương em bị bài của các thành viên trong tổ.
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài - Những HS sưu tầm được tranh
ảnh minh hoạ về cảnh đẹp địaphương giới thiệu trước lớp
- GV cùng HS xây dựng dàn ý
chung cho bài văn bằng hệ thống
+ Em hãy nêu nội dung chính của
phần thân bài
+ Thân bài: Tả những đặc điểmnổi bật của cảnh đẹp, những chitiết làm cho cảnh đẹp trở nêngần gũi, hấp dẫn người đọc.+ Các chi tiết miêu tả cần được
sắp xếp theo trình tự nào?
+ Các chi tiết miêu tả được sắpxếp theo trình tự: từ xa đếngần, từ cao xuống thấp
+ Phần kết cần nêu những gì? + Kết bài: nêu cảm xúc của mình
với cảnh đẹp quê hương
- Yêu cầu HS tự lập dàn ý cụ
thể cho cảnh mình định tả
- 2 HS viết vào giấy khổ to HS cảlớp làm vào vở
- Yêu cầu 2 HS đã làm vào giấy
khổ to dán bài lên bảng GV nhận
xét
- Nhận xét, sửa chữa
- Gọi 3 HS đọc dàn ý của mình,
GV nhận xét, sửa chữa cho từng
Trang 16- Gợi ý để HS viết tốt lớp làm vào vở.
- Gọi 2 HS đã làm vào giấy khổ
to dán bài lên bảng, đọc bài GV
cùng HS nhận xét, sửa chữa, bổ
sung
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc
đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm từng HS
viết đạt yêu cầu
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả cảnh đẹpđịa phương
Trang 17Luyện từ và câuLUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- Hiểu nghĩa của các từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa chuyển)và mối quan hệ giữac chúng
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ nhiều nghĩa là tính từ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 1, 2 viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3,
4
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Hỏi HS dưới lớp:
+ Thế nào là từ đồng âm, đồng
nghĩa? Cho ví dụ
- HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- HS nhận xét
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Mục đích,
yêu cầu tiết học
- Lắng nghe
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thànhtiếng
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 3 HS thành 1 nhóm cùng trao đổi,
thảo luận trong nhóm để hoànthành bài
- GV đánh dấu số thứ tự của
từng từ in đậm trong mỗi câu,
sau đó yêu cầu HS nêu nghĩa của
từng từ: a Chín ; b Đường ; c
Vạt
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
Trang 18- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận,
tìm nghĩa của từng từ xuân.
nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận để hoàn thành bài
- GV đánh dấu thứ tự vào từng
từ xuân trong bài, sau đó yêu cầu
HS giải nghĩa từng từ
- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu về
nghĩa của từng từ xuân.
- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một
phần HS dưới lớp đặt câu vàovở
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt
trên bảng
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì nêu câu của mình
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình
đặt GV sửa lỗi diễn đạt, từng
từ cho từng HS
- Tiếp nối nhau đọc câu mìnhđặt
3 Củng cố - dặn dò
- Hỏi: Em có nhận xét gì về từ
đồng âm và từ nhiều nghĩa?
- HS nêu:
+ Từ nhiều nghĩa có 1 nghĩa gốcvà nhiều nghĩa chuyển Cácnghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờcũng có mối liên hệ với nhau.+ Từ đồng âm là những từgiống nhau hoàn toàn về âmnhưng khác nhau về nghĩa
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các kiến thức đã ôn tập và chuẩn bị bàisau
Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ CẢNH DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI, KẾT BÀI
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về cách viết đoạn văn mở bài, kết bài trong bài văn tảcảnh
Trang 19- Thực hành viết mở bài theo lối dán tiếp, kết bài theo lối mởrộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc phần thân bài của
bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa
phương em
- 3 HS đọc thành tiếng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Trong bài văn tả cảnh:
+ Thế nào là mở bài trực tiếp?
+ Thế nào là mở bài gián tiếp?
+ Thế nào là kết bài tự nhiên?
+ Thế nào là kết bài mở rộng?
- GV nêu yêu cầu, mục đích tiết
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp,
trả lời câu hỏi của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận
- Gọi HS trình bày Yêu cầu HS
khác bổ sung cho bạn (nếu có)
- 1 HS đọc đoạn văn và câu trảlời 1 HS trả lời
- GV hỏi: Đoạn nào mở bài trực
tiếp, đoạn nào mở bài theo kiểu
gián tiếp? Vì sao em biết điều
Trang 20dung nghe.
- Yêu cầu HS hoạt động trong
nhóm, mỗi nhóm 4 HS để làm
bài Phát giấy khổ to cho 1 nhóm
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạothành 1 nhóm, cùng trao đổi thảoluận, viết câu trả lời ra giấy
- Gọi nhóm viết vào giấy khổ to
dán phiếu lên bảng Yêu cầu HS
cả lớp cùng nhận xét, sửa chữa,
bổ sung cho nhóm bạn
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảoluận, cả lớp nhận xét, bổ sungcho nhóm bạn
- GV kết luận lời giải đúng
+ Giống nhau: đều nói lên tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết củatác giả với con đường
+ Khác nhau: đoạn kết bài theo kiểu tự nhiên: khẳng định conđường là người bạn quý, gắn bó với kỉ niệm thời thơ ấu của tácgiả Đoạn kết bài theo kiểu mở rộng: vừa nói về tình cảm yêu quýcon đường của bạn học sinh, ca ngợi công ơn của các cô bác côngnhân vệ sinh đã giữ cho con đường sạch, đẹp và những hành độngthiết thực để thể hiện tình cảm yêu quý con đường của các bạnnhỏ
- GV hỏi: Em thấy kiểu kết bài
nào hấp dẫn người đọc hơn?
+ Em thấy kiểu kết bài mở rộnghay hơn, hấp dẫn người đọc hơn
- Gọi HS đã làm vào giấy khổ to
dán phần mở bài lên bảng GV
cùng HS nhận xét, sửa chữa
- Đọc bài, nhận xét, chữa bài
- Gọi 3 HS dưới lớp đọc đoạn mở
bài của mình
- Nhận xét, cho điểm những HS
viết đạt yêu cầu
Trang 21- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn tả cảnh và chuẩn bị bài sau.
Tuần 9 TẬP ĐỌCCÁI GÌ QUÝ NHẤT?
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữacác cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ làm dẫn chứng để tranhluận của từng nhân vật
- Đọc diễn cảm toàn bài, thay đổi giọng cho phù hợp với từngnhân vật
2 Đọc - hiểu
- Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung tranh luận: Cái gì quý nhất?Hiểu rằng người lao động là quý nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 85, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng đoạn
thơ và trả lời câu hỏi
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ vàlần lượt trả lời các câu hỏi
+ Vì sao địa điểm trong bài thơ
được gọi là “Cổng trời”?
+ Em thích cảnh vật nào trong bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Theo em trên đời này cái gì
Trang 22- Yêu cầu 3 HS luyện đọc tiếp
nối từng phần của truyện (2
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS (nếu
có)
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS 1: Một hôm, trên đường đihọc về sống được không?+ HS 2: Quý và Nam thầy giáophân giải
+ HS 3: Nghe xong, thì giờ cũngtrôi qua một cách vô vị mà thôi
- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
tiếp nối từng đoạn như trên(đọc 2 vòng)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: quý nhất, lúa gạo, không ăn,
không đúng, quý như vàng, thì giờ, thì giờ quý hơn vàng, bạc, sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai, ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ, người lao động,
b Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm cùng đọc thầm bài và trao
đổi, thảo luận, trả lời từng câu
hỏi trong SGK
- Đọc thầm bài, trao đổi, trả lờicâu hỏi trong SGK theo sự điềukhiển của nhóm trưởng
- Gọi 1 HS lên điều khiển các
bạn tìm hiểu bài Nhắc HS sử
dụng các câu hỏi của SGK và có
thể nêu các câu hỏi khác GV theo
dõi kết luận, hoặc bổ sung câu
hỏi tìm hiểu bài
- 1 HS khá điều khiển cả lớp traođổi, trả lời từng câu hỏi tìm hiểubài (cách làm như đã hướng dẫn
ở tiết tập đọc Bài ca về trái
đất).
- Các câu hỏi tìm hiểu bài: - HS trả lời:
+ Theo Hùng, Quý, Nam cái quý
nhâ trên đời là gì?
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế
Trang 23nào để bảo vệ ý kiến của mình?
+ Vì sao thầy giáo cho rằng
người lao động mới là quý nhất?
+ Vì không có người lao động thìkhông có lúa gạo, vàng bạc vàthì giờ cũng trôi qua một cách vôvị
Khi HS trả lời, GV ghi lên bảng nội
dung trả lời thành bảng thống kê
sau:
Nhân
vật
Quan niệm về cái quý nhất
Lí lẽ bảo vệ
Hùng Lúa gạo Lúa gạo nuôi sống con người
Quý Vàng Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được
lúa gạo Nam Thì giờ Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng
bạc
Thầy
giáo
Người laođộng
Người lao động làm ra lúa gạo, vàng, bạcvà làm cho thì giờ không trôi qua vô vị
+ Chọn tên gọi khác cho bài văn
và nêu lí do vi sao em chọn tên đó
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến
- Ghi nội dung chính của bài:
Người lao động là quý nhất
c Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 5 HS luyện đọc theo vai
HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
hay (như đã hướng dẫn)
- HS đọc theo phân công
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn kể về cuộc tranh luận của
Hùng, Quý, Nam
+ Treo bảng phụ có viết đoạn
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc
- 4 HS đọc diễn cảm theo vai (3lượt)
Trang 24hay nhất, bạn đóng vai hay nhất.
3 Củng cố - dặn dò
- Hỏi: Em hãy mô tả lại bức tranh
minh hoạ của bài tập đọc và cho
biết bức tranh muốn khẳng định
điều gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- 2 HS nhắc lại
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Đất Cà Mau.
Tuần 9 CHÍNH TẢTIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng:
la - na lẻ - nẻ lo - no lở - nở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ
có tiếng chứa vần uyên, uyêt.
- Gọi HS dưới lớp đọc các từ
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách
đánh dấu thanh ở các tiếng trên
bảng?
- HS trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục
đích, yêu cầu của tiết học
- Xác định nhiệm vụ của tiếthọc.q
Trang 252.2 Hướng dẫn viết chính tả
a Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc
lòng bài thơ
- Hỏi: Bài thơ cho em biết điều gì? - HS trả lời
b Hướng dẫn viết từ ngữ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết
các từ trên
- HS nêu các từ ngữ khó
- GV hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình
bày mỗi khổ thơ trong bài thơ
như thế nào?
+ Trong bài thơ những chữ nào
phải viết hoa?
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏiđể rút ra cách trình bày bài thơ
c Viết chính tả
d Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2b
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
mỗi nhóm 4 HS để hoàn thành
bài
- Trao đổi, tìm từ trong nhóm,viết vào giấy khổ to
- Gọi nhóm làm xong trước dán
phiếu lên bảng, đọc phiếu HS
các nhóm khác bổ sung những
từ mà nhóm bạn chưa tìm
được GV ghi nhanh lên bảng các
từ HS bổ sung
- 1 nhóm HS báo cáo kết quả, cácnhóm khác bổ sung các từ khôngtrùng lặp
- Yêu cầu HS đọc phiếu trên bảng - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp
viết vào vở
Bài 3
a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Tham gia trò chơi “Thi tìm từ tiếp
Trang 26sức sức” dưới sự điều khiển của
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong bài, chọn và đặtcâu với một số từ trong bài 2
Tuần 9 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên
- Biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá bầu trời
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu để
phân biệt các nghĩa của 1 từ
nhiều nghĩa mà em biết
- 2 HS lên bảng đặt câu
- Yêu cầu HS dưới lớp nêu nghĩa
của các từ: chín, đường, vạt,
xuân của tiết Luyện từ và câu
trước
- 4 HS tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm
trên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Nhận xét
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: SGV/187 - HS nghe và xác định nhiệm vụ
của tiết học
Trang 272.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện
Bầu trời mùa thu.
- 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn (2lượt)
+ HS 1: Tôi cùng bọn trẻ nó mệtmỏi
+ HS 2: Những em khác hay nơinào
- Yêu cầu HS hoạt động trong
nhóm, thảo luận và hoàn thành
bài tập Tìm các từ miêu tả bầu
trời
- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận,viết kết quả thảo luận (1 nhómviết vào giấy khổ to, các nhómkhác viết vào vở)
- Gọi nhóm làm vào phiếu khổ to
dán bài lên bảng, đọc phiếu Yêu
cầu các nhóm khác bổ sung ý
kiến
- 1 nhóm báo cáo kết quả làmbài, cả lớp nhận xét, bổ sung ýkiến
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm bài vào giấy khổ to, HS
cả lớp làm vào vở
- GV gợi ý
- Gọi 2 HS viết vào giấy khổ to
dán lên bảng, đọc đoạn văn GV
cùng HS sửa chữa để có một
Trang 283 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và chuẩn bị bài sau
Tuần 9 Kể chuyệnKỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một chuyến đi thămcảnh đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác
- Biết sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí
- Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 2
- HS chuẩn bị tranh ảnh về cảnh đẹp mà mình định kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS kể lại một câu
chuyện em được nghe, được
đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Em đã từng được đi tham
quan ở đâu?
- Tiếp nối nhau giới thiệu
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết
học
- Lắng nghe
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 29- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời: Đề bài yêu cầu kể
lại chuyện một lần em được đithăm cảnh đẹp
- GV dùng phấn màu gạch chân
dưới các từ: đi thăm cảnh đẹp
GV hỏi: Kể về một chuyến đi
thăm quan em cần kể những gì?
- HS trả lời: Đi thăm cảnh đẹp ởđâu? Vào thời gian nào? Em đi vớiai? Diễn ra như thế nào? Cảmnghĩ của em sau chuyến đi
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành
tiếng
- Treo bảng phụ có gợi ý 2 - 1 HS đọc gợi ý 2 thành tiếng
- GV yêu cầu: Hãy giới thiệu về
chuyến tham quan của em cho các
bạn nghe
- Tiếp nối nhau giới thiệu
b Kể trong nhóm
- Mỗi nhóm 4 HS - Hoạt động trong nhóm
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp
- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS
dưới lớp hỏi bạn về việc làm,
cảnh vật, cảm xúc của bạn sau
chuyến đi để tạo không khí sôi
nổi, hào hứng ở lớp học
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo
các tiêu chí đã nêu sau khi nghe
bạn kể
- Nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem tranh, chuẩn bị câu chuyện Người đi săn và con
nai.
Tập đọcĐẤT CÀ MAU
Trang 30I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởngcủa phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu,giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làmnổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiêncường của người Cà Mau
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc - hiểu
- Hiểu nội dung của bài: Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nêntính cách của người Cà Mau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 89 - 90 (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh ảnh về vùng đất Cà Mau (nếu có)
- Bảng phụ ghi sẵn từng đoạn của bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc từng đoạn và trả lời câu
hỏi
+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế
nào để bảo vệ ý kiến của mình?
+ Theo em, vì sao người lao động
là quý nhất?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài
và trả lời câu hỏi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn bài và lần lượt trả lời cáccâu hỏi
- Nhận xét
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài - Theo dõi
2.2 Hướng dẫn luyện đọc
và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài (2 lượt) GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
- HS đọc bài theo trình tự
+ HS 1: Cà Mau là đất nổi cơn
dông.
+ HS 2: Cà Mau đất xốp thân cây
đước
+ HS 3: Sống trên cái đất của
Trang 31Tổ quốc.
- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
tiếp nối (2 vòng)
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng cả bài
trước lớp
- GV đọc mẫu cả bài Chú ý
giọng đọc như sau:
- Theo dõi
+ Toàn bài đọc với giọng to vừa đủ nghe, chậm rãi, thể hiệnniềm tự hào, khâm phục
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: hối hả, phũ, tạnh hẳn, nẻ chân
chim, phập phều, rạn nứt, lắm gió, dông, cơn thịnh nộ, chòm, răng, san sát, thẳng đuột, hằng hà sa số, thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai phá, giữ gìn,
b Tìm hiểu bài
- GV nêu yêu cầu: Hãy đọc thầm
toàn bài và cho biết mỗi đoạn
văn tác giả miêu tả sự vật gì?
- HS đọc thầm và tìm ý, sau đónêu:
+ Đoạn 1: miêu tả mưa ở Cà Mau.+ Đoạn 2: miêu tả cây cối và nhàcửa ở Cà Mau
+ Đoạn 3: Con người Cà Mau
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và
luyện đọc diễn cảm từng đoạn
* Đoạn 1
- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả
lời các câu hỏi sau:
- HS đọc thầm, trả lời, sau đó nêu
ý kiến trước lớp
+ Mưa ở Cà Mau có gì khác
thường?
+ Em hình dung cơn mưa “hối hả”
là mưa như thế nào?
+ Em hãy đặt tên cho đoạn văn
này
+ Mưa Cà Mau
+ Để diễn tả được đặt điểm
của mưa ở Cà Mau ta nên đọc bài
như thế nào?
+ Giọng nhanh, gấp gáp nhấngiọng ở những từ chỉ sự khácthường của mưa ở Cà Mau
- GV đọc mẫu đoạn 1 - HS nghe và tìm cách đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo - 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho
Trang 32- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn
2 và trả lời các câu hỏi sau:
- HS đọc thầm, sau đó trả lời vànêu ý kiến trước lớp
+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn 2 (tiến hành tương tự
đoạn 1)
* Đoạn 3
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn
3 và trả lời từng câu hỏi sau:
- HS đọc thầm, trả lời và nêu ýkiến trước lớp
+ Người dân Cà Mau có tính cách
như thế nào?
+ Em hiểu “sấu cản mũi thuyền”
“hổ rình xem hát” nghĩa là thế
nào?
+ Em hãy đặt tên cho đoạn 3 + Tính cách người Cà Mau
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
đoạn 3 (tiến hành tương tự
đoạn 1)
- GV hỏi: Qua bài văn em cảm
nhận được điều gì về thiên
nhiên và con người Cà Mau
- HS: Thiên nhiên Cà Mau góp phầnhun đúc tính cách kiên cường củangười Cà Mau
- Ghi bảng nội dung chính của bài - 2 HS nhắc lại
- Gọi HS đọc lại toàn bài - 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học và các bài họcthuộc lòng theo yêu cầu
Trang 33Tập làm vănLUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 3a viết sẵn vào bảng phụ
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc phần mở bài, kết
bài cho bài văn tả cảnh
- Gọi 1 HS đọc toàn bài văn tả
cảnh
- Đọc bài theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Yêu cầu HS đọc phần vai bài
Cái gì quý nhất?
- 5 HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo).
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
để trả lời câu hỏi của bài
- Nhóm đôi
- Nêu từng câu hỏi và yêu cầu HS
trả lời Gọi HS khác bổ sung, sửa
chữa (nếu có)
- Tiếp nối nhau trình bày, bổsung ý kiến để có câu trả lờihoàn chỉnh
+ Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh
luận về vấn đề gì?
+ Ý kiến của mỗi bạn như thế
Trang 34+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ gì để bảo
vệ ý kiến của mình?
+ Thầy giáo muốn thuyết phục
ba bạn công nhận điều gì?
+ Thầy đã lập luận như thế
nào?
+ Cách nói của thầy thể hiện
thái độ tranh luận như thế nào?
+ Thầy rất tôn trọng người đangtranh luận (là học trò của mình)và lập luận rất có tình có lí.+ Qua câu chuyện của các bạn
em thấy khi muốn tham gia tranh
luận và thuyết phục người khác
đồng ý với mình về một vấn
đề gì đó em phải có những điều
kiện gì?
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến củamình Ví dụ:
+ Phải hiểu biết về vấn đề, có
ý kiến riêng
+ Phải có dẫn chứng, biết tôntrọng người tranh luận
- GV tóm tắt ý kiến HS
- Tổ chức cho HS hoạt động
trong nhóm để thực hiện yêu
cầu của bài
- Nhóm 4 đóng 4 vai
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến
cho từng HS phát biểu
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu ýkiến trước lớp
- Gọi đại diện 1 nhóm trình bày
Các nhóm khác bổ sung GV đánh
dấu câu trả lời theo thứ tự ưu
tiên vào bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác bổ sung sau đó đi đếnthống nhất
- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
b Khi thuyết trình, tranh luận, để
Trang 35tăng sức thuyết phục vào bảo
đảm phép lịch sự, người nói
cần có thái độ như thế nào?
- GV ghi nhanh các ý kiến lên
bảng
- GV kết luận
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câuĐẠI TỪ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu khái niệm thế nào là đại từ
- Nhận biết được đại từ trong cách nói hằng ngày, trong vănbản
- Biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lạitrong một văn bản ngắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2, 3 viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả một
cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em
sinh sống
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài văn
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Mục đích,
yêu cầu tiết học
- Lắng nghe
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
+ Các từ tớ, cậu, nó dùng làm gì
Trang 36- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
theo cặp, cùng làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận để hoàn thành bàitập
- Gọi HS phát biểu - 2 HS nối tiếp nhau phát biểu:
+ Từ vậy thay thế cho từ thích + Từ thế thay thế cho từ quý.
- Kết luận: Từ vậy, thế là đại
từ dùng thay thế cho các động
từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp
lại các từ ấy
- Hỏi:
+ Qua 2 bài tập, em hiểu thế
nào là đại từ?
+ Đại từ dùng để làm gì?
- 2 HS nối tiếp nhau phát biểu
2.3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. - 3 HS đọc thành tiếng HS cả lớp
đọc thầm để thuộc ngay tạilớp
- Yêu cầu HS đặt câu có dùng đại
từ để minh hoạ cho phần Ghi
nhớ GV ghi nhanh câu HS đặt lên
bảng
- 3 HS tiếp nối nhau đặt câu
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu
- GV yêu cầu đọc những từ in
đậm trong đoạn thơ
- HS đọc các từ: Bác, Người, Ông
Cụ, Người, Người, Người.
- GV nêu những từ ngữ in đậm
trong bài dùng để chỉ Bác Hồ để
tránh lặp từ; các từ này được
viết hoa để biểu lộ thái độ tôn
kính Bác
Bài 2
Trang 37- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Yêu cầu HS tự làm bài theo
hướng dẫn: Dùng bút chì gạch
chân dưới các đại từ được dùng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
trong nhóm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, làm bài theo hướngdẫn
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn
hoàn chỉnh GV cùng HS nhận xét,
sửa chữa (nếu có)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 38Tập làm vănLUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH
I MỤC TIÊU:
- Luyện tập về cách thuyết trình, tranh luận Biết tìm và đưa ranhững lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đềmôi trường phù hợp với lứa tuổi
- Trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, dễnghe để thuyết phục mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng:
Ý kiến của nhân vật Lí lẽ, dẫn chứng mở
rộng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những điều kiện
cần có khi muốn tham gia thuyết
trình, tranh luận một vấn đề
nào đó?
+ Khi thuyết trình, tranh luận
người nói cần có thái độ như
thế nào?
- 2 HS tiếp nối nhau trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS và
cho điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu, mục đích tiết
học
- Lắng nghe
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi 5 HS đọc phân vai truyện - 5 HS đọc phân vai: Người dẫn
chuyện, Đất, Nước, Không khí, Ánh sáng.
- Hướng dẫn tìm hiểu truyện:
Trang 39+ Các nhân vật trong truyện tranh
luận về vấn đề gì?
+ Ý kiến của từng nhân vật như
thế nào?
- GV nghe HS trả lời và ghi nhanh
các ý sau lên bảng Đất, nước,
không khí, ánh sáng
+ Ý kiến của em về vấn đề này
như thế nào?
- HS phát biểu theo suy nghĩ củatừng em
- GV kết luận: đất, nước, không
khí, ánh sáng là bốn điều kiện
rất quan trọng đối với cây xanh
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
mỗi nhóm 4 HS cùng trao đổi để
mở rộng lí lẽ và dẫn chứng cho
từng nhân vật Phát giấy khổ to
cho từng nhóm
- 4 HS tạo thành 1 nhóm, cùng traođổi, thảo luận đưa ra ý kiến củamình và viết vào phiếu Mỗi HSđóng vai 1 nhân vật
- GV gọi 4 HS lên đóng vai 4 nhân
vật Đất, Nước, Ánh sáng, Không
khí tranh luận trước lớp (Ghi
nhanh ý kiến của HS lên bảng)
- 1 nhóm đóng vai tranh luận, cảlớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ýkiến
- Nhận xét, khen ngợi các em có
lí lẽ dẫn chứng hay
- HS bổ sung cho bạn
- Nhận xét, khen ngợi những
nhóm có khả năng thuyết trình,
tranh luận
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
+ Bài tập 2 yêu cầu thuyết trình
hay tranh luận
+ Bài tập 2 yêu cầu thuyết trình
+ Bài tập yêu cầu thuyết trình
về vấn đề gì?
+ Bài tập yêu cầu thuyết trìnhvề sự cần thiết của cả trăng vàđèn trong bài ca dao
- GV gợi ý - HS suy nghĩ, làm vào vở, 2 HS
làm vào giấy khổ to+ Nếu chỉ có trăng hoặc chỉ có
Trang 40đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Vì sao nói cả trăng và đèn đều
cần thiết cho cuộc sống?
+ Trăng và đèn đều có những ưu
điểm và hạn chế nào?
- Gọi HS viết vào giấy khổ to
dán bài lên bảng, đọc bài
- Gọi HS đọc bài, nhận xét, sửachữa
- Gọi HS dưới lớp đọc bài của
mình
- Nhận xét, sửa chữa, cho điểm
những HS thuyết trình đạt yêu
cầu
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài 2 vào vở, thuyết trình cho người thân nghevà chuẩn bị bài sau