-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, rành mạch, chậm rãi, thể hiện lòng khâm phục, tự hào, trân trọng những nghệ sĩ dân gian.. 2.Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: - Hiểu đúng c
Trang 1ờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2004
Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập đọc
Tuần…26… tiết…51
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn : Tranh làng Hồ
I- Mục đích, yêu cầu
1.Đọc trôi trảy, lu loát toàn bài; đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn ,bài
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, rành mạch, chậm rãi, thể hiện lòng khâm phục,
tự hào, trân trọng những nghệ sĩ dân gian
2.Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài:
- Hiểu đúng các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
-Hiểu nội dung chính của bức th : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những sản vật văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc Bài văn nhắn nhủ mọi ng-ời: Hãy biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Một vài bức tranh làng Hồ
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng chú Ghi
5’
2’
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
và trả lời câu hỏi 4, 5 của bài đọc
B Dạy bài mới 1-Giới thiệu bài:
Bản sắc dân tộc không chỉ thể hiện ở những truyền thống quý, những sinh hoạt văn hoá cổ truyền, phong tục tập quán, mà còn ở những vật phẩm văn hoá Bài đọc hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về một loại vật phẩm văn hoá đặc sắc
-đó là những bức tranh dân gian làng Hồ.
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc
-Đọc toàn bài
-Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài
Có thể chia bài làm 3 đoạn nh sau:
Đoạn 1:Từ đầu ->hóm hỉnh và tơi vui.
Đoạn 2: Tiếp theo -> bên gà mái mẹ.
Đoạn 3 : Đoạn còn lại
Chú ý : Trong quá trình HS đọc bài, GV uốn
nắn, hớng dẫn cách đoc các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do phát âm địa phơng
VD: tranh, thuần phác, khoáy âm dơng, quần
hoa chanh nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh
-Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ đợc chú giải trong sgk
-Đọc diễn cảm toàn bài
Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện cảm
*
PP thuyết trình.
- Kiểm tra 2 HS đọc
- GV nhận xét, cho điểm
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
*
PP luyện tập thực hành
-1, 2 hs khá, giỏi đọc bài văn Cả lớp
đọc thầm theo
-Gv hớng dẫn các em chia đoạn
+Một nhóm 2 HS -Nối tiếp đọc trơn
từng đoạn của bài.
+Hs cả lớp đọc thầm theo
+Hs nhận xét cách đọc của từng bạn
+Gv hớng dẫn cách đọc của từng đoạn
+2 hs khác luyện đọc đoạn +Hs nêu từ khó đọc ->GV ghi bảng
+2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp đọc đồng thanh (nếu cần)
-1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những từ các con cha hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con)
-1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv
đọc)
*
PP trao đổi đàm thoại trò - trò.
-Gv tổ chức cho hs hoạt động dới sự
điều khiển của mình
Trang 25'
12’
14’
xúc trân trọng của tác giả trớc những giá trị văn
hoá cổ truyền của dân tộc
b)Tìm hiểu bài:
- Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lớt) từng
đoạn , cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối
bài đọc
Câu1:
+ Tranh làng Hồ là loại tranh nh thế nào?(
Một loại tranh dân gian do ngời làng Đông Hồ,
Thuận Thành, Bắc Ninh vẽ )
+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê
Việt Nam.( Tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây
dừa, tranh tố nữ)
GV nói thêm: Làng Hồ là một làng nghề
truyền thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân gian.
Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao đời
nay đã kế tục và phát huy truyền thống này.
Thiết tha yêu mến quê hơng nên tranh của họ
sống động, vui tơi, gắn liền với cuộc sống của
làng quê Việt Nam, thể hiện bản sắc văn hoá
Việt Nam.
-Câu 2:.Kĩ thuật tạo màu trong tranh của
nghệ nhân làng Hồ có gì đặc biệt? ( màu hoa
chanh nền đen lĩnh – một thứ màu đen rất Việt
Nam, màu đen không pha bằng thuốc mà luyện
bằng than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre của mùa
thu Màu trắng điệp càng ngắm càng a nhìn với
những hạt cát nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn
- đó cũng là một sự sáng tạo góp vào kho tàng
màu sắc của hội hoạ Việt Nam.)
GV rút ra kết luận: Sự say mê công việc,
ham thích tìm tòi sáng tạo đã khiến những
nghệ nhân làng Hồ tạo cho tranh những màu
sắc độc đáo, tơi đẹp chỉ Việt Nam mới có.
Câu 3, 4:
+ Tìm những từ ngữ thể hiện lòng biết ơn và
khâm phục của tác giả đối với các nghệ sĩ vẽ
tranh làng Hồ ( Từ những ngày còn ít tuổi - đã
thích tranh làng Hồ, thấm thía một nỗi biết ơn
đối với những ngời nghệ sĩ tạo hình của nhân
dân)
+ Vì sao tác giả lại khâm phục và biết ơn
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?
GV chốt lại:
Yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ
dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có
nội dung rất sinh động, vui tơi Kĩ thuật làm
-1 hs đọc đoạn 1, 2 Cả lớp đọc thầm theo và trả lời các câu hỏi
- 1HS đọc thành tiếng đoạn còn lại, cả lớp đọc thầm theo, trả lời các câu hỏi sau:
- HS đọc thầm lại toàn bài và trả lời
các câu hỏi:
- HS phát biểu tự do
+Hs đặt câu hỏi phụ
+1,2 Hs đọc lại cả bài
+Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài +Gv ghi đại ý lên bảng
+Hs ghi đại ý vào vở soạn
+1 hs đọc lại đại ý
+Gv đọc diễn cảm bài văn
+Gv yêu cầu hs nêu cách đọc diễn cảm
+Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,
Trang 3
2’
tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam Những ngời tạo nên các bức tranh đó xứng
đáng với tên gọi trân trọng, trìu mến – những
ngời nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
Đại ý: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian
đã tạo ra những sản vật văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc Bài văn nhắn nhủ mọi ngời: Hãy biết quý trọng
và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
c)Đọc diễn cảm.
- Hớng dẫn HS xác định giọng đọc trong bài
văn: Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện
cảm xúc trân trọng của tác giả trớc những giá
trị văn hoá cổ truyền của dân tộc.
Từ ngày còn ít tuổi,/tôi đã thích những tranh lợn, /gà,/ chuột,/ếch,/ tranh cây dừa,/ tranh tố nữ,/của làng Hồ.// Mỗi lần Tết đến,/ đứng trớc cái chiếu/ bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố
ở Hà Nội,/lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những ng ời nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.//
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác,/càng ngắm càng thấy đậm đà, / hóm hỉnh
và t ơi vui.//
C Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học,biểu dơng những hs học tốt
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn;
đọc trớc bài Đất nớc.
đoạn văn cần luyện đọc
+2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn
+Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Từng lợt 3 hs nối nhau đọc cả bài.Hs khác nhận xét->Gv đánh giá, cho
điểm
- GV đọc mẫu 1 đoạn văn
- Nhiều HS luyện đọc
- Cá nhân, bàn, tổ thi đọc diễn cảm bài văn
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
…………
Tr
ờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2004
Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập đọc
Tuần…26… tiết…52
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn : Đất nớc
I- Mục đích, yêu cầu
1.Đọc trôi trảy toàn bài; đọc đúng các từ ngữ khó
-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, tự hào
2.Hiểu các từ ngữ trong bài -Hiểu nội dung chính của bài thơ : Bài thơ thể hiện niềm tự hào, tình yêu tha thiết của
tác giả đối với đất nớc, với truyền thống dân tộc
- Học thuộc lòng bài thơ
Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK hoặc tranh ảnh về phong cảnh đất nớc( nếu có)
- Bảng phụ để ghi những khổ thơ cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng chú Ghi
Trang 42’
A.Kiểm tra bài cũ:
-Đọc lại bài Tranh làng Hồ và trả lời các câu hỏi
3, 4 trong SGK
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học một bài thơ nổi tiếng –
bài thơ Đất nớc của nhà thơ Nguyễn Đình Thi.
Với bài thơ này, các em sẽ hiểu thêm suy ngẫm về
đất nớc, cảm xúc tự hào về đất nớc, về dân tộc của
Nguyễn Đình Thi
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc
+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ VD:
Sáng mát trong/ nh sáng năm xa/
Gió mùa thu/ hơng cốm mới/
Tôi nhớ/ những ngày thu/ đã xa.//
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội/
Những phố dài/ xao xác hơi may/
Ngời ra đi đầu/ không ngoảnh lại/
Sâu lng/thềm nắng lá rơi đầy.//
+Đọc cả bài
+ Đọc diễn cảm toàn bài
Giọng đọc phù hợp với cảm xúc của từng
đoạn: đoạn 1 ( khổ 1 và 2 ) đọc chậm rãi, nhẹ
nhàng, thiết tha, bâng khuâng; đoạn 2: ( khổ 3,
4) đọc với nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ
khoắn, tràn đầy tự hào; đoạn cuối ( khổ 5 )đọc
với giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình
cảm và niềm tin yêu thành kính.
b)Tìm hiểu bài:
Câu 1:
+ Hai khổ thơ đầu miêu tả cảnh mùa thu ở đâu?
Đó là cảnh mùa thu nào? ( Mùa thu Hà Nội Cảnh
của mùa thu năm xa, những ngày thu đã xa)
GV giải thích cụm từ “ những ngày thu đã xa”:
những ngày mùa thu năm 1946, trớc ngày
toàn quốc kháng chiến ( 19-12-1946), những
ngời Hà Nội, những chiến sĩ trung đoàn thủ
đô từ biệt thủ đô đi kháng chiến.
+ Những ngày thu đã xa đợc tả trong khổ thơ
đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói
lên điều đó? ( Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa
thu hơng cốm mới, sáng chớm lạnh; Buồn: những
phố dài xao xác hơi may, thềm nắng lá rơi đầy, ngời
ra đi đầu không nghoảnh lại.)
GV nói thêm: Đây là những câu thơ viết về mùa
thu Hà Nội năm xa, năm mà những ngời con của
*
PP kiểm tra ,đánh giá.
-2 hs đọc bài văn và lần lợt trả lời các câu hỏi về nội dung bài
-Hs khác nhận xét -GVnhận xét.đánh giá, cho điểm
PP thuyết trình, trực quan.
-Gv treo tranh và giới thiệu
-Gv ghi tên bài bằng phấn màu
*
PP luyện tập thực hành
- GV hoặc 1, 2 HS khá giỏi đọc bài
-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ - sao cho bài thơ đợc đọc
đi, đọc lại 2, 3 lợt
-Hs nêu từ khó đọc->gv ghi bảng; 2,3 hs đọc từ khó
-1 hs đọc phần chú giải
-2, 3 HS đọc cả bài Hs khác nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài :
PP trao đổi đàm thoại trò -trò.
-Gv tổ chức cho hs hoạt động dới
sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi Gv là cố vấn, trọng tài +Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1
- 1HS đọc thành tiếng khổ thơ 1,
2 Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- 1HS đọc thành tiếng khổ thơ 3 Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
Trang 5Hà Nội từ biệt Thủ đô lên chiến khu đi kháng chiến
Câu 2: Cảnh đất nớc trong mùa thu mới đợc tả
trong khổ thơ thứ 3 đẹp và vui nh thế nào? ( Đẹp:
rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu
trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cời
thiết tha)
GV bình luận thêm: Tác giả đã sử dụng biện
pháp nhân hoá ( làm trời cũng thay áo mới, cũng
c-ời nói nh con ngc-ời ) để thể hiện niềm vui phơi phới,
rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến
Câu 3: Lòng tự hào về đất nớc tự do, về truyền
thống bất khuất của dân tộc đợc thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
- Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc thể hiện qua
những từ ngữ: trời xanh đây, núi rừng đây, của
chúng ta, của chúng ta -> Các từ ngữ: đây,
của chúng ta đợc lặp đi lặp lại nhiều lần có tác
dụng nêu bật niềm tự hào, niềm hạnh phúc về đất
nớc giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta; những
hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát , Những
ngả đờng bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng
phú sa đợc miêu tả theo cách liệt kê nh vẽ ra trớc
mắt cảnh đất nớc tự do bao la
- Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc
đợc thể hiện qua những từ ngữ: Nớc của những ngời
cha bao giờ khuất ( những ngời dũng cảm cha
bao giờ biết khuất phục, những ngời cha bao giờ
mất, những ngời sống mãi với thời gian); qua hình
ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi
ngày xa vọng nói về ( Tiếng của ông cha nghìn
năm lịch sử vọng về nhắn nhủ cháu con ).
Đại ý: Bài thơ thể hiện niềm tự hào, tình yêu
tha thiết của tác giả đối với đất nớc, với
truyền thống dân tộc
c) Đọc diễn cảm+ Học thuộc lòng bài thơ
Ví dụ:
Mùa thu nay/ khác rồi/
Tôi/ đứng vui nghe/ giữa núi đồi/
Gió thổi/ rừng tre/ phấp phới
Trời thu/ thay áo mới//
Trong biếc/ nói cời thiết tha.//
Trời xanh đây/ là của chúng ta/
Núi rừng đây/ là của chúng ta/
Những cánh đồng/ thơm mát/
- 1HS đọc thành tiếng khổ thơ 4,
5 Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- Hs đặt câu hỏi phụ
- HS phát biểu tự do
+Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài +Gv ghi đại ý lên bảng
+Hs ghi đại ý vào vở soạn
+1 hs đọc lại đại ý
- GV kết luận phần tìm hiểu bài.
*PP vấn đáp và pp thực
hành ,luyện tập
GV hớng dẫn HS tìm giọng đọc của bài thơ
- GV đọc mẫu 2 khổ thơ
- Nhiều HS đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- GV hớng dẫn HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- Cả lớp bình chọn ngời đọc diễn cảm hay nhất, ngời có trí nhớ tốt nhất
Trang 6Những ngả đ ờng/ bát ngát/
Những dòng sông/ đỏ nặng phù sa.//
C Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Khen những hs học tốt, biểu dơng những HS biết điều khiển nhóm trao đổi về nội dung bài học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
…………
………
………
…………
Tr ờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Từ và câu Tuần…26… tiết…26
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Truyền thống I.Mục đích, yêu cầu Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ (vốn tục ngữ, ca dao, thơ) gắn với chủ điểm Nhớ nguồn và những nét tính cách truyền thống của dân tộc. Đồ dùng dạy học - Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam( cho GV- nếu có ) - Bút dạ và 1 số tờ giấy khổ to để học sinh các nhóm làm BT1 - Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các ô chữ ở BT2 để HS làm bài theo nhóm Hoạt động dạy - học chủ yếu Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng chú Ghi 2’
A.Kiểm tra bài cũ:
Làm lại BT3 của tiết Luyện từ và câu trớc
( mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gơng hiếu học trong đó có sử dụng phép lợc để liên kết câu;
chỉ rõ phép lợc đã đợc sử dụng.)
- 2 HS làm bài
- GV nhận xét, cho điểm
c ầ u k i ề u
k h á c g i ố n g
Trang 75’
7'
5’
7’
6’
B Bài mới
1.Giới thiệu bài:
Tiết mở rộng vốn từ về truyền thống hôm nay sẽ
giúp các em biết nhiều câu tục ngữ, ca dao nói về
những truyền thống quý báu của dân tộc Một bài
tập mới rất thú vị trong tiết học - giải ô chữ bằng
cách điền những tiếng còn thiếu – cũng giúp các em
mở mang thêm hiểu biết về vốn tục ngữ, ca dao gắn
với chủ điểm Nhớ nguồn và những nét tính cách
truyền thống của ngời Việt Nam
2 H ớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
Lời giải:
a) Yêu nớc:
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
- Con ơi, con ngủ cho lành
Mẹ đi gánh nớc rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu ẩu cỡi voi đánh cồng
- Cáo chết ba năm quay đầu về núi
b) Lao động cần cù:
- Một nắng hai sơng
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Có làm thì mới có ăn
Không làm chết đói nhăn răng đáng đời
- Trên đồng cạn dới đồng sâu
Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa
- Cày đồng đang buổi ban tra
c) Đoàn kết:
- Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao
- Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng
d) Nhân ái:
- Thơng ngời nh thể thơng thân
- Lá lành đùm lá rách
- Máu chảy ruột mềm
- Môi hở răng lạnh
- Anh em nh thể tay chân
Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần
- Chị ngã, em nâng
*PP thuyết trình, trực quan
.- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
-GV ghi tên bài bằng phấn màu
*PP thực hành, luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp
đọc thầm lại
- GV chia nhóm phat phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm bài; nhắc HS lu ý yêu cầu của bài, nhng nhóm nào tìm
đ-ợc nhiều hơn 1 câu ca dao, tục ngữ minh hoạ cho mỗi truyền thống càng
đáng khen
- Các nhóm trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm đợc
- Sau thời gian quy định đại diện các nhóm lên dán kết quả làm bài trên bảng, trình bày
- Cả lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc – nhóm viết đúng, viết đợc nhiều câu
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
Trang 8
Bài 2: Lời giải:
a
b
c
d
đ
e g h i
k l m n o
p q 5 Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt - Yêu cầu HS về nhà làm BT 2; chuẩn bị cho tiết Từ câu tới Cả lớp đọc thầm lại - GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm -HS làm việc theo nhóm- các em đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao đổi phỏng đoán chữ còn thiếu trong câu điền vào chỗ trống - Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giải ô chữ tô màu da cam - Cả lớp và GV nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc - HS nối tiếp nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ ca dao, câu thớau khi đã điền các tiếng hoàn chỉnh - Cả lớp làm bài vào ô chữ trong SGK Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ………
………
………
………
………
………
………
Tr ờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Từ và câu Tuần…26… tiết…26
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải
phép nối
c ầ u k i ề u
k h á c g i ố n g
n ú i n g ồ i
x e n g h i ê n g
t h ơ n g n h a u
n h ớ k ẻ c h o
l ạ c h n à o
v ữ n g n h c â y
n h ớ t h ơ n g
t h ì n ê n
ă n g ạ o
u ố n c â y
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó c
Trang 9I- Mục đích, yêu cầu
1.Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối
2 Biết tìm phép nối trong đoạn văn và sử dụng phép nối để liên kết câu
Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 ( phần Nhận xét)
- Bút dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ to – mỗi tờ chỉ phôtô 2 đoạn của bài văn trong BT1 ( phần Luyện tập)
- 3 tờ phiếu khổ to, mỗi tờ viết sẵn 1 ý của BT2 – 2a, 2b hoặc 2c
Hoạt động dạy - học chủ yếu
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
5’
33’
A.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở của HS về nhà viết lại các câu
ca dao, tục ngữ, câu thơ trong BT2
B,Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu của bài học
2 Phần nhận xét
a)Câu 1
Lời giải:
Các câu đứng liền nhau nói đến các sự
việckế tục, liền mạch nhau Câu 2 là sự bổ
sung cho câu 1 Câu 3 nêu kết quả của
những việc đợc nói ở câu 1, câu 2 Câu 4 lại
nêu một sự việc t ơng phản( ng ợc lại) với suy
tính và hành động của cụ ún - đã nêu ở các
câu 1, 2, 3)
b) Câu 2
Lời giải:
Gợi ý:
+ Câu 2 dùng từ ngữ nào để biểu thị ý bổ
sung cho câu 1 ( hơn nữa ).
+ Câu 3 dùng từ ngữ nào để nêu kết quả của
những việc đợc nói ở câu 1, câu2 ? ( thế là ).
+ Câu 4 dùng từ ngữ nào để nêu sự việc t ơng
phản ( ng ợc lại ) với suy tính và hành động
của cụ ún - đã đợc nêu ở câu 1, 2, 3.( nhng
)
GV nói: Cách dùng những từ ngữ có tác
dụng để chuyển tiếp ý giữa các câu nh trên
đ-ợc gọi là phép nối
3 Phần ghi nhớ
*
PP kiểm tra ,đánh giá.
- GV kiểm tra HS đọc thuộc lòng các câu đó
-Hs khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá, cho
điểm
*PP thuyết trình, trực quan
-Gv giới thiệu
*PP đàm thoại, trao đổi
nhóm trò - trò.
- 1HS đọc yêu cầu của bài Cả
lớp đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân hoặc trao
đổi theo cặp
- GV treo bảng phụ đã viết đoạn văn
- HS nhìn bảng phụ phân tích sự liên quan giữa những câu văn
đứng liền nhau
- Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng
- 1HS đọc yêu cầu của bài Cả
lớp đọc thầm lại
- GV có thể gợi ý
- 1 HS đọc nội dung phần ghi
nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nói lại nội dung Ghi nhớ ( không nhìn SGK)
- Cho HS tự nêu VD để nhấn mạnh nội dung ghi nhớ
Trang 10
4.Phần Luyện tập
a)Bài 1
Lời giải:
Đoạn 1 : nhng nối câu 3 với câu 2
Đoạn 2 : vì thế ( ở câu 4 ) nối đoạn 2 với
đoạn 2
rồi nối câu 5 với câu 4.
Đoạn 3: nhng (ở câu 6)nối đoạn 3 với
đoạn 2
rồi nối câu 7 với câu 6
Đoạn 4 : đến ( ở câu 8 ) nối đoạn 4 với
đoạn 3
Đoạn 5 : đến nối câu 11 với câu 9, 10
sang đến nối câu 12 với các
câu 9, 10, 11
Đoạn 6: nhng (ở câu 13) nối đoạn 6 với
đoạn 5
mãi đến nối câu 14 với câu 13,
với đoạn trên
Đoạn 7 : đến ( ở câu 15 ) nối đoạn 7 với
đoạn 6
rồi nối câu 16 ( câu cuối cùng ) với
câu 15
b) Bài 2
Lời giải:
Câu a: chọn từ riêng.
Câu b: chọn từ riêng và mặt khác.
Câu c: chọn từ thảo nào và còn.
c) Bài 3
Lời giải:
Dùng từ nhng để nối là không đúng Phải
thay từ nhng bằng vậy, vật thì, thế thì,
nếu thế thì.
C.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Khen những hs học
tốt, biểu dơng những
- Yêu cầu HS về nhà làm lại bài tập 1, 2
Chuẩn bị cho bài tiếp theo
*PP luyện tập ,thực hành.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS đánh số thứ tự các câu văn; phân việc cho mỗi nhóm chỉ tìm phép nối trong 2
đoạn của bài văn, nhắc HS chú ý tìm QHT hoăcn từ ngữ thể hiện MQH giữa các đoạn
- HS làm việc cá nhân hoặc trao
đổitheo cặp.GV phát phiếu và bút dạ cho 3 ,4 em làm bài
- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng, trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét nhanh, kết luận lời giải đúng
-1 hs đọc yêu cầu của bài tập.Cả lớp đọc thầm
- GV mở bảng phụ hoặc dán lên bảng các tờ giấy khổ to đã viết sẵn BT2a, 2b, 2c,
- 3 HS lên bảng làm BT trên phiếu hoặc trên bảng phụ
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét.GV kết luận
-1 hs đọc yêu cầu của bài tập.Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
- 3, 4 HS lên bảng làm BT trên phiếu hoặc trên bảng phụ
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét.GV kết luận