-Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn và lời các nhân vật lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúc nhẹ nhàng; lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu.. *PP đàm t
Trang 1Trờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2005
Lớp: 5 G Môn : Tập đọc
Tuần…29… tiết…57
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn : Thuần phục s tử
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc lu loát toàn bài:
-Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên ngời nớc ngoài phiên âm ( Ha – li – ma, A – la ) -Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn và lời các nhân vật ( lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúc nhẹ nhàng; lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu )
2.Hiểu các từ ngữ trong truyện, diễn biến của truyện
Hiểu ý nghĩa của truyện: đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh – cái làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc gia đình
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
5’
2’
32’
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Các bài tập đọc ở tuần 28 ( Một vụ
đắm tàu, Con gái) đã cho các em biết những nhân vật với tính cách rất đẹp nh: Ma – ri - ô - một bạn trai cao th-ợng sẵn sàng chết cùng con tàu đắm, nhòng chỗ sống cho bạn; Giu – li –
ét – ta dịu dàng, giàu tình cảm; và Mơ- một cô bé giỏi giang, hiếu thảo
và dũng cảm đã trở thành niềm tự hào của cha mẹ
Mở đầu tuần học thứ hai, tiếp tục chủ điểm Nam và nữ, các em sẽ đợc
học truyện dân gian A – rập: Thuần phục s tử Câu chuyện sẽ giúp các
em hiểu ngời phu nữ có sức mạnh kì
diệu nh thế nào, sức mạnh ấy từ đâu
mà có
2.H ớng dẫn luyện đọc va tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc
Có thể chia làm 3 đoạn nh sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải
bộ lông bờm sau gáy.
Đoạn 3: còn lại
thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A – la
*PP kiểm tra đánh giá:
-GV kiểm tra 2 HS đọc truyện Con gái, trả lời những câu hỏi sau bài
đọc
*PP thuyết trình:
-GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp
*PP đàm thoại trò … trò, trò … thầy:
-1 HS khá đọc toàn bài văn Các Hs khác đọc thầm theo
-1 số HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn, các HS khác đọc thầm theo
-Cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó
đợc chú giải trong SGK
-1 HS đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các từ ngữ đó
-GV giúp các em giải nghĩa thêm các từ các em cha hiểu ( nếu có )
-3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài HS
Trang 2b)Tìm hiểu bài:
Câu 1: Ha – li – ma đến gặp vị tu
sĩ để làm gì? ( Nàng muốn vị tu sĩ
cho nàng lời khuyên: làm cách nào
để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng,
gia đình trở lại hạnh phúc nh trớc).
+Vị tu sĩ ra điều kiện thế nào? ( Nếu
nàng đem đợc ba sợi lông bờm của
một con s tử sống về, cụ sẽ nói cho
nàng biết bí quyết ).
+ Thái độ của Ha – li – ma lúc đó
ra sao? ( Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi
vừa khóc )
+GV có thể hỏi thêm: Vì sao Ha – li
– ma khóc? ( Vì đến gần s tử đã
khó, nhổ ba sợi lông bờm của s tử lại
càng không thể đợc; s tử thấy ngời
đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay ).
ý 1:Ha li ma đến gặp vị tu sĩ – –
để xin lời khuyên.
Câu 2:
-Vì sao Ha – li – ma quyết thực
hiện bằng đợc yêu cầu của vị tu sĩ?
( Vì nàng mong muốn có đợc hạnh
phúc)
-Ha – li - ma đã nghĩ ra cách gì để
làm thân với s tử? (Hàng tối, nàng ôm
một con cừu non vào rừng Khi s tử
thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì
nàng ném con cừu xuống đất cho s tử
ăn thịt Tối nào cũng đợc ăn món thịt
cừu ngon lành trong tay nàng, s tử
dần đổi tính Nó quen dần với nàng,
có hôm còn nằm cho nàng chải bộ
lông bờm sau gáy).
ý 2:Ha li ma tìm cách làm – –
thân với s tử.
Câu 3:
-Ha – li – ma đã lấy ba sợi lông
bờm của s tử nh thế nào? ( Một tối
khi s tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm
bên chân Ha li ma, nàng bèn – –
khấn thánh A la che chở rồi lén –
nhổ ba sợi lông bờm của s tử Con
vật giật mình chồm dậy Bắt gặp ánh
mắt dịu hiền của nàng, s tử cụp mắt
xuống rồi lẳng lặng bỏ đi).
-Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha – li
– ma, con s tử đang giận dữ “ bỗng
cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
( HS phát biểu tự do Những ý kiến
nh sau đợc xem là đúng:
+Vì ánh mắt dịu hiền của Ha li – –
theo dõi nhận xét
-GV đọc mẫu toàn bài một lần
*PP đàm thoại:
+HS đọc ( thành tiếng, đọc thầm,
đọc lớt ) từng đoạn, cả bài; trao đổi, thảo luận về các câu hỏi trong SGK
GV là trọng tài, cố vấn
+HS đọc lớt đoạn 1, trả lời các câu hỏi 1
+ Hs đặt thêm câu hỏi phụ
+1 HS nêu ý đoạn 1, GV ghi bảng +1 HS đọc lại ý đoạn 1
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 2
- Hs đặt thêm câu hỏi phụ
-1 HS nêu ý đoạn 2, GV ghi bảng -1 HS đọc lại ý đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 ( đoạn còn lại ), trả lời các câu hỏi:
- Hs đặt thêm câu hỏi phụ
-1 HS nêu ý đoạn 3, GV ghi bảng -1 HS đọc lại ý đoạn 3
-2, 3 HS đọc lời vị tu sĩ nói với Ha – li – ma khi nàng trao cho cụ ba sợi lông bờm của s tử 1 HS đọc diễn cảm toàn bộ bài văn
Cả lớp suy nghĩ trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi 4
Trang 3ma làm s tử không thể tức giận.
+Vì ánh mắt của Ha li ma làm – –
s tử phải mềm lòng, không thể giận
dữ.
+Vì s tử yêu mến Ha li ma nên – –
bỏ qua khi biết nàng chính là ngời
nhổ lông bờm của nó….)
Câu 4:Theo em điều gì làm nên sức
mạnh của ngời phụ nữ?
Các em có thể cho rằng:
+Sức mạnh của phụ nữ chính là sự
dịu hiền, nhân hậu; hoặc là sự kiên
nhẫn; là trí thông minh
GV chốt lại dựa theo lời vị tu sĩ: Cái
làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ là
trí thông minh, sự dịu hiền và kiên
nhẫn.
ý 3: Ha li ma đã thuần phục đ– –
-ợc s tử bằng trí thông minh, lòng kiên
nhẫn và đức dịu hiền.
Đại ý: Truyện đề cao đức tính kiên
nhẫn, dịu dàng, thông minh … cái
làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ,
bảo vệ hạnh phúc gia đình.
c)Đọc diễn cảm:
VD:
Nhng mong muốn hạnh phúc đã
giúp nàng tìm ra cách làm quen chúa
sơm lâm.// Tối đến,/ nàng ôm một
con cừu non vào rừng.// Thấy có
mồi,/ s tử gầm lên một tiếng,/ nhảy
bổ tới.// Ha – li – ma cũng hét lên
khiếp đảm/ rồi ném con cừu xuống
đất.//
Ha – li – ma chạy ngay tới nhà
vị tu sĩ.// Cụ già mỉm c ời://
-Chỉ trong ít ngày,/ bằng trí thông
minh,/ lòng kiên nhẫn và đức dịu
dàng,/ con đã thuần phục đợc một
con s tử hung dữ.// Lẽ nào con không
làm mềm lòng nổi một ngời đàn ông/
vốn yếu đuối hơn s tử rất nhiều?//
Con đã nắm đợc bí quyết rồi đấy.//
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn; chuẩn bị cho tiết tập đọc
tới Đọc trớc bài Bầm ơi.
-HS phát biểu tự do
-HS nêu đại ý của bài, GV ghi bảng -1 HS đọc lại đại ý
-GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể hiện cảm xúc ca ngợi Ha – li – ma – ngời phụ nữ thông minh, dịu dàng và kiên nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiền hậu H-ớng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn văn
-GV đọc mẫu một đoạn văn
-Nhiều HS luyện đọc
-HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn
Trang 4Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
Trờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2005 Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập đọc Tuần…29… tiết…58
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn : Bầm ơi
I.Mục đích, yêu cầu:
-Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng thể hiện tình cảm yêu
th-ơng mẹ rất sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ngời mẹ và tình mẹ con thắm thiết sâu nặng giữa ngời chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với ngời mẹ lam lũ tần tảo giàu tình yêu thơng con nơi quê nhà
*Học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ để ghi những khổ thơ cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy- học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
5’
2’
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV khai thác tranh minh hoạ ( Anh bộ
đội trên đờng hành quân đang nghĩ tới hình ảnh ngời mẹ già lom khom cấy lúa trong cảnh trời ma lạnh), giới thiệu bài thơ Bầm ơi – một bài thơ Tố Hữu sáng
tác thời kháng chiến chống thực dân Pháp, nói về tình cảm yêu thơng sâu nặng giữa hai mẹ con ngời chiến sĩ Vệ quốc quân
2.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc
*PP kiểm tra đánh giá:
-GV kiểm tra 2 HS đọc truyện
Thuần phục s tử, trả lời những
câu hỏi sau bài đọc
*PP thuyết trình:
-GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp
*PP đàm thoại trò … trò:
-1 HS khá đọc toàn bài thơ Các
HS khác đọc thầm theo
-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, các HS khác đọc thầm theo
-Cả lớp đọc thầm những từ ngữ
khó đợc chú giải trong SGK
-1 HS đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các từ ngữ đó
Trang 5Giọng cảm động trầm lắng, giọng của
ng-ời con yêu thơng mẹ, thầm nói chuyện
với mẹ
b)Tìm hiểu bài:
Câu 1:Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ
tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? (
Cảnh chiều đông ma phùn, gió bấc làm
anh chiến sĩ thầm nhớ tới ngời mẹ nơi
quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng
cấy mạ non, mẹ run vì rét).
GV nói thêm: Mùa đông ma phùn gió bấc
– thời điểm các làng quê vào vụ cấy
đông Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ
chạnh nhớ tới mẹ, thơng mẹ phải lội
ruộng bùn lúc gió ma
Câu 2: Tìm những hình ảnh so sánh thể
hiện tình cảmn mẹ con thắm thiết sâu
nặng?
( Ma bao nhiêu hạt thơng bầm bấy nhiêu
Con đi trăm núi ngàn khe
Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mời năm
Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi )
Câu 3: Cách nói so sánh ấy có tác dụng
gì?( Cách nói ấy có tác dụng làm yên
lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con,
những việc con đang làm không thể so
sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã
phải chịu).
Câu 4: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ
em nghĩ gì về ngời mẹ của anh?
( Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ
Việt Nam điển hình: chịu thơng chịu khó,
hiền hậu, đầy tình thơng yêu con…)
-Cuối cùng GV yêu cầu HS nêu nội dung
bài thơ HS phát biểu tự do VD:
+ Bài thơ ca ngợi ngời mẹ chiến sĩ tần
tảo, giàu tình thơng yêu con.
+ Bài thơ ca ngợi ngời chiến sĩ biết yêu
thơng mẹ, yêu đất nớc, đặt tình yêu mẹ
bên tình yêu đất nớc
+Bài thơ ca ngợi tình mẹ con thắm thiết,
sâu nặng giữa ngời chiến sĩ ở ngoài tiền
tuyến với ngời mẹ vất vả, tần tảo nơi quê
nhà…
Đại ý: Ca ngợi ngời mẹ và tình mẹ con
thắm thiết sâu nặng giữa ngời chiến sĩ ở
ngoài tiền tuyến với ngời mẹ lam lũ tần
tảo giàu tình yêu thơng con nơi quê nhà
c)Đọc diễn cảm+ Học thuộc lòng bài
-GV giúp các em giải nghĩa thêm các từ các em cha hiểu ( nếu có )
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài HS theo dõi nhận xét
-GV đọc mẫu toàn bài một lần
*PP đàm thoại :
+HS cả lớp trao đổi trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ +HS cả lớp đọc thầm cả bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Hs đặt thêm câu hỏi phụ
-1HS đọc câu hỏi 2 Cả lớp đọc thầm lại bài thơ và trả lời câu hỏi
+HS đọc thầm cả bài thơ, trả lời câu hỏi 4:
+ HS đặt thêm câu hỏi phụ
-Cuối cùng GV yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ HS phát biểu tự
do VD:
-HS nêu đại ý của bài, GV ghi bảng
-3 HS đọc lại đại ý
Trang 6thơ:
Bài thơ là nỗi nhớ, là tâm sự thầm kín của ngời chiến sĩ với mẹ Vì vậy giọng
đọc của bài thơ phải là giọng xúc động, trầm lắng Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng đúng các khổ thơ
VD:
Bầm ra ruộng cấy bầm run / Chân lội d ới bùn, /tay cấy mạ non./
Mạ non bầm cấy mấy đon/
Ruột gan bầm lại th ơng con mấy lần.//
Bầm ơi,/ sớm sớm chiều chiều/
Thơng con/ bầm chớ lo nhiều bầm nghe/
Con đi trăm núi ngàn khe/
Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm/
Con đi đánh giặc m ời năm/
Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.//
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ; chuẩn bị cho tiết tập đọc tới
Đọc trớc bài Công việc đầu tiên.
-GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ:
-GV đọc mẫu hai khổ thơ trên
-Nhiều HS luyện đọc diễn cảm bài thơ, đọc từng khổ, đọc cả bài
-HS thi đọc diễn cảm trớc lớp Cả
lớp và GV nhận xét
-GV hớng dẫn HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
Trờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2005 Lớp Lớp : 5 G Môn : Từ và câu Tuần…29… tiết…57
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn :
Mở rộng vốn từ: nam và nữ
I.Mục đích, yêu cầu:
-Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể: Biết những từ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của nam, những từ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của nữ Giải thích đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần có
-Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định
đ-ợc thái độ đúng đắn: không coi thờng phụ nữ
II.Đồ dùng dạy học:
-Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng HS làm bài tập 1b,c ( viết những phẩm chất em thích ở một bạn nam, 1 bạn nữ; giải thích nghĩa của từ )
-Từ điển HS ( nếu có)
III.Các hoạt động dạy- học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
-GV kiểm tra 2 HS làm lại các bài tập 2, 3 của tiết ôn tập về dấu câu (
Trang 733’
32’
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay,
các em sẽ học mở rộng, làm giàu vốn từ
gắn với chủ điểm Nam và nữ Tiết học sẽ
giúp các em biết những từ chỉ những
phẩm chất quan trọng của nam, của nữ;
biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và
nữ
2.H
ớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập1:
Chú ý:
+ Với câu hỏi a phơng án trả lời đúng là
đồng ý VD 1 HS có thể nói phẩm chất
quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng,
hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một ngời
đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm
khổ các con) Trong trờng hợp này, GV
đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải
thích thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là
những từ gần nghĩa với cao thợng, Tuy
nhiên, cao thợng có nét nghĩa khác hơn
(vợt hẳn lên những cái tầm thờng, nhỏ
nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến
đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những
phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm
chất em thích nhất Sau đó giải thích
nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa
chọn – có thể sử dụng từ điển)
Bài tập 2:
+ Giu – li – ét – ta và Ma – ri - ô đều
là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm
đến ngời khác: Ma – ri - ô nhờng bạn
xuống xuồng cứu nạn để bạn đợc sống;
Giu – li – ét – ta lo lắng cho Ma – ri
- ô, ân cần băng bó vết thơng cho bạn khi
bạn ngã, đau đớn khóc thơng trong giờ
phút vĩnh biệt
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng
cho giới của mình;
- Ma – ri - ô có phẩm chất của một ngời
đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của
mình không kể cho bạn biết), quyết đoán
mạnh mẽ, cao thợng (ôm ngang lng bạn
ném xuống nớc, nhờng chỗ sống của
mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp
bé hơn
-Giu – li – ét – ta dịu dàng, đầy nữ
tính, khi giúp Ma – ri - ô bị thơng:
hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu
trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ
tuần 28, trang 130) ( Làm miệng ): Mỗi em làm một bài
*PP thuyết trình:
-GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp
*PP đàm thoại trò … trò:
-1HS khá đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân – tự trả lời lần lợt từng câu hỏi a – b – c Với câu hỏi c, các em có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa ( nếu có )
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao
đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lợt theo từng câu hỏi
Chú ý: GV nên hớng HS đồng tình với ý kiến đã nêu.Trong trờng hợp
có học sinh nêu ý kiến ngợc lại, giáo viên không áp đặt mà yêu cầu các em giải thích Nếu lý lẽ của các em có sức thuyết phục thì nên chấp nhận vì học sinh hiểu những phẩm chất nào là quan trọng nhất của nam hay nữ đều dựa vào những kinh nghiệm cụ thể
-1 HS đọc yêu cầu của bài -Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một
vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
-HS phát biểu ý kiến Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (GV giúp HS có những ý kiến
đúng sau)
Trang 8trên mái tóc băng cho bạn
Bài tập 3:
+Câu a: Con là trai hay gái đều quý,
miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha
mẹ
+Câu b: Trai, gái lịch sự, thanh nhã
+Câu c: Dù chỉ có một con trai đã đợc
xem là có, nhng có đến 10 gái vẫn xem
nh cha có con
+Câu d: Trai gái đều giỏi giang (trai tài
giỏi, gái đảm đang)
+Câu đ: Trai gái thanh nhã, lịch sự
-(Các câu b … c … đ đồng nghĩa với
nhau: Nam thanh nữ tú – Trai tài gái
đảm – Trai thanh gái lịch -> ca ngợi trai
gái giỏi giang thanh lịch
-Các câu a và c trái nghĩa với nhau:
Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn:
Không coi thờng con gái, xem con nào
cũng quý, miễn là có tình nghĩa Câu c
thể hiện quan niệm lạc hậu trọng nam
khinh nữ.)
GV chốt lại:Đấy là một quan niệm hết
sức vô lý, sai trái Vì quan niệm lạc hậu
nh vậy trong nhiều gia đình, con gái bị
coi thờng, con trai đợc chiều chuộng quá
thành h hỏng, nhiều cặp vợ chồng đã phải
cố sinh con trai làm cho gia đình và đất
nớc đã đông ngời, càng đông thêm, đói
nghèo thêm…)
3.Củng cố, dặn dò:
-GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các
câu đó vào vở
*Quy trình: a Một HS đọc toàn văn yêu cầu của bài tập: -GV nói với HS: Để tìm đợc những thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau, trớc hết các em phải hiểu nghĩa từng câu thành ngữ, tục ngữ GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng câu Nếu có từ khó, cần nói để thầy cô giúp giải nghĩa từ -HS nói cách hiểu từng câu tục ngữ GV nhận xét nhanh chốt lại c.) HS đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các em làm việc cá nhân hoặc trao đổi ý kiến theo cặp để tìm những câu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa với nhau GV nhắc HS chú ý nói rõ các câu đó đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau nh thế nào -HS phát biểu ý kiến -Cả lớp và GV nhận xét chốt lại d GV yêu cầu HS phát biểu tranh luận: có đồng ý với quan niệm trọng nam khinh nữ ở câu c không? HS phát biểu ý kiến Rút kinh nghiệm sau tiết học: ………
………
………
………
………
………
Trang 9Trờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2005
Lớp : 5 G Môn : Từ và câu
Tuần…29… tiết…58
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn :
Ôn tập về dấu câu ( dấu phẩy )
I.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố những kiến thức đã có về dấu phẩy: nêu đợc tác dụng của dấu phẩy trong từng trờng hợp cụ thể, nêu đợc ví dụ chứng minh từng tác dụng của dấu phẩy
-Làm đúng bài luyện tập: điền các dấu phẩy (và dấu chấm) vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1).
- 3, 4 tờ phiếu khổ to phôtô nội dung BT2
III.Các hoạt động dạy- học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
5’
1’
33’
32’
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn luyện về dấu phẩy Đây là một loại dấu câu khó nhất trong số các dấu câu các em
đã học ở bậc tiểu học Bài học sẽ giúp các
em nắm vững các tác dụng của dấu phẩy, biết thực hành tìm ví dụ minh hoạ cho từng tác dụng của dấu phẩy; điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho
2.H ớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập1:Lời giải:
Tác dụng của dấu phẩy
Ví dụ
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
c) Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp
đó
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
a)Rồi hôm sau, khi
ph-ơng Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy lại hót vang lừng
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
b) Phong trào Ba đảm
đang thời kì chống Mĩ
cứu nớc, phong trào
Giỏi việc nớc, đảm việc nhà thời kì xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên hàng triệu phụ nữ cống hiến
*PP kiểm tra đánh giá:
-GV kiểm tra 2 HS làm lại BT2, 3 (tiết Mở rộng vốn từ: Nam và nữ) -mỗi em làm một bài
*PP thuyết trình:
-GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp
*PP đàm thoại trò … trò:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả
lớp đọc thầm lại
-GV nhắc lại yêu cầu của bài: Các
em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó
Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói
về tác dụng của dấu phẩy
-HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo cặp, nhóm Các em viết nhanh các ví dụ vào ô ví dụ trong
SGK( khi cha có Vở bài tập) Để tiết kiệm thời gian có thể chỉ ghi tên câu- câu a, câu b, câu c (không cần viết rõ câu văn) GV phát riêng bút dạ và phiếu đã kẻ bảng tổng kết cho 3, 4 HS làm bài
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
- Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời
Trang 10sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp chung
Bài tập 2: *Lời giải:
Truyện kể về bình minh
Câu chuyện này xẩy ra ở một trờng dành cho trẻ khiếm thị.Sáng hôm ấy , có một cậu bé mù dậy rất sớm , đi ra vờn Cậu bé thích nghe điệu nhạc của buổi sớm mùa xuân
Có một thầy giáo cũng dậy sớm, đi ra vờn theo cậu bé mù Thầy đến gần cậu
bé, khẽ chạm vào vai cậu, hỏi:
- Em có thích bình minh không?
- Bình minh nó thế nào ạ?
- Bình minh giống nh một cánh hoa mào
gà Bình minh giống nh một cây đào trổ hoa-Thầy giải thích
Môi cậu bé run run, đau đớn Cậu nói:
- Tha thầy, em cha đợc thấy cánh hoa mào gà, cũng cha đợc thấy cây đào ra hoa
- Em tha lỗi cho thầy- thầy giáo thì thầm
Bằng một giọng nhẹ nhàng, thầy bảo:
- Bình minh giống nh một nụ hôn của
ng-ời mẹ, giống nh làn da của mẹ chạm vào ta
- Bây giờ thì em biết bình minh là thế nào rồi- cậu bé mù nói
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại BT1, 2
giải đúng
-GV nêu yêu cầu của bài tập (Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong mẩu chuyện Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu cha viết hoa)
-1 HS khá, giỏi đọc văn bản
Truyện kể về bình minh, đọc giải
nghĩa từ khiếm thị.
-HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp- các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK GV phát riêng phiếu cho 3, 4 HS làm bài
-Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm
- Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng
Rút kinh nghiệm sau tiết học:
Trờng THDL Đoàn Thị Điểm Thứ… ngày … tháng … năm 2005
Lớp Lớp : 5 G Môn : Chính tả
Tuần…29… tiết…29
Ngày soạn :………
Giáo viên : Thu Hải
Bài soạn :
Ôn tập về quy tắc viết hoa (Viết tên các huân ch ơng, danh hiệu, giải th ởng)
I.Mục đích,yêu cầu:
-Viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Cô gái của tơng lai (nghe -viết)
-Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng; làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ danh hiệu, huân chơng; biết một số huân chơng của nớc ta
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết sẵn tên các danh hiệu, huân chơng ở BT2 để HS nhìn bảng, viết hoa lại cho
đúng
-Bút dạ + 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3
III.Các hoạt động dạy- học:
A>Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng Sau
đó, đọc cho 2,3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con hay viết nháp tên các huân chơng, danh