Hoạt động dạy học chủ yếu: A – Kiểm tra bài cũ: - GV đọc cho 3 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết trên nháp những từ có chứa nguyên âm đôi uô, ua.. - GV nhắc nhở HS chý ý một số điều về
Trang 1Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 1 Ngày soạn: 6/11/2014
Giáo án môn : Chính tả Thứ ngày tháng năm 200
I.Mục đích yêu cầu:
1 Nhớ – viết đúng, trình bày đúng khổ thơ 2,3 của bài Ê-mi-li, con (từ Giôn-xơn! đến Cha đi, vui xin mẹ đừng buồn!).
2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có nguyên âm đôi a / ơ ; nắm vững quy tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi a / ơ
II Đồ dùng dạy học:
- 2,3 tờ phiếu khổ to phô-tô nội dung các bài tập 3,4 cho 2,3 HS làm bài trên bảng
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
A – Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho 3 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết trên nháp những từ có chứa nguyên
âm đôi uô, ua
- Nhắc HS nhớ quy tắc đánh dấu thanh để đánh dấu đúng
- HS và GV nhận xét các từ viết trên bảng
B – Dạy bài mới:
1 Hớng dẫn HS nhớ – viết:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2 và 3 của bài Ê-mi-li, con
- GV nhắc nhở HS chý ý một số điều về cách trình bày một bài thơ, một đoạn thơ, những lỗi chính tả dễ mắc khi viết bài, vị trí của các dấu câu trong bài thơ
- HS nhớ lại tự viết bài
- GV nhắc nhở HS t thế ngồi viết và cách cầm bút
- GV chấm, chữa tử 7 đến 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau Các em sửa những chữ viết sai bên lề vở
2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: ( Tìm những tiếng có a, ơ trong đoạn thơ Nêu nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng ấy)
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại
- HS tìm các tiếng có chứa nguyên âm đôi a, ơ trong đoạn thơ của Huy Cận, lấy bút chì đánh dấu vào các tiếng tìm đợc
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách đánh dấu thanh trong các tiếng có a, ơ
- 2 HS lên bảng, nghe một bạn đọc các tiếng tìm đợc – viết lại trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét đúng / sai trong cách đánh dấu thanh
( Lời giải:
+ Những tiếng có a:la tha, ma ( xuất hiện 3 lần), giữa.
+ Những tiếng có ơ: tởng, nớc, tơi, ngợc.)
- HS nhận xét cách đánh dấu thanh trong các tiếng vừa tìm đợc
( Lời giải:
Trong các tiếng l a, th a, m a, giữa ( không có âm cuối): dấu thanh nằm trên các chữ cái
đầu của âm a – chữ Sẽ tơng tự nh vậy với các tiếng: cửa, sửa, thừa, bữa, lựa
Chú ý: Các tiếng la, tha, ma mang thanh không
Trong các tiếng t ởng, n ớc, t ơi, ng ợc ( có âm cuối): dấu thanh nằm trên ( hoặc năm dới)
chữ cái thứ hai của âm ơ - chữ ơ Sẽ tơng tự nh vậy với các tiếng nớng, vớng, đợc, m-ợt )
- HS nêu quy tắc đánh dấu thanh tong các tiếng có chứa a, ơ ( nh với những tiếng có
âm chính là nguyên âm đôi khác)
( Quy tắc:
+ Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ phận vần, trên (hoặc dới) âm chính, không bao giờ nằm trên (hoặc dới) âm đệm và âm cuối
+ Trong trờng hợp âm chính là nguyên âm đôi – nh a, ơ, dấu thanh sẽ nằm trên (hoặc
dới) chữ cái đầu (nếu tiếng đó không có âm cuối), dấu thanh sẽ nằm trên (hoặc dới) chữ cái thứ hai ô (nếu tiếng đó có âm cuối))
Trang 2Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 2 Ngày soạn: 6/11/2014
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân Các em điền (bằng bút chì mờ) vần thích hợp có chứa nguyên
âm đôi a, ơ vào chỗ trống trong bài.
- GV dán bảng 2,3 tờ phiếu, mời 2,3 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét về các vần tìm đợc, cách đánh dấu thanh
- 2,3 HS đọc lai khổ thơ sau khi đã điền hoàn chỉnh các tiếng thích hợp
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
( Lời giải:
Ôi sức trẻ! Xa trai Phù Đổng Vơn vai, lớn bổng dậy nghìn cân Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.) Bài tập 4:
Cách làm tơng tự bài tập 3
* Chú ý: Sau khi HS điền tiếng cho hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ GV yêu cầu các em đọc lại, học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ đó
(Lời giải:
- Cầu đợc ớc thấy
- Năm nắng mời ma
- Nớc chảy đá mòn
- Lửa thử vàng gian nan thử sức)
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng và viết lại vào vở các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 4
Giáo án môn : Kể chuyện Thứ ngày tháng năm 200
hoặc tham gia
I.Mục đích yêu cầu:
1 HS biết chọn một câu chuyện các em đã tận mắt chứng kiến hoặc một việc chính em
đã làm để thể hiện tính hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nớc
2 Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện ( có cốt chuyện, nhân
vật )
3 Kể lại câu chuyện bằng lời của mình Hiểu ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nớc – nh là gợi
ý cho HS tìm đợc câu chuyện của mình
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
5p A - Kiểm tra bài cũ: Ph ơng pháp kiểm tra, dánh giá:
Trang 3Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 3 Ngày soạn: 6/11/2014
1p
7p
7p
10p
10p
1p
Câu chuyện về chủ điểm hoà bình
B – Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
Giờ học hôm nay các em sẽ kể câu
chuyện mà mình đã tận mắt chứng kiến
hoặc một việc chính em đã làm để thể
hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với
nhân dân các nớc
2- Hớng dẫn học sinh kể chuyện
a)H ớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của
đề bài
Đọc đề bài
Phân tích đề, gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề: đã chứng kiến, đã
làm, tình hữu nghị giữa nhân dân ta với
nhân dân các nớc
b) Lập dàn ý câu chuyện
c) Thực hành kể chuyện trong nhóm
d) Thực hành kể chuyện trớc lớp
3- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể chuyện hay, kể chuyện có tiến
bộ
Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho ngời thân hoặc viết lại vào
vở nội dung câu chuyện đó
- Một HS kể lại câu chuyện em đã
đợc nghe hoặc đợc đọc về chủ
điểm hoà bình
- GV hỏi HS đã chuẩn bị ở nhà nh thế nào để có thể học tốt giờ học này (chọn đề tài, hình dung dàn ý câu chuyện)
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét đánh giá, cho điểm
*Ph ơng pháp luyện tập thực hành
- 1,2 HS đọc đề
- Cả lớp đọc thầm lại
- GV yêu cầu HS phân tích đề, gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề
- 1,2 HS đọc to gợi ý 1 trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
- HS lần lợt nêu tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS lập dàn ý câu chuyện định kể trên nháp
1,2 HS trình bày mẫu dàn ý trớc lớp
- Từng HS nhìn dàn ý đã lập, kể câu chuyện của mình trong nhóm
và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS trong nhóm nhận xét, bổ sung
- GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn khi HS kể chuyện
- HS khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình
Các nhóm kể đại diện thi kể
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua Bình chọn ngời kể chuyện hay nhất trong tiết học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 4
Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 4 Ngày soạn: 6/11/2014
Giáo án môn : Luyện từ và câu Thứ ngày tháng năm 200
hợp tác
I.Mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác giữa ngời với ngời ; giữa các quốc gia, dân tộc Bớc đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác
2 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển học sinh
- Tranh, ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia
- Bảng phụ hoặc phiếu khổ to đã kẻ sẵn các bảng sau để HS làm bài tập 1 và 3 trớc lớp
Bảng cho BT1:
hữu nghị,
hữu ích,
Bảng cho BT2:
Hợp có nghĩa là gộp lại Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu
hợp tác,
thích hợp,
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa từ đồng âm
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm
mà em biết
B- Dạy bài mới:
1 GTB: Trong bài thơ “Tiếng ru” nhà thơ Tố
Hữu đã viết:
Con ngời muốn sống con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu ngời anh em
* Ph ơng pháp kiểm tra,
đánh giá:
- 2; 4 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
*Ph ơng pháp thuyết trình:
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
- GV ghi tên bài
Trang 5Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 5 Ngày soạn: 6/11/2014
Câu thơ muốn nói một điều: Con ngời phải
yêu thơng nhau, phải có tình cảm đồng loại
Nhờ có tình đồng loại, sự hợp tác giúp đỡ lẫn
nhau, sức mạnh của con ngời đợc nhân lên
gấp bội Bài học hôm nay giúp các em mở
rộng vốn từ, cung cấp những thành ngữ về sự
hợp tác, tình hữu nghị giữa ngời với ngời,
giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới
2 Hớng dẫn h/s làm bài tập:
Bài 1: Xếp những từ có tiếng “hữu” cho dới
đây thành hai nhóm a và b:
hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình,
thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn
hữu, hữu dụng
a) “Hữu”: Có nghĩa là bạn bè
b) “Hữu”: Có nghĩa là có
Đáp án:
* Hữu có nghĩa là bạn bè:“ ”
- hữu nghị ( tình cảm thân thiện giữa các
n-ớc)
- chiến hữu ( bạn chiến hữu)
- hữu hảo ( nh hữu nghị)
- bằng hữu ( bạn bè)
- thân hữu ( bạn bè thân thiết)
* Hữu có nghĩa là có“ ”
- hữu ích ( có ích)
- hữu hiệu ( có hiệu quả)
- hữu tình ( có tình cảm, có mức hấp dẫn)
- hữu dụng ( dùng đợc việc)
Bài 2: Đặt một câu với một từ ở nhóm a và
một câu với một từ ở nhóm b trong BT1
VD:
a) – Bác ấy là chiến hữu của bố em
- Quan hệ giữa hai nớc thật hữu hảo
b) – Phong cảnh nơi đây thật hữu tình
- Liều thuốc này thật hữu hiệu
Bài 3: Xếp các từ có tiếng “hợp” cho dới đây
thành hai nhóm a và b
hợp tình, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp
lệ, hợp nhất, hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích
hợp
a) “Hợp” có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn)
b) “Hợp” có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi
hỏi nào đó
Đáp án:
a) “Hợp” có nghĩa là gộp lại, tập hợp thành
cái lớn
- hợp tác
*Phơng pháp đàm thoại
trao đổi nhóm trò - trò:
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài cả lớp đọc thầm theo
- HS trao đổi theo cặp và làm bài trên giấy nháp ( Trong đó có 2 cặp h/s làm bài trên phiếu, sau đó dán lên bảng)
- Cả lớp và gv nhận xét, tính điểm thi đua xem cặp nào làm đúng, làm nhanh
- GV tổ chức cho h/s giải nghĩa các từ
( dùng từ điển để giải nghĩa các từ khó)
- 1 HS nêu yêu cầu của BT2
- Cả lớp suy nghĩ 1 phút, sau đó nối tiếp nhau đặt câu ( Chia lớp làm hai nhóm Cứ 1 h/s nhóm này đặt câu xong, chỉ bất kì 1 h/s nào đó của nhóm kia Cứ nh vậy hết 1 phút, nhóm nào nhiều ngời làm đúng nhóm đó thắng)
- Cả lớp và gv nhận xét tính điểm thi đua
* Phơng pháp, hình thức
tổ chức giống bài tập 1.
Trang 6Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 6 Ngày soạn: 6/11/2014
- hợp nhất (hợp làm một)
- hợp lực
b) “Hợp” có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi
hỏi nào đó
- hợp tình ; hợp thời; hợp lệ; hợp pháp
- hợp lí; thích hợp;
- * Đặt câu:
VD:
a) – Chúng ta hợp tác làm việc thật ăn ý
- Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất
b) - Cách giải quyết công việc nh vậy thật
hợp tình, hợp lí
- Anh ấy có suy nghĩ rất hợp thời
Bài 5: Có thể sử dụng những thành ngữ dới
đây trong những hoàn cảnh nh thế nào?
a) Bốn biển một nhà
b) Kề vai sát cánh
c) Chung lng đấu cật
( Một số hoàn cảnh sử dụng các thành ngữ
trên nh sau:
- “Bốn biển một nhà” ( diễn tả sự đoàn kết)
đợc sử dụng để:
+ Kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
+ Ca ngợi tình hữu nghị, hợp tác, hữu ái
giai cấp
- “Kề vai sát cánh”: diễn rả sự đồng tâm hợp
lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những ngời
cùng chung sức gánh vác một công việc
quan trọng
- “Chung lng đấu cật”: tơng tự nh “kề vai
sát cánh”
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tuyên dơng những HS, nhóm HS làm
việc tốt
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 3 câu
thành ngữ ở BT5
- Làm lại vào vở các BT:2; 4; 5
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo cặp và phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhân xét, chấm điểm
Giáo án môn : Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200
-thai
I.Mục đích yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng các tiếng phiên âm, các số liệu thống kê (1/5, 9/10, )
- Biết đọc bài văn giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ thông tin về số liệu, về chính sách đối xử bất công với ngời da đen và da
Trang 7Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 7 Ngày soạn: 6/11/2014
mầu ở Nam Phi ; cuộc đấu tranh dũng cảm, và bền bỉ của họ, thắng lợi của cuộc đấu tranh
2 Hiểu đợc nội dung chính của bài ; Vạch trần sự bất công của chế độ a – pác – thai
Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ a –pác –thai của những ngòi dân da đen, da mầu ởNam Phi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc, ảnh của tống thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la (Nếu có)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Gh i
ch ú
- Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng hai khổ thơ hoặc cả bài thơ
Ê - mi – li con
Trả lời các câu hỏi trong SGK
B - Dạy bài mới:
GTB:
Với bài thơ “Bài ca về trái đất” các em đã biết,
trên thế giới có nhiều dân tộc, nhiều mầu da,
màu da nào cũng dáng quý Nhng ở một số
n-ơc, vẫn tồn tại nạn phân biệt chủng tộc Để
hiểu rõ về nạn phân biệt chủng tộc và làm thế
nào để xoá bỏ đợc nó, học bài “Sự sụp đổ của
chủ nghĩa a-pác-thai” các em sẽ rõ
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
Đọc cả bài
Đọc từng đoạn
Chia bàI thành 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến “ cái tên
a-pác-thai”
+Đoạn 2: Tiếp theo đến “ dân chủ nào”
+Đoạn 3: Còn lại
Từ ngữ: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
Đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
*.Đoạn 1:
Nam phi là nớc nh thế nào?
(rất giầu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cơng;
PP kiểm tra, đánh giá:
- Ba HS đọc thuộc hai khổ thơ (hoặc cả bài) và lần lợt trả lời các câu hởi trong bài
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
Phơng pháp thuyết trình trực quan:
- Treo tranh ảnh và giới thiệu
- GV Ghi tên bàI
* Phơng pháp luyện tập, thực hành.
- 2 HS giỏi đọc cả bàI
- Một nhóm 3 HS đọc nối nhau đến hết bài
- HS cả lớp đọc thầm theo
- HS nhận xét cách đọc của từng bạn
- GV hớng đẫn cách đọc từng đoạn
- 3 HS khác luyện đọc đoạn
- HS nêu từ khó đọc, GV ghi bảng
- 2,3 HS đọc từ khó, lớp đọc
đồng thanh
- 1 HS đọc phần chú giải
- 2 HS giỏi đặt câu
- GV đọc (hoặc HS giỏi)
đọc, giọng thông báo, rõ ràng, mạch lạc, tốc độ khá nhanh
* Phơng pháp trao đổi
đàm thoại trò – trò.
GV tổ chức cho h/s hoạt
động dới sự điều khiển thay phiên của 3 h/s khá, giỏi
Trang 8Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 8 Ngày soạn: 6/11/2014
cũng nổi tiếng vì nạn phân biệt chủng tộc)
ý1:
* Đoạn 2:
Câu 1: Dới chế độ a-pác-thai ngời da đên và da
mầu bị đối xử nh thế nào?
(- Gần hết đất đai, thu nhập và toàn bộ hầm
mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay ngời da
trắng
Ngời da đen và da mầu bị đối xử rất bất công:
phảI làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu,
bị trả lơng thấp (1/7 hay 1/10 lơng của công
nhân da trắng), phải sống, chữa bệnh và làm
việc ở khu riêng, không đợc hởng một chút tự
do, dân chủ nào)
ý2:
* Đoạn 3:
Câu 2: Ngời dân Nam phi đã làm gì để xáo bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc?
(Bất bình với chế độ a-pác-thai, ngời da đen, da
mầu ở Nam phi đã đứng lên đòi bình đẳng
Cuộc đấu tranh dũng cảm về bền bỉ của họ
cuối cùng đã dành đợc thắng lợi)
Câu 3:Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai đợc đông đảo mọi ngời trên thế giới
ủng hộ?
(HS có thể diễn đạt suy nghĩ của mình theo
những cách khác nhau; VD:
+ Những ngời có lơng chi yêu chuộng hoà bình
và công lý không thể chấp nhận một chính
sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo,
khinh miệt những ngời không có mầu da trắng
+ Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xa nhất hành
tinh, cần phải xoá bỏ để tất cả mọi ngời có mầu
da khác nhau đều đợc hởng quyền bình đẳng
+ Mọi ngời sinh ra dù mầu da khác nhau đêu là
con ngời, đều bình đẳng Không thể có mầu da
cao quý và mầu da thấp hèn Không thể có dân
tộc thống trị và dân tộc bị trị)
Câu 4: Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên
của đất nớc Nam Phi?
(Đó là luật s da đen Nen-xơn Man-đê-la, ngời
từng bị giam cầm 27 năm vì đấu tranh chống
chế độ a-pác-thai Ông là ngời tiêu biểu cho tất
cả những ngời da đen, da mầu ở Nam phi đã
kiên cờng, bền bỉ đấu tranh cho một xã hội
công bằng, tự do, dân chủ)
(HS có thể nói nhiều hơn về vị tổng thống này
nếu biết)
ý3:
Đại ý:
Đọc diễn cảm:
HS 1 điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1
1 h/s đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo
Một vài h/s trả lời câu hởi H/s rút ra ý đoạn 1
GV chốt lại và ghi bảng
HS 2 điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2
Một h/s đọc đoạn 2, cả lớp
đọc thầm theo
H/s trao đổi nhóm 2
2,3 h/s trả lời câu hỏi
H/s rút ra ý đoạn 2
GV chốt lại và ghi bảng
HS 3 điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 3
1 h/s đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm theo
Một vài h/s trả lời câu hởi 2 H/s trao đổi nhóm 4
2,3 h/s trả lời
1,2 h/s trả lời
H/s rút ra ý đoạn 3
GV chốt lạI và ghi bảng H/s đặt câu hởi phụ H/s nêu đạI ý của bàI
GV chốt lạI và ghi bảng H/s ghi đạI ý vào vở soạn
1 h/s đọc đạI ý
Trang 9Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 9 Ngày soạn: 6/11/2014
GV đọc mẫu:
Hớng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn bản có
tính chính luận
+ Nhấn giọng vào các số liệu và từ ngữ phản
ánh chính sách bất công đối với ngời da đen và
da mầu ở Nam phi, cuộc đấu tranh dũng cảm
và bền bỉ của họ, thắng lợi của cuộc đấu tranh
Đấnh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt dọng một
vài câu, đoạn VD:
ở nớc này,/ ngời da trắng chỉ chiếm 1/5 dân số,
nhng lại nắm gần 9/10 đất trồng trọt,/ 3/4 tổng
thu nhập và toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân
hàng // Ngợc lạI, ngời da đen và da màu phảI
làm những công việc nặng nhọc,/ bẩn thỉu;//
l-ơng chỉ bằng 1/7 hay 1/10 ll-ơng của công nhân
da trắng.// Họ phảI sống,/ chữa bệnh,/ đI học ở
những khu riêng/ và không đợc hởng một chút
tự do,/ dân chủ nào
C - Củng cố, dàn bài:
Nhận xét tiết học, biểu dơng những HS học tốt
Chuẩn bị bàI sau: Tác phẩm của Sin- le và tên
phát xít
GV đọc diễn cảm
GV yêu cầu h/s nêu cách
đọc diễn cảm
GV treo bảng phụ dã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện
đọc
2 h/s đọc mẫu câu, đoạn văn Nhiều h/s đọc diễn cảm câu,
đoạn văn Cả lớp đọc đồng thanh H/s thi đọc diễn cảm Từng nhóm 3 h/s nối nhau
đọc cả bàI
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 10
Nguyễn Thị Thu Thơng- GA TV5 Page 10 Ngày soạn: 6/11/2014
Giáo án môn : Tập làm văn Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 12 - Tuần 6 Luyện tập làm đơn I.Mục đích yêu cầu: 1 Nhớ đợc cách trình bày một lá đơn 2 Biết cách viết một lá đơn ; biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện vọng trong đơn II Đồ dùng dạy học: - Một số mẫu đơn đã học ở lớp 3 (Tiếng việt 3, tập 1) để tham khảo: Đơn xin ra nhập đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đơn xin phép nghỉ học, Đơn xin cấp thẻ học sinh - Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn dùng trong tiết học - Phô-tô-cóp-pi mẫu đơn đủ cho số học sinh trong lớp để các em luyện tập viết đơn theo mẫu III Hoạt động dạy học chủ yếu: Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng Ghi chú I- Kiểm tra bài cũ: Vở về nhà của học sinh Bài viết lại của học sinh ( sau tiết trả bài cuối tuần 5) II- Dạy bài mới: GTB : Giờ học này các em sẽ luyện tập làm đơn để biết cách trình bày và viết một lá đơn gọn, rõ và đầy đủ nguyện vọng Xây dựng mẫu đơn: Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .ngày tháng năm200
Đơn xin
Kính gửi:
Tên tôi là:
Sinh ngày:
Học sinh lớp:
Lí do viết đơn:
*Ph ơng pháp kiểm tra đánh giá:
- GV chấm vở của 2;3 HS về nhà
đã hoàn chỉnh viết lại vào vở bảng thống kê kết quả học tập trong tuần của tổ
- Chấm điểm 2;3 bài viết của HS
về nhà viết lại bài (sau tiết trả bài cuối tuần 5)
*Ph ơng pháp thuyết trình, trực quan:
- GV nêu yêu cầu, mục đích giờ học
- GV ghi tên bài lên bảng
*Ph ơng pháp vấn đáp, luyện tập, thực hành:
- 1 HS đọc to các nội dung trình bày trong SGK (hoạt động của
Đội Tình nguyện; Chú ý mẫu
đơn)
- 1 HS đọc bài tham khảo (Thần chết mang tên 7 sắc cầu vồng)
- GV nhấn mạnh sự độc hại của chất độc mầu da cam, tội ác của giặc Mĩ khi giải hàng chục triệu lít chất độc này xuống đất nớc ta, gây ra thảm hoạ môi trờng ; với con ngời ; thiên nhiên vô cùng tàn khốc
- Dựa vào phần chú ý chủa SGK
và các mẫu đơn ( của sách TV3 -Tập 1), h/s nêu cách trình bày một lá đơn
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn mẫu đơn ( hoặc ghi theo lời phát biểu đúng của h/s lên bảng)
- GV nhắc h/s chú ý phần lí do