Mục đích của hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp hướng tới những mục đích đặc biệt là: – S: Giáo dục Còn tác động đến các thành viên không vững vàng trong xã hội, phòng ngừa vàngă
Trang 11 Mục đích của hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp hướng tới những mục đích đặc biệt là:
– (S): Giáo dục Còn tác động đến các thành viên không vững vàng trong xã hội, phòng ngừa vàngăn chặn tội phạm
– (S): Giáo dục nhằm cảm hóa người phạm tội, làm hình thành ở họ thái độ phê phán đối vớihành vi đã thực hiện, Có thái độ tích cực đối với bản án
– (S): Giáo dục ý thức pháp luật cho các công dân
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
2 Trong hoạt động điều tra, nội dung của hoạt động thiết kế bao gồm:
– (S): Dự đoán các giá thiết có thể có về vụ án đã xảy ra
– (S): Lập kế hoạch cụ thể cho quá trình thu thập, tìm kiếm chứng cứ
– (S): Ra các quyết định trong hoạt động điều tra
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
3 Điều kiện, hoàn cảnh phạm tội là:
– (Đ) : Điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về không gian, thời gian và những sự kiện có liên quan xảy✅: Tất cả các phương án
ra trong tình huống cá nhân thực hiện hành vi phạm tội
– (S): Địa điểm nơi xảy ra hành vi phạm tội
– (S): Tất cả các phương án
– (S): Tình huống bên ngoài kích thích cá nhân thực hiện hành vi phạm tội
4 Động cơ của hành vi phạm tội là:
– (S): là kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được bằng việc thực hiện hành vi phạm tội – (Đ) : Động cơ phạm tội là nguyên nhân bên trong trực tiếp đưa con người đến quyết định thực✅: Tất cả các phương án.hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội
– (S): Tất cả các phương án
– (S): Xu hướng hành động của hành vi
5 Động cơ của hành vi phạm tội là:
– (Đ) : Các yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội Đó có✅: Tất cả các phương án.thể là những xúc cảm, tình cảm, mong muốn, những hình ảnh tâm lý
– (S): Là những thúc đẩy do nhu cầu đem lại
– (S): Sự lôi kéo dụ dỗ của người khác
Trang 2– (S): Tất cả các phương án
6 Hệ thống nhu cầu ở người phạm tội có đặc trưng là:
– (S): Sự đòi hỏi quá cao của các nhu cầu thuộc cấp độ thấp (các nhu cầu sinh lý, các nhu cầu vậtchất)
– (S): Tính nghèo nàn, hạn hẹp của hệ thống nhu cầu
– (S): Tính suy đổi và thiếu lành mạnh
– (Đ) : Tất cả các phương án✅: Tất cả các phương án
7 Khái niệm tác động tâm lý được hiểu theo nghĩa:
– (Đ) : Những cách thức, những biện pháp được sử dụng để làm ảnh hưởng, làm thay đổi các✅: Tất cả các phương án.đặc điểm tâm lý nhân cách con người nhằm đạt những mục đích nhất định
– (S): Là dùng lời nói, hành vi cử chỉ để giáo dục tâm lý nhân cách đối tượng
– (S): Là sử dụng biện pháp hành chính để buộc đối tượng phải theo mình
– (S): Tất cả các phương án
8 Mục đích của hành vi phạm tội là:
– (S): Động lực thúc đẩy hành vi
– (S): Kết quả xảy ra con người khi thực hiện hành vi phạm tội
– (Đ) : Kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được bằng việc thực hiện hành vi phạm tội✅: Tất cả các phương án.– (S): Tất cả các phương án
9 Nguyên tắc nghiên cứu môn học tâm lý học tư pháp:
– (S): Phát triển
– (S): Quyết định luận xã hội
– (S): Thống nhất giữa tâm lý nhân cách và hoạt động
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
10 Phương thức thực hiện hành vi phạm tội là:
– (Đ) : Hệ thống phương pháp được lựa chọn xuất phát từ động cơ và mục đích đã hình thành✅: Tất cả các phương án
và do đặc điểm tâm lý của người hành động quy định
– (S): Các cử động thao tác của con người nhằm đạt được mục đích đề ra
– (S): Sự chuyển hóa mục đích hành động thành kết quả đã thực hiện của hành vi
– (S): Tất cả các phương án
Trang 311 Quyết định thực hiện hành vi phạm tội là:
– (Đ) : Sự lựa chọn cuối cùng của người phạm tội về mục đích, phương án, phương tiện phạm✅: Tất cả các phương án.tội, thể hiện ý chí và lý trí của người phạm tội, thái độ của họ đối với hành vi phạm tội và hậuquả của nó
– (S): Các cử động thao tác của con người nhằm đạt được mục đích đề ra
– (S): Sự kiềm chế những hành động trái với mục đích đã đề ra
– (S): Tất cả các phương án
12 Tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự, khi tiến hành hoạt động nghị án , để tác động đến tâm lý của các thành viên khác trong hội đồng xét xử, Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
– (S): Mệnh lệnh
– (S): Tất cả các phương án
– (Đ) : Truyền đạt thông tin✅: Tất cả các phương án
– (S): Thuyết phục
13 Theo khái niệm Tâm lý học tư pháp.
– (Đ) : Tâm lý học tư pháp là tâm lý chuyên ngành về hoạt động tư pháp, nghiên cứu các hiện✅: Tất cả các phương án.tượng, các đặc điểm và các quy luật tâm lý biểu hiện trong quá trình thực hiện tội phạm, trongđiều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
– (S): Tâm lý học tư pháp là chuyên ngành của tâm lý học pháp lý, nghiên cứu tâm lý lao độngcủa những người hoạt động trong lĩnh vực pháp luật
– (S): Tâm lý học tư pháp là chuyên ngành ứng dụng chỉ nghiên cứu về hành vi phạm tội
– (S): Tất cả các phương án
14 Theo Ý nghĩa ứng dụng của môn tâm lý học tư pháp là:
– (S): Giúp cơ quan tiến hành tố tụng xác định sự thật khách quan của vụ án một cách nhanhchóng, chính xác
– (S): Giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục, cảm hoá người phạm tội
– (S): Góp phần vào công tác phòng ngừa tội phạm
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
15 Trạng thái tâm lý của người phạm tội thường có xu hướng căng thẳng và phức tạp, là
do nguyên nhân:
– (Đ) : Tất cả các phương án✅: Tất cả các phương án
Trang 4– (S): Người phạm tội lo lắng cho sự an toàn của bản thân, lo sợ bị phát hiện và trừng trị và sựhoạt động tích cực của tư duy để tìm cách đối phó với cơ quan điều tra, hòng che dấu hành viphạm tội
– (S): Người phạm tội nhận thức được ý nghĩa và hậu quả của hành vi phạm tội, họ có thể cónhững ăn năn, hối hận
– (S): Sự xuất hiện của những xúc cảm căng thẳng, những ấn tượng, ám ảnh ở người phạm tội
16 Trong giai đoạn xét xử, hoạt động nhận thức mang tính:
– (Đ) : Phương pháp thực nghiệm✅: Tất cả các phương án
– (S): Phương pháp đạt và thay đổi vấn đề tư duy
– (S): Phương pháp thuyết phục
– (S): Tất cả các phương án
18 Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
– (S): Phương pháp mệnh lệnh
– (S): Tất cả các phương án
– (Đ) : Phân tích sản phẩm hoạt động✅: Tất cả các phương án
– (S): Truyền đạt thông tin
19 Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
– (S): Đàm thoại
– (S): Phân tích sản phẩm hoạt động
– (S): Quan sát
Trang 5– (Đ) : Tất cả các phương án✅: Tất cả các phương án.
20 Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
– (Đ) : Phương pháp thực nghiệm✅: Tất cả các phương án
– (S): Phương pháp đạt và thay đổi vấn đề tư duy
– (S): Phương pháp thuyết phục
– (S): Tất cả các phương án
21 Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
– (Đ) : Phân tích sản phẩm hoạt động✅: Tất cả các phương án
– (S): Phương pháp mệnh lệnh
– (S): Tất cả các phương án
– (S): Truyền đạt thông tin
23 Trong giai đoạn xét xử, hoạt động thiết kế của hội đồng xét xử mang tính
– (S): Các thành viên hội đồng xét xử chịu trách nhiệm cá nhân
– (S): Đàm thoại
Trang 626 Tại phiên tòa, trường hợp người nhà bị hại có hành vi quá khích, để chấm dứt hành vi
đó, thẩm phán – chủ tọa phiên tòa có thể sử dụng phương pháp tác động tâm lý:
– (S): Điều khiển giao tiếp
– (S): Giám sát hoạt động của các chủ thể tham gia khác
29 Trong hoạt động xét hỏi tại phiên tòa, thẩm phán – chủ tọa phiên tòa giữ vai trò:
– (Đ) : Chủ đạo✅: Tất cả các phương án
– (S): Điều khiển giao tiếp
– (S): Giám sát hoạt động của các chủ thể tiến hành tham gia tố tụng khác
Trang 730 Trong trường hợp bị can cố tình gây rối ăn vạ, quá khích, để chấm dứt hành vi đó, điều tra viên có thể sử dụng phương pháp tác động tâm lý:
– (S): Mục đích của hoạt động điều tra
– (S): Mục đích của hoạt động đoạn cải tạo
– (S): Mục đích của hoạt động xét xử
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
33 Các nguyên nhân làm hình thành đặc điểm tâm lý tiêu cực trong tâm lý nhân cách là do
có những thiếu sót trong quá trình:
– (S): Hệ thống giao tiếp, thích nghi xã hội
– (S): Thực hiện vai trò xã hội
– (S): Tiếp thu kinh nghiệm xã hội
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
34 :Các quyết định của người cán bộ tư pháp mang tính
– (Đ) : Bắt buộc, được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước.✅: Tất cả các phương án
– (S): Bình đẳng giữa các bên, đảm bảo có sự thỏa thuận trong thực hiện
– (S): Tất cả các phương án
– (S): Tùy vào quyết định có thể có sự lựa chọn cho những người tham gia tố tụng
Trang 835 Cấu trúc tâm lý của hoạt động tư pháp là:
– (S): Các hoạt động hoạt động nhận thức, hoạt động thiết kế, hoạt động giáo dục; hoạt động tổchức, hoạt động giao tiếp; hoạt động chứng nhận được lặp đi lặp lại trong tất cả các giai đoạn tốtụng
– (S): Các hoạt động tâm lý được sử dụng để thực hiện hoạt động, gồm: hoạt động nhận thức,hoạt động thiết kế, hoạt động giáo dục; hoạt động tổ chức, hoạt động giao tiếp, hoạt động chứngnhận
– (S): Tổng hòa các mục đích của hoạt động tư pháp
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
36 Con đường nhận thức trong giai đoạn điều tra mang tính :
– (Đ) : Trực tiếp và gián tiếp✅: Tất cả các phương án
– (S): Trực tiếp và gián tiếp
– (Đ) : Chỉ có gián tiếp✅: Tất cả các phương án
38 :Đặc điểm đặc trưng của hoạt động ra quyết định trong hoạt động tư pháp là được đưa
ra dưới dạng
– (Đ) : Văn bản phải tuân thủ chặt chẽ theo các quy định của pháp luật về thẩm quyền và thủ✅: Tất cả các phương án.tục
– (S): Băng hình cho đảm bảo tính khách quan
– (S): Lời nói cho kịp thời gian
– (S): Tất cả các phương án
39 Đặc trưng của trạng thái tâm lý của bị can là:
– (Đ) : Sự căng thẳng về tâm lý✅: Tất cả các phương án
– (S): Dễ bị kích động, nổi nóng
– (S): Lạnh lùng thờ ơ
Trang 940 Để chuẩn bị về tâm lý cho các chủ thể tham gia (bị can, người làm chứng, bị hại…) trước khi họ tham gia vào hoạt động điều tra, điều tra viên có thể sử dụng các phương pháp tác động tâm lý:
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
– (S): Đặt và thay đổi vấn đề tư duy
– (S): Thuyết phục
– (S): Truyền đạt thông tin
41 Đối tượng của hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp là
– (S): Bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác
– (S): Công dân
– (S): Duy nhất phạm nhân
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
42 Giao tiếp trong hoạt động tư pháp là
– (S): Giao tiếp chính thức, công vụ
– (S): Giao tiếp có điều khiển
– (S): Giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ nói
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
43 Giao tiếp trong hoạt động tư pháp thường mang tính chất:
– (Đ) : Tính mâu thuẫn đối kháng giữa các chủ thể tham gia giao tiếp.✅: Tất cả các phương án
– (S): Bình đẳng, thỏa thuận vì mọi người đều bình đẳng trước pháp luật
– (S): Tất cả các phương án
– (S): Tranh luận quyết liệt do có sự đối lập quyền và lợi ích
44 Hoạt động nhận thức trong hoạt động tư pháp mang tính:
Trang 10– (S): Bằng miệng trong trường hợp thời gian quá ngắn
– (S): Có thể vừa bằng miệng vừa bằng văn bản
– (S): Vừa có tính bắt buộc vừa có tính bình đẳng
– (Đ) : Bắt buộc, tính cưỡng chế cao✅: Tất cả các phương án
47 Hoạt động thiết kế được tiến hành bằng các hình thức:
– (S): Dự đoán là hoạt động tư duy đặc biệt nhằm nhìn thấy trước diễn biến và kết quả của cácquá trình trong hoạt động tư pháp
– (S): Hoạt động ra quyết định là việc hình thành một quyết định hoặc một bản án cụ thể trên cơ
sở xem xét, so sánh, đối chiếu các chứng cứ đã được xác định về vụ án với các điều luật cụ thể.– (S): Lập kế hoạch là việc vạch ra các phương hướng, các bước hành động cụ thể, xác định cácphương tiện, biện pháp, các điều kiện cần thiết để đạt được các hành động đã dự định
– (Đ) : Tất cả các phương án.✅: Tất cả các phương án
48 Hoạt động tổ chức là quá trình tạo ra những điều kiện để thực hiện hoạt động, bao gồm :
– (S): Kiểm tra và đánh giá kết quả của hoạt động
– (S): Tập trung phân bổ con người, phương tiện
– (S): Xác định nhiệm vụ, phương pháp, phương tiện thực hiện hoạt động, những người tham giahoạt động
Trang 1150 Khi cần giúp bị can tái hiện lại những tình tiết mà họ bị quên hoặc nhầm lẫn, điều tra viên có thể sử dụng phương pháp tác động tâm lý :
– (Đ) : Truyền đạt thông tin✅: Tất cả các phương án
Trang 1255 Khi cần làm đối tượng thay đổi thái độ, quan điểm, lập trường , ta có thể sử dụng phương pháp tâm lý :
– (S): Đặt và thay đổi vấn đề của tư duy
– (S): Đặt và thay đổi vấn đề của tư duy
– (S): Giao tiếp tâm lý có điều khiển
– (S): Truyền đạt thông tin
– (S): Truyền đạt thông tin
58 Khi cần tìm hiểu động cơ phạm tội của đối tượng ta có thể sử dụng phương pháp
Trang 1360 Khi cần tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện phạm tội của đối tượng ta có thể sử dụng phương pháp :
64 Khi tham gia vào quá trình điều tra, mối quan hệ giao tiếp của bị can có xu hướng:
– (S): Bị can rất muốn tiếp xúc với điều tra viên
– (Đ) : Cùng tồn tại hai xu hướng : vừa muốn tiếp xúc, lại vừa sợ tiếp xúc với điều tra viên✅: Tất cả các phương án.– (S): Bị can rất muốn tiếp xúc với điều tra viên
65 Khi tiến hành đổi chất, Điều tra viên có thể sử dụng các phương pháp tâm lý nào
– (S): Đặt và thay đổi vấn đề của tư duy
Trang 14– (S): Kích thích tư duy của đối tượng theo một hướng cần thiết
– (S): Truyền đạt các thông tin cần thiết để tác động đến đối tượng
– (S): Yêu cầu đối tượng làm thực nghiệm
– (S): Yêu cầu đối tượng tự kiểm tra các thông tin đã được thu thập bằng nhiều cách khác nhau
67 Khi tiến hành hoạt động hỏi cung bị can, để tác động đến tâm lý của bị can điều tra viên thường sử dụng các phương pháp tâm lý
– (Đ) : Truyền đạt thông tin✅: Tất cả các phương án
– (S): Truyền đạt thông tin
– (Đ) : Phân tích sản phẩm hoạt động✅: Tất cả các phương án
70 Khi tiếp xúc với phạm nhân để hiểu được tâm lý của họ, bộ giám thị quản giáo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý
Trang 15– (S): Phương pháp đạt và thay đổi vấn đề tư duy
– (S): Cá nhân có thái độ tiêu cực đối với vai trò xã hội của bản thân
– (S): Cá nhân không có đủ các phẩm chất tâm – sinh lý mà vai trò xã hội của họ đòi hỏi
– (S): Cá nhân không có những kỹ năng cần thiết
74 Nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc của tâm lý của cá nhân, trong quá trình tiếp thu kinh nghiệm xã hội có thể là:
Trang 16– (S): Trong các kinh nghiệm mà cá nhân tiếp thu có những khiếm khuyết, lệch lạc nhất định
75 Nguyên nhân gây nên sự căng thẳng tâm lý của bị can là:
– (S): Do những xúc cảm khác nhau như hồi hộp, lo lắng, hy vọng, thất vọng, sợ hãi… gây nên – (S): Sự căng thẳng về nhận thức
– (S): Nguyên nhân chủ quan tồn tại trong nhận thức, đánh giá của cá nhân
– (S): Nguyên nhân khách quan là những yếu tố, những sự kiện xảy ra trong đời sống của xã hội,ngoài ý muốn chủ quan của cá nhân
77 Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội bao gồm:
– (S): Điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của tội phạm
– (S): Những đặc điểm tâm lý tiêu cực hình thành ở cá nhân do những điều kiện xã hội khôngthuận lợi
79 Quá trình nhận thức trong hoạt động tư pháp mang màu sắc xúc cảm
– (S): Lạnh lùng vì trong môi trường pháp luật
– (Đ) : Rất cao gây những căng thẳng nhất định về tâm lý cho người cán bộ tư pháp✅: Tất cả các phương án
– (S): Tất cả các phương án
– (S): Thuận lợi
80 Sau khi mãn hạn tù những người dễ dàng tái hòa nhập cộng đồng nhất là những người :