ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM MÔN TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP EL16 1 Mục đích của hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp hướng tới những mục đích đặc biệt là (S) Giáo dục còn tác động đến các thành viên không vững và.
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM MÔN TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP EL16
1 Mục đích của hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp hướng tới những mục đích đặc biệt là:
-(S) Giáo dục còn tác động đến các thành viên không vững vàng trong xã hội, phòng ngừa và ngăn chặn tội phạm
-(S): Giáo dục nhằm cảm hoá người phạm tội, làm hình thành ở họ thái độ phê phán đổi với hành vi đã thực hiện, có thái độ tích cực đổi với bản án
- (S): Giáo dục ý thức pháp luật cho các công dân
- (Đ): Tất cả các phương án
2 Trong hoạt động điều tra, nội dung của hoạt động thiết kế bao gồm:
- (S): Dự đoán các giả thiết có thể có về vụ án đã xảy ra
- (S): Lập kế hoạch cụ thể cho quá trình thu thập, tìm kiếm chứng cứ
- (S): Ra các quyết định trong hoạt động điều tra
- (Đ) Tất cả các phương án.
3 Điều kiện, hoàn cảnh phạm tội là:
- (Đ): Điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về không gian, thời gian và những sự kiện có liên quan xảy ra trong tình huống cá nhân thực hiện hành vi phạm tội
- (S): Địa điểm nơi xảy ra hành vi phạm tội
- (S): Tất cả các phương án
- (S): Tình huống bên ngoài kích thích cá nhân thực hiện hành vi phạm tội
4 Động cơ của hành vi phạm tội là:
- (S): là kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được bằng việc thực hiện hành vi phạm tội
- (Đ): Động cơ phạm tội là nguyên nhân bên trong trực tiếp đưa con người đến quyết định thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội
- (S): Tất cả các phương án
- (S): Xu hưóng hành động của hành vi
5 Động cơ của hành vi phạm tội là:
- (Đ): Các yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội
Đó có thể là những xúc cảm, tình cảm, mong muốn, những hình ảnh tâm lý
Trang 2- (S): Là những thúc đẩy do nhu cầu đem lại
- (S): Sự lôi kéo dụ dỗ của người khác
- (S): Tất cả các phương án
6 Hệ thống nhu cầu ở người phạm tội có đặc trưng là:
- (S): Sự đòi hỏi quá cao của các nhu cầu thuộc cấp độ thấp (các nhu cầu sinh lý, các nhu cầu vật chất)
- (S): Tính nghèo nàn, hạn hẹp của hệ thống nhu cầu
- (S): Tính suy đổi và thiếu lành mạnh
- (Đ): Tất cả các phương án
7 Khái niệm tác động tâm lý được hiểu theo nghĩa:
- (Đ): Những cách thức, những biện pháp được sử dụng để làm ảnh hưởng, làm thay đổicác đặc điểm tâm lý nhân cách con người nhằm đạt những mục đích nhất định
- (S): Là dùng lời nói, hành vi cử chỉ để giáo dục tâm lý nhân cách đối tượng
- (S): Là sử dụng biện pháp hành chính để buộc đối tượng phải theo mình
- (S): Tất cả các phương án
8 Mục đích của hành vi phạm tội là:
- (S): Động lực thúc đẩy hành vi
- (S): Kết quả xảy ra con người khi thực hiện hành vi phạm tội
- (Đ): Kết quả mà người phạm tội mong muốn đạt được bằng việc thực hiện hành vi phạm tội
- (S): Tất cả các phương án
9 Nguyên tắc nghiên cứu môn học tâm lý học tư pháp:
- (S): Phát triển
- (S): Quyết định luận xã hội
- (S): Thống nhất giữa tâm lý nhân cách và hoạt động
- (Đ) Tất cả các phương án
10 Phương thức thực hiện hành vi phạm tội là:
- (Đ): Hệ thống phương pháp được lựa chọn xuất phát từ động cơ và mục đích đã hình thành và do đặc điểm tâm lý của người hành động quy định
- (S): Các cử động thao tác của con người nhằm đạt được mục đích đề ra
- (S): Sự chuyển hóa mục đích hành động thành kết quả đã thực hiện của hành vi
Trang 3- (S): Tất cả các phương án.
11 Quyết định thực hiện hành vi phạm tội là:
- (Đ) Sự lựa chọn cuối cùng của người phạm tội về mục đích, phương án, phương tiện phạm tội, thể hiện ý chí và lý trí của người phạm tội, thái độ của họ đổi với hành vi phạm tội và hậu quả của nó
- (S): Các cử động thao tác của con người nhằm đạt được mục đích đề ra
- (S): Sự kiềm chế những hành động trái với mục đích đã đề ra
- (S): Tất cả các phương án
12 Tại phiên toà xét xử vụ án hình sự, khi tiến hành hoạt động nghị án, để tác động đến tâm lý của các thành viên khác trong hội đồng xét xử, Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
- (S): Mệnh lệnh
- (S): Tất cả các phương án
- (Đ): Truyền đạt thông tin
- (S): Thuyết phục
13 Theo khái niệm Tâm lý học tư pháp.
- (Đ): Tâm lý học tư pháp là tâm lý chuyên ngành về hoạt động tư pháp, nghiên cứu các hiện tượng, các đặc điểm và các quy luật tâm lý biểu hiện trong quá trình thực hiện tội phạm, trong điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
- (S): Tâm lý học tư pháp là chuyên ngành của tâm lý học pháp lý, nghiên cứu tâm lý lao động của những người hoạt động trong lĩnh vực pháp luật
- (S): Tâm lý học tư pháp là chuyên ngành ứng dụng chỉ nghiên cứu về hành vi phạm tội
- (S): Tất cả các phương án
14 Theo Ý nghĩa ứng dụng của môn tâm lý học tư pháp là:
- (S): Giúp cơ quan tiến hành tố tụng xác định sự thật khách quan của vụ án
một cách nhanh chóng, chính xác
- (S): Giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục, cảm hoá người phạm tội
- (S): Góp phần vào công tác phòng ngừa tội phạm
- (Đ): Tất cả các phương án
15 Trạng thái tâm lý của người phạm tội thường có xu hướng căng thẳng và phức tạp, là do nguyên nhân:
- (Đ): Tất cả các phương án
Trang 4- (S): Người phạm tội lo lắng cho sự an toàn của bản thân, lo sợ bị phát hiện và trừng trị
và sự hoạt động tích cực của tư duy để tìm cách đổi phó với cơ quan điều tra, hòng che dấu hành vi phạm tội
- (S): Người phạm tội nhận thức được ý nghĩa và hậu quả của hành vi phạm tội, họ có thể có những ăn năn, hối hận
- (S): Sự xuất hiện của những xúc cảm căng thẳng, những ấn tượng, ám ảnh ở người phạm tội
16 Trong giai đoạn xét xử, hoạt động nhận thức mang tính:
- (S): Phương pháp mệnh lệnh
- (S): Tất cả các phương án
- (Đ): Phân tích sản phẩm hoạt động
- (S): Truyền đạt thông tin
19 Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân điều kiện phạm tội của phạm nhân, cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có thể sử dụng các phương pháp tâm lý:
- (S): Đàm thoại
- (S): Phân tích sản phẩm hoạt động
- (S): Quan sát
- (Đ): Tất cả các phương án
Trang 520 Trong giai đoạn giáo dục, cải tạo phạm nhân, để tìm hiểu nguyên nhân
điều kiện phạm tội của phạm nhân cán bộ giám thị quản giáo trại cải tạo có
- (Đ): Phân tích sản phẩm hoạt động
- (S): Phương pháp mệnh lệnh
- (S): Tất cả các phương án
- (S): Truyền đạt thông tin
23 Trong giai đoạn xét xử, hoạt động thiết kế của hội đồng xét xử mang tính
- (S): Các thành viên hội đồng xét xử chịu trách nhiệm cá nhân
Trang 6- (S): Điều khiển giao tiếp
- (S): Giám sát hoạt động của các chủ thể tham gia khác
29 Trong hoạt động xét hỏi tại phiên toà, thẩm phán - chủ tọa phiên toà giữ vai trò:
- (Đ): Chủ đạo
- (S): Điều khiển giao tiếp
- (S): Giám sát hoạt động của các chủ thể tiến hành tham gia tố tụng khác
Trang 730 Trong trường hợp bị can cố tình gây rối ăn vạ, quá khích, để chấm dứt hành vi
đó, điều tra viên có thể sử dụng phương pháp tác động tâm lý:
- (S): Mục đích của hoạt động điều tra
- (S): Mục đích của hoạt động đoạn cải tạo
- (S): Mục đích của hoạt động xét xử
- (Đ): Tất cả các phương án
33 Các nguyên nhân làm hình thành đặc điểm tâm lý tiêu cực trong tâm lý nhân cách là do có những thiếu sót trong quá trình:
- (S): Hệ thống giao tiếp, thích nghi xã hội
- (S): Thực hiện vai trò xã hội
- (S): Tiếp thu kinh nghiệm xã hội
- (Đ): Tất cả các phương án
34.Các quyết định của người cán bộ tư pháp mang tính
- (Đ) Bắt buộc, được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nưóc
- (S): Bình đẳng giữa các bên, đảm bảo có sự thỏa thuận trong thực hiện
- (S): Tất cả các phương án
- (S): Tùy vào quyết định có thể có sự lựa chọn cho những người tham gia tố tụng
35 Cấu trúc tâm lý của hoạt động tư pháp là:
Trang 8- (S): Các hoạt động hoạt động nhận thức, hoạt động thiết kế, hoạt động giáo dục; hoạt động tổ chức, hoạt động giao tiếp; hoạt động chứng nhận được lặp đi lặp lại trong tất cả các giai đoạn tố tụng
- (S): Các hoạt động tâm lý được sử dụng để thực hiện hoạt động, gồm: hoạt động nhận thức, hoạt động thiết kế, hoạt động giáo dục; hoạt động tổ chức, hoạt động giao tiếp, hoạt động chứng nhận
- (S): Tổng hòa các mục đích của hoạt động tư pháp
- (Đ): Tất cả các phương án
36 Con đường nhận thức trong giai đoạn điều tra mang tính:
- (Đ): Trực tiếp và gián tiếp
- (S): Bãng hình cho đảm bảo tính khách quan
- (S): Lời nói cho kịp thời gian
- (Đ): Tất cả các phương án
Trang 9- (S): Đặt và thay đổi vấn đề tư duy
- (S): Thuyết phục
- (S): Truyền đạt thông tin
41 Đối tượng của hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp là
- (S): Bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác
- (S): Công dân
- (S): Duy nhất phạm nhân
- (Đ): Tất cả các phương án
42 Giao tiếp trong hoạt động tư pháp là
- (S): Giao tiếp chính thức, công vụ
- (S): Giao tiếp có điều khiển
- (S): Giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ nói
- (Đ) Tất cả các phương án
43 Giao tiếp trong hoạt động tư pháp thường mang tính chất:
- (Đ): Tính mâu thuẫn đổi kháng giữa các chủ thể tham gia giao tiếp
- (S): Bình đẳng, thỏa thuận vì mọi người đều bình đẳng trước pháp luật
- (S): Tất cả các phương án
- (S): Tranh luận quyết liệt do có sự đổi lập quyền và lợi ích
44 Hoạt động nhận thức trong hoạt động tư pháp mang tính:
- (S): Chỉ có trực tiếp
- (S): Tất cả các phương án
- (Đ): gián tiếp cao
- (S): Trực tiếp cao
45 Hoạt động ra quyết định của người cán bộ tư pháp được đưa ra dưới dạng
- (S): Bằng miệng trong trường hợp thời gian quá ngắn
- (S): Có thể vừa bằng miệng vừa bằng văn bản
- (Đ): Bằng văn bản
- (S): Tất cả các phương án
46 Hoạt động ra quyết định của người cán bộ tư pháp mang tính
- (S): Tất cả các phương án
Trang 10- (S): Tính bình đẳng, có sự thỏa thuận
- (S): Vừa có tính bắt buộc vừa có tính bình đẳng
- (Đ): Bắt buộc, tính cưỡng chế cao
47 Hoạt động thiết kế được tiến hành bằng các hình thức:
- (S): Dự đoán là hoạt động tư duy đặc biệt nhằm nhìn thấy trước diễn biến và kết quả của các quá trình trong hoạt động tư pháp
- (S): Hoạt động ra quyết định là việc hình thành một quyết định hoặc một bản án cụ thểtrên co sở xem xét, so sánh, đổi chiếu các chứng cứ đã được xác định về vụ án với các điều luật cụ
- (S): Lập kế hoạch là việc vạch ra các phương hướng, các bước hành động cụ thể, xác định các phương tiện, biện pháp, các điều kiện cần thiết để đạt được các hành động đã
dự định
- (Đ): Tất cả các phương án
48 Hoạt động tổ chức là quá trình tạo ra những điều kiện để thực hiện hoạt động, bao gồm:
- (S): Kiểm tra và đánh giá kết quả của hoạt động
- (S): Tập trung phân bổ con nguời, phương tiện
- (S): Xác định nhiệm vụ, phương pháp, phương tiện thực hiện hoạt động, những người tham gia hoạt động
Trang 1151 Khi cần giúp đối tượng tái hiện lại những tình tiết mà họ bị quên hoặc nhầm lẫn, ta có thể sử dụng phương pháp tâm lý:
- (Đ): Truyền đạt thông tin
55 Khi cần làm đối tượng thay đổi thái độ, quan điểm, lập trường, ta có thể sử dụng phương pháp tâm lý:
- (S): Đặt và thay đổi vấn đề của tư duy
Trang 12- (S): Đặt và thay đổi vấn đề của tư duy
- (S): Giao tiếp tâm lý có điều khiển
- (S): Truyền đạt thông tin
- (S): Truyền đạt thông tin
58 Khi cần tìm hiểu động cơ phạm tội của đối tượng ta có thể sử dụng phương pháp
Trang 13- (S): Bị can rất muốn tiếp xúc với điều tra viên
- (Đ): Cùng tồn tại hai xu hướng: vừa muốn tiếp xúc, lại vừa sợ tiếp xúc với điều tra viên
- (S): Bị can rất muốn tiếp xúc với điều tra viên
65 Khi tiến hành đối chất, Điều tra viên có thể sử dụng các phương pháp tâm lý nào
- (S): Đặt và thay đổi vấn đề của tư duy
- (S): Kích thích tư duy của đối tượng theo một hướng cần thiết
- (S): Truyền đạt các thông tin cần thiết để tác động đến đối tượng
- (S): Yêu cầu đối tượng làm thực nghiệm
Trang 1467 Khi tiến hành hoạt động hỏi cung bị can, để tác động đến tâm lý của bị can điều tra viên thuờng sử dụng các phương pháp tâm lý
- (Đ): Truyền đạt thông tin
Trang 15- (S): Cá nhân tham gia vào các quan hệ giao tiếp ỏ những nhóm không chuẩn mực, có hoạt động không lành mạnh, có mục đích chống đổi xã hội
- (S): Các quan hệ giao tiếp co bản trong đời sống và hoạt động của cá nhân không thực hiện được đầy đủ chức năng của mình
- (S): Thiếu các mối quan hệ xã hội thiết yếu như: gia đình, nhà trường
- (Đ): Tất cả các phương án
73 Nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc của tâm lý của cá nhân, trong quá trình thực hiện vai trò xã hội có thể là:
- (Đ) Tất cả các phương án
- (S): Cá nhân có thái độ tiêu cực đổi với vai trò xã hội của bản thân
- (S): Cá nhân không có đủ các phẩm chất tâm - sinh lý mà vai trò xã hội của
họ đòi hỏi
- (S): Cá nhân không có những kỹ năng cần thiết
74 Nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc của tâm lý của cá nhân, trong quá trình tiếp thu kinh nghiêm xã hội có thể là:
- (Đ) Tất cả các phương án
- (S): Cá nhân chỉ quan tâm tiếp thu những kinh nghiệm mà nhờ đó có thể thỏa mãn nhucầu của bản thân
- (S): Cá nhân không tích cực, không tự giác tiếp thu kinh nghiệm xã hội
- (S): Trong các kinh nghiệm mà cá nhân tiếp thu có những khiếm khuyết, lệch lạc nhất định
75 Nguyên nhân gây nên sự căng thẳng tâm lý của bị can là:
- (S): Do những xúc cảm khác nhau như hồi hộp, lo lắng, hy vọng, thất vọng, sợ hãi gây nên
Trang 16- (S): Nguyên nhân khách quan là những yếu tố, những sự kiện xảy ra trong đời sống của xã hội, ngoài ý muốn chủ quan của cá nhân
77 Nguyên nhân tâm lý xã hội của hành vi phạm tội bao gồm:
- (S): Điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của tội phạm
- (S): Những đặc điểm tâm lý tiêu cực hình thành ở cá nhân do những điều kiện xã hội không thuận lợi
- (Đ): Tất cả các phương án
78 Nhóm các hoạt động bổ trợ: là các hoạt động hỗ trợ cho các hoạt động chủ đạo, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện mục đích của hoạt động tư pháp, gồm:
- (Đ): Tất cả các phương án
- (S): Hoạt động chứng nhận
- (S): Hoạt động giao tiếp
- (S): Hoạt động tổ chức
79 Quá trình nhận thức trong hoạt động tư pháp mang màu sắc xúc cảm
- (S): Lạnh lùng vì trong môi trường pháp luật
- (Đ): Rất cao gây những căng thẳng nhất định về tâm lý cho người cán bộ tư pháp
- (S): Tất cả các phương án
- (S): Thuận lợi
80 Sau khi mãn hạn tù những người dễ dàng tái hòa nhập cộng đồng nhất là những người:
- (Đ): Những người được giáo dục, cải tạo tốt
- (S): Những người hoàn toàn không có tiến bộ sau thời gian chấp hành hình phạt
- (S): Những người vẫn còn những khiếm khuyết nhất định
- (S): Tất cả các phương án
81 Sự thích nghi của cá nhân với môi trường xã hội phụ thuộc vào các yếu tố
- (S): Đặc điểm tâm lý của cá nhân (khí chất, tính cách, xu hướng, thói quen, năng lực, tình cảm )
- (S): Mức độ biến đổi của môi trường xã hội (nhanh hay chậm, rộng hay hẹp )
- (S): Nhận thức và thái độ của cá nhân đối với sự thay đổi của môi trường xã hội
- (Đ): Tất cả các phương án
Trang 17- (S): Các thành viên của Hội đồng xét xử
- (S): Đại diện Viện kiểm sát
- (Đ): Tất cả các phương án
- (S): Luật sư bảo vệ quyền lợi cho các bên
83 Trong giai đoạn xét xử, tính chất của hoạt động giáo dục là:
- (Đ): Thuyết phục là chủ yếu
- (S): Mệnh lệnh là chủ yếu
- (S): Vừa mệnh lệnh vừa thuyết phục
84 Trong hoạt động điều tra, điều kiện tiến hành hoạt động giáo dục được tiến hành thông qua các dạng hoạt động điểu tra cụ thể:
- (Đ): Tất cả các phương án
- (S): Hoạt động đối chất
- (S): Hoạt động khám nghiệm hiện trường
- (S): Hoạt động khám xét chỗ ở, nơi làm việc
- (S): Hoạt động xét hỏi
85 Trong hoạt động điều tra, đối tượng của hoạt động giáo dục là:
- (S): Bị can, người bị tình nghi
- (S): Các đương sự có liên quan
- (S): Người làm chứng, người bị hại
- (Đ): Tất cả các phương án
86 Trong hoạt động điều tra, nội dung của hoạt động giáo dục bao gồm:
- (Đ): Tất cả các phương án
- (S): Giáo dục ý thức pháp luật cho các công dân
- (S): Cảm hóa người phạm tội
- (S): Loại bỏ những đau thương mất mát, những xúc cảm tiêu cực cũng như những trở ngại về tâm lý ở người làm chứng, người bị hại
87 Trong hoạt động điều tra, tính chất của hoạt động giáo dục là:
- (S): Mệnh lệnh là chủ yếu
- (Đ): Thuyết phục là chủ yếu
- (S): Vừa mệnh lệnh vừa thuyết phục