1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu học tập tâm lý học tư pháp

43 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm Tâm lý Học Tư pháp và Vị trí của Tâm lý Học Tư pháp trong Hệ thống Các Khoa Học
Tác giả Th.s Phạm Thái Tài
Trường học Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tâm lý học tư pháp
Thể loại Tài liệu học tập
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 42,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP Th s Phạm Thái Tài liệu học tập Tài liệu học tập Tâm lý học tư pháp – Đại học Luật TPHCM Tâm lý học tư pháp – Đại học Luật TPHCM Giáo trình Tâm lý học tư pháp – Đại học Luật Hà Nội.

Trang 1

TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP

Th.s Phạm Thái

Tài liệu học tập

- Tài liệu học tập Tâm lý học tư pháp – Đại học Luật TPHCM

- Tâm lý học tư pháp – Đại học Luật TPHCM

- Giáo trình Tâm lý học tư pháp – Đại học Luật Hà Nội

BÀI 1 – KHÁI NIỆM TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP VÀ VỊ TRÍ CỦA TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC

I KHÁI NIỆM TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu tâm lý của con người, nhưng không phải là nghiên cứu vềtâm lý chung của con người Tâm lý học tư pháp đi vào nghiên cứu tâm lý tưpháp hình sự: các vấn đề tâm lý phát sinh trong giải quyết vụ án hình sự & giáodục, cải tạo người phạm tội

Đối tượng nghiên cứu:

- Cấu trúc tâm lý hoạt động tư pháp: là hệ thống các hoạt

động tâm lý có mối quan hệ với nhau, nhằm đạt được mục đích chung của

tố tụng hình sự Các hoạt động này diễn ra trong suốt quá trình giải quyếtcác vụ án hình sự & giáo dục, cải tạo người phạm tội do những người tiếnhành tố tụng & cán bộ tư pháp khác thực hiện (v/d một số hoạt động tâmlý: nhận thức, thiết kế, giáo dục, giao tiếp, tổ chức…v/d: có tin báo tốgiác tội phạm, ngay lập tức phải có mặt tại hiện trường để ghi nhận lờikhai ban đầu, thu thập chứng cứ, đo đạc…=> nhận thức xem có dấu hiệu

Trang 2

của tội phạm không)…Nghiên cứu vị trí, vai trò của các hoạt động tâm lýnày trong mỗi một giai đoạn tố tụng khác nhau…

- Các hiện tượng tâm lý, đặc điểm tâm lý, quy luật tâm lý của các chủ thể tham gia vào hoạt động giải quyết vụ án hình sự và giáo dục cải tạo người phạm tội: 2 loại chủ thể: người tiến hành tố tụng & người

tham gia tố tụng Làm rõ hiện tượng tâm lý, đặc điểm tâm lý, quy luậttâm lý của 2 loại người này trong từng giai đoạn tố tụng (V/d: vì sao bịcan lo lắng, có thái độ thăm dò với cán bộ điều tra…Bị can & điều traviên ở 2 chức năng tố tụng đối trọng nhau (gỡ tội & buộc tội) v/d: ngàymai là hết thời hạn tạm giam, nếu không lấy được lời khai, sự kiện đưađến bế tắc,… thì cán bộ điều tra bị ảnh hưởng thi đua => tâm lý củangười tiến hành tố tụng là dồn ép, để bị can khai ra…) Lí giải được vìsao có những biểu hiện tâm lý như vậy Chú ý đến những biểu hiện tâm lýtiêu cực, tìm cách khắc phục để có thể giải quyết vụ án đúng đắn, nhanhchóng

- Các phương pháp tác động tâm lý được sử dụng trong hoạt động tư pháp nhằm nhận thức sự thật khách quan của vụ án hình sự và

để giải quyết đúng đắn vụ án hình sự: v/d: tâm lý tiêu cực, làm sao để

thay đổi tâm lý này V/d: người làm chứng lo sợ bị trả thù, không dámkhai báo, làm thế nào? v/d: lúc mới vào lấy lời khai, bị can hồi hộp, làmthế nào để cho bị can trấn tĩnh => động viên, tạo cho họ không gian thoảimái, những người không có chức năng nhiệm vụ thì nên tránh ra…Làmthế nào để đương sự hợp tác tốt hơn….v/d: động viên, khích lệ về vậtchất, tinh thần, cam kết bảo vệ 24/24…

Trang 3

Từ 3 đối tượng nghiên cứu trên => Khái niệm: Tâm lý học tư pháp là

ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc tâm lý của hoạt động tư pháp, các hiện tượng tâm lý, đặc điểm tâm lý, quy luật tâm lý của các chủ thể tham gia vào hoạt động tư pháp và các phương pháp tác động tâm lý nhằm nhận thức sự thật khách quan của vụ án hình sự, giải quyết đúng đắn vụ án và giáo dục, cải tạo người phạm tội

2 Phương pháp luận & phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học tư pháp

a Phương pháp luận của Tâm lý học tư pháp

Phương pháp luận của một ngành khoa học được hiểu là những phạm trù,quan điểm, khái niệm chỉ đạo, định hướng cho việc nghiên cứu cho ngành khoahọc đó

Phương pháp luận của Tâm lý học tư pháp

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử

*) Vai trò phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Định hướng nghiên cứu khách quan về tâm lý con người

- Định hướng nghiên cứu toàn diện về tâm lý con người: đánh giá trên cácphương diện khác nhau, trong các mối quan hệ đa dạng, phức tạp, quan hệ tổnghòa… v/d: kẻ phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng cũng là con người, cũng cónhững mối quan hệ gia đình, xã hội đặc thù Chúng ta có thể khai thác, nghiêncứu các mối quan hệ ấy để tác động hiệu quả, để thấy được những mảng sáng,mảng tối trong con người, mở ra hướng hoàn lương cho họ

- Định hướng nghiên cứu con người ở trạng thái “động”

*) Vai trò phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 4

- Với quan điểm này thì con người là sản phẩm của lịch sử, giai cấp, vănhóa, tôn giáo, truyền thống nhất định

- Bản chất con người có thể thay đổi cùng với điều kiện lịch sử thay đổi

- Con người sống trong những hoàn cảnh lịch sử khác nhau là có sự khácnhau trong ý thức và hành động

b Các phương pháp nghiên cứu cụ thể của Tâm lý học tư pháp

Tâm lý học tư pháp sử dụng phần lớn các phương pháp nghiên cứu của xãhội học, tâm lý học nói chung để khám phá đối tượng nghiên cứu Gọi chung làphương pháp nghiên cứu nhân cách cá nhân

- Phương pháp quan sát: là phương pháp dùng thị giác để quansát các biểu hiệu bề ngoài (hành vi, thái độ) của con người một cách có tổchức, có hệ thống và có mục đích rõ ràng, từ đó nhận thức về tâm lý củangười được quan sát

- Phương pháp đàm thoại (phỏng vấn): là phương pháp nghiêncứu tâm lý cá nhân thông qua giao tiếp và đặt câu hỏi có nội dung, mụcđích, kế hoạch được định sẵn Thông qua đàm thoại tâm lý của cá nhânđược bộc lộ và có thể nhận thức được Phương tiện chính: ngôn ngữ nóitrực tiếp để trao đổi, tìm hiểu Vừa có đàm thoại, vừa kết hợp quan sát.Yêu cầu câu hỏi ngắn gọn, mạch lạc, rõ ràng, đúng trọng tâm

- Phương pháp thực nghiệm: Là phương pháp nghiên cứu tâm

lý cá nhân trong những điều kiện tự nhiên sẵn có hoặc được sắp xếp trướcnhằm kiểm tra vấn đề tâm lý được đặt ra

- Phương pháp phiếu điều tra: Là phương pháp nghiên cứubằng cách sử dụng bảng câu hỏi được soạn thảo nhằm thu thập ý kiến cánhân, từ đó tâm lý cá nhân được bộc lộ và có thể nhận thức được Hạnchế: nhiều khi người trả lời phiếu trả lời không thật, phóng đại, nói quá,nhưng mình lại ko thể quan sát được tâm lý cá nhân người đó trực tiếp

Trang 5

- Phương pháp nghiên cứu tiểu sử: Là phương pháp nghiêncứu tiểu sử của con người thông qua các tài liệu viết về bản thân họ Tàiliệu tiểu sử có thể do người đó tự viết (nhật ký), người khác viết về họ(bạn bè, nhà nghiên cứu), tài liệu của cơ quan nhà nước quản lý (lý lịch). -

- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: Là phương pháp nghiêncứu tâm lý thông qua các hồ sơ, tài liệu về tội phạm và người phạm tội đượctổng kết, ghi nhận, công bố Đây là những tài liệu khoa học: công trình khoahọc, báo cáo khoa học, đề tài nghiêu cứu khoa học về một loại tội nào đó (v/d:tội phạm ma túy, tội phạm chức vụ, kinh tế, tham nhũng…) với những đặc điểmpháp lý hình sự như thế nào, tội phạm học ra sao, đặc điểm tâm lý, quan điểmsống… của những người phạm tội thuộc nhóm tội đó như thế nào…

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phương phápnghiên cứu tâm lý cá nhân qua việc nghiên cứu kết quả hoạt động của họ Căn

cứ vào kết quả hoạt động có thể biết được hứng thú, kỹ xảo, năng lực, nghềnghiệp, trạng thái tâm lý, điều kiện hoạt động của cá nhân Đặc biệt nghiên cứukiểu chữ viết của mỗi cá nhân cũng có thể phát hiện ra một số đặc điểm tâm lýriêng biệt của cá nhân v/d: cho đương sự tự khai, cho giấy, viết để nghiên cứu,khi nghiên cứu bản tự khai, ngoài việc nghiên cứu nội dung bản tự khai, cònnghiên cứu chữ viết v/d: đến hiện trường quan sát xem hiện trường có gì, vếthương trên cơ thể nạn nhân, … để phác thảo chân dung của hung thủ (cao,thấp, mập, ốm, đàn ông, phụ nữ, có kiến thức về y học ko…) v/d: vụ cướp ngânhàng ở Trà Vinh: đôi giày là đôi giày kỹ thuật, quần áo bảo hộ lao động… =>sàng lọc đối tượng

- Phương pháp giám định (phương pháp chuyên gia): là sử dụngđánh giá, kết luận của các nhà chuyên môn, có quá trình sử dụng nghiệp vụ cao

để đánh giá v/d: giám định tâm thần, giám định pháp y… vụ việc ở ngành nào,lĩnh vực nào cần có chuyên gia ở lĩnh vực đó: v/d: chuyên gia xây dựng cơ bản,

Trang 6

chuyên gia kết cấu vật liệu, chuyên gia tài chính ngân hàng…v/d:cần phải trưngcầu giám định để biết tỷ lệ thương tật…

- Phương pháp nghiên cứu nhóm, tập thể: Là phương pháp tìm hiểutâm lý cá nhân thông qua việc nghiên cứu tâm lý nhóm, nơi mà cá nhân đó có

sự giao tiếp, chia sẻ, cộng tác thường xuyên, ổn định v/d: hỏi ý kiến bạn bè,đồng nghiệp… ngưu tầm ngưu, mã tầm mã… hãy cho tôi biết anh chơi với ai…

3 Mục đích, ý nghĩa của Tâm lý học tư pháp

*) Mục đích của Tâm lý học tư pháp

- Cung cấp tri thức về những chủ thể tham gia vào quá trình giải quyết vụ

án hình sự & giáo dục, cải tạo người phạm tội

- Góp phần xây dựng, áp dụng các biện pháp giáo dục, cảm hóa ngườiphạm tội

- Góp phần phòng ngừa tội phạm thông qua kiến nghị những biện pháptác động tích cực đến tâm lý con người, khắc phục biểu hiện tâm lý tiêu cực

*) Ý nghĩa của Tâm lý học tư pháp

II NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP VÀ HỆ THỐNG TÂM

- Nghiên cứu tâm lý chủ thể tham gia vào hoạt động tố tụng hình sự vàcải tạo người phạm tội

- Nghiên cứu đặc điểm các hoạt động của chủ thể trong quá trình giảiquyếtvuụaán hình sự và cải tạo người phạm tội

Trang 7

- Nghiên cứu các phương pháp tác động tâm lý nhằm hỗ trợ cho hoạtđộng chứng minh vụ án hình sự và thi hành án hình sự.

b Nhiệm vụ cụ thể

Đó là những nghiên cứu tâm lý cụ thể cần được thực hiện nhằm đáp ứngyêu cầu giải quyết vụ án hình sự trong từng giai đoạn tố tụng và cải tạo ngườiphạm tội:

Cấu trúc về nội dung của tâm lý học tư pháp

- Phần lý luận chung: gồm khái niệm về Tâm lý học tư pháp, cấu trúc tâm

lý hoạt động tư pháp và các phương pháp tác động tâm lý => Chương 1 &chương 2

- Phần cụ thể (phần riêng): gồm các vấn đề tâm lý cụ thể trong từng giaiđoạn tố tụng (điều tra, xét xử, bào chữa, cải tạo) => Chương 3 => Chương 6

III VỊ TRÍ TÂM LÝ HỌC TƯ PHÁP TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOAHỌC

Tâm lý học tư pháp Kế thừa gì, vận dùng gì, thừa nhận gì, tiếp thu gì củanhững ngành khoa học này & cung cấp gì cho những ngành khoa học này

1 Mối quan hệ giữa Tâm lý học tư pháp với các khoa học tâm lý

a Mối quan hệ với tâm lý học đại cương

b Mối quan hệ với các tâm lý học pháp lý

- Tâm lý học giáo dục ý thức pháp luật

Trang 8

- Tâm lý học tội phạm

- Tâm lý học tư pháp

- Tâm lý học cải tạo

- Tâm lý học về cán bộ bảo vệ pháp luật

2 Mối quan hệ giữa tâm lý học tư pháp với các khoa học pháp lý

a Mối quan hệ giữa Tâm lý học tư pháp với khoa học Luật hình sự

b Mối quan hệ giữa Tâm lý học tư pháp với khoa học Luật tố tụng hìnhsự

c Mối quan hệ giữa Tâm lý học tư pháp với khoa học Luật Thi hành ánhình sự

=> Tâm lý học tư pháp nằm ở Vị trí tiếp giáp giữa khoa học tâm lý vàkhoa học pháp lý

-CHƯƠNG II

CẤU TRÚC TÂM LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁPTÁC ĐỘNG TÂM LÝ

I KHÁI NIỆM CẤU TRÚC TÂM LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

1 Khái niệm hoạt động và cấu trúc tâm lý chung của hoạt động

a Khái niệm hoạt động

Hoạt động là mối liên hệ giữa chủ thể và khách thể, là phương thức tồntại của con người trong xã hội và trong môi trường xung quanh Hoạt động baogồm các quá trình con người tác động vào khách thể được gọi là quá trình bênngoài, còn các quá trình về tinh thần và trí tuệ được gọi chung là quá trình bêntrong Hoạt động luôn được thúc đẩy bởi động cơ nhằm thỏa mãn các nhu cầucủa chủ thể

Trang 9

b Cấu trúc tâm lý chung của hoạt động

Hoạt động của con người bao gồm nhiều hành động cụ thể (V/d: tronghoạt động học tập có nhiều loại hành động, như hành động lên lớp nghe giảng,hành động làm bài thi cuối kỳ) Mỗi hành động hướng đến một mục đích cụ thể.Mục đích là cái mà hướng đến Động cơ & mục đích có mối quan hệ với nhau.Thông qua mục đích cụ thể, động cơ ban đầu được thỏa mãn (V/d: các mục đích

cụ thể là thi đậu môn học, thì được công nhận danh hiệu cử nhân luật) Thành tốnhỏ hơn của hành động là từng thao tác cụ thể v/d: thao tác ghi chép, thao tácđiều khiển phương tiện

- Hoạt động được hợp thành bởi các hành động Các hành động thựchiện bằng thao tác Hoạt động có động cơ, đó là mục đích chung Mục đíchchung được cụ thể hóa bằng những mục đích cụ thể- trực tiếp

- Hành động bao giờ cũng giải quyết một nhiệm vụ, mục đích cụ thể

- Hành động được thực hiện bằng nhiều thao tác, mỗi thao tác đượcđảm bảo thực hiện bằng điều kiện, phương tiện có được

2 Hoạt động tư pháp và cấu trúc tâm lý của hoạt động tư pháp

a Khái niệm hoạt động tư pháp

Hoạt động tư pháp bao gồm các hoạt động điều tra, xét xử và thi hành ánhình sự do các cơ quan có thẩm quyền tố tụng thực hiện trong khuôn khổ phápluật quy định nhằm xác định sự thật vụ án hình sự, giải quyết đúng đắn vụ ánhình sự và cải tạo, giáo dục người phạm tội, qua đó bảo vệ lợi ích nhà nước vàlợi ích công dân

b Cấu trúc tâm lý của hoạt động tư pháp

*) Khái niệm

Cấu trúc tâm lý hoạt động tư pháp là hệ thống các hoạt động được thựchiện thường xuyên trong quá trình điều tra, xét xử và thi hành án hình sự Mỗi

Trang 10

hoạt động có nhiệm vụ, mục đích riêng qua đó thỏa mãn mục đích chung là xácđịnh sự thật vụ án hình sự, giải quyết vụ án hình sự và giáo dục, cải tạo ngườiphạm tội, bảo vệ lợi ích nhà nước, tập thể và công dân

*) Đặc điểm các hoạt động trong cấu trúc tâm lý hoạt động tư pháp:

- Những hoạt động này do các cơ quan (cán bộ) tư pháp thực hiện

- Gồm nhiều dạng hoạt động và giữa các hoạt động có mối quan hệ vớinhau

- Mỗi dạng hoạt động đều có mục đích riêng, nhằm thỏa mãn mục đíchchung

*) Các dạng hoạt động này được chia thành hai nhóm

- Nhóm hoạt động cơ bản: nhận thức, thiết kế, giáo dục => Nhằm đạtđược các mục đích của hoạt động tư pháp Thực hiện tốt 3 hoạt động này thìmục đích hoạt động tư pháp đạt được

- Nhóm hoạt động bổ trợ: giao tiếp, tổ chức, chứng nhận => Có xu hướng

hỗ trợ, đảm bảo cho các hoạt động cơ bản được thực hiện hiệu quả

II HỆ THỐNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG CẤU TRÚC TÂM LÝHOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

1 Hoạt động nhận thức trong hoạt động tư pháp

a Khái niệm

Là quá trình tâm lý phản ánh sự thật khách quan về vụ án hình sự, yêucầu giải quyết vụ án hình sự và cải tạo phạm nhân thông qua các cơ quan cảmgiác và trình độ tâm lý vốn có của cán bộ tư pháp

b Mục đích của hoạt động nhận thức

- Đảm bảo hơn việc xác định được sự thật khách quan của vụ án hình sự

và yêu cầu giải quyết vụ án hình sự, cải tạo người phạm tội

Trang 11

- Nhận thức được các đặc điểm tâm lý của những người tham gia tố tụng

để áp dụng phương pháp tác động tâm lý

- Xác định được yêu cầu áp dụng các biện pháp để điều tra, xét xử, giáodục, cải tạo sao cho phù hợp với đặc điểm tâm lý của từng bị can, bị cáo, phạmnhân

c Các giai đoạn nhận thức trong hoạt động tư pháp

- Giai đoạn 1: Giai đoạn cảm giác, tri giác các sự việc của vụ án bằng cácgiác quan (hầu như ko có sự tham gia của thẩm phán, hội thẩm nhân dân tronggiai đoạn nhận thức này Việt Nam ko có thẩm phán điều tra như một số quốcgia Việc xét xử chủ yếu căn cứ vào hồ sơ vụ án)

- Giai đoạn 2: Mở rộng đối tượng nhận thức qua việc thiết lập và tìm raphương hướng, cách thức tìm kiếm, thu thập những chứng cứ, tài liệu khác cóliên quan đến vụ án và lập kế hoạch giải quyết

- Giai đoạn 3: Giai đoạn xây dựng mô hình (giả thiết) về vụ án (trong giaiđoạn điều tra, xét xử), về phương thức giáo dục cải tạo (trong giai đoạn cả tạo)trên cơ sở tài liệu thu thập được

- Giai đoạn 4: Giai đoạn xác định các nhiệm vụ cụ thể và giải quyết cácnhiệm vụ đó

d Một số đặc điểm cơ bản của hoạt động nhận thức trong hoạt động tưpháp

- Được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật tố tụng hình sự, thi hành án

HS quy định

- Kết quả nhận thức được bảo vệ, lưu giữ theo quy định của pháp luật

- Thường mang màu sắc xúc cảm, tình cảm cao

Trang 12

- Được tiến hành trong những tình huống phức tạp và bị hạn chế về mặtthời gian.

e Các phương pháp cơ bản giải quyết nhiệm vụ tư duy trong hoạt độngnhận thức

- Phương pháp tư duy logic

- Phương pháp tư duy linh hoạt

- Phương pháp tư duy sáng tạo

- Phương pháp tư duy theo linh cảm

b Đặc điểm

- Đảm bảo trình tự, thủ tục hợp lý trong quá trình giải quyết vụ án hình sự

và tiến hành các hoạt động cải tạo v/d: ko thể tiến hành hỏi cung trước khi khởi

Trang 13

c Các bước (biểu hiện) của hoạt động thiết kế

- Bước dự đoán: dự liệu trước, đưa ra được những phán đoán: biếnchuyển tình hình trong tương lai thế nào, kết quả hoạt động sẽ như thế nào, dựđoán phản ứng của đương sự như thế nào khi chúng ta đưa ra chứng cứ này…

- Bước lập kế hoạch: xây dựng kế hoạch xét hỏi, lấy lời khai, xây dựng kếhoạch khám nghiệm, khám xét, kế hoạch tổ chức việc tranh luận…

- Bước ra quyết định: ra quyết định cụ thể, có thể là quyết định bằng vănbản hoặc quyết định bằng hành động

3 Hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp

a Khái niệm

Là quá trình tác động có hệ thống, có mục đích đến tâm lý người cầnđược giáo dục (bị can, bị cáo, phạm nhân, những người tham gia tố tụng kahcs,quần chúng nhân dân) nhằm nâng cao trình độ nhận thức và hình thành cho họthói quen, kỹ năng, kỹ xảo cũng như những phẩm chất tâm lý tích cực khác màcán bộ tư pháp mong muốn

b Đặc điểm của hoạt động giáo dục

- Đối tượng giáo dục không chỉ là người phạm tội mà còn là những ngườitham gia tố tụng khác có hành vi, nhận thức sai lệch và mọi công dân theo dõiquá trình giải quyết vụ án hình sự

- Giáo dục trong hoạt động tư pháp khác với giáo dục trong các môitrường khác của xã hội như: thiếu tính dân chủ hơn, có thể diễn ra trong môitrường bị cách ly, cưỡng chế

- Giáo dục trong hoạt động tư pháp cũng chịu sự chi phối của các quyđịnh của pháp luật

- Nội dung giáo dục chủ yếu hướng đến sửa chữa những sai sót trongnhân cách của người được giáo dục

Trang 14

c Mục đích của hoạt động giáo dục trong hoạt động tư pháp

- Nâng cao ý thức pháp luật công dân: hành vi, xử sự của anh phải có sựcân nhắc Trước đây chưa biết luật có thể nhắm mắt làm bừa, còn khi biết luật,trước mỗi hành vi, xử sự, cần xem xét là hợp pháp hay không hợp pháp, đúngluật hay không

- Phòng ngừa phạm tội và vi phạm pháp luật

- Cải tạo, giáo dục và cảm hóa người phạm tội

4 Hoạt động giao tiếp trong hoạt động tư pháp

a Khái niệm

Là hoạt động sử dụng phương tiện giao tiếp tác động lẫn nhau giữa nhữngchủ thể tham gia vào quá trình giải quyết vụ án hình sự và cải tạo phạm nhân,qua đó hiểu biết, rung cảm, ảnh hưởng tích cực cho hoạt động tư pháp

v.d/: có vụ việc xảy ra, tiếp cận hiện trường, hỏi những người xung quanhxem ai có thông tin về nạn nhân, hung thủ…

V/d: giao tiếp trực tiếp với bị can để lấy thông tin

b Các yếu tố của giao tiếp

- Nguồn truyền đạt thông tin là con người

- Phương tiện truyền đạt thông tin: Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ v/d: trangphục cũng là phương tiện truyền đạt thông tin, phù hợp với hoàn cảnh giaotiếp…v/d: nét mặt, dáng điệu, tác phong, cử chỉ… đều hỗ trợ cho kết quả giaotiếp

- Phương tiện tiếp nhận thông tin là các giác quan

c Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giao tiếp

- Mức độ nhận thức mục đích giao tiếp của các chủ thể

Trang 15

- Kinh nghiệm, thói quen, thái độ thực hiện vai trò xã hội của các chủ thểtham gia giao tiếp

- Đặc điểm cá nhân về mặt giao tiếp

- Tốc độ truyền đạt thông tin và khối lượng thông tin được truyền đạttrong một đơn vị thời gian

- Điều kiện khách quan bên ngoài (thời tiết, bối cảnh…)

- Độ dài thời gian trong khi giao tiếp

d Đặc điểm giao tiếp trong hoạt động tư pháp

- Trong hoạt động tư pháp, lý do giao tiếp mang tính đặc thù

- Giao tiếp trong hoạt động tư pháp nhằm nhiều mục đích

- Giao tiếp dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột

- Giao tiếp dễ nảy sinh trạng thái tâm lý căng thẳng của chủ thể giao tiếp

=> bị quyết định bởi chức năng tố tụng: bên buộc tội và bên gỡ tội

5 Hoạt động tổ chức trong hoạt động tư pháp

Là hoạt động nhằm tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, quản lý để thựchiện tốt các hoạt động tư pháp

Biểu hiện qua: triển khai, sắp xếp, phân công nhân sự, lực lượng, trangthiết bị để thực hiện hoạt động tư pháp trong thực tế

V/d: tổ chức hỏi cung, tổ chức khám nghiệm, tổ chức lấy lời khai…

Hoạt động tổ chức gắn liền với nguồn nhân lực, trang thiết bị mà anh cótrong tay

Hoạt động tổ chức có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động thiết kế

6 Hoạt động chứng nhận trong hoạt động tư pháp

Khái niệm

Trang 16

Là hoạt động ghi nhận và công nhận các sự việc đã thu thập được trongquá trình nhận thức, được thực hiện dưới các hình thức luật định Hoạt độngchứng nhận làm cho các tài liệu đảm bảo nội dung và có giá trị pháp lý

Nhiệm vụ, mục đích của hoạt động chứng nhận

- Ghi chép lại diễn biến và kết quả của các giai đoạn giải quyết vụ án vàcải tạo phạm nhân để minh chứng, giám sát, công nhận

- Tổng kết, đánh giá hoạt động và tạo cơ sở để tiến hành các hoạt động ởgiai đoạn khác: hồ sơ vụ án được xây dựng, cập nhật, hoàn thiện trong suốt vụán

Các phương pháp chứng nhận

- Phương pháp mô tả, ghi biên bản

- Phương pháp lữu trữ thông tin trong hồ sơ: hồ sơ phải được lưu trữ, bảoquản, bảo vệ nếu hồ sơ bị thất lạc, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giải quyết

vụ án

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG TÂM LÝ

1 Khái niệm chung

a Khái niệm

Là cách thức sử dụng các phương tiện giao tiếp tác động đến người khácnhằm hình thành hoặc thay đổi tâm lý của họ, phù hợp với mục đích giải quyết

vụ án và cải tạo người phạm tội, trong khuôn khổ pháp luật quy định

Phương tiện giao tiếp

- Ngôn ngữ

- Phi ngôn ngữ

Mục đích sử dụng phương pháp tác động tâm lý:

Trang 17

- Nhằm hình thành trạng thái tâm lý cần thiết hoặc làm thay đổi nhận thứccủa người được tác động

- Nhằm giáo dục, cảm hóa người phạm tội

- Nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động tư pháp, bảo vệ quyền conngười, hạn chế vi phạm pháp luật dẫn đến làm tổn thương con người trong quátrình giải quyết vụ án hình sự

Phương tiện tác động

- Sử dụng ngôn ngữ

- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ

- Sử dụng hình ảnh (ảnh, camera…) để truyền thông tin, giáo dục, ámthị…

b Các yêu cầu khi sử dụng phương pháp tác động tâm lý

- Tìm hiểu rõ nhân thân và các đặc điểm tâm lý của đối tượng trước khitác động

- Phải có kế hoạch tác động cụ thể với các mục đích cụ thể

- Tác động tâm lý nhằm đạt được mục đích tố tụng, nhưng đồng thời gópphần hình thành ở họ tâm lý tích cực

- Tuân thủ pháp luật tố tụng hình sự, đảm bảo quyền con người của ngườichịu tác động

Chủ thể sử dụng: Chủ thể sử dụng phương pháp thông thường là nhữngngười tiến hành tố tụng, người bào chữa, cán bộ quản giáo

Đối tượng chịu tác động: người tham gia tố tụng

2 Hệ thống phương pháp tác động tâ mlý

a Phương pháp truyền đạt thông tin

Trang 18

Là phương pháp mà người sử dụng nó cung cấp cho người tiếp nhậnthông tin những thông tin cần thiết, làm cho người đó nhận thức được sự việc,đồng thời hình thành ở họ tâm lý tích cực phù hợp với mục đích của hoạt độnggiải quyết vụ án hình sự và cải tạo người phạm tội

Các trường hợp cần áp dụng phương pháp này:

- Làm tăng hiểu biết, kiến thức cho ngườii tếp nhận thông tin để họ hìnhthành hoặc thay đổi tâm lý theo hướng hợp tác với cơ quan tư pháp hoặc tự giáccải tạo

- Khi bị can, bị cáo hoặc những người tham gia tố tụng khác vì các lí donhất định mà có thái độ quanh co, mai khai, giấu giếm sự thật và có ý thăm dòcán bộ điều tra, xét hỏi: v/d: truyền đạt thông tin cho bị can rằng: anh không cầnphải giấu nữa, vì tôi đã thu thập được lời khai từ bạn bè, đồng chí của anh rồi…

- Cần thay đổi hướng tư duy của người bị tác động: đang nói về nội dungnày, chuyến sang nội dung khác nữa làm thế nào để họ cung cấp cho ta thôngtin có thật Thay đổi bằng cách truyền thông tin (v/d: đang nói về gia đình, thìchuyển sang chuyện công việc…)

- Nhằm khôi phục trí nhớ của người tiếp nhận thông tin (thường là bị can,

bị cáo, người bị hại, người làm chứng) hoặc có sự nhầm lẫn về các tình tiết cầnphân biệt

- Nhằm theo dõi người bị tình nghi: v/d: cung cấp một vài thông tin trênbáo chí có ý đồ, để xem đối tượng bị tình nghi có thay đổi gì về hành vi haykhông v/d: sáng mai, đối tượng tình nghi có còn đi làm không, hay lại đặt vémáy bay đi nơi khác…

Chủ thể truyền đạt thông tin: là những người tiến hành tố tụng, cán bộquản giáo, người bào chữa…

Nội dung thông tin cần truyền đạt

Trang 19

- Tình tiết, chứng cứ liên quan đến vụ án: cân nhắc nên cung cấp gì, kocung cấp gì

- Thông tin về pháp luật, chính sách

- Quyền và nghĩa vụ pháp ý của đối tượng chịu tác động

Yêu cầu thông tin

- Rõ ràng, cụ thể

- Tính mới: chưa biết thì hiệu quả tác động mới lớn

- Tính chân thực: ko sử dụng thông tin giả để hù dọa đối tượng, ko gâyhoang mang, dao động tâm lý

- Tốc độ đưa ra thông tin phải phù hợp với trình độ nhận thức, sức khỏe

Thuyết phục

- Thuyết phục logic

- Thuyết phục tình cảm

Nội dung thông tin thuyết phục

- Pháp luật, chính sách của Đảng, nhà nước liên quan đến vấn đề cầnthuyết phục

- Thông tin, chứng cứ về vụ án

- Tỉnh cảm, đạo đức, lòng tự trọng

Trang 20

Các trường hợp cóe tể áp dụng phương pháp này:

- Khi người bị thuyết phục có những nhận thức hạn chế, sai lệch về vấn

đề có liên quan vụ án (ví dụ, cho rằng mình không sai khi phạm tội, bị oan)hoặc khó cải tạo, giáo dục khi thi hành án

- Người bị thuyết phục có thái độ thiếu thành khẩn, bất hợp tác khi khaibáo, đổ lỗi cho người khác, nhận hết lỗi về phía mình…

Điều kiện sử dụng phương pháp

- Người thuyết phục phải có khả năng về nghiệp vụ, kinh nghiệm côngtác, uy tín, tự tin

- Thông tin thuyết phục phải thực tế và phù hợp với nhận thức của ngườichịu tác động

- Phải có tình cảm, niềm tin và lòng kiên trì khi thuyết phục

- Tác phong của người thuyết phục phải đúng đắn, nghiêm túc, đáng tinLưu ý: Truyền đạt thông tin và thuyết phục đều là những phương pháp tácđộng tâm lý một chiều, chủ thể luôn giữ vai trò chủ động, tích cực Đối tượngtiếp nhận một cách thụ động và không có sự tương tác, phản hồi ngay lập tức từphía đối tượng chịu tác động

c Phương pháp đặt vấn đề và thay đổi vấn đề tư duy

Là phương pháp mà người tác động đặt ra nhiều câu hỏi khác nhau để khi

tư duy trả lời, người được hỏi thấy được logic của sự việc đang đặt ra cho mình,

từ đó phải thay đổi tâm lý và hợp tác tốt hơn với cán bộ tư pháp

Đây là phương pháp đặc trưng của tố tụng thẩm vấn Hỏi để kiểm tra, xéthỏi Bằng phương pháp hỏi để làm rõ sự thật khách quan

Các trường hợp sử dụng phương pháp này

- Khi người cung cấp lời khai quên một số tình tiết của vụ án

Trang 21

- Khi cần làm thay đổi thái độ, quan điểm, lập trường sai lệch của ngườiđược hỏi

- Khi đối tượng khai báo không đúng sự thật, thiếu thành khẩn

Các loại câu hỏi thường được sử dụng

- Câu hỏi liên tưởng đến mô hình thật của sự việc: Nhìn thấy gì, ai, nhưthế nào… Buộc đối tượng cung cấp những thông tin mà họ đã được chứngkiến Có thể kiểm chứng thông tin cung cấp

- Câu hỏi bất ngờ, khác với sự chuẩn bị trước của người được hỏi:

- Câu hỏi chi tiết, truy vào các nội dung chưa rõ ràng hoặc cho là có giandối, làm cho người được hỏi lúng túng: không thể bằng lòng với những lời khaiqua loa, đại khái của đối tượng được phải đi đến cùng v/d: vết thương trên taycủa anh do đâu, bị can khai là do ngăn kéo bàn gây ra, nhưng khi thực nghiệmthì không phải => hỏi đến cùng làm cho bị can bối rối, khai sự thật

- Câu hỏi ban đầu hướng đến câu trả lời làm tiền đề để hỏi câu hỏi sauquan trọng: v/d: mức sống ra sao Những câu hỏi sau: với mức sống như thế,tiền đâu anh trả nợ…

Các yêu cầu cần chú ý khi sử dụng phương pháp này:

- Phải đoán trước được ý đồ (mô hình tư duy) của người được hỏi

- Chuẩn bị trước các loại câu hỏi nếu có thể (dự án luôn câu trả lời: vd:nếu bị can trả lời như thế này, thì hỏi tiếp như thế nào )

- Câu hỏi phải dễ hiểu, diễn đạt ngắn gọn

Đây là phương pháp tác động tâm lý được thực hiện thông qua phươngtiện ngôn ngữ nói, trực tiếp, linh hoạt Phương pháp này tạo được sự tương táctích cực giữa chủ thể và đối tượng giao tiếp

d Phương pháp giao tiếp tâm lý có điều khiển

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w