TỔNG QUAN
Đại cương về vắc xin và tồn trữ vắc xin
Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch được dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh [15]
Vắc xin là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên có nguồn gốc từ vi sinh vật, nhằm kích hoạt miễn dịch chủ động cho cơ thể Những loại vắc xin này có thể chứa toàn bộ vi sinh vật hoặc các phần của chúng, tạo ra phản ứng miễn dịch đặc hiệu để tăng khả năng đề kháng chống lại các tác nhân gây bệnh Việc tiêm vắc xin giúp bảo vệ cơ thể hiệu quả trước các bệnh truyền nhiễm do vi sinh vật gây ra.
Tiêm chủng là quá trình đưa vắc xin vào cơ thể nhằm tạo ra khả năng đáp ứng miễn dịch để phòng ngừa bệnh tật Nhu cầu tiêm vắc xin phòng bệnh ngày càng tăng cao và được người dân quan tâm nhiều hơn Đảng và Nhà nước đã đặt công tác phòng bệnh lên hàng đầu, phối hợp các chương trình phục vụ theo nhu cầu của người dân Chính phủ triển khai chương trình tiêm chủng miễn phí cho trẻ em và bà mẹ mang thai, gọi là chương trình TCMR, nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Bảng 1 1: Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR
STT Phòng bệnh Tên vắc xin
2 Bạch hầu- Ho gà- Uốn ván DPT
5 Bạch hầu-UV- Ho gà- VGB- Hib
6 Viêm não nhật bản Viêm não nhật bản Jevax
10 Vắc xin viêm gan B Vắc xin viêm gan B
1.2 Quy định bảo quản vắc xin
Vắc xin được xem là thuốc, do đó kho bảo quản vắc xin phải đảm bảo các tiêu chuẩn về thực hành tốt bảo quản thuốc theo quy định của Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 Cụ thể, kho bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR tuyến tỉnh phải áp dụng GSP theo quy định tại phụ lục III của Thông tư này và tuân thủ hướng dẫn bảo quản vắc xin được ban hành theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ Y tế.
Quy định bảo quản: a Nhân sự
Người phụ trách chuyên môn cần có trình độ đại học dược để đảm bảo kiến thức vững vàng về lĩnh vực thuốc và nguyên liệu làm thuốc Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế nhằm đảm bảo thực hành đúng quy trình bảo quản Tất cả nhân viên đều phải được đào tạo và cập nhật liên tục về thực hành tốt bảo quản thuốc, các quy định pháp luật, quy trình công việc và các quy định về an toàn liên quan đến công việc của họ Điều này giúp duy trì chất lượng, an toàn và tuân thủ các quy định hiện hành trong lĩnh vực bảo quản thuốc và nguyên liệu y tế.
- Địa điểm: Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt
Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động: Tiếp nhận, kiểm nhập, kiểm tra, bảo quản, biệt trữ, xuất kho…
Các khu vực của kho phải được dán biển hiệu rõ ràng thể hiện công năng từng khu vực để dễ dàng quản lý và kiểm soát Diện tích và thể tích của từng khu vực phải phù hợp, đảm bảo đủ không gian cho việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo chủng loại thuốc và nguyên liệu khác nhau Việc phân chia theo từng loại và từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn Ngoài ra, kho cần có hệ thống thông gió đảm bảo không khí được lưu thông đều, góp phần duy trì chất lượng hàng hóa và môi trường làm việc an toàn Trang thiết bị trong kho cần được lựa chọn phù hợp để hỗ trợ quy trình bảo quản thuốc hiệu quả.
Để đảm bảo điều kiện bảo quản hiệu quả, cần trang bị các phương tiện và thiết bị phù hợp như quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe chở hàng, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vắc xin, và chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) Các thiết bị này phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để duy trì hoạt động ổn định và chính xác Ngoài ra, tất cả các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo, nhằm đảm bảo độ chính xác trong quá trình bảo quản.
Cần trang bị các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động như chuông, đèn hoặc tin nhắn để kịp thời phát hiện các sự cố hoặc sai lệch về điều kiện bảo quản thuốc Điều này đặc biệt quan trọng đối với các loại thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản nghiêm ngặt như nhiệt độ và độ ẩm, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu trữ.
1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới vắc xin
Theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 về việc ban hành
“Hướng dẫn bảo quản vắc xin”, nhiệt độ bảo quản vắc xin trong TCMR được thể hiện theo bảng sau:
Bảng 1 2: Nhiệt độ bảo quản vắc xin trong TCMR
Vắc xin Kho tại các tuyến
Quốc gia Khu vực Tỉnh Huyện Cơ sở y tế
OPV Bảo quản ở nhiệt độ -15 0 C đến -25 0 C
Bảo quản ở nhiệt độ từ +2 0 C đến +8 0 C
Bảo quản ở nhiệt độ +2 0 C đến +8 0 C nhưng có thể bảo quản ở nhiệt độ từ -
15 0 C đến -25 0 C nếu không đủ chỗ
Bảo quản ở nhiệt độ từ +2 0 C đến +8 0 C, không được để đông băng
- Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin
Tất cả các loại vắc xin đều chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nhưng một số loại vắc xin nhạy cảm hơn với nhiệt độ cao Hiểu rõ về mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ giúp đảm bảo hiệu quả của vắc xin khi bảo quản và vận chuyển Các vắc xin phản ứng mạnh hơn với nhiệt độ cao cần được xử lý cẩn thận để duy trì chất lượng và khả năng phòng bệnh tối ưu Có thể xếp các loại vắc xin theo mức độ nhạy cảm với nhiệt độ cao, để hướng dẫn các biện pháp bảo quản phù hợp và tránh giảm hiệu quả sau khi sử dụng.
Bảng 1 3: Ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến vắc xin [10]
Mức chịu ảnh hưởng Vắc xin
Nhạy cảm cao hơn Ít nhạy cảm hơn
Bại liệt uống (OPV) Sởi
Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT) Lao (BCG)
Hib, Bạch hầu - Uốn ván (trẻ nhỏ)
Uốn ván - Bạch hầu (trẻ lớn), Uốn ván , viêm gan B, viêm não Nhật Bản
Chú ý: Tất cả các vắc xin đông khô đều trở nên rất nhạy cảm với nhiệt độ sau khi pha hồi chỉnh
- Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp tới vắc xin
Các loại vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ thấp có thể mất hiệu lực khi bị đông băng hoặc để ở nhiệt độ dưới 0°C Để đảm bảo hiệu quả, không để vắc xin này tiếp xúc với nhiệt độ đông băng hoặc nhiệt độ cao, giúp duy trì chất lượng và khả năng phòng chống bệnh hiệu quả.
Các vắc xin ảnh hưởng bởi nhiệt độ đông băng được xếp theo thứ tự sau:
Bảng 1 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến vắc xin [10]
Mức chịu ảnh hưởng Vắc xin
Nhạy cảm cao hơn Ít nhạy cảm hơn
Viêm gan B Hib (dung dịch) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT) Uốn ván - Bạch hầu (DT)
Bạch hầu - Uốn ván (Td) Uốn ván
1.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin
Vắc xin BCG, sởi, sởi – rubella là những loại vắc xin rất nhạy cảm với ánh sáng Để đảm bảo hiệu quả, cần tránh để các vắc xin này tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng đèn huỳnh quang (đèn nê ông) Việc bảo quản đúng cách giúp duy trì chất lượng và khả năng phòng bệnh của vắc xin hiệu quả hơn.
1.2.3 Quy định thời gian bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR [2]
Quy định về thời gian lưu giữ vắc xin tại các tuyến nhằm đảm bảo kế hoạch cung ứng vắc xin kịp thời và liên tục trong chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) Thời gian lưu giữ này chỉ để phục vụ quản lý kho và không ảnh hưởng đến hạn sử dụng hay chất lượng của vắc xin đã được nhà sản xuất công bố.
- Thời gian lưu giữ vắc xin tối đa tại kho các tuyến được qui định như sau: + Kho TCMR tuyến Quốc gia, khu vực: 12 tháng
+ Kho Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố: 6 tháng
+ Kho Trung tâm Y tế quận, huyện: 3 tháng
Trong trường hợp phải tạm dừng sử dụng vắc xin hoặc vắc xin tiêm trong chiến dịch chưa sử dụng hết, dẫn đến thời gian lưu giữ vắc xin tại các tuyến kéo dài hơn thời hạn quy định, cần thực hiện các biện pháp phù hợp để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của vắc xin Việc này là cần thiết để tránh giảm khả năng bảo vệ của vắc xin và đảm bảo an toàn cho người tiêm Quản lý chặt chẽ thời gian lưu giữ vắc xin tránh vượt quá hạn sử dụng là yếu tố quan trọng trong chiến dịch tiêm chủng mở rộng.
+ Nếu vắc xin còn hạn sử dụng và được bảo quản đúng quy định được tiếp tục sử dụng hoặc luân chuyển
+ Nếu vắc xin đã hết hạn hoặc không được phép sử dụng tiếp phải hủy theo quy định
1.2.4 Một số dụng cụ bảo quản vắc xin ở cơ sở y tế
Thực trạng công tác tồn trữ vắc xin tại Việt Nam
2.1 Thực trạng bảo quản vắc xin
Nhân lực đóng vai trò then chốt trong công tác bảo quản và tồn trữ vắc xin, đảm bảo các quy trình diễn ra chính xác, an toàn và hiệu quả Để đáp ứng yêu cầu này, nhân viên phải đảm bảo về số lượng, có trình độ chuyên môn phù hợp và thường xuyên được đào tạo, tập huấn cập nhật kiến thức mới Nghiên cứu gần đây cho thấy, các kho vắc xin thường chỉ có hai người được phân công nhiệm vụ chính, bao gồm bảo quản, xuất nhập, kiểm kê vắc xin, đồng thời phải thực hiện theo dõi nhiệt độ đúng quy định hai lần mỗi ngày bất kể ngày nghỉ, lễ tết Việc duy trì đủ số lượng nhân lực có trình độ chuyên môn cao và được huấn luyện liên tục là yếu tố quyết định thành công trong việc đảm bảo chất lượng và an toàn của vắc xin.
Theo nghiên cứu về tồn trữ vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Lạng Sơn năm
Vào năm 2020, kho dược đã có đầy đủ nhân sự chủ chốt gồm một dược sĩ đại học đảm nhiệm phụ trách chuyên môn theo quy định về thực hiện GSP, cùng với một thủ kho là dược sĩ cao đẳng và một dược sĩ cao đẳng hỗ trợ kho, đảm bảo về số lượng và trình độ chuyên môn theo quy định để đáp ứng yêu cầu của GSP.
Năm 2019, Trung tâm Kiểm Soát Bệnh Tật tỉnh Tuyên Quang có hai kho bảo quản vắc xin, do một cán bộ đảm nhận vị trí thủ kho Hằng năm, thủ kho được tập huấn về công tác bảo quản, phân phối và quản lý vắc xin bởi Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các loại vắc xin sử dụng trong địa phương.
Trong năm 2019, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên đã có đội ngũ nhân sự đảm bảo tiêu chuẩn, gồm một cử nhân đại học phụ trách chuyên môn về vắc xin và một dược sĩ cao đẳng phụ trách kho Các nhân viên của trung tâm đã được đào tạo về an toàn tiêm chủng và thực hành tốt bảo quản GSP, đảm bảo quy trình xuất nhập, bảo quản, vận chuyển và vệ sinh đạt chuẩn theo quy định tại Thông tư 36 Các nhân viên có trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh và bảo trì nhằm duy trì chất lượng thuốc theo quy định.
Tại Trung tâm KSBT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019, nhân sự quản lý và giám sát kho gồm 5 người, nhưng chỉ có 2 dược sỹ trung cấp đảm nhiệm trực tiếp các công việc kho Thủ kho phụ trách chính các hoạt động trong kho, cùng với một nhân viên kho hỗ trợ ghi chép nhiệt độ và các quy trình liên quan Các cán bộ có kinh nghiệm lâu năm, trình độ chuyên môn về dược và đã được đào tạo đầy đủ các chứng chỉ về GSP, an toàn tiêm chủng, vệ sinh, và phòng cháy chữa cháy, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất lượng nhân sự theo Quyết định 23/2008/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Bảng 1.7 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trang thiết bị bảo quản
Trang thiết bị kiểm soát nhiệt độ bảo quản vắc xin Điều hòa không khí(cái)
Thiết bị vận chuyển, chất xếp hàng hóa
Xe đẩy 02 cái; Hòm lạnh 04 cái;
TT KSBT Điện Biên năm 2019
Một số tỉnh có cơ sở vật chất và trang thiết bị kho đạt tiêu chuẩn, đảm bảo hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, phần lớn các kho lưu trữ vẫn dựa trên hạ tầng có sẵn của đơn vị, thường không đáp ứng đủ yêu cầu về diện tích và thiết kế phù hợp Điều này ảnh hưởng đến năng lực lưu trữ và quản lý hàng hóa một cách tối ưu.
Về hoạt động bảo quản vắc xin
Trong năm 2020 tại Trung tâm KSBT tỉnh Lạng Sơn, nhiệt độ bảo quản vắc xin được theo dõi chặt chẽ qua thiết bị ghi nhiệt độ tự động (Fridge-tag 2L), đảm bảo duy trì ở mức phù hợp để giữ chất lượng vắc xin Tủ âm được theo dõi nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân, tất cả các tủ lạnh bảo quản hoạt động ổn định, không có dấu hiệu tiếp xúc với nhiệt độ đông băng, nhờ vào các chỉ thị đông băng điện tử hiển thị đạt yêu cầu Vắc xin được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp trong các giỏ riêng theo quy định, đảm bảo không chạm thành và đáy tủ, đồng thời các lô vắc xin khác nhau được ghi chú rõ ràng để dễ phân biệt Các tủ bảo quản chứa nhiều loại vắc xin được tách riêng từng loại vào các giỏ riêng biệt có ghi chú tên vắc xin, lô, hạn dùng, giúp quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn.
Trong năm 2018, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An đã thực hiện theo dõi nhiệt độ và độ ẩm hàng ngày trong kho vắc xin, với nhiệt độ tủ lạnh được kiểm tra vào lúc 7h15 sáng và 16h15 chiều, sau đó ghi nhận vào biểu đồ theo dõi và lưu giữ bảng cũ để tham khảo Kết quả kiểm tra đột xuất cho thấy kho dược tại TTYT dự phòng thực hiện tốt việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin, với nhiệt độ trung bình dao động từ +3,5°C đến +5,0°C Riêng vắc xin OPV được bảo quản trong tủ âm sâu tại nhiệt độ -15°C đến -20°C, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình bảo quản.
Tại trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên năm 2019, hệ thống lưu trữ sử dụng tủ lạnh được theo dõi chặt chẽ với các thiết bị đo nhiệt độ quan trọng Cụ thể, tủ lạnh được trang bị một nhiệt kế đặt bên ngoài tủ để giám sát nhiệt độ liên tục, cùng với một nhiệt kế dài đo nhiệt độ trong tủ Việc sử dụng các dụng cụ này nhằm đảm bảo môi trường lưu trữ luôn đạt tiêu chuẩn an toàn và chất lượng vaccine, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh tại địa phương.
Trong quá trình bảo quản vắc xin, thủ kho sử dụng nhiệt kế tự ghi và chỉ thị đông băng trong tủ lạnh để đảm bảo nhiệt độ مناسب Hàng ngày, thủ kho kiểm tra nhiệt độ hai lần, bao gồm cả trong các ngày lễ, đảm bảo nhiệt độ luôn duy trì từ +2°C đến +8°C, đạt tỷ lệ từ 90% đối với hầu hết các tủ Tuy nhiên, một số tủ, đặc biệt là tủ số 3, chỉ đạt khoảng 52,6%, do các ngày không theo dõi nhiệt độ vì tủ hỏng hoặc vệ sinh sai quy trình Hồi cứu sổ sách năm 2019 cho thấy thủ kho thực hiện tốt việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin, nhưng vẫn cần khắc phục các vấn đề liên quan đến thiết bị để đảm bảo chất lượng vắc xin an toàn.
2.2 Thực trạng dự trữ vắc xin Để đảm bảo sẵn sàng vắc xin phục vụ nhu cầu tiêm chủng phòng bệnh của nhân dân, mỗi cơ sở y tế cần xây dựng một cơ số tồn kho phù hợp, không để thiếu hay mức độ dự trữ quá lớn làm ảnh hưởng đến ngân sách của đơn vị và vắc xin có thể hết hạn gây lãng phí Chính vì vậy mà việc dự trữ vắc xin gặp không ít khó khăn
Năm 2020, nghiên cứu tại Trung tâm KSBT tỉnh Lạng Sơn cho thấy lượng vắc xin dự trữ khá sát với nhu cầu sử dụng, với tỷ lệ xuất kho đạt từ 68,8% đến 84,6% so với tổng lượng dự trữ.
Tình trạng tồn kho vắc xin TCMR gặp nhiều khó khăn, với một số loại vắc xin bị thừa hoặc thiếu Trong đó, IPV, OPV và VAT gặp tình trạng trống kho, còn MR phải hủy do hết hạn sử dụng Sự biến động về số lượng xuất kho và tồn kho qua các tháng bắt nguồn từ việc không thực hiện đúng quy trình phân bổ và cấp phát Nguyên nhân chính gây thiếu vắc xin là do ước tính dự trù thấp hơn nhu cầu thực tế và phân công nhiệm vụ không hợp lý, không theo SOP đã đề ra Ngoài ra, việc xuất vắc xin không tuân thủ nguyên tắc FEFO làm giảm hiệu quả quản lý, chỉ có 6/12 loại vắc xin có tỷ lệ phiếu xuất tuân thủ FEFO đạt 100%, trong đó tỷ lệ tuân thủ thấp nhất là loại DPT-VBG-HIB với chỉ 38,2%.
Trong năm 2019 tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tuyên Quang, các loại vắc xin của chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) được cung ứng đầy đủ để phục vụ nhu cầu của các trung tâm y tế huyện Tuy nhiên, tồn kho của một số vắc xin còn cao so với dự trù, như IPV tồn đầu kỳ là 10.100 liều, trong khi số sử dụng trong 9 tháng là 15.900 liều và tồn cuối kỳ lên đến 10.200 liều, trị giá hơn 497 triệu đồng, cho thấy dự trù chưa phản ánh đúng thực tế tiêu thụ Theo quy định, mức tồn kho trung bình của vắc xin tại tỉnh là 02 tháng, nhưng số tồn kho hiện tại không đảm bảo quy chuẩn, gây thiệt hại về kinh tế do phải duy trì hệ thống bảo quản lạnh liên tục Ngoài ra, một số loại vắc xin như DPT, SII không còn tồn kho vì đã cấp hết cho các trung tâm y tế huyện, phản ánh việc phân phối và quản lý tồn kho còn hạn chế.
2019 vắc xin tiêm chủng mở rộng tồn số tiền lớn 761.409.208 do số vắc xin IPV tồn quá cao [14]
Nghiên cứu tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An năm 2018 cho thấy, dự trữ vắc xin hợp lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn trong cung ứng và giảm thiểu rủi ro do thị trường gây ra Tuy nhiên, lượng vắc xin dự trữ của trung tâm chưa phản ánh đúng nhu cầu tiêm chủng của người dân địa phương, dẫn đến tồn kho còn cao, đặc biệt đối với một số loại vắc xin chưa được theo dõi sát sao về kế hoạch sử dụng và công tác dự trữ, với tỷ lệ tồn kho lần lượt là 36% và 24%.
Vài nét về Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng
Theo Quyết định số 2250/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Cao Bằng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng (CDC Cao Bằng) được thành lập trực thuộc Sở Y tế nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng ra đời dựa trên cơ sở hợp nhất 07 trung tâm tuyến tỉnh, bao gồm Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS và Trung tâm phòng chống sốt rét, nhằm tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn Việc thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng nhằm xây dựng một trung tâm y tế hiện đại, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Ký sinh trùng và côn trùng là những tác nhân gây bệnh cần được theo dõi và xử lý kịp thời để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng như các vấn đề liên quan đến sinh sản Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về vệ sinh cá nhân và biện pháp phòng tránh dịch bệnh Trung tâm phòng chống bệnh xã hội chuyên trách kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan của các bệnh xã hội nguy hiểm Ngoài ra, Trung tâm nội tiết hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến nội tiết tố, nội tiết học, đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe sinh sản toàn diện.
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ nhằm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh hiệu quả Trung tâm này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các kế hoạch phòng chống dịch, giám sát tình hình bệnh tật địa phương và triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng Với chức năng chính là tăng cường công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm, trung tâm góp phần giảm thiểu tác động của dịch bệnh trên quy mô tỉnh.
Chuyên môn về phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng Các hoạt động này bao gồm phòng, chống tác động của các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và quản lý sức khỏe cộng đồng hiệu quả Đồng thời, việc khám, phát hiện, điều trị dự phòng và cung cấp các dịch vụ y tế phù hợp theo quy định của pháp luật giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và giảm thiểu tác động của các bệnh dịch.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Lập kế hoạch cung ứng thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, vật tư y tế và trang thiết bị y tế là yếu tố then chốt để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng thiết yếu cho nhu cầu điều trị, thử nghiệm lâm sàng, chẩn đoán, phòng chống dịch bệnh, thiên tai và thảm họa Việc đảm bảo nguồn cung liên tục này giúp nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong mọi tình huống khẩn cấp.
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị, các chương trình và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Thực hiện công tác dược lâm sàng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả của thuốc, đồng thời cung cấp thông tin, tư vấn chính xác về cách sử dụng thuốc cho người bệnh Nhân viên dược sĩ còn tham gia công tác cảnh giác dược để theo dõi và phát hiện các phản ứng phụ của thuốc, kịp thời báo cáo các tác dụng không mong muốn nhằm nâng cao chất lượng điều trị và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại trung tâm
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc [20]
Lãnh đạo trung tâm gồm: Giám đốc và 03 phó giám đốc
Các phòng chức năng thuộc Trung tâm KSBT( 03 phòng)
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ
- Phòng Tài chính - Kế toán
- Khoa Phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Khoa Phòng, chống HIV/AIDS
- Khoa Phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Khoa Sức khỏe môi trường - Y tế trường học - Bệnh nghề nghiệp;
- Khoa Sức khỏe sinh sản
- Khoa Truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Khoa Ký sinh trùng - Côn trùng
- Khoa Kiểm dịch y tế quốc tế
- Khoa Dược - Vật tư y tế
- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng có
Trong tổng số 173 cán bộ viên chức và người lao động, có 161 người làm việc theo chế độ biên chế và 12 người hợp đồng Đặc biệt, gần 70% cán bộ viên chức có trình độ chuyên môn đại học và sau đại học, thể hiện rõ sự đầu tư của đơn vị vào đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
Bảng 1.9: Cơ cấu nhân lực Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng
STT Trình độ Số lượng
3.4 Khoa Dược – vật tư y tế Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng
Khoa Dược có 09 biên chế, gồm 01 dược sĩ CK1, 03 dược sĩ đại học, 01 cử nhân và 04 dược sĩ trung cấp, được phân công nhiệm vụ hợp lý để đảm bảo hoạt động hiệu quả Quản lý kho vắc xin được thực hiện bởi 02 cán bộ (01 đại học và 01 trung cấp), cùng với hệ thống dây chuyền lạnh đầy đủ nhằm bảo quản vắc xin an toàn và đúng tiêu chuẩn.
Kho bảo quản vắc xin
Kho bảo quản vắc xin của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Cao Bằng, do khoa Dược và vật tư y tế quản lý, đảm bảo việc bảo quản vắc xin được an toàn và đúng quy trình dưới sự giám sát của khoa Phòng chống bệnh truyền nhiễm Kho chứa 10 loại vắc xin trong chương trình Tiêm chủng mở rộng, chủ yếu phân phối cho trung tâm y tế của 10 huyện, thị, thành phố và một bệnh viện trong tỉnh Việc duy trì đảm bảo chất lượng vắc xin trong kho là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Tính cấp thiết của đề tài
Trung tâm là đơn vị hàng đầu trong công tác phòng chống dịch bệnh của tỉnh, đã triển khai áp dụng và tuân thủ nghiêm ngặt quy định GSP theo Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 Đơn vị đã thực hiện tốt công tác tồn trữ và đảm bảo chất lượng vắc xin, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phục vụ công tác tiêm chủng mở rộng trên địa bàn tỉnh. -Nâng tầm chất lượng nội dung bài viết của bạn với dịch vụ chỉnh sửa chuẩn SEO chuyên sâu, đảm bảo truyền tải đầy đủ ý nghĩa như bài viết về trung tâm phòng chống dịch!
Hiện chưa có nghiên cứu nào về công tác tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng, vì vậy việc phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin rất cần thiết để đánh giá những thành tựu đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại Việc này giúp xác định các mặt cần cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm trong công tác quản lý và lưu trữ vắc xin Từ kết quả phân tích, đề xuất các kiến nghị phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác bảo quản và tồn trữ vắc xin tại Cao Bằng, thúc đẩy hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Vắc xin được bảo quản tại kho vắc xin Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng năm
- Trang thiết bị, cơ sở vật chất của kho vắc xin Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng năm 2021
1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 01/01/2021 đến 31/12/2021
Viện nghiên cứu nằm tại kho vắc xin thuộc khoa Dược – VTYT của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng, địa chỉ tại Tổ 11, Phường Sông Bằng, Thành phố Cao Bằng.
Phương pháp nghiên cứu
Bảng 1.10: Các biến số nghiên cứu
STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại biến
Mục tiêu 01: Phân tích thực trạng bảo quản vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng năm 2021
Là số lượng người tham gia vào hoạt động bảo quản vắc xin
Hồi cứu hồ sơ GSP
Là trình độ nhân sự tham gia vào hoạt động bảo quản vắc xin
Hồi cứu hồ sơ GSP
Sơ đồ tổ chức, xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm
Hồi cứu hồ sơ GSP
STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại biến
Kỹ thuật thu thập của từng cá nhân trong hoạt động bảo quản vắc xin
4 Đào tạo cập nhật kiến thức
Nhân sự tham gia bảo quản vắc xin được tập huấn kiến thức thực hành tốt bảo quản thuốc GSP
Hồi cứu hồ sơ GSP
5 Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Nhân sự tham gia bảo quản vắc xin được kiểm tra sức khỏe định kỳ
Hồi cứu hồ sơ GSP
Là tổng diện tích kho bảo quản vắc xin
Biến dạng số hồi cứu hồ sơ GSP
7 Trang thiết bị trong kho
Là số lượng các loại trang thiết bị trong kho đảm bảo việc bảo quản, quản lý vắc xin
Quan sát, hồi cứu hồ sơ GSP
Tình trạng hoạt động trang thiết bị trong kho
Tình trạng hoạt động: Tốt/
Quan sát, Hồi cứu sổ sách
Các loại hồ sơ sổ sách kho gồm hồ sơ tổng thể kho, quy trình SOP, sổ vận hành thiết bị và các sổ sách quản lý kho, đặc biệt quan trọng để đảm bảo việc kiểm soát và theo dõi tình trạng thực hiện của kho hàng Việc duy trì và cập nhật đầy đủ các hồ sơ này giúp nâng cao hiệu quả quản lý kho, tối ưu hóa quy trình vận hành và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn Bên cạnh đó, các hồ sơ này đóng vai trò cốt lõi trong việc kiểm tra, giám sát và nâng cao hiệu suất kho hàng.
Quan sát, hồi cứu hồ sơ GSP
10 Nhiệt độ bảo quản vắc xin
Nhiệt độ bảo quản vắc xin được giám sát chặt chẽ bằng thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động, đảm bảo duy trì trong phạm vi an toàn Ngoài ra, bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày giúp quản lý và kiểm tra liên tục các điều kiện lưu trữ, đảm bảo vắc xin luôn ở nhiệt độ thích hợp để duy trì hiệu quả và an toàn.
Hồi cứu bảng dữ liệu theo dõi nhiệt độ và thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động
STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại biến
Số ngày không theo dõi nhiệt độ
Số ngày thủ kho không ghi nhiệt độ và thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động ghi lại
Hồi cứu dữ liệu thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động, sổ sách
12 Sắp xếp vắc xin trong tủ
Sắp xếp vắc xin trong tủ đúng nguyên tắc
Biến phân loại Quan sát
Mục tiêu 02: Phân tích thực trạng dự trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng năm 2021
Số lượng vắc xin nhập kho
Số lượng từng loại vắc xin nhập theo tháng
Biến dạng số Báo cáo
Số lượng vắc xin xuất kho
Số lượng từng loại vắc xin xuất theo tháng
Biến dạng số Báo cáo
Số lượng vắc xin tồn kho
Số lượng từng loại vắc xin tồn kho
Biến dạng số Báo cáo
4 Số ngày hết vắc xin
Là tổng số ngày vắc xin trống trong kho theo từng tháng
Kiểm kê khớp số lượng
Số khoản vắc xin khớp thực tế và sổ sách
Hồi cứu biên bản kiểm kê
Số phiếu xuất tuân thủ
Số lượng phiếu xuất tuân thủ nguyên tắc hết hạn trước xuất trước
Hồi cứu thẻ kho, phiếu xuất kho
STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại biến
Số phiếu xuất tuân thủ
Số lượng phiếu xuất tuân thủ nguyên tắc nhập trước xuất trước
Hồi cứu thẻ kho, phiếu xuất kho
Số lượng vắc xin do các đơn vị trả về sau khi Trung tâm cấp phát theo tháng
Hồi cứu thẻ kho, phiếu xuất kho
Số lượng vắc xin hỏng, trả về được lưu tại khu vực biệt trữ trong kho theo tháng
Biến dạng số Báo cáo
Phương pháp mô tả cắt ngang
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Chúng tôi tận dụng các tài liệu sẵn có như file lưu trữ trên phần mềm tiêm chủng, file Excel, hồ sơ GSP và sổ sách lưu trữ tại khoa dược để thu thập dữ liệu một cách chính xác và đáng tin cậy Việc sử dụng nguồn dữ liệu hiện có giúp đảm bảo tính toàn diện và thuận tiện trong quá trình phân tích, đánh giá số liệu phục vụ công tác quản lý và lập kế hoạch Đây là phương pháp tối ưu nhằm tối đa hóa hiệu quả khai thác dữ liệu trong hoạt động y tế và dược phẩm.
* Cơ cấu tổ chức nhân sự:
- Hồi cứu trên hồ sơ GSP
* Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản kho vắc xin của khoa dược:
- Hồi cứu hồ sơ GSP
- Xem thiết kế, đo diện tích và thể tích kho vắc xin của trung tâm
Hồi cứu hồ sơ, sổ sách lưu tại khoa Dược và phòng Tổ chức Hành chính-Tài chính liên quan đến quản lý trang thiết bị, cũng như theo dõi nhiệt độ và độ ẩm của kho vắc xin để đảm bảo điều kiện bảo quản an toàn và đúng quy định.
* Đối với hoạt động bảo quản vắc xin
- Theo dõi duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin và nhiệt độ bảo quản vắc xin dựa vào Phụ lục 9, Phụ lục 10: Công tác theo dõi nhiệt độ
* Đối với hoạt động quản lý tồn trữ vắc xin
Hồi cứu hồ sơ liên quan đến hoạt động quản lý xuất nhập tồn vắc xin tại khoa Dược gồm có các biên bản kiểm kê, thẻ kho và báo cáo xuất, giúp đảm bảo minh bạch và theo dõi chính xác số lượng vắc xin đã được kiểm tra và lưu trữ.
- nhập - tồn theo định kỳ tháng, quý, năm
10 loại vắc xin tồn trữ tại kho vắc xin từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý trước khi nhập liệu: kiểm tra tính chính xác của sổ sách, đảm bảo thông tin cần thu thập không bị trùng hoặc ghi chép sai
Phần mềm nhập liệu: Microsoft excel
Xử lý sau khi nhập số liệu:
+ Làm sạch số liệu, loại bỏ các giá trị nhập sai, vô lý
+ Tính số lượng, giá trị, tỷ lệ của từng biến
+ Trình bày kết quả bằng bảng, hình
2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Các căn cứ sử dụng để phân tích:
Theo Thông tư 34/2018/TT-BYT, việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin hàng ngày là bắt buộc để đảm bảo chất lượng vaccine Cần thực hiện ít nhất hai lần mỗi ngày, cụ thể vào buổi sáng bắt đầu ngày làm việc và buổi chiều trước khi kết thúc ngày làm việc Việc kiểm tra nhiệt độ đều đặn giúp duy trì điều kiện bảo quản phù hợp và an toàn cho vắc xin.
Xuất theo nguyên tắc FIFO, FEFO: dừa vào lô, hạn dùng, ngày nhập kho, ngày xuất kho để tính số phiếu xuất theo nguyên tắc FIFO, FEFO
Nhiệt độ bảo quản vắc xin được theo dõi chính xác thông qua thiết bị Fridge-tag 2L, 2E đối với các tủ lạnh từ 2-8°C Trong quá trình nghiên cứu, nếu nhiệt độ ghi nhận ngày nào nằm ngoài phạm vi quy định mà không có ghi chú về nguyên nhân, thì được xem là không tuân thủ quy trình bảo quản Việc giám sát nhiệt độ liên tục bằng thiết bị hiện đại giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả của vắc xin Tuân thủ đúng tiêu chuẩn về nhiệt độ bảo quản là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả của các loại vắc xin phòng bệnh.
Hàng ngày, thủ kho cần kiểm tra nhiệt độ Max, Min của từng tủ lạnh bằng cách nhấn nút READ trên thiết bị Fridge-tag 2L, 2E và ghi lại số liệu vào bảng theo dõi nhiệt độ Việc không thực hiện thao tác này sẽ khiến cột “Events” trống, phản ánh rằng ngày đó thủ kho không kiểm tra nhiệt độ tủ lạnh, gây ảnh hưởng đến việc quản lý và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Trong quá trình so sánh nhiệt độ Max, Min của từng tủ lạnh từ hai nguồn dữ liệu: bảng theo dõi nhiệt độ do thủ kho ghi chép và thiết bị Fridge-tag 2L, 2E, nếu trong một tháng nhiệt độ Max, Min không khớp nhau, đó là dấu hiệu thủ kho không trung thực trong ghi chép nhiệt độ bảo quản vắc xin Đáp ứng quy định dự trữ vắc xin cho tuyến tỉnh theo Quyết định số 11/QĐ-VSDTTƯ ngày 03/01/2017, mức dự trữ là từ 01 đến 03 tháng, dựa trên việc tính toán trung bình cấp phát hàng tháng Để xác định mức dự trữ thực tế so với định mức, cần tính toán tỷ lệ tồn kho so với trung bình cấp phát hàng tháng, mức dao động trong khoảng từ 01 đến 03 tháng được xem là đảm bảo an toàn trong bảo quản vắc xin.
- Tỷ lệ khớp số liệu giữa ghi chép và thiết bị
Số ngày khớp số liệu
- - Tỷ lệ ngày không theo dõi nhiệt độ
Số ngày không theo dõi
- - Tỷ lệ phiếu xuất theo
Số phiếu xuất theo FEFO (FIFO)
- Số lượng cấp phát trung bình tháng
Tổng số lượng cấp phát từ tháng 1 -12
- Mức dự trữ thực tế so với định mức
Số lượng cấp phát trung bình tháng
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng bảo quản vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng năm 202
Tổ chức hoạt động bảo quản vắc xin theo hồ sơ GSP được trình bày như sau:
Quản lý kho Giám sát kho
Hình 1.9: Sơ đồ tổ chức quản lý kho vắc xin
Nhận sự kho chia làm 2 bộ phận: quản lý kho và giám sát kho
Khoa Dược – Vật tư y tế chịu trách nhiệm quản lý kho thuốc, đảm bảo cung ứng đủ thuốc và vật tư y tế theo quy định Trong khi đó, khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm giám sát chặt chẽ hoạt động quản lý vắc xin, bao gồm phân bổ, quản lý phần mềm, kiểm soát chất lượng và bảo dưỡng tủ lạnh để đảm bảo hiệu quả và an toàn của vaccine.
Phụ trách Khoa Dược – VTYT Trưởng khoa KS bệnh truyền nhiễm Ban lãnh đạo Trung tâm
Trong hồ sơ GSP, có bản mô tả công việc, trách nhiệm và quyền hạn của từng cán bộ tham gia quản lý kho vắc xin, đảm bảo rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn của từng vị trí Ngoài ra, hồ sơ còn ghi rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan để xác định chính xác trách nhiệm và phối hợp công việc, nâng cao hiệu quả quản lý kho vắc xin theo tiêu chuẩn GSP.
Nhân sự tham gia quản lý kho
Bảng 1.11: Nhân sự tham gia quản lý kho
STT Trình độ chuyên môn
Số lượng (người) Được đào tạo thực hành tốt bảo quản thuốc GSP
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
1 Cử nhân 01 Có Có Đạt
2 Dược sĩ Đại học 01 Có Có Đạt
3 Dược sĩ Trung học 01 Có Có Đạt
Có 01 cử nhân phụ trách khoa, 02 cán bộ trực tiếp làm công tác kho có 01 dược sĩ Đại học và 01 dược sĩ Trung học tham gia công tác nhập xuất vắc xin, kiểm kê hàng tháng, bảo quản, dự trữ vắc xin Cả 3 cán bộ đều được tham gia đào tạo tập huấn thực hành tốt bảo quản thuốc theo đúng quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT Các cán bộ tham gia quản lý kho đều được khám sức khỏe hàng năm theo quy định
1.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
1.2.1 Diện tích và cách bố trí trong kho
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng có kho bảo quản vaccine đạt tiêu chuẩn GSP, diện tích 65m², đặt tại tầng 1 nhà A của tòa nhà trung tâm Kho được bố trí thành 4 khu vực riêng biệt, tuân thủ đúng quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT về bảo quản vaccine, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của các loại vắc xin.
Bảng 1.12: Các khu vực kho vắc xin
STT Các khu vực Có/không Kết luận
1 Khu vực tiếp nhận, kiểm nhập vắc xin Có Đạt
2 Khu vực biệt trữ vắc xin Có Đạt
3 Khu vực kiểm tra, kiểm soát chất lượng vắc xin Có Đạt
4 Khu vực bảo quản vắc xin Có Đạt
Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực:
- Khu biệt trữ chờ hủy
Hình 1.10: Sơ đồ mặt bằng kho vắc xin
Biệt trữ VX chờ xử lý
Kho lưu trữ nằm ở tầng 01 ngay sân rộng của Trung tâm, thuận tiện cho hoạt động xuất nhập hàng hóa Kho được bố trí riêng biệt, vững chắc với trần, tường được sơn chống thấm, nền lát gạch hoa nhẵn, phẳng, đảm bảo độ cứng và an toàn cho nhân viên làm việc Thiết kế trần, tường, mái nhà thông thoáng, giúp luân chuyển không khí hiệu quả và chống chịu tốt các tác động của thời tiết như mưa nắng, bão lụt Kho không có khe nứt, gãy tạo điều kiện vệ sinh vệ sinh tốt, hạn chế bụi và côn trùng trú ẩn Hệ thống cửa kho gồm hai cửa đặt theo quy tắc một chiều, với khu vực nhập và xuất được phân biệt rõ ràng, có biển hiệu đánh dấu chức năng từng khu vực theo quy trình SOP đã quy định trong hồ sơ GSP.
Trang thiết bị bảo quản vắc xin
Bảng 1.13: Trang thiết bị bảo quản vắc xin
STT Tên trang thiết bị Đơn vị tính
DL2.2/311A Cái 01 Dự trữ vắc xin Hoạt động bình thường
Cái 04 Dự trữ vắc xin Hoạt động bình thường
3 Tù lạnh chuyên dụng TCW3000 Cái 02 Dự trữ vắc xin Hoạt động bình thường
4 TCW80AC Cái 01 Dự trữ vắc xin Hoạt động bình thường
VESTFROST Cái 01 Dự trữ vắc xin Hoạt động bình thường
STT Tên trang thiết bị Đơn vị tính
Số lượng Mục đích sử dụng
TFW800 Cái 01 Làm đông băng bình tích lạnh
7 Tủ lạnh Cái 01 Biệt trữ vắc xin trờ hủy
Theo khảo sát thực tế, Trung tâm đã được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo quản vắc xin, bao gồm một buồng lạnh chuyên dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn của vắc xin trong quá trình lưu trữ.
04 tủ lạnh TCW4000AC, 02 tủ lạnh chuyên dụng TCW3000, 01 Tủ âm MF314 VESTFROST, 01 tủ làm đá TFW800 do chương trình tiêm chủng mở rộng tài trợ,
Các tủ lạnh biệt trữ vắc xin được vệ sinh thường xuyên và bảo dưỡng định kỳ đúng quy định, đảm bảo hoạt động hiệu quả; các thiết bị đều có ghi chép vận hành và hồ sơ bảo dưỡng đầy đủ Tuy nhiên, phần lớn tủ đã sử dụng lâu từ năm 2015, như tủ TCW3000 và TCW4000AC, yêu cầu kiểm tra và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định Trung tâm cũng trang bị máy phát điện dự phòng nhằm đảm bảo sự cố không gây gián đoạn trong quá trình bảo quản vắc xin.
Trang thiết bị kiểm soát nhiệt độ vắc xin
Bảng 1.14: Danh sách trang thiết bị kiểm soát nhiệt độ vắc xin
Chỉ thị đông băng (Freeze-tag)
Thiết bị ghi nhiệt độ tự động (Fridge-tag 2E Fridge-tag 2L)
Các tủ đều trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ đúng quy định, gồm chỉ thị đông băng Freeze-tag và thiết bị ghi nhiệt độ tự động như Fridge-tag 2E, Fridge-tag 2L, cùng nhiệt kế thủy ngân (trừ tủ số 04 chạy âm bảo quản OPV chỉ sử dụng nhiệt kế thủy ngân) Các thiết bị này do Chương trình Tiêm chủng Mở rộng cấp, đã được hiệu chỉnh và có hạn sử dụng rõ ràng, không cần hiệu chỉnh định kỳ hàng năm.
Thiết bị ghi nhiệt độ tự động Fridge-tag 2E giúp theo dõi nhiệt độ trong tủ một cách chính xác như nhiệt kế thông thường, đảm bảo điều kiện bảo quản tối ưu Tủ TCW4000AC được trang bị chế độ cảnh báo khi vượt quá giới hạn thời gian mở cửa hoặc nhiệt độ ra khỏi khoảng an toàn, nâng cao khả năng phòng tránh sự cố Tuy nhiên, các tủ còn lại chưa tích hợp phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động về các sai lệch hoặc sự cố liên quan đến điều kiện bảo quản, gây ra nguy cơ mất kiểm soát và giảm độ an toàn của thực phẩm.
Trang thiết bị chống ẩm, điều hòa không khí
Vắc xin, dù là chế phẩm bảo quản trong điều kiện đặc biệt, vẫn yêu cầu bảo quản đúng quy trình để đảm bảo chất lượng Trong kho, dung môi của vắc xin tiêm chủng mở rộng cần được bảo quản cẩn thận, đáp ứng yêu cầu về nhiệt độ và độ ẩm theo hướng dẫn tại Thông tư 36/2018/TT-BYT Điều này đảm bảo hiệu quả và an toàn của vắc xin khi sử dụng.
Bảng 1.15: Trang thiết bị chống ẩm, điều hòa không khí trong kho vắc xin
STT Tên thiết bị Đơn vị tính
Số lượng Tình trạng hoạt động
1 Điều hòa không khí Cái 02 Hoạt động bình thường
2 Máy hút ẩm Cái 01 Hoạt động bình thường
3 Quạt thông gió Cái 02 Hoạt động bình thường
4 Nhiệt ẩm kế treo tường Cái 02 Hoạt động bình thường
Nhiệt ẩm kế được treo tại hai vị trí khác nhau trong kho để kiểm soát chính xác nhiệt độ và độ ẩm Mỗi vị trí đều được trang bị điều hòa để duy trì môi trường lý tưởng Trong kho chỉ có một máy hút ẩm hoạt động toàn bộ công suất khi độ ẩm vượt mức cho phép, đảm bảo lưu trữ hàng hóa trong điều kiện tối ưu Tất cả các số liệu đều được ghi chép đầy đủ nhằm theo dõi và quản lý môi trường kho hiệu quả.
Trang thiết bị vận chuyển vắc xin, giá để tủ và dung môi
Trung tâm có nhiệm vụ cấp vắc xin cho 10 huyện, thị xã, thành phố và 01 bệnh viện trên địa bàn tỉnh Để đảm bảo vắc xin được vận chuyển an toàn, các đơn vị phải tự chuẩn bị hòm lạnh, phích giữ nhiệt phù hợp Việc đảm bảo nhiệt độ đúng quy định khi cấp phát vắc xin là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả của vaccine Trung tâm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị để đảm bảo quá trình phân phối vắc xin đúng thời gian và đúng quy trình Công tác chuẩn bị kỹ lưỡng giúp nâng cao hiệu quả tiêm chủng, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong tỉnh.
44 vắc xin Chỉ khi có phát sinh thì Trung tâm mới phải lên Viện VSDT Trung ương lĩnh vắc xin về
Các dung môi thường được cất giữ cùng vắc xin trong tủ bảo quản, nhưng trong trường hợp vận chuyển số lượng lớn vắc xin tiêm chủng mở rộng về trung ương và không đủ không gian lưu trữ, chúng sẽ được để trong giá riêng Trang thiết bị vận chuyển vắc xin tại trung tâm được bố trí hợp lý để đảm bảo chất lượng và an toàn, như đã tổng hợp trong bảng 1.16.
Bảng 1.16: Trang thiết bị vận chuyển vắc xin, giá để tủ và dung môi
STT Tên thiết bị Đơn vị tính
Số lượng Tình trạng Thiết bị vận chuyển
1 Hòm lạnh chuyên dụng 20 lít Cái 08 Sử dụng tốt
2 Phích vắc xin Cái 10 Sử dụng tốt
Giá để tủ và dung môi
3 Giá để tủ (có bánh xe) Cái 08 Sử dụng tốt
4 Giá đựng dung môi Cái 01 Sử dụng tốt
5 Giá để vắc xin trờ xử lý Cái 01 Sử dụng tốt
6 Xe đẩy hàng hóa 4 bánh Cái 01 Sử dụng tốt
Thực tế, số lượng trang thiết bị tại trung tâm như hòm lạnh, phích vắc xin còn nhiều do ít được sử dụng Các thiết bị lưu trữ vắc xin và xe đẩy hàng hóa được trang bị đầy đủ và vẫn duy trì trạng thái hoạt động tốt.
Trang thiết bị phòng chống cháy nổ
Bảng 1.17: Trang thiết bị phòng chống cháy nổ
STT Tên thiết bị Đơn vị tính
1 Bình khí chữa cháy Cái 02 Hoạt động tốt
2 Nội quy phòng cháy chữa cháy Cái 01 Tốt
3 Tiêu lệnh chữa cháy Cái 01 Tốt
4 Hệ thống báo cháy Hệ thống 0 Không đạt
Kho kho được trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy và bảng hướng dẫn cần thiết để đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ luôn được thực hiện hiệu quả Các phương tiện phòng cháy chữa cháy đều được để đúng quy định ngoài kho, tạo thuận lợi trong công tác xử lý sự cố Thủ kho đã được tập huấn sử dụng thành thạo các thiết bị phòng cháy chữa cháy để ứng phó nhanh chóng khi có hỏa hoạn xảy ra, tuy nhiên vẫn chưa có hệ thống báo cháy tự động để nâng cao hiệu quả cảnh báo.
Bảng 1.18: Trang thiết bị khác
STT Tên thiết bị Đơn vị tính
1 Máy tính Cái 01 Hoạt động tốt
3 Tủ đựng tài liệu Cái 01 Tốt
4 Bàn ghế làm việc Cái 01 Tốt
5 Nội quy quy định việc ra vào kho Cái 01 Tốt
Công tác dự trữ vắc xin tại Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng năm 2021
2.1 Công tác nhập, xuất, tồn kho năm 2021
Bảng 1.24: Vắc xin xuất kho năm 2021
STT Tên vắc xin Tồn
Tỷ lệ % xuất kho/tổng lượng vắc xin
6 Viêm não nhật bản Jevax 4.830 25.000 29.830 25.030 4.800 83,90
Tỷ lệ xuất kho trên tổng lượng vắc xin đạt từ 77,38% đến 96,17%, cho thấy mức độ sử dụng cao và đảm bảo lượng vắc xin dự trữ phù hợp với nhu cầu thực tế Sản phẩm vắc xin được tiêu thụ hiệu quả, phản ánh khả năng quản lý tồn kho tốt và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu phòng bệnh của cộng đồng Điều này giúp duy trì nguồn vắc xin ổn định, hạn chế lãng phí và nâng cao hiệu quả chiến dịch tiêm chủng.
Vắc xin được xuất nhiều nhất là OPV, bởi loại này được chỉ định cho trẻ uống 3 lần vào các độ tuổi 2, 3 và 4 tháng, giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả Tuy nhiên, vắc xin đóng lọ 20 liều gây ra hao phí lớn do không sử dụng hết trong cùng một đợt phân phối Ngược lại, vắc xin VGB được xuất ít nhất vì mỗi trẻ chỉ cần tiêm một lần duy nhất, và loại này đóng dạng đơn liều nên giảm thiểu hao phí vắc xin so với các loại đóng hộp lớn.
Trong năm 2021, vắc xin uốn ván có lượng tồn kho nhiều nhất, trong khi đó, vắc xin sởi lại có mức tồn kho thấp nhất Không có loại vắc xin nào trên hệ thống tồn kho đạt mức 0, cho thấy sự liên tục và ổn định trong nguồn cung vắc xin Điều này phản ánh các chính sách nhập khẩu và phân phối vắc xin hiệu quả nhằm đảm bảo nhu cầu tiêm chủng của cộng đồng Việc duy trì tồn kho phù hợp giúp phòng ngừa thiếu hụt vaccine trong các chiến dịch tiêm phòng quan trọng.
Bảng 1.25: Vắc xin xuất kho từng tháng trong năm 2021
Trong năm 2021, số lượng vắc xin xuất khẩu theo tháng có sự phân bố khá đều đặn Tuy nhiên, vào tháng 11 và tháng 4, lượng vắc xin DPT và IPV xuất khẩu tăng cao do nhu cầu sử dụng lớn, buộc Trung tâm kiểm soát bệnh tật phải bổ sung vắc xin cho các trung tâm y tế huyện, thành phố Đặc biệt, tháng 8 và tháng 9 ghi nhận đột biến về số vắc xin VGB cấp phát, chủ yếu để phục vụ Bệnh viện đa khoa tỉnh theo định kỳ 2 đợt trong năm Ngoài ra, vắc xin VNNB có mức xuất tăng đột biến vào tháng 5 do tham gia chiến dịch tiêm chủng lớn.
Bảng 1.26: Mức dự trữ vắc xin thực tế từng tháng trong năm 2021
STT Tên vắc xin Tháng
Mức dự trữ các loại vắc xin trong các tháng khá đồng đều, đảm bảo cung ứng liên tục trong năm Vắc xin Viêm gan B có tỷ lệ dự trữ đạt yêu cầu cao nhất với 12/12 tháng, chiếm 100%, phản ánh khả năng dự trữ ổn định và sẵn sàng phục vụ người dân Trong khi đó, vắc xin OPV có mức dự trữ thấp hơn, với chỉ 4/12 tháng đạt yêu cầu, chiếm 33,3%, cho thấy cần cải thiện về dự trữ để đảm bảo cung cấp liên tục Không tháng nào trong năm còn tồn tại tình trạng không có dự trữ vắc xin, góp phần nâng cao hiệu quả tiêm chủng và phòng bệnh.
Thời gian vắc xin hết trong kho
Bảng 1.27: Thời gian hết vắc xin trong kho Đơn vị tính: ngày
Huyện đảm bảo không có tháng trống kho vắc xin, giúp duy trì nguồn cung ổn định cho các cơ sở y tế Khi có nhu cầu bổ sung đột xuất, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật sẽ nhanh chóng cung cấp vắc xin cho Trung tâm Y tế huyện và thành phố Điều này đảm bảo hiệu quả công tác tiêm chủng và phòng chống dịch bệnh hiệu quả.
2.2 Công tác kiểm tra vắc xin so với sổ sách
Bảng 1.28: Kiểm tra vắc xin có đúng số lượng, khoản mục, chủng loại
Số khoản kiểm kê Đúng, đủ khoản mục Đúng, đủ số lượng, chủng loại
Tỷ lệ (%) Số khoản Tỷ lệ
Các đợt kiểm kê vắc xin được tiến hành vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, với thành phần tham gia gồm lãnh đạo đơn vị, kế toán, phụ trách khoa dược và thủ kho vắc xin Qua khảo sát 12 đợt kiểm kê trong năm 2021 dựa trên biên bản kiểm kê hàng tháng, tỷ lệ khớp giữa lượng tồn kho thực tế và số sách đạt 100%, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kho vắc xin.
Bảng 1.29: Kiểm tra hạn dùng của vắc xin
STT Tên Vắc xin ĐVT Hết hạn sử dụng
Nhận xét: Qua kiểm tra chứng từ sổ sách thì không có vắc xin hết hạn sử dụng trong năm 2021.
Kiểm tra thực tế nhãn vắc xin
Bảng 1.30 Kiểm tra thực tế nhãn vắc xin tại kho
STT Tên Vắc xin ĐVT Số lượng Nhãn còn nguyên vẹn Tỷ lệ(%)
STT Tên Vắc xin ĐVT Số lượng Nhãn còn nguyên vẹn Tỷ lệ(%)
Dựa trên khảo sát thực tế ngày 31/10/2021 trong quá trình kiểm kê vắc xin, nhận thấy tất cả nhãn vắc xin còn nguyên vẹn đạt tỷ lệ 100%, xác nhận tình trạng chất lượng và số lượng của vắc xin còn đảm bảo theo biên bản kiểm kê kho.
2.3 Tuân thủ nguyên tắc xuất nhập kho
Đánh giá sự tuân thủ theo nguyên tắc FEFO
Kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc xuất theo FEFO thông qua các phiếu xuất kho Kết quả thực hiện được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.31: Số phiếu xuất kho tuân thủ theo nguyên tắc FEFO
STT Tên vắc xin Tổng số lô đã nhập
STT Tên vắc xin Tổng số lô đã nhập
Có tới 80% các phiếu xuất vắc xin đều tuân thủ nguyên tắc FEFO, đảm bảo quản lý tồn kho hiệu quả Trong số đó, hai loại vắc xin như BCG và sởi đạt tỷ lệ tuân thủ từ 90% trở lên, cho thấy sự chấp hành cao về quy trình này Tuy nhiên, còn có 6 phiếu xuất vắc xin không tuân theo nguyên tắc FEFO, chủ yếu liên quan đến các lô vắc xin gồm nhiều hơn một lô, gây ảnh hưởng đến quản lý tồn kho và an toàn vắc xin.
Đánh giá sự tuân thủ theo nguyên tắc FIFO
Kiểm tra việc thực hiện nguyên tác xuất theo FIFO thông qua các phiếu xuất kho Kết quả thực hiện được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.32: Số phiếu xuất kho tuân thủ theo nguyên tắc FIFO
STT Tên vắc xin Tổng số lô đã nhập
STT Tên vắc xin Tổng số lô đã nhập
Có 9/10 loại vắc xin có phiếu xuất tuân thủ theo nguyên tắc FIFO đạt 100%
Trong số các loại vắc xin, có 94,77% phiếu xuất tuân thủ nguyên tắc FIFO, đảm bảo quản lý kho hiệu quả Tuy nhiên, vẫn tồn tại 7 phiếu xuất không tuân theo nguyên tắc FIFO, đều liên quan đến vắc xin sởi Các trường hợp vắc xin không tuân thủ FIFO thường có từ 2 lô trở lên, gây ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát chất lượng và hạn sử dụng của vắc xin Việc tuân thủ nguyên tắc FIFO là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả, an toàn của các loại vắc xin trong quá trình sử dụng.
2.4 Kiểm soát vắc xin trả về, biệt trữ
Không có vắc xin trả về từng tháng trong năm 2021
Hoạt động TCMR được thực hiện vào ngày 28 hàng tháng tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn để đảm bảo công tác tiêm chủng diễn ra liên tục và hiệu quả Vắc xin dư trong buổi tiêm chủng được trả lại về Trung tâm y tế huyện, thành phố, thị xã để bảo quản và sử dụng cho các đợt tiêm chủng tiếp theo, giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế Trung tâm KSBT chỉ tiếp nhận vắc xin trả về khi có vấn đề về chất lượng hoặc bị thu hồi từ cơ quan có thẩm quyền sau khi cấp phát, đảm bảo an toàn và hiệu quả của vắc xin Trong năm 2021, tại Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng, không có vắc xin nào bị trả về, phản ánh công tác quản lý và kiểm soát chất lượng vắc xin đạt hiệu quả.