Để khắc phục tình trạng đó, tại các cơ sở y tế có giường bệnh, HĐT và ĐT có vai trò quan trọng trong việc xây dựng DMT, lựa chọn DMT sử dụng giúp cho việc cung ứng thuốc được chủ động, d
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐẶNG THỊ UYÊN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
TTYT huyện Khoái Châu – Hưng Yên
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, tôi đã được học tập, nghiên cứu và nay đã hoàn thành luận văn này là được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, của nhiều cá nhân, tập thể, gia đình và đồng nghiệp
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến GS.TS Nguyễn
Thanh Bình người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm
nghiên cứu và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng sau Đại học, các thầy
cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, rèn luyện và nghiên cứu trong suốt những năm học vừa qua
Ban lãnh đạo cơ quan nơi tôi công tác, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi được học tập nâng cao trình độ, giúp tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẽ, tạo động lực để tôi phấn đấu trong quá trình học tập cũng như thực hiện và hoàn thành luận văn này Tôi xin được nói lời Cảm ơn!
Khoái Châu, ngày tháng năm 2022
Học viên
Đặng Thị Uyên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 4
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 4
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 4
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc SD tại TTYT huyện Khoái Châu 4
1.1.3 Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc 5
1.2 CÁC VĂN BẢN PL LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC NCĐT 6
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 7
1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 7
1.3.2 Phương pháp phân tích ABC 8
1.3.3 Phương pháp phân tích VEN 8
1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 10
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN Ở VIỆT NAM 10
1.4.1 Về nhóm tác dụng dược lý: 10
1.4.2 Việc sử dụng thuốc theo nguồn gốc xuất sứ 11
1.4.3 Việc sử dụng thuốc NK có trong Thông tư số 03/2019/TT-BYT 12
1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc thuốc Generic, thuốc Biệt dược gốc tại một số TTYT 13
1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc theo thành phần 13
1.4.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường đùng 14
1.4.7 Phân tích ABC, VEN 14
Trang 41.5 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KHOÁI CHÂU 16
1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của TTYT huyện Khoái Châu, tỉnh HY 16
1.5.3 Mô hình bệnh tật 22
1.5.4.Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược - VTYT 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Các biến số nghiên cứu: 25
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: 29
2.2.3 Phương pháp thu thập 29
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 29
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 CƠ CẤU DMT ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TTYTH KHOÁI CHÂU 33
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo loại thuốc 33
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 33
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 39
3.1.4 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong DMT hóa dược 41
3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc phân theo nhóm thuốc Generic thuốc BDG 41
3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng 42
3.1.7 Cơ cấu DMT cung ứng theo kết quả trúng thầu năm 2021 43
3.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP ABC, VEN VÀ MA TRẬN ABC/VEN 44
3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân hạng ABC 44
3.2.2 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 46
3.2.3 Phân tích cơ cấu DMT theo ma trận ABC/VEN 47
Trang 5CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 51
4.1 CƠ CẤU DMTSD TẠI TTYTH KHOÁI CHÂU NĂM 2021 51
4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc hóa dược, thuốc từ dược liệu 51
4.1.2 Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị 51
4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 52
4.1.5 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03 53
4.1.6 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong DMT hóa dược54 4.1.9 Về cơ cấu thuốc Biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT hóa dược 54
4.1.8 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 55
4.1.9 Cơ cấu DMT cung ứng thuốc theo kết quả trúng thầu năm 2021 55
4.2 VỀ PHÂN TÍCH DMT ĐÃ SD TẠI TTYTH KHOÁI CHÂU NĂM 2021 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 56
4.2.1 Phân tích ABC 56
4.2.2 Cơ cấu DMT được sử dụng theo V, E, N: 57
4.2.3 Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN 57
KẾT LUẬN 59
KIẾN NGHỊ 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC Phân tích ABC
ADR Phản ứng có hại của thuốc
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHNT Bảo hiểm ngoai trú
BHYT Bảo hiểm Y tế
HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
ICD Mã bệnh theo quốc tế
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các văn bản pháp luật liên quan 6
Bảng 1.2: Ma trận ABC/VEN 10
Bảng 1.3: Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 11
Bảng 1.4: Tỷ lệ SD nhóm hormon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết11 Bảng 1.5: Tỷ lệ sử dụng nhóm tim mạch 11
Bảng 1.6: Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 12
Bảng 1.7: Tỷ lệ SD thuốc NK có trong TT số 03/2019/TT-BYT 12
Bảng 1.8: Tỷ lệ thuốc sử dụng thuốc Generic, thuốc BDG 13
Bảng 1.9: Cơ cấu sử dụng thuốc theo thành phần 13
Bảng 1.10: Cơ cấu SD thuốc theo đường dùng 14
Bảng 1.11: Cơ cấu thuốc theo phân tích ABC 15
Bảng 1.12: Cơ cấu thuốc theo phân tích VEN 15
Bảng 1.13: Phân tích ABC/VEN tại một số TTYT 16
Bảng 1.14: Cơ cấu nhân lực Trung Tâm Y tế huyện Khoái Châu 19
Bảng 1.15 Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2021 được phân loại theo mã quốc tế ICD 10 22
Bảng 2.1: Các biến số mô tả cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2021 25
Bảng 2.2 Nhóm các biến số phân tích DMT theo phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN 28
Bảng 3.1 Cơ cấu DM, GTSD của thuốc theo NG hóa dược, thuốc từ DL 33 Bảng 3.2 Cơ cấu DMT, GTSD của thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 34
Bảng 3.3 Cơ cấu DMT, GTSD của nhóm thuốc tim mạch 37
Bảng 3.4 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 38 Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 39
Bảng 3.6 Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong TT 03/2019/TT- BYT 40
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần 41
Bảng 3.8 Cơ cấu DMT theo nhóm thuốc BDG và thuốc Generic 42
Trang 8Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 42
Bảng 3.10 Cơ cấu DMT cung ứng theo kết quả đấu thầu tập trung 43
Bảng 3.11 Kết quả phân tích DMTSD theo phân hạng ABC 44
Bảng 3.12 Cơ cấu nhóm thuốc A theo nhóm tác dụng dược lý 45
Bảng 3.13 Kết quả phân tích VEN 47
Bảng 3.14 Phân tích ma trận ABC/VEN 48
Bảng 3.15 Cơ cấu các thuốc nhóm AN 49
Bảng 3.16 Cơ cấu các thuốc nhóm BN 49
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu: 21
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân là nhiệm vụ,
là mục tiêu, là nhân tố quan trọng của ngành Y tế Một trong số các yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công cho ngành Y tế chính là việc lựa chọn thuốc điều trị cho người bệnh sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Thuốc đóng vai trò quan trọng và trở thành nhu cầu thiết yếu trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh Tình trạng sử dụng thuốc không đạt được hiệu quả như ý và bất hợp lý là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị đồng thời tăng nguy cơ kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của đơn vị
Để khắc phục tình trạng đó, tại các cơ sở y tế có giường bệnh, HĐT và
ĐT có vai trò quan trọng trong việc xây dựng DMT, lựa chọn DMT sử dụng giúp cho việc cung ứng thuốc được chủ động, dễ dàng đảm bảo hợp lý, kịp thời, đạt chất lượng; làm cơ sở cho BS lựa chọn thuốc khi kê đơn được chính xác, điều trị bệnh hợp lý an toàn và hiệu quả nhằm đem lại lợi ich thiết thực nhất trong công tác khám chữa bệnh TTYT huyện Khoái Châu là đơn vị y tế có giường bệnh hạng 2, trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên, được tổ chức với 16 khoa, phòng làm nhiệm vụ cấp cứu, chăm sóc, dự phòng và bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn huyện và các huyện lân cận theo cơ chế thông tuyến của Bảo hiểm Thực trạng việc sử dụng thuốc tại trung tâm hiện nay như thế nào? DMT sử dụng đã đáp ứng tốt được nhu cầu điều trị và tiết kiệm tối ưu chi phí hay chưa?
Có cần phương hướng gì cho việc xây dựng DMT sử dụng tại BV những năm sau thì trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu
Với mong muốn được tìm hiểu thực tế đó tại đơn vị mình như thế nào
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại
Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2021” với 2 mục
tiêu:
Trang 101 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
2 Phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2021 bằng phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Từ đó đề xuất những giải pháp lựa chọn, xây dựng được Danh mục thuốc chất lượng, hợp lý, sử dụng có hiệu quả nhất nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí tại Trung tâm Y tế nhất là trong giai đoạn dịch bệnh Covid - 19 phức tạp hiện
nay
Trang 11
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sỹ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này
DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt theo kết quả trúng thầu hàng năm để cung ứng, sử dụng trong bệnh viện
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng danh mục thuốc SD tại TTYT huyện Khoái Châu
a, Mô hình bệnh tật
MHBT tại Trung tâm là căn cứ quan trọng giúp cho việc XD DMT phù hợp, làm cơ sở để TT hoạch định, phát triển toàn diện hơn về các dịch vụ Y tế chiến lược
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện được sắp xếp theo phân lọai Quốc tế bệnh tật
ICD-10, đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT lựa chọn và xây dựng DMTBV, xây dựng phác đồ điều trị (Bảng 1.3)
b, Hướng dẫn điều trị: Phác đồ điều trị là văn bản có tính chất pháp lý, một
hướng dẫn điều trị chuẩn có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị hội tụ đủ 4 tiêu chí:
- Hợp lý: Đúng thuốc, đúng chủng loại, phối hợp đúng, còn hạn dùng
- An toàn: Không gây tai biến, không tương tác thuốc
- Hiệu quả: Dễ dàng khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu
- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp
Vì vậy DMT của bệnh viện cần dựa vào phác đồ điều trị chuẩn tạo thuận lợi việc xây dựng DMT một cách khoa học
c, Nguồn kinh phí
Trang 12Nguồn kinh phí lấy từ nguồn ngân sách của Nhà nước, nguồn thu của trung tâm thông qua các hoạt động như khám, cận lâm sàng, chữa bệnh từ nguồn quỹ BHYT, không có nguồn tài trợ hay nguồn XHH của các đơn vị trong và ngoài nước Đây cũng là căn cứ quan trọng để quyết định và lựa chọn DMT sao cho thật phù hợp
d, Danh mục thuốc thiết yếu, DMT chủ yếu: TT triển khai công tác khám
chữa bệnh tại Y tế cơ sở (Trạm y tế xã, thị trấn) nên DMTTY, DMT chủ yếu cần dựa vào mô hình bệnh tật và nhu cầu của người bệnh và trình độ đội ngũ y tế của
mỗi xã, thị trấn
1.1.3 Nguyên tắc và quy trình xây dựng Danh mục thuốc
a, Nguyên tắc xây dựng DMT
Căn cứ vào DMT thiết yếu, DMT chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc
do Bộ Y tế ban hành Đồng thời căn cứ vào MHBT và kinh phí của bệnh viện HĐT& ĐTcó nhiệm vụ giúp Giám đốc lựa chọn, xây dựng DMT cho Trung tâm theo nguyên tắc sau:
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng trong điều trị;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại trung tâm;
- Đáp ứng kịp thời với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Thống nhất với DMT thiết yếu , DMT chủ yếu của BYT ban hành
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
- DMT thiết yếu phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù
hợp với tình hình thực tế điều trị;
b, Tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông
qua kết quả thử nghiệm lâm sàng;
Trang 13- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về
chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn,
chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế,
cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh
chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt
và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở
dạng đơn chất;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung Quốc tế, hạn
chế tên Biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc
nhà sản xuất, cung ứng
1.2 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC NCĐT
Bảng 1.1 Các văn bản pháp luật liên quan
Trang 14STT Tên văn bản Nội dung liên quan đến DMTBV sử dụng
Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a Khái niệm phân tích nhóm điều trị: Phân tích nhóm điều trị là phương
pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị
b Vai trò và ý nghĩa:
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
Trang 15+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế
1.3.2 Phương pháp phân tích ABC
a Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện
b Vai trò và ý nghĩa: Giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho
những thuốc nào.Tuy nhiên, không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị
1.3.3 Phương pháp phân tích VEN
a Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho
hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không
đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn
* Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:
+ Thuốc V: Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E: Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Thuốc N: Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [2]
* Phân nhóm các thuốc V, E, N trong danh mục thuốc đã sử dụng năm
2021 theo phân loại của HĐT& ĐT của bệnh viện Các bước phân tích VEN
Trang 16gồm 6 bước như sau:
Bước 1: Từng thành viên trong hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3
loại V, E, N
Bước 2: Kết quả phân loại của từng thành viên được tập hợp và thống
nhất các bước tiếp theo:
Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lặp Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại
bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến mua các thuốc nhóm V, E trước
nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V, E có một lượng dự trữ an toàn
Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V, E chặt chẽ hơn nhóm N
Tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng của các nhóm thuốc V, E, N
b Vai trò, ý nghĩa:
- Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần
ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể
- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp
-Về mua sắm: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu
-Việc SDT từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu
Trang 171.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN
1.4 THỰC TRẠNG SD THUỐC TẠI MỘT SỐ TTYTH Ở VIỆT NAM
1.4.1 Về nhóm tác dụng dược lý:
Tùy thuộc vào mô hình bệnh tật của từng bệnh viện mà nhu cầu sử dụng các nhóm thuốc là khác nhau Tuy nhiên, qua khảo sát của đa số trung tâm y tế, nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; nhóm hormon và nhóm thuốc tim mạch luôn chiếm tỉ trọng cao hơn trong danh mục thuốc sử dụng Nghiên cứu tại một số bệnh viện cho kết quả như sau:
Trang 18Bảng 1.3: Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
TTYT huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên
năm 2019
93 22,79 56,93 [18]
Bảng 1.4: Tỷ lệ SD nhóm hormon và thuốc tác động vào hệ thống nội tiết
1 TTYT huyện Yên
Khánh-Ninh Bình năm 2019 20 9,57 22,72 [16]
2 TTYT Thành phố Hưng Yên năm 2019 18 12,68 31,37 [17]
3 TTYT huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên năm 2019 23 5,64 8,39 [18]
2 TTYT Thành phố Hưng Yên năm 2019 6 4,22 29,6 [17]
3 TTYT huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên năm 2019 29 7,11 11,92 [18]
1.4.2 Việc sử dụng thuốc theo nguồn gốc xuất sứ
Một trong những giải pháp cho ngành Dược Việt Nam trong thời gian gần đây của Cục QLD là “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhằm
hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển bền vững đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng
Trang 19chữa bệnh cho nhân dân và không bị lệ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu từ nước ngoài Nhưng một số nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại trong nước của bệnh viện các tuyến còn thấp và có sự chênh lệch
giữa các bệnh viện, cụ thể như sau:
Bảng 1.6: Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
1.4.3 Việc sử dụng thuốc NK có trong Thông tư số 03/2019/TT-BYT
Bảng 1.7: Tỷ lệ SD thuốc NK có trong TT số 03/2019/TT-BYT
Trang 201.4.4 Tình hình sử dụng thuốc thuốc Generic, thuốc BDG tại một số TTYT
Nguyên tắc lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh là: Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic Kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện được thống kê như sau:
Bảng 1.8: Tỷ lệ thuốc sử dụng thuốc Generic, thuốc BDG
S
STT Tên bệnh viện, năm
nghiên cứu
Số khoản mục
Thuốc Generic Thuốc Biệt dược gốc
TTYT huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên
năm 2019 [18]
337 98,52 99,44 1,48 0,56
1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc theo thành phần
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế: Nguyên tắc lựa chọn thuốc thành phẩm để
mua sắm, sử dụng cho người bệnh là ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất [TT15/2019/TT-BYT] Nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy thuốc đơn thành
phần chiếm tỷ lệ cao về số khoản mục cũng như giá trị sử dụng:
Bảng 1.9: Cơ cấu sử dụng thuốc theo thành phần
TTYT huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên
năm 2019 [18] 337 80,12 73,45 19,88 26,55
Trang 211.4.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường đùng
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư số 23/2011/TT-BYT, Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Bảng 1.10: Cơ cấu SD thuốc theo đường dùng
KM
Thuốc dùng đường uống
Thuốc dùng đường tiêm
TTYT huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên năm 2019
[18]
408 66,67 77,21 22,79 20,9
Nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy dùng theo đường tiêm truyền đã
giảm tỷ lệ về số khoản mục cũng như giá trị sử dụng
1.4.7 Phân tích ABC, VEN
Tại Việt Nam việc phân tích ABC, VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, phương pháp phân tích để phát hiện những vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện Nên thực hiện phân tích ABC, VEN đã cung cấp một dữ liệu khá khách quan trong việc thực hiện phát hiện những bất cập, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trong quá trình mua sắm và sử dụng thuốc tại các bệnh viện Nghiên cứu tại một số bệnh viện cho kết quả:
Trang 22Bảng 1.11: Cơ cấu thuốc theo phân tích ABC
TTYT huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên năm 2019 [18] 13,24 78,01 19,12 16,04 67,65 5,95
Bảng 1.12: Cơ cấu thuốc theo phân tích VEN
TTYT huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên
năm 2019 [18] 10,29 2,58 68,14 67,04 21,57 30,38
Trang 23Bảng 1.13: Phân tích ABC/VEN tại một số TTYT
[17]
TTYTH Yên Khánh- Ninh Bình năm 2019 [16]
TTYT Thành phố -Hưng Yên năm
2019 [17]
TTYTH Yên Khánh – Ninh Bình năm 2019 [16]
1.5 GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KHOÁI CHÂU
1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của TTYTH Khoái Châu
* Vài nét sơ bộ về Trung tâm:
Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên được thành lập theo Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 11/08/1999 của UBND tỉnh Hưng Yên trực thuộc Sở Y tế và Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 18 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về về việc tổ chức lại Trung tâm y tế Khoái Châu trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên
Trang 24Ngày 27/08/2015 UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định số 1614/QĐ-UBND về việc thăng hạng cho Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu từ hạng III lên hạng II trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên
Hiện tại Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên được giao
170 giường kế hoạch, 285 giường thực kê Trung tâm tổng có 16 khoa, phòng:
có 09 khoa lâm sàng, 01 khoa cận lâm sàng, 03 phòng chức năng, 01 phòng Dân số, 01 khoa YTCC, 01 khoa Dược-VTYT Nhân lực có 214 biên chế trong đó: Bs Ck II 01, Thạc sỹ 03, Bs CKI: 12, Bs: 45, Điều dưỡng, Nữ hộ sinh, KTV:
143, Dược: 10 Công suất sử dụng giường theo kế hoạch từ năm 2021 là 80,2%, theo số lượng giường thực kê 47,8%
Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên có nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân cho các đối tượng chính sách, tham gia BHYT theo quy định của Nhà nước Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về y tế, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế, Bộ Y tế
• Chức năng cấp cứu - khám bệnh - chữa bệnh:
Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh là nhân dân tại địa phương
và các vùng lân cận đến để cấp cứu, chữa bệnh điều trị nội trú và cấp thuốc điều trị ngoại trú cho đối tượng nhân dân và người có thẻ BHYT theo quy định của Nhà nước về cơ sở y tế công lập
Tổ chức các đội cấp cứu lưu động có trình độ và đủ phương tiện kỹ thuật, vật tư y tế, thuốc chữa bệnh để nhanh chóng phục vụ các yêu cầu cấp cứu, điều trị, phòng chống dịch bệnh, nhất là nơi có thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn hoặc có chiến sự xảy ra
Quản lý, tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế Tổ chức khám sức khoẻ tuyển sinh, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ nhân viên Y tế
Trang 25Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn của Bệnh viện
• Đào tạo cán bộ y tế
TTYT là cơ sở thực hành cho các trường, lớp y tế theo quy định
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho các thành viên trong Trung tâm và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn
• Nghiên cứu khoa học về y tế:
Tổ chức thực hiện các đề tài, hội thảo nghiên cứu về y học cấp cơ sở Kết hợp với các TTYT, Bệnh viện trong tỉnh và Trung ương tham gia học tập trực tuyến và chuyên khoa đầu ngành để phát triển khoa học kỹ thuật của Bệnh viện
Nghiên cứu dịch tễ cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân cũng như dịch tễ phòng chống dịch Covid -19
• Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo các đơn vị y tế cơ
sở (Trạm y tế xã, thị trấn, y tế thôn, đội) phát triển kỹ thuật chuyên môn, nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn
• Phòng bệnh:
Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ cho nhân dân và cộng đồng
Phối hợp với các cơ sở trạm Y tế xã, thị trấn và y tế thôn thực hiện thường xuyên nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch, phòng chống các bệnh xã hội, đặc biệt là dịch bệnh Covid-19 cho nhân dân
Trang 261.5.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên: Bao gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc
Tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu gồm:
1 Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ 9 Khoa Truyền nhiễm
2 Phòng TCHC -Tài Chính 10 Khoa Hồi sức cấp cứu
3 Phòng Điều dưỡng 11 Khoa Khám bệnh
4 Phòng Dân số 12 Khoa YHCT & PHCN
5 Khoa Nội tổng hợp 13 Khoa XN& CĐHA
6 Khoa Ngoại tổng hợp 14 Khoa Liên chuyên khoa
(TMH, RHM, mắt)
7 Khoa CSSKSS; 15 Khoa Dược - VTYT
8 Khoa Nhi; 16 Khoa Y tế công cộng
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các Phòng, Khoa do cơ sở đề xuất, Ban Lãnh đạo đơn vị họp lấy ý kiến Ban chấp hành Đảng ủy, Hội đồng trưởng khoa; Giám đốc ra quyết định và phân công nhiệm vụ
Bảng 1.14: Cơ cấu nhân lực Trung Tâm Y tế huyện Khoái Châu
Trang 27Nghề nghiệp Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%) Ghi chú
Trang 28Hình 1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KHOÁI CHÂU
1 Khoa XN &
CĐHA
2 Khoa Dược -VTYT
11 KHOA LÂM SÀNG:
7 Khoa YHCT & PHCN
8 Khoa Truyền nhiễm
9 Khoa Y tế công cộng
10 Khoa Liên chuyên khoa (TMH, RHM)
11 Phòng Dân số
Trang 291.5.3 Mô hình bệnh tật
Cơ cấu các bệnh điều trị nội trú và ngoại trú chủ yếu tại Trung tâm
y tế huyện Khoái Châu năm 2021 được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 1.15 Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
năm 2021 được phân loại theo mã quốc tế ICD 10
Mã ICD 10
Tần suất
Tỉ lệ (%)
1 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn (I00-I99) 53.991 31,42
2
Chương IV: Bệnh nội tiết - dinh
dưỡng - chuyển hoá (E00-E90) 42.762 24,89
3 Chương X: Bệnh hệ hô hấp (J00-J99) 23.117 13,45
4 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hoá (K00-K93) 8.684 5,05
5
Chương XIII: Bệnh của hệ
cơ, xương khớp và mô liên
Trang 30TT Chương bệnh
Mã ICD 10
Tần suất
Tỉ lệ (%)
Chương III: Bệnh máu, cơ
quan tạo máu và miễn dịch (D50-D89) 1.462 0,85
14 Chương VI: Bệnh của hệ thần
kinh
(G00-G99) 1.084 0,63
15 Chương XVI: Một số bệnh xuất
phát trong thời kỳ chu sinh - (P00-P96) 388 0,23
Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu năm 2021 Tổng
số có 16 chương bệnh, trong đó bệnh hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất là 31,42
%, tiếp đến là bệnh nội tiết - dinh dưỡng - chuyển hoá chiếm 24,89%, bệnh hệ
Trang 31kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý
* Nhiệm vụ khoa Dược VTYT
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho như cầu điều trị và các yêu cầu chưa bệnh khác (dịch bệnh, thiên tai…) Ngoài cung ứng thuốc cho Trung tâm, khoa Dược còn có nhiệm vụ cung ứng thuốc cho trạm y tế xã, thị trấn trực thuộc huyện Khoái Châu
- Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sự dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới phản ứng có hại của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyện môn về dược tại khoa Trung tâm
- Nghiên cứu và đào tạo: là cơ sở thực hành về dược của các trường cao đẳng, Trung cấp về Dược
- Phối hợp với khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh trong Trung tâm
- Tham gia hội chuẩn khi có yêu cầu
- Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của nhà thuốc Trung tâm theo đúng quy định
Trang 32CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các thuốc đã sử dụng năm 2021 tại Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu
- Thời gian: 01/01/2021 – 31/12/2021
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Các biến số nghiên cứu:
Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua các bảng dưới đây:
Bảng 2.16: Các biến số mô tả cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2021
TT Tên biến số Định nghĩa mô tả biến số Phân loại biến Kỹ thuật
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BYT
Biến phân loại:
+Thuốc nguồn gốc hóa dược;
+Thuốc y học cổ truyền, thuốc nguồn gốc đông y, thuốc
Biến phân loại:
+ 27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược + 11 nhóm theo tác dụng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Tài liệu sẵn
có
Trang 33+ Thuốc có NGSX nước ngoài (Nhập khẩu): thuốc do các CTDP nước ngoài SX, được NK qua các CTDP tại Việt Nam
Biến phân loại:
+ Thuốc sản xuất trong nước
+ Thuốc nhập khẩu
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại:
+ Thuốc nhập khẩu có trong TT
03 + Thuốc nhập khẩu không có trong TT 03
Tài liệu sẵn có
- Thuốc đa TP: là thuốc có từ
02 hoạt chất có tác dụng dược
lý khác nhau
Biến phân loại:
+ Thuốc đơn thành phần
+ Thuốc đa thành phần
Tài liệu sẵn có
- Thuốc Generic: Thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng BC với BDG không có trong DMBDG do Cục quản
lý dược công bố
Biến phân loại:
+ Thuốc BDG + Thuốc Generic
Tài liệu sẵn có
Trang 34- Đường tiêm, tiêm truyền:
bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào
các khoang của cơ thể
-Đường uống: bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi
+ Đường uống;
+ Đườngdùng khác
+ Các thuốc sử dụng từ 80 – 120%
+ Các thuốc sử dụng từ >
120%
Biến phân loại Tài liệu sẵn
có
Trang 35Bảng 2.17 Nhóm các biến số phân tích DMT theo phương pháp ABC, VEN
- Nhóm thuốc V: thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có
để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
- Nhóm thuốc E: thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
- Nhóm thuốc N: thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể
tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng
của thuốc
Biến phân loại:
+Thuốc V +Thuốc E + Thuốc N
Bảng thu thập số liệu
Trang 362.2.2 Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại trung tâm Y tế huyện Khoái Châu năm 2021
2.2.3 Phương pháp thu thập
Dữ liệu được thu thập từ nguồn tài liệu có sẵn tại Trung tâm:
- Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong Trung tâm;
- DMT Trung tâm sử dụng năm 2021;
- Kinh phí mua thuốc năm 2021 theo DMTBV lưu tại Phòng Tài chính- Kế toán;
- Số liệu lấy từ phần mềm quản lý bệnh viện về báo cáo xuất nhập tồn của Trung tâm năm 2021;
- Các thông tin thu thập: Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền, nước sản xuất, nhóm tác dụng dược lý, nhóm thầu;
- Báo cáo xuất nhâp tồn 12 tháng năm 2021 của khoa Dược và báo cáo tài chính năm 2021 của Trung tâm;
- Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu năm 2021”
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Bao gồm 242 khoản mục trong đó 226 KM thuốc hóa dược, 16 KM thuốc
từ dược liệu đã được tiêu thụ năm 2021 tại Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT năm 2021 trên cùng một bàn tính Excel bao gồm: Tên hoạt chất, tên thuốc bao gồm: (tên Generic, tên thương mại, tên biệt dược) nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính,
số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền, nước sản xuất, nhóm tác dụng dược lý, nhóm thầu
Trang 37- Dùng các hàm Sum, If, Count, Countif, Sumif, Subtotal, Autofilter, Sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
Xếp theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc từ dược liệu
Xếp theo nhóm tác dụng dược lý
Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần
Xếp theo nước SX: Đưa ra tỷ lệ thuốc SX trong nước/ thuốc nhập ngoại Xếp theo các thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT Xếp theo tên Generic/ tên Biệt dược gốc
Xếp theo đường dùng
- Tính tổng SLDM, trị giá của từng SLDM, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số
* Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm
tác dụng dược lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu DMT
* Phương pháp phân tích ABC: Là phương pháp phân tích tương quan
giữa số lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn kinh phí mua thuốc
* Các bước tiến hành
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm
Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i= 1,2,3….N)
Số lượng các sản phẩm: qi
Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm: Ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C= ci
Bước 4: Tính phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x 100/C
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k):
bắt đầu với sản phẩm 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Trang 38Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
Bước 8: Thuốc A theo tác dụng dược lý
Chia các hoạt chất thuộc hạng A thành các nhóm TDDL theo thông tư 30/2018-BYT Xác định SKM, giá trị, tỷ lệ %
* Phương pháp phân tích VEN
- Dựa vào mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị phổ biến tại Trung tâm, phân loại danh mục theo V, E, N
+ Các thuốc sống còn V: các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
+ Các thuốc thiết yếu E: gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhân nặng nhưng không nhất thiết phải có trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
cơ bản
+ Các thuốc không thiết yếu N: gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không trong DMT thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ kho
- Phân loại Danh mục thuốc đã phân tích VEN theo ABC
- Kết quả phân tích VEN kết hợp với phân tích ABC để phân loại Danh mục thuốc:
+ Xếp các thuốc V, E, N trong nhóm A thu được các nhóm AV, AE, AN
và sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lượng, GTSD thuốc trong từng nhóm nhỏ
+ Tiếp tục làm như vậy với nhóm B, C thu được kết quả ma trận ABC/VEN
- Số liệu được mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel
- Sử dụng phương pháp tính toán tỷ lệ % theo công thức và trình bày kết quà bằng các bảng, biểu đồ phù hợp
Trang 39* Phân tích vấn đề trong DMT sử dụng so với DMT trúng thầu:
Tiến hành khảo sát tỷ lệ thuốc sử dụng so với trúng thầu để biết có bao nhiêu % thuốc trúng thầu được sử dụng từ, 80-120%, >120% Và xem xét có vấn đề gì trong việc sử dụng thuốc ở nhóm TDDL
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Điền thông tin vào biểu mẫu 2
- Bước 2: Tính tỷ lệ % số lượng sử dụng /trúng thầu của mỗi khoản mục
Tỷ lệ % = Số lượng sử dụng/ số lượng trúng thầu x100%
- Bước 3: Phân tỷ lệ % số lượng sử dụng /trúng thầu của mỗi khoản mục thành sử dụng , 80-120%, >120%
* Các chỉ số nghiên cứu được tính theo các cách sau:
- CT1: Tỷ lệ % thuốc (hoạt chất) từng nhóm = Số thuốc (hoạt chất) mỗi nhóm/ Tổng số thuốc hoạt chất đã sử dụng) * 100%
- CT2: Tỷ lệ % GTSD mỗi nhóm = (Tổng giá trị sử dụng của nhóm/ Tổng giá trị sử dụng thuốc toàn Trung tâm) * 100%
Trang 40CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 CƠ CẤU DMT ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TTYT HUYỆN KHOÁI CHÂU 3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo loại thuốc
Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc: Thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đã sử dụng tại trung tâm trong năm 2021 được thể hiện như sau:
Bảng 3.18.Cơ cấu DM, GTSD của thuốc theo NG hóa dược, thuốc từ DL
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Cơ cấu DMT và GTSD năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý bao gồm thuốc hóa dược, thuốc chế phẩm thuốc YHCT như trong bảng sau: