THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI .... THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI .... Nhiều yế
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CHÂU HOÀNG DIỆU TRANG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỒN TRỮ VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức Quản lý dược
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cùng với sự nỗ lực của bản thân, đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các Thầy Cô giáo, bạn bè và người thân
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới: GSTS Nguyễn Thanh Bình,Chủ tịch Hội đồng Quản trị Trường đại học Dược Hà Nội, đã trực tiếp tận tình dìu dắt, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể cán bộ nhân viên công Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Đồng Nai, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ tôi trong quá trình làm việc, thu thập tài liệu cho luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy cô, gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp và tập thể lớp chuyên khoa cấp I khóa 23, đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VẮC XIN, TỒN TRỮ VẮC XIN 3
1.1.1 Vắc xin 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Phân loại 3
1.1.1.3 Đặc tính của một vắc xin tốt 4
1.1.2 Bảo quản vắc xin 4
1.1.2.1 Nhiệt độ bảo quản vắc xin 4
1.1.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin 5
1.1.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin 5
1.1.2.4 Ảnh hưởng của đông băng tới vắc xin 5
1.1.2.5 Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ 6
1.1.2.6 Một số dụng cụ bảo quản vắc xin ở cơ sở y tế 7
1.1.2.7 Dụng cụ kiểm tra công tác bảo quản ở cơ sở y tế 8
1.1.3 Dự trữ vắc xin 11
1.1.3.1.Tiếp nhận vắc xin 11
1.1.3.2 Nhãn và bao bì 11
1.1.3.3 Cấp phát và quay vòng kho 12
1.1.3.4 Vắc xin trả về, vắc xin bị thu hồi 13
1.1.3.5 Gửi hàng ( vận chuyển bằng cách gửi hàng) 13
Trang 41.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỒN TRỮ VẮC XIN TẠI VIỆT NAM
14
1.3 VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI 18
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ 19
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược – VTYT 20
1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 21
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Biến số nghiên cứu 22
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu 24
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu 24
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 25
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25
2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI 27
3.1.1 Cơ cấu nhân sự, cơ sở vật chất 27
3.1.1.1 Cơ cấu nhân sự tham gia bảo quản vắc xin 27
3.1.1.2 Cán bộ có chứng nhận bảo quản tốt vắc xin, an toàn tiêm chủng 28
3.1.1.3 Cơ sở vật chất 28
3.1.2 Trang thiết bị bảo quản vắc xin 30
3.1.2.1 Công tác PCCC 32
Trang 53.1.1.8 Hoạt động kiểm soát nhiệt độ tại kho trong năm 2020 34
3.1.1.9 Nhiệt độ tại kho theo quy định trong năm 2020 36
3.2 CÔNG TÁC DỰ TRỮ VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI 37
3.2.1 Dự trữ vắc xin năm 2020 37
3.2.3.1 Công tác nhập xuất, tồn kho vắc xin Tiêm chủng mở rộng năm 2020 37
3.2.3.2 Công tác nhập xuất, tồn kho vắc xin dịch vụ năm 2020 38
3.2.2 Công tác kiểm kê vắc xin so với sổ sách 41
3.2.3 Nguyên tắc FEFO/FIFO 41
Chương 4 BÀN LUẬN 44
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI 44
4.1.1 Cơ cấu nhân sự, cơ sở vật chất 44
4.1.1.1 Cơ cấu nhân sự 44
4.1.1.2 Cơ sở vật chất 44
4.1.1.3 Trang thiết bị bảo quản 45
4.1.1.4 Công tác PCCC 46
4.1.2 Hoạt động kiểm soát nhiệt độ tại kho trong năm 2020 46
4.2 CÔNG TÁC DỰ TRỮ VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI 47
4.2.1 Công tác nhập, xuất, tồn kho vắc xin năm 2020 47
4.2.2 Công tác kiểm tra vắc xin so với sổ sách 49
4.2.3 Tuân thủ theo nguyên tắc xuất nhập 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
1 KẾT LUẬN 50
2 KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6OPV Vắc xin phòng bại liệt
PUSTC Phản ứng sau tiêm chủng
VAT Vắc xin phòng bệnh uốn ván
VNNB B Viêm não Nhật Bản B
VVM Tình trạng chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin
VVSDTW Viện vệ sinh dịch tể Trung ương
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR ở các
tuyến 4
Bảng 1.2 Ảnh hưởng nhiệt độ cao tới vắc xin 5
Bảng 1.3 Ảnh hưởng nhiệt độ lạnh tới vắc xin 6
Bảng 2.4 Biến số nghiên cứu 22
Bảng 3.5 Cơ cấu nhân sự tham gia bảo quản vắc xin 27
Bảng 3.6 Cán bộ có chứng nhận bảo quản tốt vắc xin, an toàn tiêm chủng 28
Bảng 3.7 Diện tích nhà kho vắc xin 28
Bảng 3.8 Trang thiết bị bảo quản vắc xin 30
Bảng 3.9 Công tác PCCC 32
Bảng 3.10 Tình hình hoạt động của trang thiết bị PCCC 33
Bảng 3.11 Kết quả theo dõi nhiệt độ theo sổ sách năm 2020 34
Bảng 3.12 Kết quả theo dõi nhiệt độ theo sổ sách năm 2020 36
Bảng 3.13 Công tác nhập, xuất, tồn kho vắc xin Tiêm chủng mở rộng năm 2020 37
Bảng 3.14 Công tác nhập, xuất, tồn kho vắc xin dịch vụ năm 2020 38
Bảng 3.15 Kiểm kê vắc xin có đúng số lượng, đúng khoản mục, 41
đúng chủng loại 41
Bảng 3.16 Số lượng vắc xin kiểm tra xuất đúng lô và theo nguyên tắc FEFO/FIFO 42
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Trang thiết bị bảo quản vắc xin 31
Biểu đồ 3.2 Tình hình hoạt động của trang thiết bị PCCC 33
Biểu đồ 3.3 Kết quả theo dõi nhiệt độ theo sổ sách năm 2020 35
Biểu đồ 3.4 Kết quả theo dõi nhiệt độ theo sổ sách năm 2020 36
Biểu đồ 3.5 Nhập xuất, tồn kho vắc xin tiêm chủng mở rộng năm 2020 37
Biểu đồ 3.6: Công tác nhập, xuất, tồn kho vắc xin dịch vụ năm 2020 40
Biểu đồ 3.7: Số lượng vắc xin kiểm tra xuất đúng lô và theo nguyên tắc FEFO/FIFO 43
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Dụng cụ dây chuyền lạnh 8
Hình 1.2 VVM trên nhãn và nắp lọ vắc xin 9
Hình 1.3 Thiết bị theo dõi nhiệt độ bằng điện tử 30 ngày 9
Hình 1.4 Nhiệt kế bảo quản vắc xin 10
Hình 1.5 Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử ( Freeze-tag) 10
Hình 1.6 Minh họa nguyên tắc FEFO 12
Hình 1.7 Minh họa nguyên tắc FIFO 12
Hình 3.8 Sơ đồ bố trí kho bảo quản vắc xin kho chẵn 29
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự ra đời của vắc xin là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao trong công tác phòng bệnh Tiêm chủng vắc xin là một trong những biện pháp hiệu quả nhất trong bảo vệ sức khỏe, dự phòng bệnh tật cho con người
Tại Việt Nam sử dụng vắc xin bằng hình thức tự nguyện hay được nhà nước cấp miễn phí qua chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bằng vắc xin, tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm có vắc xin dự phòng đã giảm đi hàng chục đến hàng trăm lần Nhiều bệnh không có cas tử vong từ sau năm 2005 Việt Nam đã đạt được các mục tiêu cam kết quốc tế là thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ được uốn ván sơ sinh năm 2005 Tỷ lệ mắc các bệnh trong chương trình tiêm chủng như: Ho gà, Bạch hầu, Sởi giảm rõ rệt
Các loại vắc xin dùng trong tiêm chủng được phép lưu hành tại Việt Nam đều đạt yêu cầu về tính an toàn và hiệu quả Mặc dù vắc xin là an toàn, nhưng không phải hoàn toàn không có nguy cơ Phản ứng sau tiêm chủng ( PUSTC)
có thể sẽ xuất hiện sau khi sử dụng vắc xin Một số trường hợp PUSTC có thể
do vắc xin hoặc do sai sót trong việc bảo quản, vận chuyển, chỉ định và kỹ thuật tiêm chủng vắc xin Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến công tác quản lý vắc xin và dây chuyền lạnh như cung cấp không đủ thiết bị dây chuyền lạnh để bảo quản và vận chuyển vắc xin, không đủ các dụng cụ theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin Trong đó hiệu lực của vắc xin rất quan trọng vì vắc xin là một sinh phẩm đặc biệt rất nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng Vì thế phải bảo quản vắc xin ở nhiệt độ cho phép của nhà sản xuất đến khi sử dụng Vắc xin có thể
bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếu không được bảo quản đúng cách Cho nên, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện quan trọng đề đảm bảo an toàn và hiệu quả trong tiêm chủng [7]
Trang 11Hiện tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai chưa có nghiên cứu đánh giá nào cụ thể về công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin Do đó để có cái nhìn tổng quát hơn về công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin tại đơn vị, để đánh giá các mặt đã làm được và các mặt còn hạn chế, thiếu sót nhằm khắc phục để xây dựng cách làm việc thực sự khoa học và bài bản hơn Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai, xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật, tỉnh Đồng Nai năm 2020” với các mục tiêu sau:
1 Phân tích thực trạng Bảo quản vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh
Trang 12Vắc xin có thể là các vi rút hoặc vi khuẩn sống giảm độc lực, khi đưa vào
cơ thể không gây bệnh hoặc gây bệnh rất nhẹ, vắc xin cũng có thể là các vi sinh vật bị bất hoạt (chết) hoặc chỉ là những sản phẩm tinh chế từ vi sinh vật [29]
Vắc xin sống giảm động lực: là các vi sinh vật được nuôi cấy dưới những điều kiện đặc biệt nhằm làm giảm đặc tính độc hại của chúng
Vắc xin điển hình loại này thường gây được đáp ứng miễn dịch dài hạn và
là loại vắc xin được ưa chuộng dành cho người lớn khỏe mạnh Các vắc xin ngừa bệnh sốt vàng, sởi và quai bị đều thuộc loại này
Các "toxoid" hay còn gọi là giải độc tố, biến độc tố là các hợp chất độc bị bất hoạt trích từ các vi sinh vật (trong trường hợp chính các độc chất này là phương tiện gây bệnh của vi sinh vật)
Trang 131.1.1.3 Đặc tính của một vắc xin tốt
- Thời gian bảo vệ dài (khoảng cách giữa các liều xa)
- Ổn định khi tiếp xúc với nhiệt độ, ánh sáng
- Tạo được đáp ứng miễn dịch của cơ thể (bắt chước nhiễm tự nhiên)
- An toàn- ít tác dụng phụ
1.1.2 Bảo quản vắc xin
1.1.2.1 Nhiệt độ bảo quản vắc xin
Theo Quyết định số 1730/QĐ – BYT ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Y tế về việc ban hành “ Hướng dẫn bảo quản vắc xin”
Bảng 1.1 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR
ở các tuyến
Vắc xin
Kho tại các tuyến
tế
OPV Bảo quản ở nhiệt độ -150C đến -250C
Bảo quản ở nhiệt độ +20C đến +80C
BCG Bảo quản ở nhiệt độ +20C đến +80C
nhưng cũng có thể bảo quản ở nhiệt
độ từ -150C đến -250C nếu không đủ chổ
Trang 141.1.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin
Vắc xin BCG, vắc xin sởi là những vắc xin rất nhạy cảm với ánh sáng và không được để những vắc xin này tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và ánh sáng đèn huỳnh quang (đèn nê ông) Những vắc xin này được đựng trong
lọ thủy tinh có màu nâu sẫm [5]
1.1.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin
Ở nhiệt độ cao, vắc xin bị hỏng hoặc bị giảm hiệu lực không bao giờ hồi phục được Mỗi lần tiếp xúc với nhiệt độ cao thì hiệu lực của vắc xin lại giảm dần và dần dần sẽ giảm hoàn toàn Khi đó vắc xin không còn giá trị sử dụng nữa
Ảnh hưởng của vắc xin với nhiệt độ cao được xếp thứ tự như sau [5]:
Bảng 1.2 Ảnh hưởng nhiệt độ cao tới vắc xin
Nhạy cảm cao hơn
Ít nhạy cảm ơn
Bại liệt uống (OPV)
Sởi Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT)
Lao (BCG) Hib, Bạch hầu - Uốn ván (trẻ nhỏ) Uốn ván - bạch hầu ( trẻ lớn), uốn ván , viêm
gan B, viêm não Nhật Bản
Chú ý: tất cả vắc xin đông khô điều trở nên nhạy cao sau khi hồi chỉnh 1.1.2.4 Ảnh hưởng của đông băng tới vắc xin
Khi bị đông băng hoặc khi ở dưới 00C vắc xin sẽ mất hiệu lực Những vắc xin này cần phải được bảo vệ không cho tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt độ đông băng Nguyên nhân thông thường nhất vắc xin gây phơi nhiễm với nhiệt
độ đông băng là vắc xin tiếp xúc trực tiếp với các bình tích lạnh đông đá hoặc
Trang 15Bảng 1.3 Ảnh hưởng nhiệt độ lạnh tới vắc xin
Nhạy cảm cao hơn
Ít nhạy cảm hơn
Viêm gan B Hib (dung dịch) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT) Uốn ván - Bạch hầu (DT) Bạch hầu - Uốn ván (Td)
Uốn ván
1.1.2.5 Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ
05 Nguyên tắc bảo quản vắc xin trong tủ lạnh ( dùng làm tiêu chí đánh giá)
Tiêu chí 1: Tất cả vắc xin và dung môi phải bảo quản ở khoang chính Nếu không đủ chỗ dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ thường, chú ý trước khi sử
dụng dung môi phải được để lạnh [5]
Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc
xin và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp [5]
Tiêu chí 3: Vắc xin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng trước, tiếp nhận trước phải được dùng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị
nhiệt độ lọ vắc xin (VVM) [5]
Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc xin còn sử dụng được trong tủ lạnh, không
được để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở tủ lạnh thường xuyên
Tiêu chí 5: Bảo quản vắc xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào loại
tủ lạnh đang sử dụng Đảm bảo các khuyến cáo của mỗi loại tủ lạnh [5]
Kho bảo quản vắc xin
Mỗi loại vắc xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dụng, kho được trang bị máy điều hòa nhiệt
Trang 16độ, phương tiện phòng chống cháy nổ Có máy phát điện để bảm bảo nguồn điện cho tủ lạnh bảo quản vắc xin trong trường hợp mất điện đột xuất [2] Vắc xin nhập kho phải được bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất và cần theo dõi về nhiệt độ và hạn dùng một cách chặt chẽ và theo đúng nguyên tắc
“Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý kho và bảo quản vắc xin theo dây chuyền lạnh”, có bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày: sáng từ 07h15 - 12h00;
chiều từ 13h30 – 17h kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ, tết [5]
1.1.2.6 Một số dụng cụ bảo quản vắc xin ở cơ sở y tế
Tủ lạnh: có 2 loại: Tủ lạnh mở cửa phía trên và tủ lạnh mở cửa phía trước [8]
Tủ lạnh mở cửa phía trên: Tủ lạnh bảo quản vắc xin có 02 khoang:
Một khoang chính ( khoang lạnh) để bảo quản vắc xin và dung môi nhiệt
Khoang làm đá: dùng để đông băng bình phích lạnh
Khoang lạnh: để bảo quản vắc xin và dung môi
Hòm lạnh
Hòm lạnh có chứa các bình tích lạnh xung quanh có thể giữ lạnh trong vòng 72 giờ Hòm lạnh được sử dụng bảo quản vắc xin khi vận chuyển và bảo quản khi tủ lạnh hỏng [8]
Phích vắc xin
Giữ lạnh tối đa 36 giờ với điều kiện không mở nắp
Trang 17Phích lạnh có thể vận chuyển dễ dàng khi đi bộ; xe gắn máy, dùng để bảo quản vận chuyển vắc xin và dung môi, bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng; bảo quản vắc xin khi tủ lạnh hỏng [8]
Mục đích của dụng cụ kiểm tra dây chuyền lạnh để kiểm tra nhiệt độ của vắc xin và dung môi trong quá trình vận chuyển và bảo quản
Chỉ thị nhiệt độ (VVM): dùng để theo dõi sự tích lũy nhiệt
Chỉ thị nhiệt độ có 2 vùng màu: sáng và sậm Sự tích lũy nhiệt biểu hiện bởi sự đổi màu của vùng sáng dần chuyển sang sậm
Dựa vào sự đổi màu có vùng sáng, mà có chỉ định dùng lọ vắc xin khi màu của vùng sáng cùng màu vùng sậm thị lọ vắc xin đó không được sử dụng
Sự thay đổi màu không liên quan đến “hạn sử dụng” của lọ vắc xin Chỉ thị nhiệt độ không cho biết vắc xin có bị đông băng hay không
Trang 18Thiết bị theo dõi nhiệt độ điện tử 30 ngày
Thiết bị này ghi lại nhiệt độ trong khoảng thời gian không quá 10 phút Hiển thị lịch sử nhiệt độ trong 30 ngày qua
Cảnh báo nhiệt độ cao hay đông băng xảy ra Nếu nhiệt độ của tủ lạnh xuống đến - 0,5°C hoặc thấp hơn trong 60 phút hoặc nếu tăng trên 10°C trong một thời gian liên tục 10 giờ
Trong quá trình theo dõi nhiệt độ trong khoảng yêu cầu, màn hình thiết bị hiển thị "OK” [8]
Hình 1.3 Thiết bị theo dõi nhiệt độ bằng điện tử 30 ngày
Lọ vắc xin đông khô
Lọ vắc xin dung dịch Ống vắc xin
BCG
Trang 19Nhiệt kế
Nhiệt kế sử dụng để theo dõi nhiệt độ của dây chuyền lạnh, có 2 loại nhiệt
kế tròn và nhiệt kế dài
Nhiệt kế tròn, kim di chuyển chỉ vạch chia độ, các số có dấu (+) khi nhiệt
độ nóng và dấu (-) khi nhiệt độ lạnh
Nhiệt kế dài, chất lỏng màu di chuyển chỉ vạch chia độ, di chuyển lên khi nhiệt độ nóng, xuống khi nhiệt độ lạnh [8]
Hình 1.4 Nhiệt kế bảo quản vắc xin
Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử ( Freeze-tag)
Freeze-tag là thiết bị đo nhiệt độ điện tử có màn hình hiển thị Nếu tiếp xúc với nhiệt độ 00C trong 60 phút, hiển thị trên màn hình sẽ chuyển từ sang
, lúc này vắc xin ở tình trạng nguy hiểm nên kiểm tra những vắc xin nhạy cảm đông băng xem đã bị hỏng chưa Freeze-tag có hạn sử dụng 5 năm [8]
Vắc xin tốt Tình trạng nguy hiểm
Hình 1.5 Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử ( Freeze-tag)
Trang 201.1.3 Dự trữ vắc xin
Dự trữ vắc xin không chỉ là việc cất giữ hàng hóa ở trong kho, tủ lạnh mà còn là cả một quá trình xuất nhập kho hợp lý, kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản từ khâu chuẩn bị nguyên liệu sản xuất cho đến thành phẩm hoàn chỉnh trong không Công tác dự trữ là một mắt xích quan trọng của việc cung cấp vắc xin cho khách hàng đầy đủ số lượng và tốt nhất về chất lượng nhằm giảm đến mức độ tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình sản xuất
và phân phối vắc xin
1.1.3.1.Tiếp nhận vắc xin
Việc tiếp nhận vắc xin phải được thực hiện tại khu vực dành riêng cho việc tiếp nhận vắc xin, tách khỏi khu vực bảo quản Khu vực này phải có các điều kiện bảo quản để bảo vệ vắc xin tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết trong suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra vắc xin [2]
Cần đối chiếu giấy tờ, các chứng từ liên quan về chủng loại, số lượng, và các thông tin khác ghi trên nhãn như tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số
lô, hạn dùng…đảm bảo các bao bì được đóng gói cẩn thận [2]
Việc lấy mẫu vắc xin để kiểm tra chất lượng phải được tiến hành tại khu vực dành cho việc lấy mẫu, và do người có trình độ chuyên môn thực hiện Việc lấy mẫu phải theo đúng quy định tại Quy chế lấy mẫu vắc xin để xác định chất lượng [2]
1.1.3.2 Nhãn và bao bì
Các vắc xin phải được bảo quản trong các bao bì thích hợp không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng vắc xin, đồng thời có khả năng bảo vệ vắc xin khỏi các ảnh hưởng của môi trường [2]
Trên tất cả các bao bì của vắc xin phải có nhãn rõ ràng, dễ đọc, có đủ các nội dung, hình thức đáp ứng các qui định của pháp luật về nhãn và nhãn hiệu hàng hóa của vắc xin Không được sử dụng tên vắc xin viết tắt [2]
Trang 21Không được cấp phát, phân phối các vắc xin không còn nguyên vẹn bao
bì, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Các vắc xin còn tồn cần phải được bảo quản đúng quy trình gửi lại kho Trung tâm để bảo quản.Các vắc xin có dấu hiệu nghi ngờ phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng [2]
Tất cả hoạt động liên quan đến việc cấp phát đều phải ghi chép lại đầy đủ
và phải tuân thủ theo quy tắc quay vòng kho ( nhập trước xuất trước – FIFO), đặt biệt ưu tiên ( hết hạn trước xuất trước – FEFO) [2]
FEFO (First Expires First Out): Vắc xin hết hạn trước thì xuất trước
VA Nhập kho trước nhất VB Nhập kho trước VC
Hình 1.6 Minh họa nguyên tắc FEFO
FIFO ( First In First Out): Vắc xin nhập trước thì xuất trước
VA Nhập kho trước nhất VB Nhập kho trước VC
Hình 1.7 Minh họa nguyên tắc FIFO
Vắc xin chờ hủy cần phải có dấu hiệu nhận dạng riêng, kiểm soát và biệt trữ hợp lý nhằm ngăn ngừa việc đưa chúng vào lưu thông và sử dụng
Trang 22Phải có một hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng vắc xin
1.1.3.4 Vắc xin trả về, vắc xin bị thu hồi
Vắc xin trả về phải được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng [2]
Vắc xin trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo qui định [2]
Đối với vắc xin bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc có quyết định cuối cùng về việc xử lý [2]
1.1.3.5 Gửi hàng ( vận chuyển bằng cách gửi hàng)
Việc cấp phát và xếp hàng lên phương tiện vận chuyển chỉ được thực hiện sau khi có lệnh xuất hàng bằng văn bản Các nguyên tắc, quy định về quy trình vận chuyển bằng cách gửi hàng phải được thiết lập tùy theo bản chất của sản phẩm và sau khi đã cân nhắc tất cả các biện pháp phòng ngừa [2]
Yêu cầu bảo quản vắc xin ở điều kiện từ +20C đến +80C, trong thời gian vận chuyển, phải đảm bảo điều kiện đó
Tài liệu vận chuyển gửi hàng phải ghi rõ: Thời gian vận chuyển; tên khách hàng; địa chỉ; tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người vận chuyển; tên vắc xin; dạng vắc xin; hàm lượng; số lượng; số lô; điều kiện vận chuyển và bảo quản Tất cả các tài liệu liên quan đến việc vận chuyển, gửi hàng phải được lưu tại bên gửi và bên nhận hàng và bảo quản ở nơi an toàn [2]
1.1.3.6 Hồ sơ tài liệu[2]
Phải có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi chép đối
với tất cả các hoạt động kho, tối thiểu phải có các quy trình sau đây:
Trang 23- Quy trình bảo quản vắc xin trong kho
- Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng vắc xin trong kho
- Quy trình vệ sinh kho
- Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản
- Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
- Quy trình xử lý vắc xin bị hư hỏng, đổ vỡ
- Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản
- Quy trình cấp phát
- Quy trình tiếp nhận và xử lý vắc xin trả về
- Quy trình biệt trữ
- Quy trình định kỳ đối chiếu vắc xin trong kho
1.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỒN TRỮ VẮC XIN TẠI VIỆT NAM
Theo tạp chí Y học dự phòng có phản ánh thực trạng quản lý vắc xin và dây chuyền lạnh tiêm chủng mở rộng được tóm tắt như sau:
Một nghiên cứu về công tác tồn trữ vắc xin tại 20 tỉnh/thành phía Nam Kết quả nghiên cứu đã cung cấp dữ liệu cơ bản giúp cho công tác tập huấn và nâng cao năng lực cho cán bộ Y tế để nhắc và cập nhật các kiến thức về quản
lý vắc xin và dây chuyền lạnh tốt nhất [24]
Đề tài “Phân tích thực trạng tồn trữ vắc-xin tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2015” Kết quả cho thấy: hệ thống kho được bố trí chưa hợp lý, tuy nhiên vẫn đảm bảo tối đa cho công tác bảo quản: có trang thiết bị chuyên dụng để bảo quản, tồn trữ vắc-xin Nhiệt độ trung bình tủ lạnh bảo quản vắc-xin; nhiệt độ cao nhất và thấp nhất nằm trong giới hạn cho phép Việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc-xin chưa thường xuyên theo quy định Trang thiết bị bảo quản vắc-xin đầy đủ, đảm bảo công tác bảo quản vắc-xin thực hiện tố[27]
Trang 24Những ảnh hưởng đó phần lớn là do sự nhận thức về công tác bảo quản,
dự trù, cấp phát vắc xin của một số cán bộ y tế chưa cao, việc giám sát trong quá trình tiêm chủng chưa được chặt chẽ như:
Chiến dịch tiêm chủng mở rộng vắc xin Sởi – Rubella được Bộ Y tế tổ chức triển khai trên cả nước trong năm 2014 Giữa tháng 10 năm 2014 tại điểm tiêm chủng của Trường mầm non Sao Mai, phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, 60 trẻ của trường đã được CBYT tiêm nhầm vắc xin Sởi – Rubella bằng ống dung dịch hồi chính[31]
Qua các đề tài nghiên cứu trước về công tác bảo quản vắc xin của Ngô Thị Xuân Hoa – TTYT Dự phòng tỉnh Ninh Thuận, Ngô Thị Minh Phương thành phố Việt Trì [21] đều nêu lên những khó khăn thường gặp là:
Hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin chỉ đủ trang bị tới tuyến tỉnh, huyện Tuyến xã chỉ có phích vắc xin bảo quản vắc xin dưới 24 giờ
Cơ sở y tế thường bị quá tải vì công việc do phải đảm nhận nhiều chương trình trong khi biên chế chỉ có 5 – 7 người
Kiến thức về chương trình TCMR thường xuyên được tập huấn, nhưng kiến thức đúng trong công tác thực hiện chương trình thì đa số CBYT không quan tâm nhiều
Kết quả nghiên cứu công tác bảo quản vắc xin tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có hệ thống kho bố trí chưa hợp lý, việc theo dõi nhiệt
độ bảo quản vắc xin chưa thường xuyên theo quy định, trang thiết bị bảo quản vắc xin đầy đủ Công tác dự trữ vắc xin, cơ cấu vắc xin tồn kho còn thấp, lượng vắc xin tồn trung bình là 3,6 tháng sử dụng [22] Một nghiên cứu tại Trung tâm
Y tế dự phòng quận 9, thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống kho chưa đạt chuẩn GSP, sổ sách ghi chép chưa đạt, quy trình cấp phát, nhận vắc xin chưa đạt, số vắc xin sử dụng luôn thấp hơn nhiều so với số lượng dự trù, số lượng tồn kho của các vắc xin Quivaxem, Sởi, Viêm não Nhật bản cao hơn năm 2014 [18]
Trang 25Một nghiên cứu tại huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương năm 2014 kho bảo quản vắc xin chưa đạt, cán bộ không quan tâm đến sự cố xảy ra (cúp điện, hỏa hoạn,…), sổ sách ghi chép chưa thật sự đầy đủ, cán bộ y tế chưa quan tâm đến
sự ảnh hưởng của nhiệt dộ đối với vắc xin, không quan tâm tình trạng vắc xin lúc phát, nhận [19] Một nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình năm 2014 có hệ thống văn bản quy trình, quy định đầy đủ hợp lý và chặt chẽ, công tác ứng dụng tin học phục vụ dự trữ tương đối hiện đại giảm đi rất nhiều công việc sổ sách trong xuất nhập, dự trữ Tuân thủ nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO) hoặc hết hạn trước dùng trước, xuất trước (FEFO),
do vậy trong năm đơn vị đã thực hiện với 100% số lượng các khoản hàng vì không có vắc xin hết hạn Phiếu xuất nhập, các loại biên bản, chứng từ giao nhận được thực hiện đầy đủ, hệ thống hồ sơ tài liệu lưu trữ đúng quy định [11] Một nghiên cứu của tác giả Lê Ngọc Hân (2020) “Khảo sát thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế thành phố Hồ Chí Minh năm
2018, kho được xây dựng ở tầng trệt, tường, trần, mái nhà kho thông thoáng, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng mưa, bão lụt Nền kho
đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng, chống ẩm, chống thấm Tổng diện tích 20m2; thể tích 120m3, diện tích sàn 30m2, nền nhà lát gạch men, kho và tủ thuốc được bố trí, xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, chống mất trộm, mất cắp, chống mối mọt, ẩm mốc phù hợp và được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kho Công tác theo dõi nhiệt độ thực tế 28 ngày cho thấy công tác theo dõi, ghi chép nhiệt độ được duy trì theo đúng quy định với số ngày ghi đúng, đủ 2 lần, đúng giờ đạt
tỷ lệ 85,71% Số ngày không ghi là 0% Tuy nhiên, số ngày ghi không đúng thời gian quy định trong các ngày nghỉ chiếm 14,29% Việc thực hiện công tác nhập kho theo nguyên tắc FIFO, số lần nhập, xuất phụ thuộc vào lượng khách đến trung tâm Thông qua các loại vắc xin trên trong các lần nhập kho năm
2018, vắc xin nhập trước được xuất trước khi hạn dùng của lô nhập sau bằng
Trang 26hoặc lớn hơn hạn dùng của lô nhập trước đó thì hàng được nhập về tuân thủ theo nguyên tắc FIFO đạt tỷ lệ cao với 100% số lần nhập các loại vắc xin [12] Một nghiên cứu về tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế huyện Long Thành năm 2019 cho thấy, những khó khăn thường gặp trong bảo quản vaccin là: + Kho bố trí không được hợp lý Không tuân thủ theo nguyên tắc 1 chiều
mà ra vào chỉ có 1 cửa duy nhất Kho chưa đạt tiêu chuẩn GSP
+ Trang thiết bị phòng chống cháy nổ và đảm bảo an toàn chỉ được trang
bị 01 bình chữa cháy CO2, không có hệ thống cứu hỏa tự động, không có hệ thống cung cấp nước trực tiếp cho xe cứu hỏa khi có xảy ra hỏa hoạn lớn
+ Vắc xin VAT (ngừa uốn ván cho phụ nữ có thai) hư hao nhiều 400 liều[21]
Một nghiên cứu của tác giả Nguyễn Dương về công tác tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2020 nhà kho được
bố trí chưa hợp lý, kho có diện tích xây dựng 52m2; thể tích 152m3; diện tích sàn 40m2 Thể tích chứa hàng đạt theo GSP(>100m3) Có 2 tủ lạnh TCW3000
có dung tích là 126 lít để bảo quản vắc xin, 01 tủ lạnh Hitachi có dung tích là
180 lít dùng để đựng bình tích lạnh ở ngăn trên và bảo quản vắc xin tiêm dịch
vụ ở ngăn dưới, tổng số dung tích chứa là 432 lít đáp ứng đủ nhu cầu bảo quản vắc xin tại Trung tâm không có tình trạng không đủ sức chứa vắc xin Có 2 phích vắc xin để nhận vắc xin từ TTYT dự phòng tỉnh Việc ghi chép 2 lần/ngày chỉ được thực hiện ở những ngày làm việc, còn những ngày nghĩ (thứ 7, chủ nhật) không có phân công thủ kho trực nên không có ghi trực tiếp Số ngày ghi chép nhiệt độ đúng thời gian quy định là 71,4% Số ngày có ghi chép nhiệt độ đúng như nhiệt độ trong tủ là 71,4% Số ngày không ghi là 28,6%
Trang 271.3 VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI
Đồng Nai là một tỉnh Miền Đông Nam Bộ, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía nam, cơ cấu kinh tế là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, có cao tốc Long Thành - Dầu Giây và có Quốc lộ 51 chạy suốt chiều dài theo hướng bắc - nam của huyện Long Thành, nối liền thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Phía đông giáp thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai Phía tây giáp quận 9, thành phố Hồ Chí Minh Phía bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Phía nam giáp huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Đơn vị hành chính gồm 09 huyện, 02 thành phố, 01 thị trấn, 172 phường xã
Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với diện tích 5.903,4 Km2, dân số hơn 3.000.000 người (thống kê 2018) Dân tộc kinh là chủ yếu, một số dân tộc khác như: Chơro, Stiêng, Chăm, Nùng và một
số ít dân tộc khác sống trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai là một tỉnh Trọng điểm phía Nam, có nhiều khu công nghiệp, từ năm 1990 tỉnh bắt đầu phát triển công nghiệp đặc biệt từ năm 2000 đến nay là một trong những nơi có sự phát triển công nghiệp rất nhanh Kinh tế nông
Trang 28nghiệp song song với phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ Toàn tỉnh
có 63 khu công nghiệp và cụm công nghiệp, thu hút khoảng hơn 600.000 công nhân, với đặc điểm như vậy nên nền kinh tế dịch vụ phát triển mạnh
Hiện tại, hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh gồm Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh, Trung tâm Y tế thành phố, Trung tâm Y tế huyện, Trung tâm đang được tiếp tục hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh, mang lại sự hài lòng với người bệnh, cơ sở vật chất được xây dựng khang trang, có tương đối đầy đủ thuốc và các trang thiết bị y tế thiết yếu, Trung tâm đã được trang bị máy siêu âm, máy điện tim, máy xét nghiệm nước tiểu nên đã thu hút ngày càng nhiều người bệnh đến khám và điều trị
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ
Hiện nay Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Đồng Nai có địa chỉ tại: khu phố 9, phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế và
sự quản lý về mặt nhà nước của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Đồng Nai và sự chỉ đạo
về chuyên môn kỹ thuật của Viện Vệ sinh Dịch tể trung ương, Cục Y tế dự phòng
Trung tâm có chức năng triển khai, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
kỹ thuật y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoach hóa gia đình và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn huyện, hướng dẫn công tác khám chữa bệnh từ thiện từ các nhà hảo tâm Khám và điều trị bảo hiểm y tế Chỉ đạo các trạm y tế xã trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn
Cơ cấu tổ chức:
Ban Giám đốc: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc; 03 phòng và 07 khoa chuyên môn và 12 Trung Y tế trực thuộc Gồm có Phòng Kế hoạch - nghiệp vụ; Phòng
Trang 29dưỡng; Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS; Khoa An toàn thực phẩm; Khoa Xét nghiệm – Chẩn đoán hình ảnh; Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Khoa Dược – TTB – VTYT; Phòng khám đa khoa và 12 Trung Y tế trực thuộc
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược – VTYT
- Khoa Dược – VTYT là khoa hạt nhân của trung tâm, có nhiệm vụ kết nối và phối hợp các phòng chức năng, khoa chuyên môn của trung tâm; thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác dược
Cung ứng sinh phẩm, VTYT tại trung tâm thông qua hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị quy định của Bộ Y tế quy
- Xây dựng quy trình quản lý vật tư, thuốc, hóa chất, vắc xin và thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành ( GSP KHO –TT36 )
- Quản lý nhập, xuất, cấp phát vật tư, thuốc, hóa chất, vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị, VTYT; quản lý sổ sách việc tiếp nhận, phân phối vật tư, thuốc, hóa chất, các thiết bị bảo quản kho; thực hiện các quy định của Bộ Y tế và các quy định hiện hành khác
- Tham gia ban mua thuốc tập trung và Hội đồng thẩm định đấu thầu thuốc của Sở Y tế Tổ đấu thầu số 01 của trung tâm do trưởng khoa phụ trách, chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trung tâm tuân thủ hoạt động của Luật đấu thầu và các văn bản pháp lý liên quan, thực hiện cung ứng, xuất, nhập thuốc, vắc xin, sinh phẩm, hóa chất, trang thiết bị, vật tư y tế cho hoạt động chuyên môn của Trung tâm
- Quản lý Nhà thuốc trung tâm theo quy định “ GPP- Thực hành tốt Nhà thuốc ”
- Phối hợp với các khoa chuyên môn, phòng chức năng thực hiện kế hoạch theo tháng, quý, năm; đảm bảo việc cung ứng thuốc, vắc xin, hoá chất, sinh phẩm, vật tư y tế phục vụ công tác khám, chữa bệnh, công tác phòng, chống
Trang 30dịch; đảm bảo không để thiếu thuốc, vắc xin, hoá chất, vật tư y tế Thực hiện nhiệm vụ khác khi giám đốc giao
1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mặc dù công tác tiêm chủng đã thực hiện được nhiều năm song công tác tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai còn nhiều bất cập, thiếu tính khoa học và xảy ra sai sót do các yếu tố chủ quan lẫn khách quan Hiện nay Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai chưa có nghiên cứu đánh giá nào cụ thể về công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin Do đó để có cái nhìn tổng quát hơn về công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin tại đơn vị, để đánh giá các mặt đã làm được và các mặt còn hạn chế, thiếu sót nhằm khắc phục để xây dựng cách làm việc thực sự khoa học và bài bản hơn nên tôi thực hiện luận văn:
“Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Đồng Nai năm 2020”
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản, vắc xin tiêm chủng mở rộng và dịch vụ
- Thời gian: 01/01/2020 đến 31/12/2020
- Địa điểm: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.4 Biến số nghiên cứu
biến
Kỹ thuật thu thập
1 Cơ cấu nhân sự
quản lý kho
Là số lượng và trình độ nhân sự quản lý kho vắc
xin
Biến PL (1.TNĐH, 2.TC/CĐ, 3.Khác)
Tài liệu sẵn có
chủng
Phân loại (1.Có, 2.Không)
Quan sát, Tài liệu sẵn có
6 Tình trạng hoạt
động của trang
Đang sử dụng: thiết bị đang hoạt động tốt
Phân loại (Đang sử Quan sát
Trang 32STT Biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
7 Công tác PCCC Điều kiện PCCC theo quy
định???
Phân loại (1.Đủ ĐK, 2.Ko đủ ĐK)
Quan sát, Tài liệu sẵn có
Hư hỏng: trang thiết bị cần
sửa chữa
Phân loại (Đang sử dụng tốt/ hư hỏng
Phân loại (Đủ/ không đủ)
Quan sát; Tài liệu sẵn có
Phân loại ( đúng/
13 Kiểm kê
Thực hiện việc kiểm kê kho đối chiếu giữa sổ sách
và số thực kiểm vắc xin có khớp về số lượng, chủng
loại không
Phân loại (Đúng/
không đúng)
Tài liệu sẵn có
Phân loại (Tuân thủ/
không tuân
Tài liệu sẵn có
Trang 332.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu
- Kỹ thuật thu thập số liệu
- Sử dụng tài liệu sẵn có, nguồn thu thập là file lưu trữ trên phần mềm VNPT và file Excel lưu trữ tại khoa Dược
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
- Các dữ liệu:
+ Hồi cứu lại các sổ sách, báo cáo liên quan đến việc bảo quản, tồn trữ
và cấp phát vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Đồng Nai trong năm 2020
* Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản kho vắc xin của khoa dược:
- Xem thiết kế và đo trực tiếp diện tích, thể tích từng kho dược của trung tâm
- Hồi cứu hồ sơ, sổ sách lưu tại khoa và phòng kế hoạch nghiệp vụ liên quan đến:
Danh mục trang thiết bị của các kho tại khoa dược
Nhiệt độ, độ ẩm tại các kho
* Đối với hoạt động quản lý tồn trữ vắc xin:
- Hồi cứu hồ sơ, biên bản liên quan đến hoạt động quản lý xuất, nhập, tồn vắc xin lưu tại khoa dược bao gồm :
Biên bản kiểm kê
Báo cáo xuất-nhập-tồn theo định kỳ tháng, quý, năm
Công cụ thu thập số liệu
Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu trên phần mềm Microsoft Excel theo phụ lục (4,5)
Trang 34- Lấy báo cáo xuất nhập tồn vắc xin từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 từ số liệu trích xuất phần mềm VNPT của khoa Dược Kết quả cho các thông tin: Tên vắc xin, số lượng nhập, số lượng xuất, số lượng tồn, nồng độ, hàm lượng, đơn giá
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Các loại vắc xin tiêm chủng mở rộng và vắc xin dịch vụ
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý trước khi nhập liệu: Làm sạch số liệu:
- Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng)
- Trong danh mục là nhiều khoản mục: Tính tổng giá trị sử dụng và số lượng
để gộp thành một khoản mục, tính lại đơn giá (Đơn giá = Tổng giá trị sử dụng: Tổng số lượng), được gọi là đơn giá bình quân
Phần mềm nhập liệu
- Xử lý số liệu, trình bày bảng bằng phần mềm Micrsoft Excel và trình bày trên Microsof word
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phần mềm phân tích số liệu: Microsoft Excel
Các bước phân tích số liệu:
- Diện tích kho = chiều dài x chiều rộng
- Thể tích kho = chiều dài x chiều rộng x chiều cao
- Tỷ lệ số ngày duy trì công tác kiểm soát nhiệt độ trên sổ sách
Số ngày đạt các tiêu chí
365 ngày
- Tỷ lệ số ngày duy trì công tác kiểm soát nhiệt độ trên thực tế 28 ngày
Số ngày đạt các tiêu chí theo dõi
= x 100%
Trang 35- Tỷ lệ phiếu xuất theo FEFO (FIFO)
Số phiếu xuất theo FEFO(FIFO)
Tổng số khoản kiểm kê
- Tỷ lệ nhãn vắc xin còn nguyên vẹn hoặc không còn nguyên vẹn
Số lượng nhãn vắc xin còn nguyên vẹn
hoặc không còn nguyên vẹn
Số lượng vắc xin được kiểm tra
- Tỷ lệ % sử dụng vắc xin= SL Sử dụng/Tổng nhập x 100%