Tuy nhiên WHO đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn như sau: - Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng; - Thuốc sẵn có ở dạ
TỔNG QUAN
Tổng quan về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện
Hiệp hội dược sỹ bệnh viện Mỹ định nghĩa danh mục thuốc bệnh viện rộng hơn: Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục các thuốc và thông tin liên quan được cập nhật liên tục, đảm bảo nhu cầu lâm sàng cho bác sỹ, dược sỹ và các chuyên gia y tế khác trong việc chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh hoặc để cải thiện sức khỏe Danh mục thuốc bệnh viện ngoài thuốc còn bao gồm các sản phẩm tương tự thuốc, vật tư y tế, chính sách sử dụng thuốc, thông tin thuốc, công cụ hỗ trợ việc ra quyết định và hướng dẫn điều trị của cơ sở y tế
Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm DMT của WHO Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện được lựa chọn dựa trên danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT Tuy nhiên WHO đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn như sau:
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng;
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các
4 thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [5]
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
DMT bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMT bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT & ĐT bệnh viện HĐT&ĐT đóng vai trò chính trong quá trình xây dựng DMT của bệnh viện Ngoài ra, còn có sự đóng góp các bác sĩ, dược sĩ của các khoa/ phòng liên quan Giám đốc bệnh viện chính là người có thẩm quyền phê duyệt DMT sử dụng trong bệnh viện và buộc các thành viên có liên quan phải tuân thủ Việc xây dựng DMT bệnh viện đảm bảo đáp ứng các yêu cầu như sau:
Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
5 Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành; Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [5].
Các quy định về sử dụng thuốc trong bệnh viện
* Hướng dẫn sử dụng thuốc tại bệnh viện căn cứ vào Thông tư
23/2011/TT-BYT ngày 08/8/2013 hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [3]
* Một trong các tiêu chí lựa chọn thuốc và nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện đó là:Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất, Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể quy định tại: Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 10/06/2011 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [5] Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Thông tư quy định nguyên tắc và tiêu chí xây dựng danh mục thuốc [10]
* Ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam cụ thể quy định trong Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 10/06/2011 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [5], Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”- Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày
* Xây dựng DMTBV phải phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng cuả người tham gia BHYT [9]
* DMTBV xây dựng thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu quy định trong Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 ban hành danh mục thuốc thiết yếu Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu bao gồm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; danh mục thuốc thiết yếu; sử dụng danh mục thuốc thiết yếu và trách nhiệm thực hiện [8].
* Xây dựng các quy định về sử dụng kháng sinh tại bệnh viện Giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh tại bệnh viện Căn cứ Quyết định số 5631/2020/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 “hướng dẫn thực hiện quản lý, sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” [12].
Các phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Tiến hành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện nhằm có một cái nhìn khái quát về tình hình sử dụng thuốc hàng năm tại bệnh viện, từ đó làm căn cứ để xây dựng DMT năm tiếp theo hợp lý hơn cũng như có biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng sử dụng thuốc Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện bao gồm: Phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN và phân tích liều xác định hàng ngày DDD Tất cả các phương pháp này là công cụ hết sức hữu hiệu mà HĐT & ĐT nên sử dụng để quản lý danh mục thuốc và phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc [27]
1.3.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị là phương pháp dựa vào đánh giá số lượng và giá trị tiền thuốc sử dụng của các nhóm tác dụng dược lý Phương pháp này sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, phần trăm chi phí của từng thuốc sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện, sau đó phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc Có thể phân loại nhóm điều trị dựa vào phân loại DMT thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác Cuối cùng là tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí của từng nhóm thuốc, từ đó phân tích,
7 đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc với mô hình bệnh tật của bệnh viện
Trong phạm vi luận văn này, thuốc sử dụng được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý quy định trong Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng cuả người tham gia BHYT và Thông tư số 05/2015/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc YHCT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
Phân tích nhóm điều trị giúp:
+ Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất
+ Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
+ Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết
+ Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế [5], [27]
1.3.2 Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
Mục đích của phân tích ABC
• Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để :
• Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
• Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
• Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
• Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
• Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
1.3.3 Phương pháp phân tích VEN Đôi khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện Các thuốc được phân chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau
• Các thuốc sống còn (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản
• Thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản
• Thuốc không thiết yếu (N): là các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMTBV và không cần thiết phải lưu trữ trong kho [19]
Hầu hết mọi người đều thấy dễ dàng khi xếp loại các thuốc thuộc nhóm
“N” nhưng lại khó khăn khi phân biệt các thuốc nhóm “V” và “E”, và thường phân loại theo hai nhóm thiết yếu và không thiết yếu Điều này cũng không quan trọng miễn là hệ thống phân loại nhóm thuốc sử dụng được định nghĩa rõ
9 ràng và cho phép phân loại theo thứ tự ưu tiên Dưới đây là một ví dụ hướng dẫn cho phân loại VEN
Bảng 1.1 Ví dụ hướng dẫn cho phân loại VEN Đặc tính của thuốc và tình trạng bệnh lý Sống còn
Không thiết yếu (N) Tần suất bệnh lý
Phần trăm dân số mắc bệnh
Số bệnh nhân TB được điều trị tại
Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Phòng ngừa bệnh nặng Điều trị khỏi bệnh nặng Điều trị bệnh nhẹ, điều trị triệu chứng
Có hiệu quả điều trị đã được chứng minh
Không có hiệu quả điều trị rõ ràng
Có Không Luôn luôn Không
Có thể Thường có Hiếm gặp
(Nguồn: HĐT & ĐT - Cẩm nang hướng dẫn thực hành)
Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần phải so sánh giữa phân tích ABC và VEN để xác định xem có mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao và các thuốc không ưu tiên hay không Cụ thể là cần phải loại bỏ những thuốc “N” trong danh sách nhóm thuốc “A” có chi phí cao/ lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC [27].
Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
Tại Việt Nam, tổng nguồn tài chính y tế tăng từ gần 140.000 tỷ đồng năm 2010 lên gần 200.000 tỷ đồng năm 2012 Tổng chi y tế bình quân đầu
10 người hàng năm trên toàn quốc tăng từ 1,263 triệu/ người năm 2009 lên 2,184 triệu/ người năm 2012 Tỉ lệ chi y tế so với GDP từ năm 2010 đến 2012 là khoảng 6,0% [7] Một chi phí rất lớn dùng cho chi phí y tế, thuốc và không ngừng gia tăng Do đó, những vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc rất được sự quan tâm trên cả thế giới và tại Việt Nam
Thống kê cho thấy, tại Việt Nam chi phí thuốc chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng chi phí thanh toán khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế Do đó yêu cầu kiểm soát chi phí thuốc BHYT phù hợp với khả năng chi trả của Quỹ BHYT là rất lớn
Nghiên cứu cho thấy, ở nước ta, chi tiêu về thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi cho y tế Tỷ lệ chi cho thuốc trong tổng chi KCB nói chung và chi cho KCB BHYT nói riêng đều cao hơn so với các quốc gia có điều kiện tương đồng về kinh tế - xã hội Theo đó, tổng chi cho thuốc từ Quỹ BHYT năm
2015 là 26,132 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,3%; năm 2016 là 31,5419 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41% Trong đó, chi phí cho thuốc ở 5 bệnh viện được xếp hạng loại đặc biệt (gồm các bệnh viện Bạch Mai, Trung ương Huế, Chợ Rẫy, 108, Việt Đức) chiếm 11,8% tổng chi phí thuốc BHYT của cả nước trong năm
2015 Chi phí thuốc BHYT phần lớn tập trung vào 20 nhóm thuốc chính, chiếm 86% tổng chi phí thuốc BHYT chi trả năm 2016 Trong đó, chiếm chi phí cao nhất lần lượt là các nhóm thuốc kháng sinh, ung thư; điều trị tăng huyết áp; vitamin và khoáng chất [13],[18]
Cụ thể thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện và trung tâm y tế tuyến huyện ở nước ta như sau:
* Về cơ cấu thuốc sử dụng: thuốc hóa dược, thuốc dược liệu
Thuốc sử dụng tại các bệnh viện được chia làm 2 nhóm: Thuốc hóa dược và thuốc dược liệu Kết quả phân tích tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang năm 2026, nhóm Thuốc hóa dược chiếm 87,2%, nhóm thuốc
11 dược liệu chiếm 10,2% tổng giá trị sử dụng toàn viện [15] Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương năm 2017 có kết quả nhóm Thuốc hóa dược chiếm 76,7%, nhóm thuốc dược liệu chiếm 20,7% tổng giá trị sử dụng toàn viện [22]
* Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Những năm gần đây, các bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam có xu hướng gia tăng, đứng đầu là bệnh tim mạch, ung thư, bệnh phổi mạn tính, đái tháo đường và tâm thần [28].Tuy vậy, nhóm thuốc kháng sinh và các nhóm thuốc hỗ trợ điều trị chiếm tỷ trọng cao trong chi phí điều trị Đấu thầu mua thuốc BHYT tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập trong cả nước cho thấy nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm 34,6% Thống kê năm 2009, tỷ lệ chi phí kháng sinh chiếm 38,4% tổng chi phí thuốc, năm 2010 là 37,7% [4]
Kết quả phân tích tại một số bệnh viện và trung tâm y tế về kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý cũng cho thấy nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm tỉ lệ tương đối cao trong tổng giá trị tiền thuốc Bệnh viện đa khoa tỉnh huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương năm 2015, nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm 9,38% về số khoản mục và 29,46% về giá trị sử dụng [14] Năm
2019 tại trung tâm y tế huyện An Dương Hải Phòng có 16,6% về số khoản mục và 26,3% về giá trị sử dụng [17] Trung tâm y tế huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu năm 2019 là 22,74% về số khoản mục và 51,78% về giá trị sử dụng [24]
Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết; Nhóm thuốc tim mạch; Thuốc đường tiêu hóa cũng có giá trị sử dụng cao
* Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Ngày 03 tháng 12 năm 2012 Bộ trưởng Bộ y tế ra quyết định số 4824/QĐ-BYT phê duyệt Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhằm nâng cao nhận thức của người dân và cán bộ y tế trong việc sử
12 dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam qua đó góp phần tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam có chất lượng tại các cơ sở y tế và trong cộng đồng, đồng thời thúc đẩy ngành sản xuất, kinh doanh dược Việt Nam phát triển, tăng cả về số lượng, chất lượng, đáp ứng cơ bản nhu cầu thuốc phòng bệnh, chữa bệnh trong nước, tiến tới xuất khẩu ra các nước trong khu vực và trên thế giới
Năm 2010, ở 1018 bệnh viện trong cả nước, tổng số tiền mua thuốc là 15 nghìn tỷ đồng, tăng 22,4% so với năm 2009, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7% tăng nhẹ so với năm 2009 (38,2%) Tại 34 bệnh viện Trung ương năm 2010, tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn
378 tỷ đồng (11,9%), giảm nhẹ so với năm 2009 (12,3%) Tại 307 bệnh viện tỉnh/thành phố năm 2010, tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 2.232 tỷ đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%) Ở 559 bệnh viện huyện năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5 so với tổng số tiền mua thuốc Tỉ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%) Mục tiêu đề ra là tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam/tổng số tiền mua thuốc tại các cơ sở y tế phấn đấu đến năm 2020 đạt 22% ở bệnh viện tuyến trung ương; 50% ở bệnh viện tuyến tỉnh và 75% ở bệnh viện tuyến huyện [4]
Tại hội nghị tổng kết đề án giai đoạn 1 vào giữa năm 2017 cho thấy, tỉ lệ sản xuất thuốc trong nước tại các bệnh viện tuyến TƯ, tuyến tỉnh, tuyến huyện đều tăng so với trước đây, đáp ứng khoảng 50% điều trị Tại tuyến tỉnh trước khi thực hiện đề án, tỷ lệ dùng thuốc trong nước là 33,9% nay đã tăng lên 35,4%; tỷ lệ tương ứng hơn tuyến huyện là 61,5% và 69,4% Cá biệt, có những địa phương vượt mục tiêu đề án khi có tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại tuyến huyện 80%, tuyến tỉnh hơn 60% như Ninh Thuận, Phú Yên, Lai Châu, Lâm Đồng, Long An Riêng tuyến TƯ tăng từ 11% lên 13% [19]
Kết quả khảo sát tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang
Vài nét về trung tâm y tế huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương
Theo báo cáo tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2021 của Trung tâm y tế huyện Gia Lộc, mô hình bệnh tật tại bệnh viện được phân loại theo bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD 10)[1],[2] Đây là cơ sở để Hội đồng chuyên môn xây dựng phác đồ điều trị cho từng bệnh, HĐT & ĐT sẽ lựa chọn, xây dựng danh mục và dự kiến số lượng thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của đơn vị để sử dụng cho năm sau
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021
TT Nhóm bệnh Mã ICD
1 Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 8.088 8,1
2 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa E00-E90 23.492 23,6
3 Bệnh của hệ tiêu hóa K00-K93 7.791 7,8
4 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết
5 Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 17.092 17,1
6 Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 3.252 3,3
7 Thai nghén, sinh đẻ, hậu sản O00-O99 519 0,5
9 Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoài S00-T98 6.554 6,6
10 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật A00-B99 1.430 1,4
Mô hình bệnh tật tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc khá phong phú Theo bảng minh họa cho thấy tỷ lệ phần trăm giữa các nhóm bệnh phân bổ không đều Bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa (E00-E90) chiếm tỷ lệ cao nhất là 23,6%, tiếp đến là Bệnh của hệ tuần hoàn (I00-I99) chiếm 17,1%, Bệnh của hệ hô hấp (J00-J99) là 8,1% đứng thứ 3, Bệnh của hệ tiêu hóa (K00-K93) thứ 4 là 7,8% và Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết (M00-M99) đứng thứ 5 trong bảng phân loại chiếm 7,4%
1.5.2 Kết quả một số hoạt động khám chữa bệnh tại Trung tâm y tế năm
Trung tâm y tế huyện Gia Lộc là bệnh viện hạng 2 với số giường kế hoạch là 215 giường Hàng năm đơn vị luôn hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra Kết quả một số hoạt động khám chữa bệnh và sử dụng thuốc được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.3 Kết quả một số hoạt động khám chữa bệnh của Trung tâm y tế huyện Gia Lộc trong năm 2021
TT Nội dung Đơn vị Trị giá
1 Tổng số giường kế hoạch Giường 215
2 Công suất sử dụng giường bệnh % 74,1
3 Tổng số lần khám bệnh Lần 108.169
Tổng số ngày điều trị nội trú toàn viện Ngày 58.151
Bình quân tiền thuốc 1 giường/ngày điều trị Đồng 86.522
Tổng số đơn BHYT ngoại trú Đơn 84.640 Giá trị tiền thuốc trung bình 1 đơn
Trong những năm gần đây, tổng giá trị sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc ngày một tăng để đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh tại huyện nhà và một số huyện lân cận Năm 2020, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng là 29.873.807 nghìn đồng Đến năm 2021 tổng giá trị sử dụng là 31.817.155 nghìn đồng, tăng hơn 1,9 tỷ đồng
Việc thông tuyến khám chữa bệnh đã thu hút thêm nhiều bệnh nhân tại các huyện lân cận Mô hình bệnh tật ngày càng biến đổi phức tạp, kháng sinh được sử dụng ngày càng rộng rãi Việc kê đơn thuốc điều trị của một số bác sĩ còn theo thói quen cũ, kê đơn thuốc hỗ trợ điều trị, thuốc vitamin và khoáng chất, thuốc chế phẩm y học cổ truyền còn khá phổ biến
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Các thuốc trong danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương từ thời điểm 01/01/2021 đến 31/12/2021
Trung tâm y tế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương Địa chỉ: Số 56 Nguyễn Chế Nghĩa - thị trấn Gia Lộc - huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu
Bảng 2.4 Nhóm biến số mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế
TT Tên biến Định nghĩa/ giải thích Phân loại biến
1 Thuốc sử dụng theo nguồn gốc
- Là các thuốc sử dụng phân loại theo nguồn gốc: Thuốc hóa dược, Thuốc dược liệu
- Nguồn tài liệu có sẵn
TT Tên biến Định nghĩa/ giải thích Phân loại biến
Thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
- Là các thuốc của từng nhóm thuốc theo tác dụng dược lý, được phân loại theo Thông tư 30/2018/TT-BYT
- Nguồn tài liệu có sẵn
Thuốc hóa dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
- Là các thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ:
+ Thuốc sản xuất trong nước + Thuốc nhập khẩu
- Nguồn tài liệu có sẵn
Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong
* Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong TT 03/2019/TT- BYT, chỉ tiêu:
* Thuốc NK có hoạt chất không trong TT 03/2019/TT- BYT
- Nguồn tài liệu có sẵn
Thuốc hóa dược sử dụng theo Generic và Biệt dược gốc
- Là các thuốc Generic và Biệt dược gốc sử dụng - Chỉ tiêu:
+ Thuốc Generic + Thuốc Biệt dược gốc
- Nguồn tài liệu có sẵn
TT Tên biến Định nghĩa/ giải thích Phân loại biến
Thuốc hóa dược sử dụng theo tên gốc và tên biệt dược
- Là các thuốc theo tên gốc và tên biệt dược sử dụng - Chỉ tiêu:
+ Thuốc theo tên gốc + Thuốc theo tên biệt dược
- Nguồn tài liệu có sẵn
Thuốc hóa dược sử dụng theo đường dùng
- Là các thuốc sử dụng theo đường dùng:
+ Đường tiêm + Đường uống + Đường khác
- Nguồn tài liệu có sẵn
Thuốc hóa dược sử dụng theo đơn thành phần- đa thành phần
- Là các thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần sử dụng:
+ Thuốc đơn thành phần: là thuốc chỉ có một thành phần hoạt chất chính
+Thuốc đa thành phần: Là thuốc có từ hai thành phần hoạt chất có hoạt tính trở lên
- Nguồn tài liệu có sẵn
Bảng 2.5 Các biến số phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN
TT Tên biến Định nghĩa/ giải thích Phân loại biến
1 Đơn giá của mỗi thuốc
- Là giá tiền thuốc trúng thầu theo đơn vị đóng gói của mỗi thuốc
- Nguồn tài liệu có sẵn
Số lượng của các thuốc sử dụng
- Là số lượng của mỗi loại thuốc trúng thầu sử dụng
- Nguồn tài liệu có sẵn
Thuốc sử dụng theo phân loại
- Nguồn tài liệu có sẵn
Phương pháp mô tả cắt ngang
Nội dung nghiên cứu được tóm tắt trong hình 2.1
Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc tỉnh Hải
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021 theo một số chỉ tiêu
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021 theo phương pháp ABC/VEN
- Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
- Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ và thuốc
NK có hoạt chất trong TT
- Cơ cấu thuốc Generic và biệt dược gốc
- Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo tên gốc và tên biệt dược
- Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo đường dùng
- Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo đơn TP - đa TP
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC
- Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN
- Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng A
Kết luận và đề xuất
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Hồi cứu tài liệu sẵn có:
- Thiết lập bảng thu thập số liệu (theo mẫu trong phụ lục 1)
- Kết xuất dữ liệu từ máy tính gồm:
* Báo cáo nhập-xuất-tồn toàn viện từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021
* Danh mục thuốc trúng thầu bệnh viện năm 2020-2021
* Danh mục thuốc bệnh viện do Hội đồng Thuốc và điều trị xây dựng đã phân loại thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, thuốc không thiết yếu (VEN)
- Thu thập các thông tin của từng thuốc gồm: Tên hoạt chất, tên thuốc, dạng bào chế, hàm lượng, đường dùng, đơn vị tính, số lượng sử dụng, giá, phân loại VEN, nước sản xuất từ các bảng dữ liệu vừa kết xuất
- Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào bảng thu thập số liệu theo mẫu trong phụ lục 1
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu
- Xử lý danh mục thuốc trước khi tiến hành phân tích: Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, làm cho danh mục bị tách thành nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng số lượng và giá trị để thuốc chỉ là một khoản mục, đơn giá lúc này là đơn giá bình quân
- Phân loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Thuốc hóa dược phân loại theo nhóm quy định trong Thông tư 30/2018/TT-BYT
- Phân loại thuốc theo các chỉ tiêu: Thuốc sản xuất trong nước – thuốc nhập khẩu; thuốc đơn thành phần – đa thành phần; thuốc theo tên gốc – tên biệt dược; thuốc generic – thuốc biệt dược gốc
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2016
* Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
* Phương pháp phân tích ABC
- Liệt kê các sản phẩm thuốc
- Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
- Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền; + Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền; + Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
- Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%
* Phương pháp phân tích VEN
Tác giả trực tiếp phân tích VEN căn cứ vào hướng dẫn phân loại WHO
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Tính tổng số khoản mục và tổng giá trị sử dụng của mỗi nhóm
- Tính tỷ lệ % số khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng nhóm V,
* Phân tích ma trận ABC/VEN
Kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN
- Xếp các thuốc V-E-N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE,
AN Sau đó tỷ lệ % về số khoản mục và giá trịsử dụng mỗi nhómthuốc,
- Thực hiện tương tự với nhóm B và nhóm C, thu được ma trận ABC/VEN:
- Tính tỷ lệ % về số khoản mục mỗi nhóm
% SKM = SKM mỗi nhóm/Tổng SKM *100
- Tính tỷ lệ % về giá trị mỗi nhóm
% GTSD = GTSD mỗi nhóm/Tổng GTSD*100
- Kết quả được trình bày bằng bảng biểu và biểu đồ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021 theo một số chỉ tiêu
3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc dược liệu
Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc gồm 383 khoản mục, được chia làm 2 nhóm như sau: Nhóm thuốc hóa dược và thuốc dược liệu Kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng theo các nhóm được trình bày trong bảng 3.6
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc hóa dược, thuốc dược liệu sử dụng tại trung tâm y tế
Qua bảng trên cho thấy nhóm thuốc hóa dược chiếm tỷ trọng lớn nhất về số khoản mục gồm 352 thuốc chiếm 91,9% và giá trị sử dụng là 29.949.895 nghìn đồng, chiếm 94,1%
Nhóm thuốc dược liệu có 31 khoản mục, chiếm 8,1% Giá trị sử dụng là 1.867.260 nghìn đồng, chiếm 5,9% tổng giá trị sử dụng
3.1.2 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý Ở chỉ tiêu này chúng tôi chỉ khảo sát nhóm thuốc hóa dược được phân loại theo Thông tư 30/2018/TT-BYT
Danh mục thuốc hóa dược sử dụng tại TTYT năm 2021 gồm có 352 khoản mục được phân nhóm theo Thông tư 30/2018/TT-BYT Kết quả phân tích cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý được trình bày trong bảng 3.7
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
1 Hormon và thuốc nội tiết 33 9,4 6.536.091 21,8
4 Thuốc tác dụng với máu 18 5,1 4.681.180 15,6
5 Thuốc ĐT bệnh mắt, tai mũi họng 25
7 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 19 5,4 1.080.531 3,6
8 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm, điều trị Gut 18
10 Thuốc vitamin và khoáng chất 18 5,1 298.771 1,0
11 Thuốc tác động lên hệ thần kinh 7 2,0 296.415 1,0
12 Thuốc thúc đẻ, chống đẻ non 6 1,7 243.955 0,8
13 Thuốc giải độc, chống nhiễm độc 7 2,0 103.503 0,4
16 Thuốc tê, mê, giãn cơ, giải giãn cơ 9 2,5 94.028 0,3
18 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu 2 0,6 64.409 0,2
19 Thuốc chống co giật, chống động kinh 1
Kết quả phân tích cho thấy nhóm Thuốc tim mạch, chiếm 18,5% về số khoản mục và 21,8% về giá trị sử dụng Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm 9,4% về số khoản mục và 21,8% về giá trị sử dụng Thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm 15,3% về số khoản mục và 20,8% về giá trị sử dụng Còn lại là các nhóm: Thuốc tác dụng với máu; Thuốc đường tiêu hóa; Thuốc ĐT bệnh mắt, tai mũi họng; Thuốc tác dụng trên đường hô hấp, Thuốc vitamin và khoáng chất và các thuốc khác
3.1.3 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ và thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong TT03/2019/TT-BYT
Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ và thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong TT03/2019/TT-BYT được thể hiện trong bảng 3.8
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ và thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong TT03/2019/TT-BYT
1 Thuốc sản xuất trong nước 220 62,5 13.339.597 44,5
Không có HC trong TT
Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước chiếm 62,5% về số khoản mục với 220 thuốc, giá trị sử dụng là 44,5% Thuốc nhập khẩu có 132 khoản mục chiếm 37,5% và chiếm 55,5% về giá trị sử dụng
Trong số 132 thuốc nhập khẩu có 59 thuốc có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT chiếm 44,7% và chiếm 28,5% về giá trị sử dụng
3.1.4 Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc
Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc được thể hiện trong bảng 3.9
Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc
Kết quả phân tích trên cho thấy, nhóm biệt dược gốc chiếm tỷ lệ rất thấp, chiếm 2,3% về số khoản mục và 1,1% về giá trị sử dụng Các thuốc này đa phần sử dụng trong phẫu thuật hoặc chuyên khoa
3.1.5 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo tên gốc (INN) và tên biệt dược (tên thương mại)
Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo tên gốc và tên biệt dược được thể hiện trong bảng 3.10
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc theo tên gốc và tên biệt dược
2 Thuốc theo tên biệt dược 301 85,5 25.975.675 86,7
Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021 chủ yếu là tên biệt dược, chiếm 85,5% về số khoản mục và 86,7% về giá trị sử dụng Các thuốc mang tên gốc chiếm tỷ lệ thấp hơn cả về số khoản mục (14,5%) và giá giá trị sử dụng (13,3%)
3.1.6 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo dạng đường dùng
Cơ cấu thuốc sử dụng theo dạng đường dùng được thể hiện trong bảng 3.11
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc sử dụng theo dạng đường dùng
Kết quả phân tích cơ cấu thuốc sử dụng theo dạng đường dùng cho thấy sử dụng theo đường uống có tỷ lệ cao nhất về số khoản mục chiếm 58,2% và có tỷ lệ giá trị sử dụng là 50,1% Thuốc sử dụng theo đường tiêm chiếm 31,0% về số khoản mục và 47,7% về giá trị sử dụng Thuốc sử dụng theo đường dùng khác như đặt, xịt họng, xịt mũi, nhỏ mắt, dùng ngoài… chiếm tỷ lệ rất thấp 10,8% về tỷ lệ số khoản mục và 5,2% về tỷ lệ giá trị sử dụng
3.1.7 Cơ cấu thuốc hóa dược theo đơn thành phần-đa thành phần
Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo đơn thành phần - đa thành phần của Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021 được thể hiện qua bảng 3.12
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần - đa thành phần
Trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng của Trung tâm y tế huyện Gia Lộc, thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ lớn về số khoản mục là 284 chiếm 80,7% và có giá trị sử dụng chiếm 70,4% Còn lại là thuốc đa thành phần chỉ chiếm gần 1/3 tổng giá trị sử dụng Các thuốc đa thành phần chủ yếu tập trung vào các thuốc vitamin phối hợp, thuốc đường tiêu hóa, thuốc nhỏ mắt, một số hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021 theo phương pháp ABC/VEN
3.2.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC
Phân tích DMT đã sử dụng bằng phương pháp phân tích ABC nhằm phân định ra những thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc của nhóm thuốc tân dược và nhóm thuốc dược liệu theo phương pháp phân tích ABC được thể hiện qua bảng 3.13
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC
STT Nhóm thuốc Giá trị sử dụng
(1000 đồng) Tỷ lệ % Số khoản mục
Kết quả phân tích ABC cho thấy:
- Thuốc hạng A chiếm 19,8% tổng số khoản mục
- Thuốc hạng B chiếm 19,8% tổng số khoản mục
- Thuốc hạng C chiếm 60,4% tổng số khoản mục
3.2.2 Cơ cấu các thuốc thuộc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý và các thuốc có hoạt chất sử dụng nhiều nhất
Cơ cấu và giá trị tiền các thuốc thuộc nhóm A được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý, kết quả phân tích được thể hiện qua bảng 3.14
Bảng 3.14 Cơ cấu các thuốc hạng A theo tác dụng dược lý
1 Hoormon và thuốc nội tiết 12 15,8 5.696.726 23,8
4 Thuốc tác dụng với máu 4 5,3 4.541.385 18,9
5 Thuốc ĐT bệnh mắt, tai mũi họng 3 3,9 887.142 3,7
6 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 4 5,3 686.400 2,9
8 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 3 3,9 352.941 1,5
9 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 1 1,3 333.708 1,4
10 Thuốc tác động lên hệ thần kinh 2 2,6 262.764 1,1
11 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 1 1,3 174.960 0,7
13 Thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm, điều trị Gut 1 1,3 97.902 0,4
14 Thuốc giải độc, chống nhiễm độc 1 1,3 88.935 0,4
Các thuốc thuộc nhóm A được chia thành 14 nhóm tác dụng dược lý Nhóm có tỷ lệ cao là nhóm Hoormon và thuốc nội tiết gồm 12 khoản mục chiếm 15,8% và chiếm 23,8% về giá trị sử dụng Thuốc tim mạch gồm có 24 khoản mục chiếm 31,6% và chiếm 22,0% về giá trị sử dụng Nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn gồm 14 khoản mục chiếm 18,4% và chiếm 20,5% về giá trị sử dụng Nhóm thuốc tác dụng với máu có số khoản mục ít (4 KM) nhưng giá trị sử dụng cao (18,9%) Các nhóm thuốc còn lại như Thuốc GĐ, HS, CV, thuốc điều trị gút; Thuốc đường tiêu hóa; Thuốc điều trị hô hấp; Thuốc mắt, tai, mũi, họng; Thuốc dược liệu …đều có giá trị sử dụng thấp
Mười hoạt chất thuộc nhóm A sử dụng nhiều nhất được thể hiện qua bảng 3.15
Bảng 3.15 Mười hoạt chất thuộc nhóm A sử dụng nhiều nhất
STT Tên thuốc Hoạt chất GTSD
10 Gliclada 60mg modified release tablets Gliclazid 60 816.480 7,4
Trong 10 thuốc có hoạt chất thuộc nhóm A sử dụng nhiều nhất thì có 3 thuốc chống nhiễm khuẩn, 3 thuốc điều trị đái tháo đường, 3 thuốc tác dụng với máu, 1 thuốc điều trị tăng huyết áp
3.2.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN
Sau khi phân tích VEN thu được kết quả trình bày trong bảng 3.16
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN
Kết quả phân tích 383 danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế theo phương pháp VEN như sau:
-Thuốc sống còn V có 51 thuốc, chiếm 13,3% về số khoản mục và chiếm 10,6% về giá trị sử dụng
-Thuốc thiết yếu E gồm 315 thuốc chiếm 82,3% về số khoản mục, có giá trị sử dụng là 85,3%
-Thuốc không thiết yếu N có 17 thuốc, chiếm 4,4% số khoản mục và chiếm 4,1% giá trị sử dụng
- Các thuốc nhóm N có số lượng cũng như giá trị sử dụng thấp nhất, xong là thuốc không thiết, cần loại bỏ bớt trong danh mục thuốc
Sau khi phân tích ma trận ABC/VEN, thu được kết quả trong bảng 3.17
Bảng 3.17 Phân tích ma trận ABC/VEN
Nhìn chung ở cả 3 hạng A, B, C, thuốc nhóm E chiếm nhiều nhất cả về số khoản mục và giá trị sử dụng Nhóm AE gồm 65 khoản mục chiếm 17,0%;
BE gồm 62 khoản mục chiếm 16,2% và CE gồm 188 khoản mục chiếm 49,0%
Về giá trị sử dụng, tổng 3 nhóm này chiếm tỷ lệ là 85,3%
Các nhóm thuốc cần thiết trong quá trình điều trị là nhóm AV gồm 5 khoản mục chiếm 1,3%, nhóm BV gồm 9 khoản mục chiếm 2,3% và nhóm CV gồm 37 khoản mục chiếm 9,7%
Nhóm CN gồm 6 khoản mục chiếm 1,6%, đây là nhóm thuốc ít quan trọng và có giá trị sử dụng không lớn, chiếm 0,2% nên không cần quan tâm
40 nhiều Tuy nhiên với nhóm thuốc AN gồm 6 khoản mục chiếm 1,6% và chiếm 3,0% về giá trị sử dụng, nhóm BN gồm 5 khoản mục chiếm 1,3% và chiếm 0,9% về giá trị sử dụng Đây là nhóm thuốc ít quan trọng, với mong muốn giảm chi phí khi nguồn kinh phí của đơn vị không đủ để mua toàn bộ các thuốc Vì vậy, cần phân tích thêm nhóm AN, BN để có thể loại bỏ bớt các thuốc không cần thiết ra khỏi danh mục
3.2.5 Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng A
* Cơ cấu nhóm AN theo tác dụng dược lý và các thuốc cụ thể nhóm AN
Bảng 3.18 Cơ cấu nhóm AN theo tác dụng dược lý và các thuốc cụ thể
STT Nhóm thuốc Tên thuốc SKM Tỷ lệ
Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy
2 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp
Hoàn phong tê thấp TW3 126.000 13,4
STT Nhóm thuốc Tên thuốc SKM Tỷ lệ
Các thuốc không thiết yếu và là thuốc dược liệu Nhóm thuốc khu phong trừ thấp chiếm tỉ lệ cao cả về số khoản mục và giá trị sử dụng
Nhóm AN gồm có 6 thuốc, cả 6 thuốc này đều là thuốc dược liệu Nhóm thuốc này chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị nên cần xem xét kỹ khi sử dụng các thuốc này
3.2.6 Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng B
* Cơ cấu nhóm BN theo tác dụng dược lý và các thuốc cụ thể nhóm BN
Bảng 3.19 Cơ cấu nhóm BN theo tác dụng dược lý và các thuốc cụ thể
STT Nhóm thuốc Tên thuốc SKM Tỷ lệ
1 Nhóm vitamin và khoáng chất Zinc-Kid Inmed 1 20,0 57.018 19,2
Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm
Hoạt huyết dưỡng não Cebraton S
STT Nhóm thuốc Tên thuốc SKM Tỷ lệ
Nhóm thuốc khu phong trừ thấp
Hoàn phong thấp Nam Hà
Khang minh phong thấp nang 52.800 17,7
Nhóm BN có 5 thuốc bao gồm thuốc cổ truyền, vitamin và khoáng chất Các thuốc này đều chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị
BÀN LUẬN
Về cơ cấu thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2021 theo một số chỉ tiêu
4.1.1 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc dược liệu
Theo kết quả nghiên cứu trên, danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021 có 2 nhóm: Thuốc hóa dược, thuốc dược liệu Trong đó thuốc hóa dược với 29.949.895 nghìn đồng chiếm 94,1%, cao hơn Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang (năm 2016 là 87,2%), cao hơn Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương (năm 2017 là 76,7%) Nhóm thuốc dược liệu với giá trị sử dụng là 1.867.260 nghìn đồng chiếm 5,9% đều thấp hơn Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang (năm 2016) là 10,2%, Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương (năm 2017) là 20,7% [15], [22]
Trung tâm đã sử dụng các thuốc hóa dược là chủ yếu, phù hợp với mô hình bệnh tật của đơn vị, điều này hoàn toàn phù hợp với mô hình của bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế tuyến huyện
4.1.2 Về cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, thuốc hóa dược sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021 gồm 352 khoản mục thuốc thuộc 19 nhóm tác dụng dược lý Tuy nhiên kinh phí sử dụng thuốc tập trung nhiều vào 6 nhóm thuốc: Nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết; Nhóm thuốc tim mạch; Nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn; Thuốc tác dụng với máu; Nhóm thuốc mắt, tai mũi họng; Nhóm thuốc đường tiêu hóa Giá trị sử dụng của 6 nhóm này chiếm 89,0% tổng giá trị sử dụng
Nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn có số loại thuốc sử dụng chiếm 15,3% khoản mục, chiếm 20,8% tổng giá trị sử dụng So với một số bệnh viện cùng tuyến, kết quả này thấp hơn Bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành tỉnh Hải
Dương(2015) là 9,38% về số khoản mục và 29,4% về giá trị sử dụng [14] Trung tâm y tế huyện An Dương Hải Phòng(2019), 16,6% về số khoản mục và 26,3% về giá trị sử dụng [17] Trung tâm y tế huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu(2019) 22,74% về số khoản mục và 51,78% về giá trị sử dụng [24] Việc tập trung một tỷ lệ lớn số lượng thuốc cũng như kinh phí sử dụng cho nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn là do nhu cầu điều trị và mô hình bệnh tật của các bệnh viện, trung tâm y tế Ngoài ra, nhóm thuốc này còn dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật Tuy nhiên, bên cạnh các lý do trên, trung tâm y tế cần phân tích, rà soát lại xem liệu nhóm thuốc này có đang bị lạm dụng hay không khi việc sử dụng kháng sinh hiện nay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bác sỹ điều trị.Cần chú trọng giám sát sử dụng kháng sinh và giám sát đề kháng kháng sinh tại bệnh viện [12]
Hocmon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết và nhóm thuốc tim mạch chiếm tỉ lệ cao nhất (21,8%); Thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm 20,8%; Nhóm thuốc tác dụng đối với máu (chiếm 15,6%); Đây là các nhóm thuốc chiếm tỷ lệ cao về giá trị sử dụng Nhóm thuốc mắt, tai mũi họng, thuốc đường tiêu hóa (chiếm 4,5 %) So sánh với mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế huyện Gia Lộc năm 2021, các nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cao là Bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa; Bệnh của hệ tuần hoàn Bệnh khác như suy thận, phẫu thuật, vết thương, nhiễm khuẩn … Như vậy, kết quả sử dụng thuốc là khá phù hợp với mô hình bệnh tật của trung tâm y tế
4.1.3 Về cơ cấu thuốc hóa dược theo nguồn gốc xuất xứ và thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT Ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất trong nước là một trong những tiêu chí được Bộ Y tế đặt ra trong lựa chọn thuốc thành phẩm sử dụng trong các cơ sở khám chữa bệnh Mục tiêu đề ra là tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam /tổng số tiền mua thuốc tại các cơ sở y tế [3]
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện cho thấy, tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước về số khoản mục chiếm cao hơn thuốc nhập khẩu, gấp khoảng 1,7 lần nhưng giá trị sử dụng thuốc nhập khẩu cao hơn một chút so với thuốc trong nước Thuốc sản xuất trong nước được sử dụng với 44,5% về giá trị sử dụng còn thuốc nhập khẩu chiếm 55,5% về giá trị sử dụng Các thuốc sản xuất trong nước tập trung chủ yếu vào các nhóm thuốc thông thường là kháng sinh đường uống, thuốc đường tiêu hoá, hạ nhiệt giảm đau chống viêm, các vitamin và khoáng chất, dung dịch tiêm truyền Các nhóm thuốc nhập khẩu như kháng sinh đường tiêm, thuốc tim mạch, tiểu đường, thuốc tác dụng đối với máu (dùng chạy thận nhân tạo), thuốc tác dụng trên đường hô hấp, thuốc gây tê, mê
Kết quả nghiên cứu này khá tương đồng với kết quả nghiên cứu của bệnh viện Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh năm 2019, giá trị sử dụng của thuốc sản xuất trong nước là 36,88% và thuốc nhập khẩu là 63,12% [21] Tuy nhiên so với đa số các bệnh viện khác thì ngược lại Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương năm 2017, thuốc sản xuất trong nước có GTSD là 68,4% còn thuốc nhập khẩu chỉ gần bằng một nửa (31,6%) [22]
Trong điều kiện hiện nay, khi chưa có một bằng chứng rõ ràng chứng minh rằng các thuốc ngoại đều có hiệu quả điều trị hơn các thuốc sản xuất trong nước, việc sử dụng nhiều thuốc ngoại nhập vẫn còn là vấn đề bất cập gây ảnh hưởng đến việc chi trả quỹ BHYT Trung tâm y tế cần phải cân nhắc, điều chỉnh và lựa chọn xuất xứ thuốc cho phù hợp với xu hướng chung của cả nước trong những năm tiếp theo
* Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019
Sử dụng thuốc sản xuất trong nước thay thế cho các thuốc nhập khẩu sẽ giảm chi phí điều trị, đồng thời thúc đẩy nền công nghiệp dược trong nước phát triển Bộ y tế đã Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
Kết quả phân tích các thuốc nhập khẩu sử dụng tại trung tâm y tế cho thấy, có 59/132 thuốc có hoạt chất trong Thông tư 03/2019(chiếm 44,7%) và có giá trị sử dụng là 4.742.193 nghìn đồng (chiếm 40,0%) giá trị thuốc nhập khẩu Ở Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang năm 2016, có 8/60 hoạt chất có trong TT 03 [20] Tại Bệnh viện quận 2 thành phố Hồ Chí Minh năm 2019, có 320/633 hoạt chất có trong TT 03 [21]
Trong tổng số 81 hoạt chất có trong Thông tư 03 thấy có một số hoạt chất thông thường, dùng theo đường uống như Metformin, Amlodipin, Omeprazol,… Vì vậy, trung tâm y tế cần điều chỉnh cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu, cân nhắc thay thế thuốc nhập khẩu bằng thuốc sản xuất trong nước có tác dụng tương đương mà chi phí thấp hơn để tiết kiệm ngân sách và giúp giảm gánh nặng tài chính cho trung tâm y tế
4.1.4 Về cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc
Thuốc tân dược sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc với tổng số
352 khoản mục, trong đó có 97,7% tổng số khoản mục thuốc là thuốc generic, chiếm tới 98,9% tổng giá trị sử dụng Chỉ có 8 loại thuốc là biệt dược gốc chiếm 2,3% tổng số khoản mục và 1,1% về giá trị sử dụng Ở đa số ở các bệnh viện và trung tâm y tế tuyến huyện việc sử dụng thuốc generic là chủ yếu Tại Bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương năm 2015, thuốc Generic chiếm 76,9% tổng số khoản mục và 96,9% tổng giá trị sử dụng [14], năm 2019 tại Bệnh viện quận 2 thành phố Hồ Chí Minh, thuốc generic chiếm 86,89% về số khoản mục và giá trị sử dụng chiếm 90,82% [21] Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình (2019), thuốc generic chiếm 95,81% về số khoản mục và giá trị sử dụng chiếm 96,52% [23]
Mặc dù thuốc biệt dược đã có đầy đủ số liệu chứng minh về chất lượng, an toàn, hiệu quả, song thuốc genergic có giá thành thấp hơn thuốc biệt dược rất nhiều Do vậy sử dụng thuốc genergic có thể tiết kiệm một nguồn chi phí
47 rất lớn Nên cân nhắc lựa chọn thuốc genergic thay thế thuốc biệt dược trong trường hợp các thuốc có cùng tương đương sinh học với nhau
4.1.5 Về cơ cấu thuốc tân dược theo tên gốc và tên biệt dược
Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp ABC/VEN 49 1 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC
4.2.1 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC
Kết quả phân tích ABC cho thấy, thuốc nhóm A có 76 khoản mục chiếm 19,8%, có giá trị sử dụng là 23.970.490 nghìn đồng chiếm 75,3% Nhóm B gồm
76 khoản mục chiếm 19,8%, giá trị sử dụng là 4.809.515 nghìn đồng chiếm15,1% Nhóm C có số khoản mục nhiều nhất 231 khoản (60,4%) nhưng giá trị sử dụng lại ít nhất 3.037.150 nghìn đồng (9,6%)
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80% Trong nghiên cứu, tỷ lệ các thuốc Hạng A, hạng B, Hạng C của Trung tâm y tế huyện Gia Lộc trong năm 2021 lần lượt là 19,6%; 20,1% và 60,3% Tỷ lệ này tương đối hợp lý khi phân tích cơ cấu thuốc theo phương pháp ABC
So sánh với kết quả phân tích ABC tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang năm 2016 các thuốc thuộc nhóm A, B, C lần lượt chiếm 18,3%; 16,5% và 65,2% tổng số khoản mục thuốc [15] Thuốc nhóm A, B của Bệnh viện Yên Thế thấp hơn trung tâm y tế huyện Gia Lộc Tuy nhiên, tại Trung tâm y huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019 tỷ lệ các thuốc thuốc nhóm A, B cao hơn với nhóm A là 22,27%; B là 22,97 % và nhóm C thấp hơn nhiều (49,76%) tổng số khoản mục thuốc[23] Trung tâm y tế huyện An Dương
Hải Phòng năm 2019, tỷ lệ các thuốc thuộc nhóm A, B, cũng cao hơn (22,37%; 24,75%) và nhóm C thấp là 52,88% tổng số khoản mục thuốc [17]
Các thuốc thuộc nhóm A là những loại thuốc có giá cao hoặc có số lượng sử dụng lớn Việc thay thế bằng các thuốc tương đương nhưng có giá rẻ hơn hoặc hạn chế sử dụng khi không thực sự cần thiết có thể góp phần giúp đơn vị tiết kiệm đáng kể nguồn ngân sách Do đó, nhóm thuốc này là nhóm thuốc cần được cân nhắc kỹ lưỡng khi sử dụng để tránh lãng phí
Phân tích nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý cho thấy, thuốc thuộc nhóm thuốc hỗ trợ điều trị như thuốc dược liệu vẫn được sử dụng với giá trị tương đối lớn Hiện nay, tác dụng dược lý của các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu, thuốc y học cổ truyền còn chưa được nghiên cứu rõ ràng, và bác sĩ kê đơn các thuốc này chủ yếu với mục đích hỗ trợ điều trị Như vậy, Trung tâm y tế huyện Gia Lộc cần xem xét hạn chế sử dụng các thuốc trên để giảm thiểu chi phí trong sử dụng thuốc
4.2.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Gia Lộc bằng phương pháp phân tích VEN cho kết quả như sau: Nhóm thuốc thiết yếu (E) có số khoản mục chiếm 45,5% và giá trị sử dụng là 16,3% Nhóm thuốc tối cần (V) có số khoản mục sử dụng nhiều, chiếm 50,1% và có giá trị sử dụng nhiều nhất chiếm 79,6% Nhóm thuốc không thiết yếu (N) có số lượng khoản mục ít nhất chiếm 4,4% và có giá trị sử dụng chiếm 4,1%
So sánh với một số bệnh viện và trung tâm y tế tuyến huyện trên toàn quốc, kết quả phân tích nhóm thuốc không thiết yếu(N) như sau: tại Bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương năm 2015, thuốc nhóm N chiếm 10,54% về số khoản mục và 13,32% về tổng giá trị sử dụng [14] Tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019, thuốc nhóm N chiếm 14,83% về số khoản mục và 15,44% về tổng giá trị sử dụng [23] Tại Trung
51 tâm y tế huyện Tân Yên tỉnh Lai Châu năm 2019, thuốc nhóm N chiếm 16,72% về số khoản mục và 21,32% về giá trị sử dụng [24] Như vậy, tỉ lệ sử dụng thuốc nhóm N của trung tâm y tế huyện Gia Lộc thấp hơn các đơn vị cả về số khoản mục và giá trị sử dụng
4.2.3 Về phân tích ma trận ABC/VEN
Theo kết quả phân tích ở trên cho thấy, cả 3 hạng A, B, C, thuốc nhóm
E chiếm nhiều nhất cả về số khoản mục và giá trị sử dụng Đây là nhóm thuốc dùng để điều trị những bệnh nặng nên sử dụng lượng lớn trong điều trị Thuốc nhóm V chiếm tỷ lệ đứng thứ 2 sau nhóm E Đáng chú ý nhất khi phân tích danh mục thuốc bằng ma trận ABC-VEN là phân nhóm thuốc AN và BN Đây là nhóm thuốc không thực sự cần thiết cho điều trị Trung tâm y tế cần có sự quản lý chặt chẽ khi sử dụng nhóm thuốc này, tránh lựa chọn cung ứng các thuốc có chi phí cao để đảm bảo hiệu quả trong điều trị cũng như tiết kiệm nguồn ngân sách, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ Bảo hiểm y tế Nhóm AN gồm 6 thuốc chiếm 1,6% và có giá trị sử dụng chiếm 3,0% tổng giá trị sử dụng của trung tâm y tế Cả 6 thuốc nhóm AN đều là thuốc dược liệu Nhóm BN gồm 5 thuốc là thuốc cổ truyền, vitamin và khoáng chất Tuy nhiên các thuốc này chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị và công dụng chưa rõ ràng, vì vậy cần hạn chế sử dụng các thuốc này
So sánh với một số bệnh viện và trung tâm y tế tuyến huyện trên toàn quốc thì trung tâm y tế huyện Gia Lộc có số khoản mục và giá trị nhóm AN thấp hơn Tại bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang năm 2016 gồm
9 khoản mục thuốc nhóm AN chiếm tỷ lệ 18,0% và giá trị sử dụng là 2.473,8 triệu đồng) [15] Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương năm 2017 gồm 14 thuốc chiếm 5,5% và giá trị sử dụng là 4.393.924 nghìn đồng chiếm 22,1% tổng giá trị sử dụng [22] Trung tâm y tế huyện Tân Yên tỉnh Lai Châu
52 năm 2019 gồm 17 thuốc chiếm 5,69% và có giá trị sử dụng là 2.160.128 nghìn đồng chiếm 16,15% tổng giá trị sử dụng của trung tâm y tế [24].
Một số hạn chế của đề tài
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài chưa đi sâu phân tích được nguyên nhân của những bất cập
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
- Danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2021 gồm 383 khoản mục chia làm 2 nhóm: Thuốc hóa dược chiếm 94,1% GTSD, thuốc dược liệu chiếm 5,9% GTSD
- Thuốc hóa dược gồm 19 nhóm thuốc phân theo tác dụng dược lý, nhóm thuốc tim mạch chiếm 18,5% về số khoản mục và 21,8% về giá trị sử dụng Hormon và các thuốc nội tiết chiếm 9,4% về số khoản mục và 21,8% về giá trị sử dụng Thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ 15,3% về số khoản mục và 20,8% về giá trị sử dụng
- Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước là 62,5% về số khoản mục và 44,5% về giá trị sử dụng Thuốc nhập khẩu chiếm 37,5% về số khoản mục và 55,5% về giá trị sử dụng Trung tâm y tế đã ưu tiên sử dụng các thuốc sản xuất trong nước thay cho thuốc nhập khẩu Tuy nhiên vẫn còn 59 thuốc nhập khẩu có thể thay thế bằng các thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
- Thuốc generic chiếm phần lớn về số khoản mục và giá trị sử dụng tại trung tâm y tế (97,7% khoản mục và 98,9% GTSD) Thuốc Biệt dược gốc chiếm tỷ lệ không đáng kể (2,3% khoản mục và 1,1% GTSD)
- Thuốc theo tên gốc chiếm 14,5% tổng số khoản mục và 13,3% tổng GTSD, thuốc theo tên biệt dược chiếm 85,5% tổng số khoản mục và 86,7% tổng GTSD
- Thuốc sử dụng theo đường uống chiếm 58,2% tổng số khoản mục và 50,1% tổng GTSD Thuốc sử dụng theo đường tiêm chiếm 31,0% tổng số khoản mục và 47,7% tổng GTSD
- Thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ lớn: 80,7% tổng số khoản mục và 70,4% tổng GTSD Trung tâm y tế đã thực hiện đúng theo hướng dẫn của Bộ
Y tế là ưu tiên sử dụng các thuốc ở dạng đơn chất, chỉ sử dụng các thuốc dạng phối hợp đã được chứng minh là có hiệu quả vượt trội
- Các thuốc hạng A, hạng B, hạng C lần lượt chiếm 19,8%; 19,8%; 60,4% tổng số khoản mục thuốc Đối chiếu với hướng dẫn phân tích ABC trong TT 21/2013/TT-BYT thì cơ cấu thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện Gia Lộc là hoàn toàn phù hợp
- Nhóm AN gồm 6 thuốc, có giá trị sử dụng là 939.600 nghìn đồng Nhóm BN gồm 5 thuốc, có giá trị sử dụng là 297.596 nghìn đồng Đây là các thuốc không thiết yếu, cần hạn chế sử dụng các thuốc thành phẩm YHCT.
Kiến nghị
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc trong trung tâm y tế, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, tác giả xin đề xuất một số kiến nghị như sau:
- Có các biện pháp để tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc generic như thường xuyên tập huấn và trao đổi với bác sĩ về vấn đề cần ưu tiên sử dụng các thuốc nói trên
- Thay thế các thuốc thuộc nhóm A bằng thuốc rẻ hơn với tác dụng điều trị tương đương để giảm thiểu chi phí thuốc;
- Với nhóm thuốc không thiết yếu, trung tâm y tế cần lựa chọn thuốc có cùng hoạt chất nhưng giá thấp hơn hoặc hạn chế sử dụng hay loại bỏ thuốc đó ra khỏi danh mục.