Để đảm bào chất lượng, vắc xin phải luôn được bảo quản trong dây chuyền lạnh với nhiệt độ phù hợp với từng loại vắc xin [4] [9] [10].. Nếu dung môi không đóng gói cùng vắc xin có thể đượ
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN VỀ VẮC XIN VÀ TIÊM CHỦNG
Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh [5]
Vắc xin chứa các phiên bản suy yếu của virus hay phiên bản gần giống như virus (được gọi là kháng nguyên) Điều này chứng tỏ các kháng nguyên không thể tạo ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh, nhưng chúng kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra các kháng thể Những kháng thể này sẽ bảo vệ cơ thể khi tiếp xúc với các virus trong tương lai
+ Vắc xin giải độc tố : được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn bằng cách làm mất tính độc nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên Khi hệ miễn dịch tiếp nhận vacxin giải độc tố, chúng học cách chống lại độc tố tự nhiên
Hệ miễn dịch sản xuất ra các kháng thể trung hòa độc tố Ví dụ: vacxin bạch hầu, vacxin uốn ván…
+ Vắc xin bất hoạt (chết) : được sản xuất từ vi sinh vật gây bệnh đã chết Các vacxin này an toàn và ổn định hơn vacxin sống, các vi sinh vật gây bệnh đã chết không thể đột biến trở lại Các kháng nguyên chủ yếu kích thích đáp ứng miễn dịch Ví dụ: vacxin ho gà, vacxin thương hàn, vacxin tả, vacxin Salk (phòng bại liệt), vacxin viêm não Nhật Bản…
+ Vắc xin sống giảm độc lực : được sản xuất từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật giống với vi sinh vật gây bệnh đã được làm giảm độc lực không còn khả năng gây bệnh Do vacxin sống, giảm độc lực gần giống như đáp ứng với nhiễm trùng tự nhiên nên chúng tạo ra đáp ứng miễn dịch và sinh kháng thể mạnh, thường gây ra miễn dịch lâu dài chỉ với 1 hoặc 2 liều Ví dụ:
4 vacxin BCG sống, vacxin thương hàn, vacxin Sabin (phòng bại liệt), vacxin sởi…
+ Vắc xin tách chiết : Kháng nguyên được tách chiết từ vi sinh vật Ví dụ: kháng nguyên polysaccharid của cầu khuẩn màng não, polysaccharid của phế cầu…
+ Vắc xin tái tổ hợp : bằng công nghệ sinh học hiện đại, gen mã hóa cho kháng nguyên vi sinh vật cần có để làm vacxin được tách và tái tổ hợp vào E coli hoặc một dòng tế bào thích hợp Ví dụ: vacxin tả, vacxin thương hàn…
Tiêm chủng là việc đưa vắc xin vào cơ thể con người với mục đích tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật [4]
Hiện nay nhu cầu vắc xin phòng bệnh ngày càng được người dân quan tâm và thực hiện tốt hơn Đảng và Nhà nước đưa công tác phòng bệnh cho người dân lên hàng đầu Chính vì vậy song song các chương trình phục vụ theo nhu cầu của người dân, Nhà nước có chương trình tiêm chủng miễn phí chó Trẻ em và Bà mẹ mang thai gọi là chương trình Tiêm chủng mở rộng.
1.1.3 Các loại vắc xin được sử dụng trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng
Bảng 1.1 Danh mục vắc xin trong chương trình TCMR
BẢO QUẢN VẮC XIN
Vắc xin là sản phẩm sinh học rất nhạy cảm với nhiệt độ Hiệu lực của vắc xin có thể giảm khi vắc xin tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ đông băng Khi đã giảm hiệu lực, vắc xin không thể phục hồi trở lại được Để đảm bào chất lượng, vắc xin phải luôn được bảo quản trong dây chuyền lạnh với nhiệt độ phù hợp với từng loại vắc xin [4] [9] [10]
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin
1.2.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin
Bảng 1.2 Vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ
Nhạy cảm nhất Ít nhạy cảm
Bảng 1.2 thể hiện sư nhạy cảm với nhiệt độ cao của các loại vắc xin Vắc xin được chia thành 06 nhóm A,B,C,D,E,F theo thứ tự nhạy cảm với nhiệt độ Nhóm nhạy cảm nhất với nhiệt độ cao là nhóm A và nhạy cảm ít nhất với nhiệt độ cao là nhóm F
Lưu ý : Thông tin về tính ổn định với nhiệt độ cao của vắc xin đông khô chỉ áp dụng đối với lọ vắc xin chưa mở, vắc xin sau khi pha hồi chỉnh rất dễ bị mất hiệu lực.[10]
1.2.1.2 Ảnh hưởng của đông băng tới vắc xin
Vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ đông băng cần được bảo quản tránh tiếp xúc với nhiệt độ dưới 0 0 C.[10]
Nhóm C IPV VNNB đông khô
Nhóm E BCG HPV VNNB Uốn ván,
Tả Dtap-VG B- Hib- IPV
DTwP hoặc DTwP- VGB-Hib
Rotavirus (dung dịch/đông khô) Rubella (đông khô) Sốt vàng (đông khô)
Nhóm F VGB Hib đông khô Não mô cầu
Bảng 1.3 Vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ đông băng
KHÔNG ĐỂ ĐÔNG BĂNG CÁC VẮC XIN NÀY
• DTwP hoặc DTwP-VGB-Hib
1.2.1.3 Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin
Một số vắc xin rất nhạy cảm với ánh sáng, những vắc xin này cần được bảo vệ tránh hoặc giảm sự tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng mạnh khác ( đèn nê ông, đèn tuýp ) Vắc xin nhạy cảm với ánh sáng bao gồmBCG, Sởi, MR, MMR, Rubella Những vắc xin này thường được đóng trong các lọ thủy tinh tối màu và được bảo quản trong hộp càng lâu càng tốt trong quá trình bảo quản và vận chuyển để hạn chế bị ảnh hưởng bởi ánh sáng.[10]
1.2.2 Quy định bảo quản vắc xin, dung môi
1.2.2.1 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong TCMR [10]
Bảng 1.4 Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin
Quốc gia Khu vực Tỉnh Huyện Cơ sở y tế tiêm chủng
OPV Bảo quản ở nhiệt độ -15 0 C đến -25 0 C
Bảo quản ở nhiệt độ từ +2 0 C đến +8 0 C
BCG Bảo quản ở nhiệt độ +2 0 C đến +8 0 C nhưng cũng có thể bảo quản ở nhiệt độ từ -15 0 C đến -25 0 C nếu không đủ chỗ
Bảo quản ở nhiệt độ +2 0 C đến +8 0 C, không được để đông băng
1.2.2.2 Quy định thời gian lưu giữ vắc xin trong TCMR tại các tuyến
Quy định về thời gian lưu giữ vắc xin tại các tuyến chỉ nhằm mục đích phục vụ cho việc lập kế hoạch cấp phát để bảo đảm tính kịp thời và liên tục trong việc cung ứng đủ vắc xin trong TCMR Thời gian lưu giữ này không ảnh hưởng đến thời hạn sử dụng hay chất lượng của vắc xin đã được nhà sản xuất công bố
Thời gian lưu giữ vắc xin tối đa tại kho các tuyến được qui định như sau:
- Kho TCMR tuyến Quốc gia, khu vực: 12 tháng
- Kho Trung tâm Y tế dự phòng/Kiểm soát bệnh tật tuyến tỉnh, thành phố:
- Kho Trung tâm Y tế quận, huyện: 3 tháng
Trong trường hợp phải tạm dừng sử dụng vắc xin hoặc vắc xin tiêm trong chiến dịch chưa sử dụng hết dẫn đến việc thời gian lưu giữ vắc xin tại các tuyến kéo dài hơn thời hạn nêu trên thì:
- Nếu vắc xin còn hạn sử dụng và được bảo quản đúng quy định được tiếp tục sử dụng hoặc luân chuyển
- Nếu vắc xin đã hết hạn hoặc không được phép sử dụng tiếp phải hủy theo quy định [10]
1.2.2.3 Quy định bảo quản dung môi
Một số vắc xin dạng đông khô phải pha hồi chỉnh với dung môi kèm theo của đúng loại vắc xin đó (BCG, sởi, sởi – rubella…) Dung môi ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ hơn so với vắc xin
Nếu dung môi được đóng gói cùng với vắc xin thì vắc xin và dung môi phải được bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC
Nếu dung môi không đóng gói cùng vắc xin có thể được bảo quản ngoài dây chuyền lạnh ở nhiệt độ phòng nhưng phải được làm lạnh trước khi sử dụng 01 ngày hoặc một khoảng thời gian cần thiết đủ để bảo đảm dung môi có cùng nhiệt độ từ +2oC đến +8oC với nhiệt độ của vắc xin trước khi pha hồi chỉnh
Không được để đông băng dung môi Nếu bị đông băng lọ thủy tinh có thể bị nứt hoặc vỡ, như vậy dung môi có thể bị nhiễm khuẩn
Dung môi của vắc xin nào chỉ được sử dụng cho vắc xin đó Sử dụng vắc xin và dung môi của cùng nhà sản xuất
Vắc xin đông khô sau khi pha hồi chỉnh chỉ được phép sử dụng trong vòng 6 giờ, riêng vắc xin BCG sử dụng trong vòng 4 giờ hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất [10]
Vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng do vậy phải bảo quản vắc- xin ở nhiệt độ cho phép từ nơi sản xuất tới khi sử dụng Hệ thống các thiết bị
10 để bảo quản, vận chuyển và phân phối vắc xin trong điều kiện nhiệt độ thích hợp gọi là hệ thống dây chuyền lạnh
Tủ lạnh có nhiều chức năng khác nhau bao gồm bảo quản vắc xin, làm đông đá và dự trữ bình tích lạnh
Loại tủ lạnh hiện đang có trong TCMR ở tuyến tỉnh, huyện là loại tủ lạnh chuyên dụng theo khuyến cáo của WHO, gồm một số loại tủ lạnh của hãng DOMECTIC (TCW3000, TCW3000AC, TFW800) và một số tủ lạnh của hãng Vestfrost Tủ được trang bị màn hình hiển thị nhiệt độ bên ngoài kỹ thuật số và hoàn toàn kiểm soát nhiệt độ đảm bảo nhiệt độ từ +2 0 C đến -20 0 C, thời gian giữ nhiệt khi mất điện khoảng 15 - 48 giờ
Hòm lạnh có chứa các bình tích lạnh xung quanh để giữ lạnh vắc xin và dung môi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản vắc xin khi tủ lạnh hỏng
Thời gian giữ lạnh của hòm lạnh tối đa mà hòm lạnh có thể duy trì nhiệt độ dưới 10 0 C khi sử dụng bình tích lạnh đã rã đông Khả năng giữ lạnh của hòm lạnh trong khoàng từ 2-7 ngày
Phích vắc xin có xếp bình tích lạnh đã rã đông để giữ lạnh vắc xin và dung môi trong khi vận chuyển và bảo quản tạm thời, có thể vận chuyển dễ dàng, phù hợp để bảo quản cho các buổi tiêm chủng Thời gian giữ lạnh tối đa
36 giờ với điều kiện không mở nắp
* Miếng xốp bảo quản vắc xin
Miếng xốp được đậy khít phía trên bình tích lạnh trong phích vắc xin, có những đường rạch nhỏ để cài lọ vắc xin Trong buổi tiêm chủng, miếng xốp sẽ giữa lạnh cho vắc xin chưa sử dụng ở phía dưới và giữ lạnh cho cho lọ vắc xin đã mở đang sử dụng
HOẠT ĐỘNG DỰ TRỮ VẮC XIN
Dự trữ vắc xin không chỉ là việc cất giữ hàng hóa ở trong kho, tủ lạnh mà còn là cả một quá trình xuất nhập kho hợp lí, kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản từ khâu chuẩn bị nguyên liệu sản xuất cho đến thành phẩm hoàn chỉnh trong kho Công tác dự trữ là một mắt xích quan trọng của việc cung cấp vắc xin cho khách hàng với đầy đủ số lượng và chất lượng nhằm giảm đến mức tối đa tỉ lệ hư hao trong quá trình sản xuất và phân phối vắc xin
Trong quá trình bảo quản vắc xin trong kho, các thông tin và điều kiện bảo quản vắc xin cần được kiểm tra theo dõi Tất cả cá vắc xin và dung môi hết hạn sử dụng phải hủy bỏ Vắc xin dự trữ phải được phân phối đảm bảo sử dụng trước khi hết hạn
Các loại vắc xin phải được sắp xếp theo quy định hạn gần trước xuất trước – nguyên tắc FEFO (first expiry-first out), nếu các vắc xin có cùng hạn dùng thì tuân thủ theo quy định nhập trước xuất trước – nguyên tắc FIFO (first in-first out) đặc biệt ưu tiên nguyên tắc FEFO để tránh hiện tượng vắc xin quá hạn dùng và phải có cơ chế loại bỏ vắc xin hết hạn [16]
VA Nhập kho trước nhất VB Nhập kho trước VC
Hình 1.8 Minh họa nguyên tắc FIFO
VB Hết hạn trước nhất VA Hết hạn trước VC
Hình 1.9 Minh họa nguyên tắc FEFO
Thường xuyên kiểm tra tình trạng chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin của từng lô Bất kỳ sự thay đổi nào của chỉ thị lọ nhiệt độ vắc xin trong quá trình bảo quản vắc xin cho thấy hệ thống dây chuyền lạnh có sự cố, không đảm bảo nhiệt độ cần thiết để bảo quản vắc xin Cần sữa chữa hoặc bảo trì dây chuyền lạnh
Vắc xin chờ hủy cần phải có dấu hiệu nhận dạng riêng, kiểm soát và biệt trữ riêng biệt không đưa vào sổ sách số lượng vắc xin hiện tồn
Phải có hệ thống sổ sách và quy trình thao tác chuẩn cho công tác kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập nhằm duy trì chất lượng công tác dự trữ vắc xin
Có khu vực tiếp nhận riêng, đủ điều kiện bảo quản để bảo vệ vắc xin tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của nhiệt độ, ánh sáng trng suốt thời gian chờ nhận và kiểm tra
Việc tiếp nhận vắc xin theo các trình tự sau :
- Kiểm tra, đối chiếu với các tài liệu chứng từ liên quan và các thông tin ghi trên nhãn
- Kiểm tra bao bì đóng gói : độ nhiễm bẩn, hư hại Vắc xin có bao bì hư hại, bẩn, mất niêm phong phải để ở khu vực biệt trữ, không được cấp phát
22 hoặc để lẫn các vắc xin khác
- Các vắc xin đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt phải nhanh chóng được kiểm tra, phân loại và bảo quản theo các chỉ dẫn ghi trên nhãn và các quy định của pháp luật
- Ghi và lưu trữ hồ sơ cho từng lần nhập hàng với từng lô hàng, các hồ sơ này phải tuân thủ theo đúng quy định
Khi tiến hành nhập vắc xin vào kho những thông tin cần được kiểm tra và ghi chép lại gồm :
- Số giấy phép đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu;
- Giấy chứng nhận xuất xưởng của từng lô vắc xin do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao);
- Tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất;
- Tên đơn vị cung cấp;
- Hàm lượng, quy cách đóng gói;
- Hạn dùng của từng lô;
- Số liều nhận của từng lô;
- Tình trạng nhiệt độ bảo quản;
- Chỉ thị kiểm tra nhiệt độ: chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin, chỉ thị nhiệt độ đông băng khi tiếp nhận ( nếu có); th3 theo dõi nhiệt độ;
- Nếu có nước hồi chỉnh kèm theo thì phải ghi lại những thông tin đối với nước hồi chỉnh bao gồm : cơ sở sản xuất, nước sản xuất, đơn vị cung cấp, số lô, hạn dùng của từng lô.[10]
Chỉ được cấp phát các loại vắc xin, bao bì đóng gói đạt tiêu chuẩn chất
23 lượng, còn trong hạn sử dụng
Phải có và lưu các bản ghi chép thể hiện tất cả các lần nhập kho, xuất kho của vắc xin, bao bì đóng gói phù hợp với lô sản xuất
Việc cấp phát cần tuân theo các nguyên tắc quay vòng kho ( nhập trước xuất trước – FiFO và hết hạn trước xuất trước – FEFO)
Khi cấp phát vắc xin cần kiểm tra và ghi chép đầy đủ những thông tin sau :
- Số giấy phép đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu;
- Giấy chứng nhận xuất xưởng của từng lô vắc xin do cơ qun có thẩm quyền cấp (bản sao);
- Tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất;
- Hàm lượng, quy cách đóng gói;
- Hạn dùng của từng lô;
- Số liều cấp phát của từng lô;
- Tình trạng nhiệt độ bảo quản;
- Chỉ thị kiểm tra nhiệt độ: chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin, chỉ thị nhiệt độ đông băng khi tiếp nhận ( nếu có); thẻ theo dõi nhiệt độ ( nếu có )
- Nếu có nước hồi chỉnh kèm theo thì phải ghi lại những thông tin đối với nước hồi chỉnh bao gồm : cơ sở sản xuất, nước sản xuất, đơn vị cung cấp, số lô, hạn dùng của từng lô.[10]
Quy trình thao tác chuẩn : phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc Các quy trình này cần mô tả chính xác nội dung và phù hợp với công việc, được xét
24 duyệt, ký xác nhận bởi người có thẩm quyền
Phải có các loại hồ sơ sổ sách sau :
- Phiếu theo dõi nhập xuất vắc xin
- Biên bản giao nhận vắc xin
- Phiếu theo dõi chất lượng vắc xin
- Các biểu mãu khác theo quy định của Bộ Y Tế
- Quy định lưu trữ hồ sơ tài liệu và tránh việc xâm nhập, sữa chữa số liệu bất hợp pháp [10]
THỰC TRẠNG VỀ TỒN TRỮ VẮC XIN TẠI VIỆT NAM
Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành các thông tư về quy định tồn trữ, bảo quản thuốc bao gồm cả vắc xin:
Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2018 quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc Theo đó, chậm nhất đến ngày 01 tháng 07 năm 2019, cơ sở có hoạt động bảo quản, tồn trữ, cung ứng vắc xin (cơ sở bảo quản vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia ở tuyến trung ương, tuyến khu vực, tuyến tỉnh và tuyến huyện, cơ sở dịch vụ tiêm chủng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hoạt động tiêm chủng) phải triển khai áp dụng và tuân thủ đầy đủ GSP đối với hoạt động bảo quản vắc xin quy định tại thông tư này
Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 quy định chi tiết một số điều của nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng
Một số nghiên cứu cho thấy thực trạng tồn trữ vắc xin hiện nay
1.4.1 Thực trạng về bảo quản vắc xin
Nhân lực là yếu tố quyết định việc hoàn thành nhiệm vụ chung của khoa Dược, trong đó có công tác bảo quản vắc xin Trước hết cần có đủ số lượng và trình độ chuyên môn phù hợp đảm bảo đúng quy định và thực hiện
25 tốt nhiệm vụ Bên cạnh đó còn có một số yếu tố khác như trình độ năng lực của từng cá nhân, điều kiện cơ sở vật chất và tính chất công việc đặc thù của mỗi đơn vị Trong thực tế, các cơ sở y tế thường phân công nhiệm vụ quản lý vắc xin cho 02 dược sĩ để đảm bảo yêu cầu đặc thù của kho vắc xin là theo dõi nhiệt độ bảo quản đủ 365 ngày trong năm, đủ 2 lần/ngày
Một nghiên cứu tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên năm
2019 : kho vắc xin có số lượng nhân viên là 02, trong đó có 01 dược sĩ đại học và 01 dược sĩ cao đẳng Hai nhân viên được phân công theo dõi nhiệt độ của các tủ vắc xin trong tất cả các ngày kể cả ngày nghỉ, lễ, tết [20]
Năm 2018, kho vắc xin Tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Nghệ An có số lượng nhân viên là 02, trong đó có 01 dược sĩ đại học và 01 dược sĩ trung học Hai nhân viên được phân công theo dõi nhiệt độ của các tủ vắc xin trong các ngày kể cả ngày nghỉ, lễ, tết [21]
Tại trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế thành phố Hồ Chí Minh năm
2018, nhân lực quản lý kho chỉ có 02 dược sĩ, trong đó dược sĩ trung học chịu trách nhiệm theo dõi điều kiện bảo quản và xuất nhập tồn, dược sĩ đại học phụ trách công tác hành chính, thống kê kho và chịu trách nhiệm chính công tác bảo quản, dự trữ kho Cả hai dược sĩ được phân công theo dõi nhiệt độ các tủ vắc xin trong các ngày kể cả ngày nghỉ, lễ, tết [18]
1.4.1.2 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Kho Dược của các cơ sở y tế phải được xây dựng ở nơi khô ráo, an toàn, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển
Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh năm 2017: kho vắc xin thiết kế xây dựng chưa hợp lý Kho bố trí dưới tầng hầm cách xa khoa Dinh dưỡng và khoa Sản Điều này không thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển vắc xin cũng như phòng chống cháy nổ Với diện tích kho 10,5m 2 , kho bố trí các tủ lạnh và đường đi lại hợp lý, nhưng vì diện tích hạn hẹp nên cấp phát và kiểm kê cũng gây nên khó khăn [13]
Một nghiên cứu được thực hiện tại địa phương công tác tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang năm 2018: Kho bố trí không được hợp lý, chưa có kho riêng để bảo quản vắc xin Không tuân thủ theo nguyên tắc 1 chiều mà ra vào chỉ có 1 cửa duy nhất Trang thiết bị 02 tủ lạnh TCW3000, 2 phích vắc xin, thiết bị theo dõi nhiệt độ: nhiệt kế, chỉ thị đông băng, nhiệt kế tự ghi 30 ngày Ngoài ra trung tâm còn được trang bị máy phát điện, trang thiết bị phòng chống cháy nổ và đảm bảo an toàn của khoa vắc xin, tuy nhiên chỉ có 1 bình chữa cháy, nếu có hỏa hoạn lớn thì không cứu được, hệ thống nước cho xe cứu hỏa cũng không được trang bị
Nghiên cứu tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 : diện tích kho nhỏ, quy tắc một chiều không được đáp ứng, cửa ra vào kho chung, cánh cửa mở vào phía trong, đường đi, lối lưu thông hàng hóa không hợp lý, chưa đảm bảo lưu thông thuận lợi và an toàn cho nhân viên khi làm việc hoặc có biến cố xảy ra [18]
Như vậy, với các kho không được thiết kế chuyên dụng để bảo quản hàng hóa mà chỉ tận dụng trên cơ sở hạ tầng có sẵn thường không đáp ứng được yêu cầu về diện tích và thiết kế phù hợp
1.4.1.3 Về hoạt động bảo quản vắc xin
Nghiên cứu mô tả cắt ngang về thực trạng hệ thống DCL bảo quản vắc xin, kiến thức và thực hành của cán bộ chuyên trách kho quản lý vắc xin được thực hiện ở tuyến tỉnh, huyện, xã khu vực miền Bắc từ tháng 1-5/2017 Kết quả cho thấy 100% cơ sở được trang bị nhiệt kế cho mỗi tủ lạnh chứa vắc xin Thiết bị Fridge-tag/1 tủ lạnh chỉ đảm bảo 83,8% Số đơn vị có tủ hỏng chiếm 25,5%, số lượng tủ hỏng chỉ chiếm 1,5% 32,7% số tủ lạnh trang bị cho các đơn vị đã có thời gian sử dụng hơn 10 năm 81,8% cán bộ đã được tập huấn và có chứng chỉ về bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh Đa số các chuyên trách kho đều có kiến thức tốt tuy nhiên tỷ lệ chuẩn bị bình tích lạnh đúng chỉ là 61,8% Ghi đúng bảng theo dõi nhiệt độ ở 94,5% 100% cơ sở các tuyến
27 đảm bảo tất cả vắc xin/dung môi còn hạn sử dụng Cần có kế hoạch thay thế các tủ lạnh chứa vắc xin hỏng hoặc trên 10 năm, chủ động bổ sung thiết bị bảo quản vắc xin, cũng như tăng cường tập huấn về chuyên môn và ý thức trách nhiệm của chuyên trách kho [24]
Nghiên cứu bảo quản vắc xin và DCL trong TCMR 2017 tại 20 tỉnh/thành phía Nam về quản lý bảo quản vắc xin, dung môi; quản lý dụng cụ tiêm chủng; quản lý DCL Kết quả ghi nhận (85%) các nhà kho chứa vắc xin đều có nội quy an toàn kho, thiết bị phòng cháy chữa cháy, kế hoạch khẩn cấp khi có sự cố và cán bộ giữ kho đã được tập huấn về sử dụng DCL bảo quản vắc xin Có 100% tủ lạnh đều có nhiệt kế, chỉ thị đông băng điện tử, bảng theo dõi nhiệt độ có ghi đủ 2 lần/ngày, 7 ngày/tuần Thiết bị ghi nhiệt độ tự động có ở hầu hết các tủ lạnh của tuyến tỉnh (100%) và huyện (85%) Các đợt giao nhận vắc xin tuyến tỉnh (90%) và tuyến huyện (75%) có biên bản ghi đầy đủ số lượng, số lô, hạn dùng, nhiệt độ khi giao nhận và chữ ký của các bên Tuyến tỉnh (95%) và tuyến huyện (75%) đã sử dụng hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia để quản lý vắc xin Có 80% cán bộ đã được tập huấn về bảo dưỡng DCL Kết quả nghiên cứu đã cung cấp dữ liệu cơ bản giúp cho công tác tập huấn và nâng cao năng lực cho cán bộ Y tế để nhắc và cập nhật các kiến thức về quản lý vắc xin và DCL tốt nhất [23]
Một nghiên cứu của tác giả Lê Ngọc Hân (2020) “Khảo sát thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế thành phố hồ chí minh năm 2018”: Công tác theo dõi nhiệt độ thực tế 28 ngày cho thấy công tác theo dõi, ghi chép nhiệt độ được duy trì theo đúng quy định với số ngày ghi đúng, đủ 2 lần, đúng giờ đạt tỷ lệ 85,71% Số ngày không ghi là 0% Tuy nhiên, số ngày ghi không đúng thời gian quy định trong các ngày nghỉ chiếm 14,29% [18]
1.4.2 Thực trạng dự trữ vắc xin Để đảm bảo sẵn sàng vắc xin phục vụ nhu cầu tiêm chủng phòng bệnh
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo lộ trình của Bộ Y tế, chậm nhất đến ngày 01/7/2019, cơ sở có hoạt động bảo quản, tồn trữ, cung ứng vắc xin phải triển khai áp dụng và tuân thủ đầy đủ GSP quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tinh Bình Dương đã khẩn trương xây dựng phương án, kế hoạch và chuẩn bị mọi điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất để kho bảo quản vắc xin đáp ứng GSP theo đúng quy định Tháng 01/2020, Trung tâm đã hoàn thiện hồ sơ GSP của kho vắc xin và có thông báo đáp ứng GSP gửi Sở Y tế
Sau khi đảm nhiệm vai trò phụ trách chuyên môn kho bảo quản vắc xin (từ tháng 9/2021), nhận thấy công tác tồn trữ vắc xin của Trung tâm tuy đã đáp ứng được các yêu cầu cơ bản nhưng vẫn còn một số mặt hạn chế cần khắc phục Mặt khác, đến thời điểm hiện tại chưa có một nghiên cứu hay đánh giá nào tại đơn vị về hoạt động tồn trữ vắc xin Vì vậy, thông qua đề tài này giúp xác định nguyên nhân và cách khắc phục những hạn chế, qua đó kịp thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý vắc xin cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Dương
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác tồn trữ vắc xin TCMR
- Sổ sách báo cáo dự trù, nhập, xuất, tồn kho vắc xin năm 2020
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 03/01/2022 đến ngày 03/05/2022
- Khoa Dược Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Dương
Bảng 2.5 Biến số nghiên cứu
Biến số Định nghĩa/Giải thích
1 Phân tích hoạt động bảo quản vắc-xin tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Dương năm 2020
1 Nhân sự quản lý kho vắc xin
Là số lượng và trình độ nhân sự quản lý kho vắc xin
Cán bộ có chứng nhận bảo quản tốt vắc xin
Có chứng nhận bảo quản tốt vắc xin (GSP) tiêm chủng còn thời hạn
3 Diện tích kho Phần diện tích bề mặt kho hàng Dạng số (m 2 ) Đo thực tế
Biến số Định nghĩa/Giải thích
4 Công tác phòng cháy chữa cháy Điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định
Phân loại (1 Đủ điều kiện,
Tình hoạt động của trang thiết bị PCCC Đang sử dụng: thiết bị đang hoạt động tốt
Hư hỏng: trang thiết bị cần sửa chữa
Phân loại (1.Đang sử dụng tốt, 2.hư hỏng
Trang thiết bị bảo quản vắc xin
Số lượng các loại trang thiết bị : tủ lạnh, hòm lạnh, phích vaccin, nhiệt kế, Fridge Tag
Khảo sát trên sổ sách
Tình hoạt động của trang thiết bị bảo quản vắc xin Đang sử dụng: thiết bị đang hoạt động tốt
Hư hỏng: trang thiết bị cần sửa chữa
Phân loại (1.Đang sử dụng tốt, 2.hư hỏng
Việc theo dõi nhiệt độ theo quy định bảo quản vắc xin
Phân loại ( Đủ, không đủ)
Khảo sát trên phiếu theo dõi nhiệt độ
9 Nhiệt độ theo quy định
Nhiệt độ đúng theo quy định từ 02 0 C – 08 0 C Phân loại
Khảo sát trên phiếu theo dõi nhiệt độ
2 Phân tích thực trạng dự trữ vắc-xin tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Dương năm 2020
Số lượng các loại vắc xin được xuất nhập tồn trong Dạng số Tài liệu sẵn có
Biến số Định nghĩa/Giải thích
Kỹ thuật thu thập năm
Tuân thủ nguyên tắc xuất nhập
Số lượng các loại vắc xin tuân thủ việc xuất nhập kho theo nguyên tắc FEFO, FIFO
Thực hiện việc kiểm kê kho đối chiếu giữa sổ sách và số thực kiểm có khớp về khoản mục, số lượng, chủng loại không
Phân loại ( Đạt, không đạt)
4 Vắc xin hỏng Là loại vắc xin không đảm bảo chất lượng ( cảm quan) Dạng số Tài liệu sẵn có
Là vắc xin hao hụt trong quá trình sử dụng : đổ, vỡ…
6 Vắc xin hết hạn sử dụng
Là vắc xin hết thời gian được phép sử dụng Dạng số Tài liệu sẵn có
Quan sát trực tiếp cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản trong kho vắc xin tại khoa dược Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Dương, sử dụng số liệu hồi cứu trong các báo cáo, sổ sách, thẻ kho liên quan đến hoạt động tồn trữ vắc xin tại khoa dược Trung tâm kiểm soát bệnh tật Bình Dương từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập
Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu
37 thập các dữ liệu liên quan đến hoạt động tồn trữ vắc xin đã sử dụng tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật Bình Dương
Bảng kê khai về cơ cấu nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị kho vắc xin…
Sổ sách, thẻ kho, chứng từ, báo cáo xuất-nhập- tồn trong năm 2020 Biên bản kiểm kê, sổ theo dõi nhiệt độ
2.2.3.2 Mô tả cụ thể quá trình thu thập
- Dựa vào hồ sơ tài liệu GSP, ta có biểu mẫu thu thập số lượng và trình độ cán bộ kho vắc xin (Phụ lục 1)
- Dựa vào cơ sở vật chất : vị trí, địa điểm, đo chiều dài, chiều rộng, ta có biểu mẫu thu thập số liệu về diện tích kho (Phụ lục 2)
- Dựa vào trang thiết bị phòng cháy chữa cháy trong hồ sơ GSP ta có biểu mẫu thu thập số liệu về Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy (Phụ lục 3)
- Dựa vào trang thiết bị bảo quản vắc xin trong hồ sơ GSP ta có biểu mẫu thu thập số liệu về Trang thiết bị bảo quản vắc xin (Phụ lục 4)
- Dựa vào phiếu theo dõi nhiệt độ hàng ngày như số ngày có theo dõi nhiệt độ, số ngày có theo dõi 02 lần/ngày Số ngày có nhiệt độ 2-8 0 C Ta có biểu mẫu Duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin và biểu mẫu kết quả theo dõi nhiệt độ các tủ lạnh theo sổ sách ( Phụ lục 5,6 )
- Để thu thập số liệu dự trữ và cấp phát thì căn cứ vào số lượng vắc xin sử dụng tháng trước, nhu cầu sử dụng của tháng sau và lượng tồn kho hiện có cuối tháng Cấp phát theo nhu cầu dự trù tháng truớc đó Dựa vào sổ sách cấp phát từng loại vắc xin TCMR hàng tháng, phiếu nhập kho hàng tháng ta được số liệu nhập, xuất, tồn từng loại vắc xin trong năm 2020 (phụ lục 7)
- Dựa vào phiếu xuất nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho của các loại vắc xin trong năm 2020, so sánh hạn dùng của lô vắc xin vừa nhập và xuất từng đợt xem có tuân thủ nguyên tắc FEFO ( hết hạn trước – xuất trước) và FIFO ( nhập trước – xuất trước) Biểu mẫu thu thập số liệu về số lô, số phiếu
38 xuất, số phiếu tuân thủ nguyên tắc FEFO, FIFO cho từng loại vắc xin ( Phụ lục 8)
- Dựa vào báo cáo, biên bản kiểm kê kho vắc xin hàng tháng giữa sổ sách và thực tế các loại vắc xin có trong kho ta được bảng thu thập số liệu kiểm tra số khoản, số lượng và chủng loại kiểm kê khớp nhau của 12 tháng trong năm 2020 (phụ lục 09)
- Dựa vào báo cáo, biên bản kiểm kê kho vắc xin hàng tháng, ta thu thập được số lượng vắc xin hỏng, hư hao, hết hạn sử dụng của từng loại vắc xin ( phụ lục 10)
Các loại vắc xin tồn trữ tại kho vắc xin từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
Sử dụng một số công thức toán học :
Diện tích kho = chiều dài * chiều rộng
Tỷ lệ số ngày duy trì công tác kiểm soát nhiệt độ trên sổ sách
= Số ngày đạt các tiêu chí/365 ngày*100%
Thông qua sổ sách, báo cáo, biên bản kiểm kê, biểu mẫu, sơ đồ quan sát tiến hành sử dụng phép tính thống kê, xử lý, tính toán số liệu bằng phép tính thông thường và phần mềm: Microsof Office Word 2010, Microsof Office Excel 2010
- Sắp xếp số liệu tùy theo mục đích, chỉ tiêu nghiên cứu
- Tính số lượng, giá trị và tỷ lệ % của từng biến
- Trình bày kết quả bằng bảng, hình
Trưởng khoa Dược - Vật tư y tế Trưởng khoa Phòng chống bệnh truyền nhiễm
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 HOẠT ĐỘNG QUẢN VẮC XIN
Tổ chức nhân sự tham gia hoạt động bảo quản vắc xin trong hồ sơ GSP được trình bày bằng sơ đồ như sau:
Quản lý kho Giám sát kho
Hình 3.11 Sơ đồ tổ chức quản lý kho vắc xin
Nhân sự kho được chia thành hai bộ phận: bộ phận quản lý kho và bộ phận giám sát kho
Khoa Dược - Vật tư y tế trực tiếp quản lý kho, Khoa phòng chống bệnh truyền nhiễm giám sát các hoạt động về quản lý vắc xin thông qua việc phối hợp trong các hoạt động như kiểm soát chất lượng, xử lý các tình huống khẩn cấp, bảo dưỡng tủ lạnh, tự kiểm tra, giám sát
Trong hồ sơ GSP có sơ đồ tổ chức mô tả rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của các bộ phận liên quan, có bản phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cá nhân đã được phê duyệt
3.1.1.2 Số lượng, trình độ nhân sự
Cán bộ chuyên trá ch
Dược sĩ ĐH quản lý phần mềm TCMR
Dược sĩ ĐH phụ trách
Bảng 3.6 Số lượng, trình độ cán bộ kho vắc xin
STT Trình độ chuyên môn
Cán bộ có chứng chỉ GSP còn thời hạn
Kho vắc xin gồm 2 nhân viên đều là Dược sĩ đại học, đã có chứng chỉ GSP còn thời hạn Trong đó 01 Dược sĩ phụ trách công tác kế toán kho vắc xin : nhập xuất, báo cáo vắc xin và 01 Dược sĩ phụ trách công tác thủ kho : bảo quản, theo dõi nhiệt độ, hạn dùng
Như vậy, nhân sự chủ chốt của kho đảm bảo đủ về số lượng và đúng về trình độ chuyên môn theo quy định về đáp ứng GSP
3.1.2 Cơ sở vật chất kho vắc xin
Bảng 3.7 Diện tích kho vắc xin
STT THÔNG SỐ ĐVT GIÁ TRỊ
Trung tâm kiểm soát bệnh tật Bình Dương có 03 kho vắc xin : 01 kho vắc xin dịch vụ và 02 kho vắc xin tiêm chủng mở rộng với diện tích bằng nhau Nhà kho được thiết kế xây dựng đáp ứng các yêu cầu diện tích 03 kho 73.2 m 2 , thể tích 300m 3 và được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kho
Hình 3.12 Sơ đồ kho số 01 : vắc xin dịch vụ
Hình 3.13 Sơ đồ kho số 02 : vắc xin tiêm chủng mở rộng
TỦ 4 TCW 3000 Bàn làm việc
TỦ 9 TFW 800 ( tủ đông âm )
Hình 3.14 Sơ đồ kho số 03 : vắc xin tiêm chủng mở rộng
Nhận xét Địa điểm kho được bố trí ngay tầng 1 trung tâm Tường, trần, mái nhà kho thông thoáng, bền vững chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng mưa, bão lụt Nền kho đủ cao, bằng phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng, chống ẩm, chống thấm
Kho chỉ có một cửa ra vào, không đảm bảo quy tắc một chiều, gây khó khăn trong việc kiểm soát hàng hóa khi xuất nhập và không đảm bảo an toàn trong trường hợp có sự cố cháy nổ xảy ra
3.1.3 Trang thiết bị bảo quản kho vắc xin
3.1.3.1 Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy
Bảng 3.8 Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy
STT Tên trang thiết bị Đơn vị tính
1 Bình chữa cháy CO2 bình 3 Đang sử dụng tốt
Bảng hướng dẫn công tác
PCCC cái 3 Đang sử dụng tốt
3 Nội quy, quy chế kho cái 3 Đang sử dụng tốt
Panasonic SH28455911 cái 3 Đang sử dụng tốt
Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy được Trung tâm trang bị đầy đủ đúng tiêu chuẩn GSP Có nội quy, quy định việc ra vào kho, có đủ bình chữa cháy, thiết bị báo cháy tự động, bảng hướng dẫn về công tác phòng cháy chữa cháy khi có sự cố xảy ra
3.1.2.3 Trang thiết bị bảo quản vắc xin
Số lượng trang thiết bị dây chuyền lạnh của kho vắc xin được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.9 Trang thiết bị bảo quản vắc xin
STT Tên trang thiết bị Đơn vị tính Số lượng Tình trạng
1 Tủ lạnh TCW 3000 cái 8 Đang sử dụng tốt
2 Tủ lạnh TCW 300AC cái 6 Đang sử dụng tốt
3 Tủ âm TFW800 cái 2 Đang sử dụng tốt
4 Hòm lạnh RCW25 cái 3 Đang sử dụng tốt
Thiết bị theo dõi nhiệt độ tự động Fridge Tag 2 cái 11 Đang sử dụng tốt
6 Nhiệt kế tự ghi Log tag cái 3 Đang sử dụng tốt
Chỉ thị đông băng điện tử Freeze Tag cái 11 Đang sử dụng tốt
8 Nhiệt kế chuyên dụng cái 24 Đang sử dụng tốt
Thiết bị cảnh báo nhiệt độ và độ ẩm qua tin nhắn SMS cái 11 Đang sử dụng tốt
10 Phích vắc xin cái 12 Đang sử dụng tốt
Hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin tại đơn vị gồm : 14 tủ lạnh chuyên dụng bảo quản vắc xin TCW3000/TCW3000AC, 02 tủ đông TFW800, hòm lạnh chuyên dụng, phích vắc xin đạt tiêu chuẩn PQS (danh mục các trang thiết bị được Tổ chức Y tế thế giới tiền thẩm định về thiết bị bảo quản vắc xin), đảm bảo việc bảo quản vắc xin theo đúng nhiệt độ quy định trong thời gian dài ngay cả khi mất điện trong 01 ngày
Các thiết bị theo dõi nhiệt độ hiện có tại kho Trung tâm (đạt tiêu chuẩn PQS của Tổ chức Y tế thế giới) : Log tag, Fridge tag 2/2L, nhiệt kế chuyên dụng có hướng dẫn sử dụng theo dõi nhiệt độ, lưu trữ hồ sơ nhiệt độ của từng thiết bị dây chuyền lạnh, đảm bảo truy xuất dữ liệu bảo quản khi cần
Với trang thiết bị dây chuyền lạnh hiện có tại kho vắc xin, đủ đảm bảo công tác bảo quản và dự trữ vắc xin Kho chuẩn bị đủ số bình tích lạnh để sẵn sàng khi vận chuyển vắc xin từ Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP.HCM về Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Dương hoặc chuẩn bị cho các chiến dịch tiêm chủng lưu động Ở mỗi tủ lạnh đều gắn thiết bị cảnh báo nhiệt độ và độ ẩm qua tin nhắn SMS nên luôn đảm bảo duy trì nhiệt độ theo đúng quy định
3.1.4 Hoạt động bảo quản vắc xin
3.1.4.1 Duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin
Nhiệt độ bảo quản vắc xin được theo dõi thông qua thiết bị ghi nhiệt độ tự động (Fridge-tag 2L) Riêng tủ số 9 (tủ âm) theo dõi qua ghi chép Và tủ số
07 (tủ đông) chứa bình tích lạnh nên không theo dõi nhiệt độ
Nhiệt độ bảo quản vắc xin của từng tủ lạnh từ tháng 01/2020 đến 12/2020 được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 3.10 Duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin
Tên tủ lạnh Nguồn số liệu Nhiệt độ bảo quản
Số ngày đạt (n65) Tỷ lệ %
Tủ số 1 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 2 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 3 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 4 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 5 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 6 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 8 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 9 Ghi chép -20 0 C đến -25 0 C 365 100,0
Tủ số 10 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 11 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 12 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 13 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 14 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 15 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tủ số 16 Fridge-tag 2L +2 0 C đến +8 0 C 365 100,0
Tất các tủ lạnh bảo quản vắc xin của Trung tâm hoạt động ổn định, đảm bảo duy trì được nhiệt độ từ +2 0 C đến +8 0 C để bảo quản vắc xin Riêng tủ lạnh số 09 chứa OPV có nhiệt độ từ -20 0 C đến -25 0 C đúng theo quy định
Không có tình trạng vắc xin bị tiếp xúc với nhiệt độ đông băng Qua kiểm tra các chỉ thị đông băng điện tử đặt trong các tủ lạnh (trừ tủ âm số 9) cho thấy các chỉ thị này hiển thị dấu tích đạt (✓)
Trong năm 2020 có 365 ngày đều đạt nhiệt độ bảo quản theo đúng quy định, chiếm tỷ lệ 100%
3.1.4.2 Theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin
Kiểm tra phiếu ghi chép nhiệt độ năm 2020, kết quả được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.11 Kết quả theo dõi nhiệt độ các tủ lạnh theo sổ sách năm 2020
STT Các tiêu chí Số ngày theo dõi Tỷ lệ %
1 Số ngày có theo dõi nhiệt độ 365 100
2 Số ngày có theo dõi 02 lần/ngày 365 100
Hàng ngày thủ kho bảo quản vắc xin đều kiểm tra nhiệt độ bằng thiết bị ghi nhiệt độ tự động (Fridge-tag 2L) vào lúc 7h 30 sáng và 16h30 chiều Sau đó ghi nhiệt độ vào phiếu theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin
Kiểm tra phiếu theo dõi nhiệt độ, công tác ghi chép nhiệt độ của tủ bảo quản vắc xin cho thấy Các tủ bảo quản vắc xin đều có phiếu theo dõi nhiệt độ được đặt ở đầu tủ Biểu đồ ghi chép đầy đủ thời gian, số ngày, số lần đúng theo quy định Qua hồi cứu những bảng theo dõi nhiệt độ và phiếu in từ nhiệt kế tự ghi ta thấy việc theo dõi nhiệt độ của kho vắc xin tương đối tốt Trong năm 2020 ( 365 ngày) thì số ngày có theo dõi nhiệt độ và số ngày có theo dõi
2 lần/ngày được ghi đầy đủ chiếm 100%
3.2 HOẠT ĐỘNG DỰ TRỮ VẮC XIN
3.2.1 Hoạt động xuất nhập tồn vắc xin TCMR năm 2020
Khảo sát công tác nhập xuất tồn vắc xin TCMR năm 2020, thu được kết quả như sau :
Bảng 3.12 Công tác nhập, xuất, tồn kho vắc xin TCMR năm 2020 Đơn vị tính: Liều
STT Loại vắc xin phòng bệnh Tên vắc xin
BÀN LUẬN
4.1 VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020
4.1.1 Nhân sự kho vắc xin
Kết quả khảo sát cho thấy nhân sự kho được chia thành hai bộ phận: bộ phận quản lý kho và bộ phận giám sát kho
Khoa Dược - Vật tư y tế trực tiếp quản lý kho, với nhân sự chủ chốt là
02 dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn đều đã qua tập huấn về thực hành tốt bảo quản vắc xin theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT- BYT Ngoài ra, vắc xin chương trình TCMR được quản lý bởi phần mềm TCMR quốc gia, do đó, 01 cán bộ được phân công chịu trách nhiệm theo dõi sử dụng vắc xin, thống kê và lập phiếu xuất, nhập kho trên phần mềm này Và cán bộ còn lại phụ trách thủ kho với các công tác bảo quản, kiểm kê, cấp phát theo đúng định
Bộ phận chuyên trách TCMR của Khoa phòng chống bệnh truyền nhiễm giám sát các hoạt động về quản lý vắc xin thông qua việc phối hợp thực hiện các quy trình SOP đã được xây dựng như: kiểm soát chất lượng, xử lý các tình huống khẩn cấp, bảo dưỡng tủ lạnh, tự kiểm tra, giám sát
Hệ thống nhân sự kho được thiết lập sơ đồ tổ chức, mô tả rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của các bộ phận liên quan, có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cá nhân theo đúng quy định Tùy thuộc vào vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng cá nhân để cử tham gia các lớp tập huấn phù hợp: tập huấn về GSP đối với tất cả nhân sự tham gia vào hoạt động bảo quản vắc xin, tập huấn về phần mềm TCMR cho cán bộ quản lý phần mềm, thủ kho và bộ phận giám sát TCMR, tập huấn về an toàn tiêm chủng cho bộ phận giám sát TCMR
Nghiên cứu tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên năm 2019
52 cho thấy nhân sự có 01 Dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn mảng vắc xin,
01 dược sĩ cao đẳng phụ trách kho được đào tạo an toàn tiêm chủng và thực hành tốt bảo quản GSP [20] Như vậy, so với đơn vị chỉ có một bộ phận quản lý kho vắc xin, thì việc sắp xếp hai bộ phận quản lý kho và giám sát kho do hai khoa chuyên môn khác nhau thực hiện như ở Trung tâm KSBT tinh Bình Dương đảm bảo cho công tác tồn trữ vắc xin trở nên khách quan và chặt chẽ hơn
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thanh Hoa [19]
4.1.2 Cơ sở vật chất kho vắc xin
Trung tâm kiểm soát bệnh tật Bình Dương có 03 kho vắc xin : 01 kho vắc xin dịch vụ và 02 kho vắc xin tiêm chủng mở rộng với diện tích bằng nhau
Nhà kho được thiết kế xây dựng đáp ứng các yêu cầu : với tổng diện tích 03 kho 73.2 m 2 , nền nhà lát gạch men và được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kho Nhà kho là loại nhà cấp 4 Địa điểm kho được bố trí ngay tầng 1 trung tâm Tường, trần, mái nhà kho thông thoáng, bền vững chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng mưa, bão lụt Nền kho đủ cao, bằng phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng, chống ẩm, chống thấm
Kho chỉ có một cửa ra vào, không đảm bảo quy tắc một chiều, gây khó khăn trong việc kiểm soát hàng hóa khi xuất nhập và không đảm bảo an toàn trong trường hợp có sự cố cháy nổ xảy ra Cửa kho nhỏ gây bất tiện khi xuất nhập hàng
Thực tế tình trạng trên gặp ở nhiều đơn vị, do các kho không được thiết kế chuyên dụng để bảo quản hàng hóa mà chỉ tận dụng trên cơ sở hạ tầng sẵn có thường không đạt diện tích và thiết kế phù hợp Nghiên cứu tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật Lạng Sơn năm 2020 đều nêu diện tích kho nhỏ, không đáp
53 ứng quy tắc một chiều [19]; tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An năm
2020 không có kho bảo quản vắc xin riêng biệt mà bố trí cùng kho lẻ do khoa Kiểm soát dịch bệnh quản lý, điều này gây bất cập là việc nhập kho có thể ảnh hưởng đến hoạt động cấp phát, đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý, theo dõi số lượng, chất lượng vắc xin trong kho [21]
4.1.3 Trang thiết bị bảo quản kho vắc xin
Trung tâm trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bảo quản vắc xin
Hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin tại đơn vị gồm : 14 tủ lạnh chuyên dụng bảo quản vắc xin TCW3000/TCW3000AC, 02 tủ đông TFW800, hòm lạnh chuyên dụng, phích vắc xin đạt tiêu chuẩn PQS (danh mục các trang thiết bị được Tổ chức Y tế thế giới tiền thẩm định về thiết bị bảo quản vắc xin), đảm bảo việc bảo quản vắc xin theo đúng nhiệt độ quy định trong thời gian dài ngay cả khi mất điện trong 01 ngày
Các thiết bị theo dõi nhiệt độ hiện có tại kho Trung tâm (đạt tiêu chuẩn PQS của Tổ chức Y tế thế giới) : Log tag, Fridge tag 2/2L, nhiệt kế chuyên dụng có hướng dẫn sử dụng theo dõi nhiệt độ, lưu trữ hồ sơ nhiệt độ của từng thiết bị dây chuyền lạnh, đảm bảo truy xuất dữ liệu bảo quản khi cần
Với trang thiết bị dây chuyền lạnh hiện có tại kho vắc xin, đủ đảm bảo công tác bảo quản và dự trữ vắc xin Kho chuẩn bị đủ số bình tích lạnh để sẵn sàng khi vận chuyển vắc xin từ Trung tâm kiểm soát bệnh tật TP.HCM về Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Dương hoặc chuẩn bị cho các chiến dịch tiêm chủng lưu động Ở mỗi tủ lạnh đều gắn thiết bị cảnh báo nhiệt độ và độ ẩm qua tin nhắn SMS nên luôn đảm bảo duy trì nhiệt độ theo đúng quy định
Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy được Trung tâm trang bị đầy đủ đúng tiêu chuẩn GSP Có nội quy, quy định việc ra vào kho, có đủ bình chữa cháy, thiết bị báo cháy tự động, bảng hướng dẫn về công tác phòng cháy chữa
54 cháy khi có sự cố xảy ra
So với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên năm 2019 được trang bị bình cứu hỏa theo quy định, có đầy đủ nội quy, quy định việc ra vào khu vực kho, bảo quản kho hợp lý an toàn Nhưng chưa có hệ thống báo cháy tự động [20]
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Lạng Sơn năm 2020, trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bảo quản vắc xin Nhưng chưa có hệ thống báo cháy tự động, thiết bị cảnh báo nhiệt độ tự động giúp cảnh báo kịp thời các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản [19]
4.1.4 Hoạt động bảo quản vắc xin