1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thị bích thủy phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện đắk song, tỉnh đắk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i

125 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông năm 2021-2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I
Tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Thắng
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược
Thể loại Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Khái quát về danh mục thuốc bệnh viện (13)
      • 1.1.1. Khái niệm về danh mục thuốc (13)
      • 1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc (13)
      • 1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc (14)
    • 1.2. Tổng quan về một số phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thuốc tại bệnh viện (14)
      • 1.2.1. Phương pháp phân tích ABC (15)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích VEN (16)
      • 1.2.3. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (17)
    • 1.3. Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. 7 1.4. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện ở Việt Nam (18)
      • 1.4.1. Tình hình sử dụng thuốc có nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (19)
      • 1.4.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (20)
      • 1.4.3. Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. 10 (21)
      • 1.4.4 Cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước/ nhập khẩu (23)
      • 1.4.5. Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic (23)
      • 1.4.6. Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần và thuốc phối hợp nhiều thành phần (24)
      • 1.4.7. Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng (25)
      • 1.4.8. Kết quả phân tích ABC tại một số trung tâm y tế (25)
      • 1.4.9. Kết quả phân tích VEN tại một số trung tâm y tế (26)
      • 1.4.10. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT (27)
      • 1.4.11. Kết quả phân tích nhóm AN. BN tại một số trung tâm y tế (27)
    • 1.5. Tổng quan về Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông (28)
      • 1.5.1. Lịch sử hình hành (28)
      • 1.5.2. Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Y tế (29)
      • 1.5.3. Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Song tỉnh Đắk Nông (30)
      • 1.5.4. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2021-2022 (31)
      • 1.5.5. Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông năm 2021-2022 (31)
      • 1.5.6. Chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức khoa Dược Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông (33)
    • 1.6. Tính cấp thiết của đề tài (34)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (35)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 2.2.1. Các biến số nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (38)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (38)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (39)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (39)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông (42)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (42)
      • 3.1.3. Cơ cấu thuốc theo. nguồn gốc, xuất xứ (49)
      • 3.1.4. Cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic (50)
      • 3.1.5. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc hoá dược đã được sử dụng (51)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (52)
    • 3.2. Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc trung tâm y tế huyện Đắk song, tỉnh Đắk Nông đã sử dụng năm 2021-6/2022 (53)
      • 3.2.1. Phân loại DMT đã sử dụng tại trung tâm theo phương pháp phân tích (53)
      • 3.2.2. Phân tích VEN (56)
      • 3.2.3. Phân tích ma trận ABC/VEN (57)
      • 3.2.4. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (58)
      • 3.2.5. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN (60)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (63)
    • 4.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Song năm 2021 – 6/2022 (63)
      • 4.1.1. Về cơ cấu DMT hoá dược/ thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (63)
      • 4.1.2. Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý (63)
      • 4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc. xuất xứ (66)
      • 4.1.4. Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic (67)
      • 4.1.5. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (68)
      • 4.1.6. Về cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng (68)
    • 4.2. Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk (69)

Nội dung

TỔNG QUAN

Khái quát về danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm về danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là danh sách các loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, giúp bác sĩ dễ dàng kê đơn phù hợp DMT của bệnh viện gồm các loại thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong quá trình điều trị, đảm bảo an toàn, hiệu quả cho bệnh nhân Việc cập nhật và duy trì danh mục thuốc đúng quy định là yếu tố quan trọng trong nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau [6][2]:

Loài bỏ các loại thuốc không an toàn và kém hiệu quả giúp giảm số ngày nằm viện, từ đó giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong Việc loại bỏ các thuốc không phù hợp còn nâng cao hiệu quả điều trị, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và tối ưu hóa quá trình chăm sóc y tế Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và cải thiện sức khỏe cộng đồng một cách toàn diện.

- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc; sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả hơn

Mỗi bệnh viện có danh mục thuốc (DMT) riêng, được xây dựng hàng năm nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục thuốc phù hợp đóng vai trò rất quan trọng trong công tác điều trị và quản lý bệnh viện Việc có một danh mục thuốc quá lớn hoặc chứa các loại thuốc không cần thiết sẽ gây lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước và bệnh nhân Chính vì vậy, việc tối ưu hóa danh mục thuốc là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả điều trị và kiểm soát chi phí y tế.

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc bệnh viện trong việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc phù hợp dựa trên các quy định về DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và hướng dẫn sử dụng thuốc của Bộ Y tế Việc xây dựng danh mục thuốc tại đơn vị phải tuân thủ nguyên tắc dựa trên mô hình bệnh tật, kết hợp với nguồn kinh phí của bệnh viện để đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu điều trị Các quyết định về danh mục thuốc cần phản ánh các nguyên tắc y tế, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thuốc và phù hợp với tình hình dịch tễ của địa phương.

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của đơn vị chi trả cho thuốc dùng trong điều trị;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Cắn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại trung tâm y tế hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của

- Danh mục thuốc của đơn vị phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN [7] thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin đáng tin cậy; b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan; c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN; d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện hướng tâm thần… ).

Tổng quan về một số phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thuốc tại bệnh viện

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có ba phương pháp chính để làm rõ các vấn đề về sử dụng thuốc tại bệnh viện, mà Hội đồng Thực hành và Đào tạo nên thường xuyên áp dụng Những phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, giảm thiểu sai sót và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Việc triển khai các phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong quản lý thuốc tại các cơ sở y tế Vì vậy, các đơn vị y tế cần thường xuyên sử dụng các phương pháp này để cải thiện chất lượng chăm sóc và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong bệnh viện.

Thu thập thông tin ở mức độ cá thể từ người không kê đơn giúp xác định các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong cộng đồng Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là dữ liệu thường thiếu chính xác và đầy đủ, gây khó khăn trong việc điều chỉnh thuốc phù hợp với chẩn đoán cụ thể của từng bệnh nhân.

- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn

4 sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc

Các phương pháp tổng hợp dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá sử dụng thuốc, bao gồm các kỹ thuật như xác định liều duy trì trung bình hàng ngày (DDD), phân tích ABC và phân tích VEN Những phương pháp này cho phép thu thập và xử lý dữ liệu dễ dàng, không nhất thiết phải dựa trên từng cá thể, giúp xác định nhanh chóng các vấn đề lớn liên quan đến việc sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế.

Phân tích danh mục thuốc, bao gồm phân tích ABC và VEN, là giải pháp hữu ích giúp xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc và cần được áp dụng trong quản lý danh mục thuốc của bệnh viện Phương pháp này trở thành công cụ quan trọng cho Hội đồng Tư vấn và Đào tạo trong việc quản lý danh mục thuốc hiệu quả Các phương pháp phân tích DMT phổ biến thường được sử dụng tại các bệnh viện nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp giúp xác định mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân loại những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí mua thuốc của bệnh viện Quy trình thực hiện phân tích ABC bao gồm các bước xác định dữ liệu tiêu thụ và chi phí của từng loại thuốc, sau đó phân loại chúng theo mức độ quan trọng dựa trên tỷ lệ phần trăm chi phí, từ đó giúp quản lý thuốc hiệu quả hơn và tối ưu hóa ngân sách mua sắm Phương pháp này hỗ trợ bệnh viện tập trung vào các loại thuốc có ảnh hưởng lớn đến ngân sách, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực y tế.

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/ 2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

Các thuốc thay thế phổ biến được sử dụng với số lượng lớn, có chi phí thấp và dễ dàng tiếp cận trên thị trường, giúp giảm thiểu chi phí điều trị mà vẫn đảm bảo hiệu quả.

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc phản ánh rõ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng, giúp phát hiện các bất cập và sử dụng thuốc chưa hợp lý Việc so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật theo ICD là phương pháp hiệu quả để xác định chính xác tình hình sử dụng thuốc và cải thiện công tác quản lý thuốc trong y tế.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên, nhược điểm của phân tích ABC: Không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN

Phương pháp xác định ưu tiên mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện là một chiến lược quan trọng khi nguồn kinh phí hạn chế, giúp tập trung vào các loại thuốc cần thiết nhất để đảm bảo hoạt động điều trị hiệu quả Khái niệm này định hướng cho việc lựa chọn thuốc dựa trên mức độ ưu tiên, từ đó tối ưu hóa ngân sách và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Đây là giải pháp cần thiết trong bối cảnh ngân sách y tế hạn chế, nhằm đảm bảo sự sẵn có của các thuốc thiết yếu cho bệnh nhân.

Trong phân tích VEN, thuốc được phân thành ba nhóm chính, trong đó nhóm V (Vital drugs) gồm các thuốc sống còn, cần thiết trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng nhất Những thuốc này có vai trò thiết yếu để phục vụ công tác khám chữa bệnh của bệnh viện, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Thuốc E (Thuốc thiết yếu) là những loại thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh lý trong mô hình bệnh tật của bệnh viện Các thuốc này đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế đầy đủ, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và đáp ứng nhu cầu sức khỏe của cộng đồng Việc sử dụng thuốc E giúp tối ưu hoá nguồn lực y tế, đảm bảo bệnh nhân nhận được thuốc cần thiết cho các tình trạng bệnh lý không nghiêm trọng nhưng vẫn cần thiết trong quá trình chăm sóc sức khỏe.

Thuốc N (Thuốc không thiết yếu) là loại thuốc không cần thiết trong các trường hợp bệnh nhẹ hoặc bệnh có khả năng tự khỏi Những loại thuốc này bao gồm các thuốc có hiệu quả điều trị chưa rõ ràng hoặc có giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng mà chúng mang lại Việc sử dụng thuốc N cần cân nhắc kỹ lưỡng để tránh lãng phí và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

- Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phương pháp phân tích VEN là công cụ hữu ích giúp ưu tiên lựa chọn các loại thuốc cần sử dụng, từ đó tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho trong hệ thống y tế Phương pháp này còn giúp xác định chính xác loại thuốc cần dùng với mức giá phù hợp, đảm bảo tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe Việc áp dụng phân tích VEN thúc đẩy việc lập kế hoạch mua sắm thuốc hợp lý, nâng cao chất lượng quản lý kho, đồng thời giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu điều trị của bệnh nhân.

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

Trong quá trình mua sắm thuốc, việc kiểm soát thường xuyên các thuốc nhóm V và E là rất quan trọng để đảm bảo dự trữ phù hợp, hạn chế tồn kho các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp, việc áp dụng phân tích VEN sẽ giúp đảm bảo mua đủ số lượng các thuốc V và E trước tiên, đáp ứng nhu cầu điều trị hiệu quả Sau khi thực hiện phân tích, cần lựa chọn các nhà cung cấp đáng tin cậy để đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý cho các thuốc thiết yếu Đối với các nhà cung cấp mới, có thể thử nghiệm bằng cách ký hợp đồng mua các thuốc không thiết yếu để đánh giá năng lực và độ tin cậy của họ.

Việc sử dụng thuốc cần dựa trên kết quả phân tích VEN để đề xuất các kiến nghị phù hợp với thuốc V và E Điều này giúp tối ưu việc sử dụng thuốc, tránh lãng phí và giảm nguy cơ tác dụng phụ Cần xem xét lại việc sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V E để tránh hết kho

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN được thực hiện, cần kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng ưu tiên thấp Điều này giúp hạn chế hoặc loại bỏ các thuốc nhóm N có chi phí cao trong nhóm A, tối ưu hóa nguồn lực và ngân sách Việc kết hợp phân tích VEN và ABC tạo ra ma trận ABC/VEN, hỗ trợ quyết định quản lý thuốc hiệu quả hơn dựa trên mức độ ưu tiên và chi phí.

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN

A AV AE AN Thuốc quan trọng nhất

B BV BE BN Thuốc quan trọng

C CV CE CN Thuốc ít quan trọng

Chú thích: chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai biểu thị phân tích VEN

Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 7 1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện ở Việt Nam

Luật Dược số 105/2016/QH13, được Quốc Hội thông qua ngày 6 tháng 4 năm 2016, là văn bản pháp luật quan trọng quy định về hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm tại Việt Nam Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, ban hành ngày 8 tháng 5 năm 2017, của Chính phủ nhằm hướng dẫn và quy định chi tiết các điều khoản của Luật Dược, đảm bảo thực thi hiệu quả các chính sách pháp lý về dược.

Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/10/2018 quy định về danh mục và tỷ lệ điều kiện thanh toán cho thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này xác định rõ các loại thuốc và phương tiện y tế được bảo hiểm chi trả, đồng thời đưa ra các tiêu chuẩn về tỷ lệ thanh toán phù hợp nhằm đảm bảo quyền lợi cho người bệnh khi sử dụng các thuốc, sinh phẩm và thiết bị y tế Thông tư này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách bảo hiểm y tế và thúc đẩy sử dụng thuốc, thiết bị y tế chất lượng cao trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Thông tư 01/2020/TT-BYT của Bộ Y tế được ban hành vào ngày 16/01/2020 nhằm sửa đổi bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT, ban hành ngày 30/10/2018, về danh mục, tỷ lệ thanh toán và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Thông tư này giúp cập nhật các quy định mới, đảm bảo rõ ràng hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của người tiêu dùng trong lĩnh vực y tế Việc sửa đổi nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán, thúc đẩy chất lượng dịch vụ y tế và mở rộng quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/3/2015 quy định danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định rõ các loại thuốc y học cổ truyền được bảo hiểm chi trả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành y học cổ truyền tại Việt Nam Người dân và các cơ sở y tế cần nắm rõ danh mục này để thuận tiện trong việc khám chữa bệnh sử dụng các loại thuốc phù hợp với quy định của nhà nước Thông tư góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, thanh toán và đảm bảo quyền lợi người bệnh trong quá trình điều trị bằng các loại thuốc y học cổ truyền.

Thông tư số 03/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 28/3/2019 quy định danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng các yêu cầu về điều trị, mức giá thuốc hợp lý và khả năng cung cấp thuốc Văn bản này nhằm thúc đẩy sản xuất thuốc trong nước, đảm bảo nguồn cung ổn định, nâng cao chất lượng và giảm chi phí điều trị cho người dân Thông tư còn hướng dẫn rõ về các tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình để các doanh nghiệp dược phẩm trong nước có thể đăng ký và đưa sản phẩm ra thị trường Đây là văn bản quan trọng thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp dược phẩm nội địa, góp phần nâng cao khả năng tự chủ về thuốc của quốc gia.

Thông tư số 15/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 11/7/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập

Thông tư 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 của Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc đấu thầu tập trung, nhằm đảm bảo minh bạch và hiệu quả trong quá trình lựa chọn thuốc Danh mục này quy định các loại thuốc được phép tham gia đấu thầu và đàm phán giá, góp phần giảm chi phí, nâng cao chất lượng thuốc cung cấp cho các cơ sở y tế Áp dụng hình thức đàm phán giá trong danh mục thuốc đấu thầu giúp thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân và kiểm soát ngân sách y tế một cách hiệu quả.

Thông tư 20/2022/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và hoạt chất đánh dấu phù hợp với quy định của bảo hiểm y tế Văn bản này quy định rõ các loại thuốc và hoạt chất được hưởng quyền lợi thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế, cùng với tỷ lệ chi trả cụ thể Việc cập nhật danh mục và tỷ lệ này nhằm đảm bảo quyền lợi người tham gia bảo hiểm y tế được thực hiện minh bạch và hiệu quả Đồng thời, Thông tư còn hướng dẫn về các điều kiện cần thiết để thuốc và hoạt chất được thanh toán theo quy định.

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện ở Việt Nam Để đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện, một số nghiên cứu đã phân tích tỷ lệ số khoản mục/số hoạt chất Một hoạt chất có nhiều khoản mục sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn trong khâu cung ứng nhưng đồng thời cũng gây khó khăn cho việc quản lý DMT và làm tăng nguy cơ nhầm lẫn khi kê đơn thuốc

Trong nhiều bệnh viện hiện nay, phân tích ABC/VEN được sử dụng để xác định các danh mục thuốc ưu tiên kiểm soát và đánh giá hiệu quả các giải pháp quản lý thuốc nhằm nâng cao chất lượng công tác sử dụng thuốc Phân tích ABC được áp dụng rộng rãi vì dễ thực hiện và giúp phân loại thuốc chính xác, trong khi phân tích VEN ít phổ biến hơn do tốn nhiều thời gian và khó thực hiện hơn Hiện tại ở Việt Nam, chỉ mới có định nghĩa về thuốc V.E.N mà chưa có tiêu chí rõ ràng để xếp loại chính xác, đồng thời cần sự đồng thuận của tất cả thành viên trong Hội đồng Tài chính và Dược để áp dụng phân loại này một cách hiệu quả.

1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc có nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định về danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, nhằm hướng tới nâng cao chất lượng và phù hợp với quy định y tế Đồng thời, Thông tư 05/2015/TT-BYT cũng quy định rõ danh mục thuốc đông dược và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, giúp đảm bảo quyền lợi và lựa chọn phù hợp cho người bệnh Cả hai quy định này góp phần thúc đẩy phát triển ngành y tế cổ truyền và đảm bảo thanh toán hợp lý cho các loại thuốc thiết yếu trong quá trình điều trị.

9 bảo hiểm y tế [9] làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu của một số trung tâm y tế tuyến huyện

Bệnh viện/năm nghiên cứu

Trung tâm y tế huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang năm 2019

Trung tâm Y tế huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

1.4.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Các nghiên cứu gần đây cho thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng lớn nhất, đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe Bên cạnh đó, các thuốc tim mạch, thuốc tiêu hóa, vitamins và thuốc điều trị tiểu đường cũng chiếm tỷ lệ cao trong lĩnh vực dược phẩm, phản ánh xu hướng chăm sóc sức khỏe ngày càng đa dạng và toàn diện.

Chi phí tiền thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí của bệnh viện, có thể đạt từ 40-60% ở các nước đang phát triển và 15-20% ở các nước phát triển Tại Việt Nam, tỷ lệ này còn cao hơn nhiều, với báo cáo năm 2010 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế cho biết tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm đến 58.7% tổng viện phí hàng năm.

Theo kết quả phân tích danh mục thuốc của các trung tâm y tế tuyến huyện năm 2019 (TTYT Hàm Yên, TTYT huyện Đức Huệ, TTYT huyện Tân Uyên), nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có giá trị tiền sử dụng nhiều nhất, phản ánh các nhu cầu điều trị chủ yếu tại các trung tâm y tế địa phương Thông tin này được trình bày chi tiết trong Bảng 1.3, giúp làm rõ xu hướng sử dụng thuốc trong hệ thống y tế tuyến huyện Việc tập trung vào nhóm thuốc này thể hiện rõ vai trò của các loại thuốc điều trị ký sinh trùng và nhiễm khuẩn trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại các địa phương.

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu SLKM

Nhóm chiếm tỷ trọng nhiều nhất về giá trị

Trung tâm y tế huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên

Thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn

Trung tâm Y tế huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019

Thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn

Trung tâm y tế huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu năm 2019

Thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn

Việc quản lý và sử dụng thuốc tại các bệnh viện hiện gặp nhiều khó khăn và bất cập, đặc biệt liên quan đến quyền lợi BHYT Chi phí thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí của quỹ BHYT, với năm 2010 tổng chi tiền thuốc đạt 11.564 tỷ đồng, chiếm tới 60% tổng chi phí hàng năm của quỹ Việc kiểm soát chi phí thuốc và quản lý hiệu quả đang là vấn đề cấp bách nhằm giảm thiểu các bất cập trong công tác sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế.

1.4.3 Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Việc sử dụng thuốc kháng sinh luôn được quan tâm hàng đầu để đảm bảo an toàn và hợp lý trong điều trị Các nghiên cứu từ các bệnh viện cho thấy, khoản chi phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng ngân sách điều trị Theo báo cáo của Cục Quản lý Khám chữa bệnh năm 2010, kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh duy trì ở mức ổn định, chiếm từ 32.3% đến 32.4% tổng chi phí khám chữa bệnh, cho thấy tầm quan trọng của thuốc kháng sinh trong hệ thống y tế.

11 trong tổng kinh phí sử dụng tiền thuốc [3]

Tổng quan về Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông

Trung tâm Y tế huyện Đắk Song (TTYT) tỉnh Đắk Nông nằm trên địa bàn tổ 1, thị trấn Đức An, huyện Đắk Song, Tỉnh Đắk Nông

Huyện Đắk Song, được thành lập vào ngày 21 tháng 6 năm 2001, là địa phương có 8 xã và 1 thị trấn Trong khu vực, có 5 xã có cộng đồng người dân tộc thiểu số sinh sống, cùng với 71 thôn buôn và tổ dân phố, góp phần đa dạng văn hóa và đặc trưng của huyện.

Huyện có diện tích tự nhiên là 808,1 km² và dân số hơn 81.710 người, tạo nên một cộng đồng đa dạng văn hóa Trong tổng số dân, có 14 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chủ yếu là dân tộc M’nông Sự đa dạng dân tộc góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa của địa phương.

Đắk Song là huyện có địa hình đồi núi dốc, gây khó khăn trong giao thông liên lạc từ huyện đến các xã, thôn buôn Dân cư tại đây phân bố thưa thớt và rải rác ở các vùng xa xôi, hẻo lánh Kinh tế của huyện phát triển chậm, trình độ dân trí và mức sống của người dân còn thấp Ngày càng có nhiều người dân di cư tự do, làm tăng các mô hình bệnh tật phức tạp, khó quản lý Hệ thống dịch vụ y tế tại địa phương còn hạn chế, khiến việc tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân gặp nhiều khó khăn.

18 người dân còn hạn chế Do đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe ban đầu cho nhân dân

Trung tâm y tế huyện Đắk Song là trung tâm y tế hạng III tuyến huyện, với quy mô 125 giường bệnh và 14 khoa phòng bao gồm 3 phòng chức năng và 11 khoa lâm sàng, cận lâm sàng Nhiệm vụ của trung tâm bao gồm khám, chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học về y học, và chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật Trung tâm còn thực hiện công tác phòng bệnh, quản lý kinh tế trong đơn vị, chăm sóc sức khỏe cán bộ theo quy định, và thực hiện các chế độ thống kê báo cáo theo quy định Ngoài ra, trung tâm triển khai các dự án thuộc chương trình mục tiêu y tế dân số và các dự án khác do sở y tế phân công, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác theo pháp luật được giao bởi sở y tế.

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Y tế

Theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09 tháng 09 năm 2005 của Bộ Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng huyện có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng nhằm đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng Trung tâm chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động y tế dự phòng, giám sát dịch bệnh và thực hiện các chương trình y tế cộng đồng phù hợp với quy định của Bộ Y tế Việc tổ chức và hoạt động của trung tâm theo cơ cấu đã được quy định nhằm nâng cao hiệu quả công tác y tế dự phòng tại địa phương.

Quyết định số 147/QĐ-SYT ngày 06 tháng 02 năm 2019 của Sở Y tế tỉnh Đắk Nông ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, thị xã thuộc tỉnh Đắk Nông Theo đó, Trung tâm Y tế huyện, thị xã có chức năng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh, và chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ phòng chống dịch, tuyên truyền giáo dục y tế và quản lý nguồn lực y tế địa phương Quyết định này nhằm xác định rõ vai trò và chức năng của các trung tâm y tế để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng hiệu quả.

Trung tâm Y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng, đồng thời thực hiện các dịch vụ y tế dự phòng theo quy định của pháp luật Nhiệm vụ của trung tâm bao gồm cung cấp các dịch vụ y tế chuyên môn, kỹ thuật đa dạng nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng và thực hiện các hoạt động dân số theo chuẩn mực y tế hiện hành.

Hiện nay, đơn vị là cơ sở y tế công lập hạng III thuộc tuyến cơ sở, với quy mô 125 giường bệnh, đảm bảo một phần chi thường xuyên Chức năng chính của đơn vị gồm thực hiện khám và điều trị cho bệnh nhân, công tác phòng chống dịch bệnh, cũng như công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Đây là một địa chỉ y tế đáng tin cậy, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

1.5.3 Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Song tỉnh Đắk Nông

Hình 1.1 Mô hình tổ chức tại trung tâm Y tế huyện Đắk Song tỉnh Đắk Nông

KHOA CẬN LÂM SÀNG KHOA LÂM SÀNG

KHOA AN TOÀN THỰC PHẨM

KHOA NGOẠI CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ LIÊN CHUYÊN KHOA

KHOA KIỂM SOÁT BỆNH TẬT

KHOA YHCT - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

KHOA DINH DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN

9 TRẠM Y TẾ XÃ/THỊ TRẤN

1.5.4 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2021-2022

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến hết tháng 6 năm 2022, bệnh viện đã tiếp đón tổng cộng 87.106.000 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị Trong đó, có 9.472.000 lượt bệnh nhân khám và điều trị ngoại trú, cùng với 9.049.000 lượt điều trị nội trú Tổng số ngày điều trị nội trú đạt 48.003 ngày, bên cạnh đó còn có các dịch vụ y tế khác như khám sức khỏe và khám sàng lọc, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

1.5.5 Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông năm 2021-2022

Mô hình bệnh tật của trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau [9]:

Bảng 1.14 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk

Nông được phân loại theo mã quốc tế ICD

TT Chương bệnh Mã ICD Tần suất

1 Chương I: ( A00-B99) Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 2.277 2.69

Chương III: Bệnh của máu , cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch.Chapter III: Diseases of the blood and blood ( D50-D89)

4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá ( E00-E90) E00-E90 5.545 6.55

5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi

6 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh

7 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ(H00-H59) H00-H59 924 1.09

8 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm

9 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn (I00-I99) I00-I99 6.063 7.16

10 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp (J00-J99) J00-J99 15.715 18.56

TT Chương bệnh Mã ICD Tần suất

11 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá (K00-K93) K00-K93 8.003 9.45

12 Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới da.( L00-L99) L00-L99 2.094 2.47

13 Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết( M00-M99) M00-M99 10.867 12.84

14 Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục ( N00-N99) N00-N99 4.290 5.07

15 Chương XV: Chửa,đẻ và sauđẻ (O00-O99) O00-O99 83 0.10

Chương XVI: Một số bệnh trong thời kì chu sinh(P00-P96) P00-P96 84 0.10

17 Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh, biến dạng của cromosom (Q00-Q99) Q00-Q99 89 0.11

Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất thường lâm sàng, xét nghiệm

Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoài( S00-

Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong(V01-Y98) V01-Y98 505 0.60

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra

Tổng số: 21 chương bệnh chính 84.652 100

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, mô hình bệnh tật tại trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông rất đa dạng, với tổng cộng 21 chương bệnh khác nhau Các bệnh về hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 18,56%, phản ánh tầm quan trọng của các vấn đề liên quan đến hệ hô hấp trong cộng đồng Tiếp đến là các bệnh thuộc hệ thống cơ xương và mô liên kết, chiếm 12,84%, cho thấy các bệnh này cũng phổ biến và cần được chú trọng xử lý Những số liệu này giúp định hướng các chiến lược phòng chống dịch và chăm sóc sức khỏe phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

1.5.6 Chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức khoa Dược Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông

Khoa Dược được tổ chức và hoạt động theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý và vận hành Là một khoa chuyên môn trong lĩnh vực cận lâm sàng, khoa Dược chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và cung ứng thuốc hiệu quả.

Bảng 1.15 Trình độ chuyên môn của cán bộ khoa Dược

STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %

1 Thạc sỹ/Dược sĩ CKI 00 00

Khoa Dược cần tăng cường nguồn nhân lực có trình độ cao và kinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực Dược lâm sàng, để đáp ứng tốt yêu cầu công việc Chúng tôi tiếp tục cử cán bộ đi học nâng cao trình độ và tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nhằm cập nhật kiến thức mới và nâng cao năng lực tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả về chi phí.

Bộ máy tổ chức của khoa Dược được chia thành 4 tổ bao gồm:

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Trung tâm Y tế huyện Đắk Song

Phòng nghiệp vụ thống kê Bộ phân DLS thông tin thuốc Kho cấp phát Quan lý hoạt động chuyên môn

Tổ chức khoa phù hợp với mô hình của trung tâm y tế tuyến huyện, đảm bảo hoạt động hiệu quả và phù hợp với quy mô Các vị trí nhân sự được bố trí với cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, giúp phát huy tối đa năng lực và kiến thức của cán bộ, nhân viên Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm y tế huyện Đắk Song nằm trong một huyện vùng cao có dân số thấp và điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn Nhờ chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tỷ lệ người dân có thẻ BHYT tại địa phương đã vượt quá 90%, góp phần nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việc khám chữa bệnh của người dân chủ yếu dựa vào chế độ BHYT của Nhà nước, giúp đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cho mọi người dân.

Trong những năm gần đây, Trung tâm Y tế huyện Đắk Song dành khoảng 50% kinh phí cho thuốc khám chữa bệnh Các loại thuốc chính tập trung bao gồm kháng sinh, thuốc điều trị tiểu đường, thuốc tim mạch, huyết áp, và dịch truyền Việc đầu tư này nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng địa phương Công tác cung ứng thuốc đã góp phần cải thiện hiệu quả điều trị, đáp ứng kịp thời nhu cầu của bệnh nhân tại huyện Đắk Song.

Việc xây dựng Danh mục thuốc tại trung tâm Y tế huyện Đắk Song gặp nhiều khó khăn do phụ thuộc vào mô hình bệnh tật và danh mục của năm trước để xây dựng cho năm sau, có thể điều chỉnh theo nhu cầu và tình hình bệnh dịch địa phương Thiếu dữ liệu phân tích về việc sử dụng thuốc làm căn cứ để xác định danh mục phù hợp, khiến quá trình xây dựng gặp nhiều hạn chế Ngoài ra, Hội đồng Tăng cường và Đổi mới trong quản lý thuốc của bệnh viện chưa thực sự quan tâm đến các tiêu chí lựa chọn thuốc như ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, dạng đơn chất hay thuốc generic, ảnh hưởng đến tính tối ưu của danh mục thuốc.

Trung tâm Y tế huyện Đắk Song chưa từng có nghiên cứu đánh giá về “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị”, do đó tôi đã thực hiện đề tài này nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu chính xác về thuốc đã sử dụng Kết quả nghiên cứu giúp xác định các thuốc chủ yếu, từ đó đề xuất điều chỉnh danh mục thuốc phù hợp, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh Đề tài cũng góp phần xây dựng kế hoạch phân bổ thuốc hợp lý hơn trong các năm tới, đồng thời thúc đẩy tiết kiệm ngân sách y tế của địa phương.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Song tỉnh Đắk Nông năm 2021 - 2022

2.1.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/06/2022

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 15/11/2022 đến ngày 10/3/2023

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tổ 1, thị trấn Đức An, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Song năm 2021-2022

Ngoài những số liệu như đơn giá, số lượng… đã có sẵn khi kết xuất dữ liệu ta thu thập thêm các biến số sau;

Bảng 2.16: Các biến số cần thu thập

TT Tên Biến Giải thích các biến Giá trị biến Cách thu thập

Nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Phân loại Thuốc hoá dược theo quy định tại Thông tư số 30/TT- BYT

Phân loại Thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu theo quy định tại Thông tư 05/TT-BYT

1=Thuốc hoá dược 2=Thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Bảng thu thập số liệu

Nhóm tác dụng dược lý của thuốc hoá dược

Phân loại theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, phân chia theo từng nhóm gồm 27 nhóm tác dụng dược lý khác nhau

Từ 1 đến 27 nhóm tác dụng dược lý

Bảng thu thập số liệu

TT Tên Biến Giải thích các biến Giá trị biến Cách thu thập

Nhóm tác dụng của thuốc đông y thuốc từ dược liệu

Phân loại theo Thông tư 05/2015/TT-BYT, phân chia theo từng nhóm gồm 11 nhóm tác dụng

Từ 1 đến 11 nhóm tác dụng

Bảng thu thập số liệu

Nhóm thuốc kháng sinh theo phân nhóm kháng sinh

Phân loại nhóm kháng sinh theo phân nhóm tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT

Bảng thu thập số liệu

Thuốc hoá dược sử dụng Thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có một hoạt chất có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có >1 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

1=Thuốc đơn thành phần 2=Thuốc đa thành phần

Nguồn gốc xuất xứ của thuốc

- Thuốc sản xuất trong nước: do các công ty dược phẩm trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất

- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam

1=Thuốc sản xuất trong nước 2=Thuốcnhập khẩu

Bảng thu thập số liệu

TT Tên Biến Giải thích các biến Giá trị biến Cách thu thập

Căn cứ vào danh mục thuốc Biệt dược gốc của cục quản lý dược, thuốc hoá dược chia thành 2 nhóm:

Thuốc generic không nằm trong danh mục công bố BDG của cục quản lý dược

Thuốc BDG là các thuốc nằm trong danh mục công bố của Cục quản lý dược

Bảng thu thập số liệu

Cơ cấu các thuốc Gerric theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc theo TT15/TT-BYT

Bảng thu thập số liệu

Thay thế thuốc nhóm 1, nhóm 2 bằng nhóm 4 để tiết kiệm chi phí

Bảng thu thập số liệu

Là đường đưa thuốc vào cơ thể được ghi trên thuốc

1= Đường uống 2= Đường tiêm , tiêm truyền

Bảng thu thập số liệu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Kỹ thuật thu thập số liệu, công cụ thu thập số liệu

Kỹ thuật thu thập số liệu (TTSL): Sử dụng tài liệu sẵn có

Số liệu được thu thập từ: DMT được sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Song năm 2021-2022, kết xuất dưới dạng excel

Tiêu chuẩn loại trừ: Dược liệu và vị thuốc Y học cổ truyền

Quá trình thu thập số liệu

Dữ liệu về DMT sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Song trong năm 2021-2022 được cung cấp dưới dạng file Excel xuất từ phần mềm quản lý khoa dược, bao gồm các trường dữ liệu như tên hoạt chất, tên biệt dược, số đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu, nơi sản xuất, nồng độ và hàm lượng, đơn vị, đường dùng, đơn giá, cùng với số lượng Thông tin này giúp theo dõi, quản lý và đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phù hợp với quy định hiện hành.

Cần thu thập thêm các trường dữ liệu sau:

Theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT, các sản phẩm thuốc được phân loại thành hai nhóm chính: thuốc tân dược và thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền Việc phân loại này giúp xác định rõ nguồn gốc và tiêu chuẩn của từng loại thuốc, từ đó đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả điều trị cho người dùng Các quy định này đóng vai trò quan trọng trong quản lý, giám sát và phát triển ngành công nghiệp dược phẩm Việt Nam.

- Nhóm tác dụng dược lý (TDDL): Dựa vào Thông tư 30/2018/TT- BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT,

- Đường dùng: Phân loại theo đường tiêm, tiêm truyền; đường uống và đường dùng khác

- Thành phần: Phân loại theo đơn và đa thành phần

- Biệt dược gốc (BDG)/Generic: Thuốc tân dược chia thành 2 loại: BDG và thuốc Generic theo danh mục trúng thầu của gói BDG và gói Generic của bệnh viện

- Nguồn gốc, xuất xứ: Dựa vào thông tin của SĐK/GPNK ta xác định sản phẩm là Thuốc nhập khẩu (TNK) hay Thuốc sản xuất trong nước (SXTN)

- VEN: phân loại thuốc theo hạng V, E, N

Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Song năm 2021- 6/2022” - Phụ lục 1

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến 30/06/2022, Trung tâm Y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đã sử dụng tổng cộng 358 khoản mục thuốc, bao gồm thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu Trong đó, có 281 khoản mục là thuốc tân dược, phục vụ công tác điều trị hiện đại, và 77 khoản mục là thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, góp phần vào việc duy trì các phương pháp điều trị truyền thống và an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu a) Xử lý số liệu

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của 358 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Song trên cùng một bàn tính Excell gồm:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 358 khoản mục

Trong bước 2, bạn cần điền đầy đủ thông tin cho mỗi sản phẩm, bao gồm tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, cũng như nhóm thuốc tân dược, thuốc cổ truyền hoặc thuốc dược liệu Việc điền chính xác các thông tin này giúp đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ trong quản lý thuốc, đồng thời tối ưu hóa các hoạt động liên quan đến xử lý dữ liệu thuốc theo quy định.

Bước 3: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi

Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…358)

Lượng sử dụng của sản phẩm, hay còn gọi là qi, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tổng giá trị tiêu thụ Tổng giá trị tiêu thụ của sản phẩm được tính bằng tổng cộng các giá trị tiền tệ (giá trị sử dụng) cho từng sản phẩm, thể hiện qua công thức C = ∑Ci Việc phân tích số liệu giúp đánh giá chính xác hơn về mức độ tiêu thụ cũng như xu hướng sử dụng sản phẩm trong thị trường.

- Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Đắk Song năm 2021-6/2022:

* Dùng các hàm Sum, If, Count, Subtotal, Autofilter, Sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

+ Xếp theo nguồn gốc thuốc tân dược và thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

+ Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

+ Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ: thuốc SX trong nước, thuốc nhập khẩu + Xếp theo tên gốc/ tên biệt dược

+ Xếp theo số lượng thành phần hoạt chất có tác dụng dược lý của thuốc: đơn thành phần/ đa thành phần

+ Xếp theo đường dùng của thuốc: đường tiêm, truyền, đường uống, đường dùng khác (dùng ngoài, xịt mũi, nhỏ mắt, đặt hậu môn )

- Tính tổng số khoản mục, trị giá tiêu thụ của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu

* Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu DMT

* Phương pháp phân tích ABC:

Phân tích ABC được tiến hành như sau:

-Liệt kê các sản phẩm thuốc

-Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

- Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm: pi = ci x 100/C

- Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

- Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm bắt đầu từ sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng dồn với giá trị của các sản phẩm tiếp theo trong danh sách Quá trình này giúp xác định tỷ lệ phần trăm tích lũy của tổng giá trị, từ đó dễ dàng phân tích và đánh giá hiệu quả của từng sản phẩm trong tổng thể Việc tính phần trăm tích lũy là bước quan trọng trong quản lý dữ liệu và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn.

- Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80% tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20% tổng giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền;

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%

* Phương pháp phân tích VEN:

Hiện tại tại TTYT huyện Đắk Song, HĐT&ĐT chưa tham gia phân tích VEN cho danh mục thuốc chủ yếu là dược sĩ trong khoa tự phân loại

Phân tích VEN được thực hiện như sau:

- Sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V,.E, N

- Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất,

- Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lập

- Xem xét những thuốc thuộc nhóm thuốc N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

- Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V, E trước nhóm

N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

- Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V, E chặt chẽ hơn nhóm N

- Phân tích DMT đã phân loại V,E,N theo ABC

Xếp các thuốc V, E, N vào nhóm A tạo thành các nhóm con AV, AE, và AN, giúp phân loại rõ ràng các loại thuốc theo nhóm Sau đó, tính tổng số lượng và giá trị sử dụng của từng nhóm nhỏ này để đánh giá chính xác mức độ tiêu thụ và hiệu quả của từng nhóm thuốc trong hệ thống y tế Quá trình phân chia và tính toán này hỗ trợ việc quản lý thuốc hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

+ Tiếp tục làm như vậy với nhóm B, C thu được kết quả ma trận ABC/VEN:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược thuốc cổ truyền thuốc từ dược liệu

Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được phân tích trong bảng sau:

Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

2 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đã sử dụng tổng cộng 358 suất kho thuốc (SKM) với tổng kinh phí lên đến 7.870.704.147 đồng Trong đó, thuốc hoá dược chiếm đa số với 78.49% số khoản mục và chiếm 66.14% giá trị tiêu thụ, phản ánh sự ưu tiên sử dụng thuốc hóa dược trong hoạt động khám chữa bệnh Bên cạnh đó, thuốc cổ truyền và dược liệu gồm 77 khoản mục, chiếm 21.51% số khoản mục và 33.86% giá trị tiêu thụ, cho thấy vai trò của thuốc cổ truyền trong hệ thống y tế địa phương.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, Trung tâm Y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đã phân loại danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý, bao gồm thuốc tân dược, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu Việc phân loại này giúp tối ưu hóa công tác quản lý, sử dụng thuốc và đảm bảo hiệu quả điều trị cho cộng đồng Các thuốc cổ truyền và dược liệu ngày càng được chú trọng trong hệ thống y tế địa phương nhờ tính an toàn và phù hợp với truyền thống chăm sóc sức khỏe của người dân Báo cáo DMTSD cũng cung cấp cái nhìn tổng quan về tần suất sử dụng từng nhóm thuốc, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại trung tâm.

Bảng 3.18 Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2020 -6/2022 theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm tác dụng dược lý GTSD (VNĐ) % GTSD SKM %

I Phân nhóm thuốc hoá dược 281 5.205.319.312 281

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

7 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

8 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

STT Nhóm tác dụng dược lý GTSD (VNĐ) % GTSD SKM %

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

12 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn

Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ

14 Thuốc chống co giật, chống động kinh

15 Thuốc tác dụng đối với máu

16 Thuốc điều trị bệnh da liễu

17 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng

18 Thuốc điều trị đau nửa đầu

Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

II Phân nhóm thuốc cổ truyền thuốc dược liệu

1 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp

STT Nhóm tác dụng dược lý GTSD (VNĐ) % GTSD SKM %

2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm

3 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế

Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy

Nhóm thuốc chữa các bệnh về Dương, về

9 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan

10 Nhóm thuốc điều kinh, an thai

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, tổng giá trị sử dụng của các thuốc hoá dược tại trung tâm đạt 5.205.319.312 đồng, chiếm khoảng 66.14% tổng giá trị thuốc sử dụng Các thuốc này được phân bổ trên 281 khoản mục, chiếm 78.49%, và được chia thành 20 nhóm thuốc TDDL khác nhau, phản ánh rõ sự đa dạng và đáng kể trong sử dụng thuốc hoá dược tại trung tâm trong thời gian này.

35 cổ truyền, thuốc từ dược liệu là 2.665.384.835 đồng (33.86%) với 77 khoản mục thuốc (21.51 %) chia thành 11 nhóm tác dụng khác nhau

Trong nhóm thuốc tân dược, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có SKM và giá trị tiêu thụ cao nhất với 59 triệu khẩu phần sử dụng chiếm 16.48% tổng lượng tiêu thụ, với chi phí sử dụng hơn 1.866 tỷ đồng, chiếm 23.71% Tiếp đến là nhóm thuốc đường tiêu hóa với 41 triệu khẩu phần, chiếm 11.45% và chi phí hơn 853 triệu đồng (10.85%) Nhóm khoáng chất và vitamin cũng có lượng tiêu thụ đáng kể với 22 triệu khẩu phần, chiếm 6.15%, với chi phí 545 triệu đồng (6.93%) Đây là ba nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất trong danh mục Những nhóm thuốc có mức tiêu thụ trung bình gồm thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp với 33 triệu khẩu phần (9.22%) và chi phí 477 triệu đồng (6.07%), thuốc tim mạch với 34 triệu khẩu phần (9.50%) và chi phí 373 triệu đồng (4.74%), cùng thuốc hormone và các thuốc tác động vào hệ nội tiết với 23 triệu khẩu phần (6.42%) và chi phí 358 triệu đồng (4.55%) Thuốc tác dụng trên đường hô hấp có lượng tiêu thụ đáng chú ý, phản ánh xu hướng sử dụng thuốc trong chăm sóc sức khỏe hiện nay.

KM (3.91 %) GTSD 224.055.593 đồng (2.85%) Các nhóm thuốc khác giá trị sử dụng tương đối thấp rải đều cho các nhóm, ít có sự đột biến

Trong nhóm thuốc cổ truyền, nhóm thuốc dược liệu để khu phong trừ thấp chiếm tỷ lệ lớn nhất, với 10 loại thuốc chiếm 2.79% tổng số lượng sử dụng và giá trị gần 517.769.100 đồng, chiếm 6.58% tổng doanh số Ngoài ra, nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm cũng được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực điều trị y học cổ truyền.

KM chiếm (2.79 %) GTSD 467.358.200 (5.94); Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết với 12 KM chiếm (3.35 %) GTSD 422.401.918 đồng (5.37

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì chiếm 2,79% tổng giá trị sử dụng, với giá trị đạt 385.172.802 đồng, chiếm 4,89% Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế chiếm 2,79% tổng giá trị, tương đương 335.073.850 đồng, chiếm 4,26% Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy chiếm tỷ lệ 2,51%, với giá trị sử dụng là 264.040.750 đồng, chiếm 3,35% Các nhóm thuốc khác có số lượng phút và giá trị sử dụng thấp, phân bố đều trong các nhóm, ít có sự đột biến lớn.

Bảng 3.19 Cơ cấu các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng

Trong năm 2021-2022, Trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đã sử dụng 59 khoản mục thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn với tổng giá trị khoảng 1.866 tỷ đồng Thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất, với 16.48% về số khoản mục và chiếm đến 23.71% về giá trị sử dụng Trong nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng sinh nhóm beta-lactam nổi bật về số lượng và giá trị sử dụng, chiếm 62.71% số khoản mục và 92.55% tổng giá trị sử dụng của nhóm này.

Bảng 3.20 Cơ cấu sử dụng kháng sinh phân nhóm beta-lactam

Nội dung Tên hoạt chất GTSD ( VNĐ) %

Các penicilin phổ trung bình

Nhận xét: Trong nhóm beta-lactam, phân nhóm penicillin có giá trị sử

46.1% GTSD, 32.43% SKM, phân nhóm cephalosporin chiếm 53.90% GTSD, nhưng số khoản mục chiếm tới 67.57% SKM

Trong nhóm penicilin, penicillin trung bình có khả năng tác dụng trên các chủng vi khuẩn Gram âm như E coli, Haemophilus influenzae và Proteus mirabilis Loại penicillin này có phổ rộng hơn penicillin G nhưng lại không bền với enzyme beta-lactamase, khiến hiệu quả của thuốc giảm đi khi gặp các vi khuẩn sản xuất enzyme này.

38 lactamase Thường dùng chung với các chất ức chế beta-lactamase, ví dụ như Sulbactam hoặc acid clavulanic

Các penicilin phổ trung bình % GTSD (46.10%)

Trong phân nhóm Penicilin, hoạt chất Amoxicilin + acid clavulanic đường uống có giá trị sử dụng lớn nhất 32.74% Sau đó đến hoạt chất Amoxicilin GTSD chiếm 13.01%

Trong phân nhóm Cephalosporin, các thuốc thế hệ 3 có giá trị sử dụng cao nhất, tiêu biểu là Cefixim dạng uống chiếm gần 1/4 tổng số lượng sử dụng nhóm betalactam với tỷ lệ 11.38% Đứng thứ hai là Cefdinir dạng uống, chiếm 6.46% tổng số lượng sử dụng, tiếp theo là Cefotaxim dạng tiêm với tỷ lệ 3.56% These findings indicate the high demand for third-generation cephalosporins, especially oral formulations like Cefixim, in clinical practice.

Do vậy, việc sử dụng kháng sinh đường tiêm cần phải được kiểm soát theo quy định của Bộ Y tế

3.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước

Nhận xét: Thuốc sản xuất trong nước được trung tâm sử dụng năm 2021-

2022 là 297 KM (82.96%) với tổng kinh phí 6.794.512.785 đồng (86.33 %);

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, trung tâm đã ưu tiên sử dụng thuốc SXTN nhằm giảm gánh nặng chi phí cho bệnh nhân nghèo, mặc dù thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ 17,04% với tổng kinh phí 1.076.191.362 đồng, chiếm 13,67% Việc hạn chế nhập khẩu thuốc nhằm kiểm soát chi phí và đảm bảo nguồn lực dành cho các hoạt động điều trị hiệu quả hơn.

3.1.4 Cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc BDG thuốc Generic

STT Nhóm GTSD (VNĐ) % GTSD SLKM %

Nhận xét: Trong bảng phân tích trên ta thấy thuốc mang tên Generic có

273 KM (97.15%) với GTSD 4.959.525.434 đồng chiếm (95.28%), đồng thời cũng chiếm giá trị lớn nhất; Thuốc BDG được có 8 KM (2.85%) có giá trị sử dụng 245.793.878 đồng (4.72%)

Bảng 3.23 Cơ cấu các thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc theo TT 15/TT-BYT

Trong nhóm thuốc Generic, thuốc Nhóm 4 chiếm tỷ lệ giá trị sử dụng cao nhất, đạt 2.356.206.422 đồng, chiếm 47.5% tổng giá trị và có 152 Khoản Mục (55.7%) Tiếp theo là thuốc Nhóm 1 (thuốc nhập khẩu) với giá trị sử dụng 1.169.935.274 đồng, chiếm 23.6%, cùng 47 Khoản Mục (17.2%) Thuốc Nhóm 2 đứng thứ ba với giá trị sử dụng 834.046.892 đồng, chiếm 16.8% tổng giá trị và có 42 Khoản Mục.

KM (15.4%) Thuốc nhóm 3 có GTSD 531.575.446 đồng chiếm ( 10.7%) với

30 KM ( 11.00%) Thuốc nhóm 3 và nhóm chiếm tỷ lệ không đáng kể

Kết quả phân tích cho thấy sự chênh lệch giá trị sử dụng khi thay thế các thuốc nhóm 1 và nhóm 2 có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và đường dùng bằng các thuốc nhóm 4 được trình bày rõ ràng trong Bảng 3.8 Điều này giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thay thế thuốc trong quá trình điều trị Phân tích này góp phần tối ưu hóa lựa chọn thuốc, giảm chi phí điều trị mà vẫn đảm bảo hiệu quả.

Bảng 3.24 Bảng chênh lệch khi thay thuốc Nhóm 1 Nhóm 2 bằng các thuốc nhóm 4 có cùng hoạt chất nồng độ

Số lượng sử dụng Đơn giá thuốc nhóm

2 (VNĐ) Đơn giá thuốc nhóm

Chênh lệch đơn giá (VNĐ)

Chênh lệch thành tiền (VNĐ)

Trong DMT năm 2021-2022, có 4 hoạt chất thuộc các nhóm khác nhau nhưng có cùng hoạt chất, nồng độ, và hàm lượng của Nhóm 1, Nhóm 2 hoặc Nhóm 4 Việc thay thế các thuốc thuộc nhóm 1 và nhóm 2 bằng các thuốc nhóm 4 có sẵn trong DMT sẽ giúp tiết kiệm ngân sách lên đến 81.381.224 đồng Điều này cho thấy lựa chọn sử dụng thuốc nhóm 4 phù hợp để tối ưu hóa chi phí trong công tác điều trị tại các trung tâm y tế.

3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc hoá dược đã được sử dụng

Bảng 3.25 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Trong thời gian từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, tại trung tâm y tế huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông, phần lớn thuốc DMT sử dụng là thuốc đơn thành phần (64.80%) với tổng giá trị hơn 4.2 tỷ đồng, chiếm 53.43% tổng chi tiêu Thuốc đa thành phần chiếm 13.69% với giá trị sử dụng gần 1 tỷ đồng, chiếm 12.70% Đáng chú ý, dữ liệu không bao gồm thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu, chủ yếu tập trung vào các loại thuốc phổ biến tại cơ sở y tế này.

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Bảng 3.26 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Theo bảng đánh giá, thuốc dùng theo đường uống chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị sử dụng, đạt khoảng 7.277.452.118 đồng, chiếm 92.46% tổng giá trị, với 291 Sở Kế Hoạch (SKM) chiếm 81.28% Trong khi đó, thuốc tiêm truyền được sử dụng với số lượng khoản mục là 41 KM, chiếm 11.45% tổng số.

Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc trung tâm y tế huyện Đắk song, tỉnh Đắk Nông đã sử dụng năm 2021-6/2022

3.2.1 Phân loại DMT đã sử dụng tại trung tâm theo phương pháp phân tích ABC

Phân tích cho thấy cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc tại trung tâm chưa hợp lý ở cả ba nhóm A, B và C theo khuyến cáo của Bộ Y tế Điều này cho thấy cần thiết phải điều chỉnh lại quy trình mua sắm thuốc để đảm bảo đúng tiêu chuẩn và tối ưu hóa hoạt động sử dụng thuốc trong trung tâm Việc tuân thủ các hướng dẫn của Bộ Y tế là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, đảm bảo an toàn và phù hợp với các quy định y tế hiện hành.

DMT hạng A có GTSD 6.292.032.398 đồng (79.94%) bao gồm 124 khoản mục tương ứng với 34.64% tổng DMT, tỉ lệ 36.64% này cao hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế (10-20%)

DMT hạng B có GTSD 1.171.346.028 đồng (14.88%) bao gồm 92 khoản mục tương ứng với 25.70% tổng DMT, tỉ lệ 25.70% này cao hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế (10-20%)

DMT hạng C có GTSD 407.325.721 đồng (5.18%) bao gồm 142 KM tương ứng với 39.66% tổng DMT, tỷ lệ 39.66% này thấp hơn so với khuyến cáo của Bộ Y tế (60-80%)

3.2.1.1.Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý Để đánh giá mức tiêu thụ của các thuốc trên đặc biệt là những thuốc thuộc nhóm A có phù hợp với MHBT của trung tâm hay không, cần phân nhóm điều trị các thuốc thuộc nhóm A để xác định những nhóm điều trị của những thuốc này và trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề bất hợp lý trong DMTBV Phân tích nhóm tác dụng dược lý các thuốc

43 đã sử dụng trong nhóm A tại trung tâm, thấy rằng các thuốc nhóm A có ở 11 nhóm thuốc tân dược và 09 nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Bảng 3.27 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm tác dụng GTSD (VNĐ) %GTSD KM %KM

I Phân nhóm thuốc tân dược 3.982.112.396 63.29 81 65.32

1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

5 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

7 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

8 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid- base và các dung dịch tiêm truyền khác

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

11 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 29.487.640 0.47 1 0.81

II Phân nhóm thuốc thuốc cổ truyền thuốc dược liệu

STT Nhóm tác dụng GTSD (VNĐ) %GTSD KM %KM

1 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp

2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm

3 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết

4 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế

6 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy

7 Nhóm thuốc chữa các bệnh về

8 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan

Trong nhóm A, thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với giá trị sử dụng đạt 1.661.627.371 đồng, chiếm 26.41% tổng giá trị và 28 khoản mục (22.58%) Tiếp theo là nhóm thuốc đường tiêu hóa với giá trị sử dụng 675.040.576 đồng, tương đương 10.73% và 12 khoản mục (9.68%) Nhóm thuốc vitamin và khoáng chất có giá trị sử dụng 420.713.664 đồng, chiếm 6.69% và 10 khoản mục.

Nhóm thuốc có giá trị sử dụng trung bình trong danh mục bao gồm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp, chiếm tỷ lệ 8.06% với giá trị sử dụng đạt khoảng 334.139.711 đồng, chiếm 3.31% tổng giá trị.

Các nhóm thuốc còn lại có số khoản mục và giá trị sử dụng tương đối thấp hoặc rất ít

Nhóm thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu chiếm 34.68% tổng số lượng, với tổng giá trị sử dụng đạt 2.309.920.002 đồng, chiếm 36.71% Dù hiệu quả điều trị của nhóm thuốc này ít rõ ràng hoặc chủ yếu mang tính hỗ trợ, nhưng về mặt giá trị kinh tế, họ lại chiếm tỷ lệ khá cao trong ngành y tế.

Trong DMT nhóm A, không nên có mặt các nhóm thuốc không cần thiết như thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu hoặc nhóm thuốc bổ, nhằm tối ưu hóa nguồn ngân sách cho các loại thuốc điều trị cần thiết Tuy nhiên, phân tích cho thấy các nhóm thuốc này vẫn xuất hiện khá cao, điều này đòi hỏi phải xem xét và điều chỉnh lựa chọn các nhóm thuốc để tập trung kinh phí vào những loại thuốc thực sự cần thiết trong điều trị Việc loại bỏ hoặc hạn chế các nhóm thuốc không phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Kết quả phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp VEN của trung tâm được trình bày rõ ràng trong bảng tóm tắt, dựa trên phân tích của tác giả cùng sự hỗ trợ của cán bộ khoa Dược tại bệnh trung tâm y tế huyện Đắk Song Phương pháp VEN giúp xác định rõ tỷ lệ thuốc thiết yếu, thuốc quan trọng và thuốc không thiết yếu, góp phần tối ưu hoá danh mục thuốc và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc tại địa phương Các kết quả này cung cấp cơ sở để cải thiện quản lý thuốc, đảm bảo cung cấp đầy đủ và hợp lý các loại thuốc cần thiết cho cộng đồng.

Bảng 3.28 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN

VEN SLKM %SLKM GTSD (VNĐ) %GTSD

Theo bảng trên cho thấy

- Tỷ lệ thuốc sống còn (V) có GTSD 91.320.045 đồng (1.16%) và chiếm

18 SLKM (5.03%), thuốc nhóm V tập trung chủ yếu ở những thuốc cấp cứu thuốc dùng cho khoa hồi sức cấp cứu, thuốc chuyên khoa đặc hiệu không có thuốc thay thế

- Thuốc thiết yếu (E) có GTSD 4.535.287.967 đồng chiếm (57.62%) về tổng giá trị sử dụng với 233 SKM (65.08%)

- Đáng lưu ý ở đây là nhóm thuốc không thiết yếu (N) có GTSD là 3.244.096.135 đồng (41.22%) với 107 khoản mục chiếm (29.89%)

3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.29 Phân tích ma trận ABC/VEN

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)

Kết quả phân tích ma trận của các tiểu nhóm trong các nhóm như sau:

- Các tiểu nhóm cần thiết trong quá trình điều trị gồm:

+ AV chiếm GTSD cao nhất 52.114.590 đồng (0.66%) với 02 SLKM (0.56%); BV chiếm có GTSD 17.512.250 đồng (0.22%) với 01 SLKM (0.28%)

CV GTSD đứng thứ hai 21.693.205 đồng (0.28%) với 15 SLKM (4.19%)

+ AE có GTSD cao nhất chiếm 3.509.284.142 đồng (44.59%) với 69 SKM (19.27%); BE có GTSD cao thứ 2 chiếm 718.041.856 đồng (9.12%) với

57 SKM (15.92%); CE có GTSD thấp nhất chiếm 331.245.143 đồng (3.91%) nhưng có SLKM cao nhất 107 SKM (29.89%)

- Các tiểu nhóm không cần thiết trong quá trình điều trị bao gồm:

+ AN có GTSD 2.730.633.666 đồng (34.69%) với SLKM là 53 thuốc (14.80%)

Trong tổng giá trị sở hữu (GTSD), Bộ nung (BN) chiếm 435.791.922 đồng, chiếm tỷ lệ 5.54%, với số lượng thuốc kinh doanh (SLKM) là 34 thuốc, chiếm 9.50% Trong khi đó, Chi nhánh (CN) có GTSD là 77.670.547 đồng, tương ứng 0.99%, với 20 thuốc, chiếm 5.59% Để làm rõ hơn về tính hợp lý của nhóm thuốc AN, đề tài sẽ đi sâu phân tích nhóm thuốc này nhằm đánh giá chính xác hơn về tính phù hợp và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

Bảng 3.30 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

STT Thuốc nhóm AN SLKM %

STT Thuốc nhóm AN SLKM %

II Thuốc cổ truyền thuốc dược liệu 43 81.13 2.309.920.002 84.59

1 Hoạt huyết dưỡng não tp 150 mg; 75 mg 1 1.89 224.000.000 8.20

Hoastex mỗi chai 90ml chứa dịch chiết từ: húng chanh

Phân tích cho thấy nhóm thuốc AN có 53 triệu khoản mục với tổng giá trị sử dụng lên tới hơn 2,73 tỷ đồng, trong đó gồm 10 loại thuốc hoá dược và 43 loại thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Thuốc cổ truyền và dược liệu chiếm tỉ lệ lớn trong tiêu thụ, tuy nhiên hiệu quả điều trị của nhóm này chưa rõ ràng, dẫn đến cần hạn chế sử dụng để tránh lãng phí ngân sách Trung tâm cần thực hiện quản lý chặt chẽ việc sử dụng các thuốc trong nhóm này nhằm tối ưu hóa chi phí và phù hợp với chế độ thanh toán của quỹ BHYT.

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN

Bảng 3.31 Cơ cấu nhóm thuốc BN

STT Thuốc nhóm BN SLKM %

1 Sắt (dưới dạng sắt gluconat);

STT Thuốc nhóm BN SLKM %

II Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 23 67.65 311.821.610 71.55

1 Thuốc trị viêm đại tràng tradin 1 2.94 18.257.400 4.19

2 Dưỡng tâm an thần HT 1 2.94 17.800.000 4.08

3 Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ 3 8.82 38.900.000 8.93

6 Hoàn bổ trung ích khí 1 2.94 16.473.600 3.78

9 Bảo mạch hạ huyết áp 1 2.94 15.568.200 3.57

12 Cồn xoa bóp jamda mỗi 50 ml chứa:

14 Kim tiền thảo bài thạch 1 2.94 13.338.060 3.06

15 Thông xoang tán nam dược 1 2.94 11.690.700 2.68

16 Khang minh tỷ viêm nang 1 2.94 10.378.560 2.38

17 Viên nang cứng Độc hoạt tang ký sinh

STT Thuốc nhóm BN SLKM %

21 Fengshi-opc viên phong thấp 1 2.94 8.400.000 1.93

Phân tích cho thấy tổng giá trị sử dụng của các thuốc trong nhóm BN là 435.791.922 đồng, với 34 khoản mục thuốc Trong đó, có 23 thuốc là thuốc chế phẩm cổ truyền và thuốc dược liệu, là nhóm thuốc có mức tiêu thụ không lớn nhưng hiệu quả điều trị chưa rõ ràng Do đó, cần hạn chế sử dụng nhóm thuốc này và tổ chức quản lý chặt chẽ nhằm tránh lãng phí ngân sách, đảm bảo phù hợp với chế độ thanh toán của quỹ BHYT.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN