1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i

190 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyễn Thị Ngọc Nga Phân Tích Danh Mục Thuốc Sử Dụng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Đăk Nông Năm 2021-2022 Luận Văn Dược Sỹ Chuyên Khoa Cấp I
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nga
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Thắng
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên ngành Quản lý Kinh tế Dược
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Khái quát về danh mục thuốc bệnh viện (12)
      • 1.1.1. Khái niệm về danh mục thuốc (12)
      • 1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc (12)
      • 1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc (0)
    • 1.2. Tổng quan về một số phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thuốc tại bệnh viện (12)
      • 1.2.1. Phương pháp phân tích ABC (13)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích VEN (14)
      • 1.2.3. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (15)
    • 1.3. Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (16)
    • 1.4. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến tỉnh ở Việt Nam (17)
      • 1.4.1. Tình hình sử dụng thuốc có nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (18)
      • 1.4.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (18)
      • 1.4.3. Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn . 10 (20)
      • 1.4.4 cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước/ nhập khẩu (21)
      • 1.4.5. Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic (22)
      • 1.4.6. Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần và thuốc phối hợp nhiều thành phần (23)
      • 1.4.7. Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng (23)
      • 1.4.8. Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện (24)
      • 1.4.9. Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện (25)
      • 1.4.10. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện (25)
      • 1.4.11. Kết quả phân tích nhóm AN. BN tại một số bệnh viện (26)
    • 1.5. Vài nét cơ bản của bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông (27)
      • 1.5.1. Lịch sử hình hành (27)
      • 1.5.2 Tổ chức bộ máy- nhân lực (27)
      • 1.5.3. Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện (28)
      • 1.5.4. Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa tỉnh ĐăkNông (29)
      • 1.5.5. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2021-6/2022 (29)
      • 1.5.6. Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2021-6/2022 (30)
      • 1.5.7. Chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông (32)
    • 1.6. Tính cấp thiết của đề tài (34)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu (35)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 2.2.1. Các biến số nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (39)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thấp số liệu (0)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (40)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (40)
      • 2.2.6. Đạo đức nghiên cứu (42)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông (43)
      • 3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược. thuốc cổ truyền. thuốc từ dược liệu (43)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (43)
      • 3.1.3. Cơ cấu thuốc theo. nguồn gốc, xuất xứ (52)
      • 3.1.4. Cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic.42 3.1.5. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc hoá dược đã được sử dụng (52)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (55)
    • 3.2. Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2021- 6/2022 (56)
      • 3.2.1. Phân loại DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích (56)
      • 3.2.2. Phân tích VEN (61)
      • 3.2.3. Phân tích ma trận ABC/VEN (62)
      • 3.2.4. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (63)
      • 3.2.5. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN (65)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (69)
    • 4.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm 2021- 6/2022 (69)
      • 4.1.1. Về cơ cấu DMT hoá dược/ thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (69)
      • 4.1.2. Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý (69)
      • 4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc. xuất xứ (72)
      • 4.1.4. Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic (73)
      • 4.1.5. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (73)
      • 4.1.6. Về cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng (74)
    • 4.2. Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm 2021-6/2022 (75)
      • 4.2.1. Phân tích ABC (75)
      • 4.2.2. Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN (77)
  • PHỤ LỤC (87)

Nội dung

TỔNG QUAN

Khái quát về danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm về danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là danh sách các loại thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, giúp bác sĩ dễ dàng kê đơn các loại thuốc phù hợp DMT của bệnh viện gồm các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt dựa trên tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả, đảm bảo cung cấp phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh nhân.

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, cùng với mô hình bệnh tật và nguồn kinh phí của bệnh viện để tư vấn cho Giám đốc bệnh viện lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc phù hợp Quá trình này đảm bảo danh mục thuốc tại bệnh viện đáp ứng nguyên tắc an toàn, hiệu quả và phù hợp với nhu cầu điều trị, đồng thời tuân thủ các quy định của Bộ Y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh.

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của bệnh viện chi trả cho thuốc dùng trong điều trị;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Cắn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới.,kỹ thuật mới trong điều trị;

- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của

- Danh mục thuốc bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị.

Tổng quan về một số phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thuốc tại bệnh viện

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có ba phương pháp chính để làm rõ các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc tại bệnh viện, và Hội đồng Thầy thuốc Trẻ & Đào tạo (HĐT&ĐT) nên thường xuyên áp dụng các phương pháp này để nâng cao hiệu quả quản lý thuốc và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Thu thập thông tin ở mức độ cá thể được thực hiện từ những người không kê đơn nhằm xác định các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc Tuy nhiên, phương pháp này thường gặp hạn chế về dữ liệu, khiến việc điều chỉnh thuốc phù hợp với chẩn đoán trở nên khó khăn hơn.

Các phương pháp định tính, như thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, và bộ câu hỏi, là những công cụ hiệu quả để xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề sử dụng thuốc Những phương pháp này giúp thu thập ý kiến, cảm nhận và thông tin chi tiết từ người tham gia, từ đó đưa ra những phân tích chính xác hơn về nguyên nhân gây ra tình trạng này Áp dụng các phương pháp định tính sẽ hỗ trợ xây dựng chiến lược can thiệp phù hợp, nâng cao hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề sử dụng thuốc.

Các phương pháp tổng hợp dữ liệu như xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN là những công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu dễ dàng và tổng hợp không dựa trên từng cá thể Những phương pháp này giúp định hướng các vấn đề lớn liên quan đến việc sử dụng thuốc, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuốc trong hệ thống y tế.

Trong số các phương pháp phân tích danh mục thuốc, phương pháp ABC và VEN được xem là giải pháp hữu ích giúp xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc hiệu quả Phương pháp này trở thành công cụ hỗ trợ quan trọng cho Hội đồng thuốc và Điều trị trong quản lý danh mục thuốc của bệnh viện Để phân tích danh mục thuốc tại bệnh viện một cách hiệu quả, các phương pháp phổ biến thường được sử dụng bao gồm phân tích ABC và VEN, giúp tối ưu hóa việc sử dụng và kiểm soát thuốc trong hoạt động chăm sóc sức khỏe.

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích mối tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, giúp xác định những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí mua thuốc của bệnh viện Quá trình thực hiện phân tích ABC bao gồm các bước chính, từ việc lập danh mục thuốc, tính toán doanh số và chi phí từng loại thuốc đến việc phân loại thuốc theo các nhóm A, B, C dựa trên mức độ đóng góp vào tổng chi phí Phương pháp này giúp bệnh viện tối ưu hóa quản lý tồn kho, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả chi tiêu cho thuốc Việc áp dụng phân tích ABC còn hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra các quyết định mua sắm thông minh, dựa trên dữ liệu chính xác về tiêu thụ và chi phí của từng loại thuốc.

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/ 2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

Các thuốc thay thế phổ biến với số lượng lớn, có chi phí thấp hoặc dễ dàng tiếp cận trên thị trường, được sử dụng rộng rãi để giảm thiểu chi phí điều trị và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế cho bệnh nhân.

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc phản ánh rõ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, giúp phát hiện những bất cập và sử dụng thuốc chưa hợp lý Việc so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật theo ICD là phương pháp quan trọng để xác định chính xác tình hình sử dụng thuốc Đây là công cụ hỗ trợ quản lý thuốc hiệu quả, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe dân cư.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên, nhược điểm của phân tích ABC: Không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN

Phương pháp xác định ưu tiên trong mua sắm và tồn trữ thuốc tại bệnh viện là một chiến lược quan trọng nhằm tối ưu hóa nguồn lực khi ngân sách hạn chế Đây là phương pháp giúp xác định các hoạt động mua sắm thuốc cần ưu tiên, đảm bảo các loại thuốc thiết yếu được cung cấp đầy đủ cho bệnh nhân Nhờ đó, bệnh viện có thể quản lý tốt nguồn dự trữ thuốc, giảm thiểu lãng phí và nâng cao chất lượng chăm sóc y tế trong điều kiện nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc mong muốn.

Trong phân tích VEN, thuốc được chia thành ba nhóm chính, trong đó nhóm Thuốc V (Vital drugs) bao gồm các loại thuốc sống còn, thiết yếu trong các trường hợp cấp cứu hoặc các tình huống cần thiết Những thuốc này là thành phần quan trọng không thể thiếu để phục vụ công tác khám chữa bệnh của bệnh viện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu điều trị cấp bách và duy trì chức năng y tế quan trọng.

Thuốc E (thuốc thiết yếu) là những loại thuốc cần thiết để điều trị các bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe của bệnh viện Những loại thuốc này giúp quản lý hiệu quả các bệnh lý phổ biến, đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế toàn diện cho bệnh nhân Việc sử dụng thuốc E đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu điều trị các bệnh nhẹ đến trung bình, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm tải cho các loại thuốc đặc trị đắt tiền hơn.

+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi có thể bao gồm các thuốc

5 mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

- Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phương pháp phân tích VEN giúp xác định các loại thuốc cần ưu tiên trong quá trình mua sắm và sử dụng, từ đó tối ưu hóa hoạt động của hệ thống y tế Nó hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả, giảm thiểu thất thoát và đảm bảo dự trữ đủ các loại thuốc cần thiết Ngoài ra, phân tích VEN còn giúp xác định giá cả phù hợp cho từng loại thuốc, nâng cao tính cạnh tranh và tiết kiệm ngân sách Nhờ đó, hệ thống y tế có thể cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao với chi phí hợp lý và hiệu quả hơn.

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

Trong quá trình mua sắm thuốc, cần kiểm soát chặt chẽ các thuốc V và E thông qua việc đặt hàng thường xuyên và duy trì dự trữ hợp lý, đồng thời giảm dự trữ những thuốc không cần thiết để tối ưu nguồn lực Nếu ngân sách không hạn chế, việc áp dụng phân tích VEN sẽ giúp đảm bảo mua đủ số lượng thuốc V và E trước tiên, đáp ứng nhu cầu điều trị hiệu quả Sau khi thực hiện phân tích, nên lựa chọn các nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các loại thuốc thiết yếu, đồng thời có thể thử nghiệm hợp tác với nhà cung cấp mới bằng cách ký hợp đồng mua các thuốc không thiết yếu để đánh giá năng lực cung ứng.

Dựa trên kết quả phân tích VEN, chúng tôi đề xuất các kiến nghị sử dụng thuốc V và E phù hợp nhằm tối ưu hóa việc điều trị Đồng thời, cần xem xét lại việc sử dụng quá nhiều thuốc không thiết yếu để giảm thiểu tác dụng phụ và tiết kiệm chi phí y tế Việc quản lý thuốc chặt chẽ dựa trên phân tích VEN giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V E để tránh hết kho

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN được thực hiện, cần kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt, nên hạn chế hoặc loại bỏ các thuốc nhóm N có chi phí cao nhưng thuộc nhóm A Việc phối hợp phân tích VEN và ABC tạo thành ma trận ABC/VEN, giúp tối ưu hóa quản lý thuốc và kiểm soát chi phí trong bệnh viện.

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN

A AV AE AN Thuốc quan trọng nhất

B BV BE BN Thuốc quan trọng

C CV CE CN Thuốc ít quan trọng

Chú thích: chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai biểu thị phân tích VEN

Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Luật Dược số 105/2016/QH13, ban hành ngày 06 tháng 04 năm 2016, là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của Quốc Hội quy định về quản lý và phát triển hoạt động dược phẩm tại Việt Nam Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ chi tiết hoá các điều khoản của Luật Dược, hướng dẫn các biện pháp thi hành luật nhằm đảm bảo hệ thống quản lý dược phẩm chặt chẽ, an toàn và hiệu quả Các văn bản pháp luật này góp phần nâng cao chất lượng thuốc, thúc đẩy phát triển ngành dược, đồng thời bảo vệ sức khỏe cộng đồng theo tiêu chuẩn quốc tế.

Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/10/2018 quy định về danh mục và tỷ lệ thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này xác định rõ các loại thuốc và sinh phẩm được bảo hiểm chi trả, cùng với tỷ lệ phần trăm thanh toán phù hợp để đảm bảo quyền lợi của người có bảo hiểm y tế Thông tư nhằm minh bạch hóa các điều kiện và tỷ lệ thanh toán, góp phần tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn quỹ bảo hiểm y tế.

Thông tư 01/2020/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 16/01/2020 đã sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ điều kiện thanh toán cho thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Đây là các quy định mới nhằm cập nhật danh mục thuốc và tỷ lệ thanh toán phù hợp với thực tế khám chữa bệnh và các quy định của pháp luật hiện hành Việc điều chỉnh này giúp tăng cường hiệu quả trong quản lý, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế khi tiếp cận các loại thuốc, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu phù hợp với các tiêu chuẩn y tế.

Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/3/2015 quy định danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền được thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế Quy định này nhằm cụ thể hóa danh mục các loại thuốc y học cổ truyền phù hợp để hưởng chính sách bảo hiểm, góp phần thúc đẩy việc sử dụng các phương pháp điều trị cổ truyền trong hệ thống y tế Việc ban hành thông tư giúp nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo chất lượng và an toàn cho người bệnh khi sử dụng thuốc cổ truyền được bảo hiểm chi trả.

Thông tư số 03/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 28/3/2019 quy định về danh mục thuốc sản xuất trong nước phù hợp với yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp trên thị trường Quy định này nhằm thúc đẩy sản xuất thuốc nội địa, đảm bảo nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý cho người dân Việc cập nhật danh mục thuốc trong nước giúp nâng cao hiệu quả điều trị y tế, đồng thời thúc đẩy phát triển ngành dược trong nước.

Thông tư số 15/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 11/7/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập

Thông tư 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đấu thầu tập trung, đảm bảo quản lý chặt chẽ các loại thuốc được phép tham gia đấu thầu Đây là văn bản quy định rõ ràng về các loại thuốc phù hợp với hình thức đàm phán giá, giúp nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu thuốc của ngành y tế Việc áp dụng danh mục thuốc đấu thầu tập trung theo Thông tư này góp phần giảm giá thành thuốc, tăng cường sự minh bạch và công bằng trong quá trình mua sắm thuốc cho các cơ sở y tế.

Thông tư số 20/2022/TT-BYT ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này quy định rõ các loại thuốc và sinh phẩm phù hợp để được thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh Việc cập nhật danh mục và tỷ lệ thanh toán giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực y tế và kiểm soát chi phí khám chữa bệnh Thông tư này góp phần thúc đẩy việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế chất lượng, minh bạch cho người dân.

Thông tư mới có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01/3/2023, đồng thời bãi bỏ các Thông tư cũ gồm Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018, Thông tư số 01/2020/TT-BYT ngày 16/01/2020 và Thông tư số 20/2020/TT-BYT ngày 26/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến tỉnh ở Việt Nam

Các nghiên cứu đã phân tích tỷ lệ số khoản mục trên số hoạt chất để đánh giá độ đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện Một hoạt chất có nhiều khoản mục giúp bệnh viện chủ động hơn trong cung ứng dược phẩm, nhưng cũng gây ra thách thức trong quản lý DMT và làm tăng nguy cơ nhầm lẫn khi kê đơn thuốc.

Hiện nay, tại nhiều bệnh viện, phương pháp phân tích ABC/VEN thường được ứng dụng để xác định các danh mục thuốc ưu tiên kiểm soát và đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện Trong đó, phân tích ABC được sử dụng rộng rãi để phân loại thuốc dựa trên tần suất tiêu thụ và giá trị tiêu thụ, giúp tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chi phí dược phẩm hiệu quả Việc áp dụng các phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả quản lý thuốc, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Trong thực tế tại Việt Nam, thuốc V.E.N ít được sử dụng hơn do quá trình phân loại phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn so với phương pháp ABC Hiện tại, chưa có tiêu chí chính xác để xếp loại thuốc V.E.N, chỉ mới đưa ra định nghĩa chung về khái niệm này Việc xác định thuốc V.E.N đòi hỏi sự đồng thuận của tất cả các thành viên trong Hội đồng Tương tác và Đánh giá, làm cho quá trình này trở nên khó khăn và mất nhiều công sức hơn.

1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc có nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định về danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, góp phần xây dựng danh mục thuốc phù hợp cho các cơ sở y tế Đồng thời, Thông tư 05/2015/TT-BYT cung cấp danh mục thuốc đông dược và vị thuốc y học cổ truyền được hưởng bảo hiểm y tế, làm nền tảng để các bệnh viện xây dựng danh mục thuốc phù hợp với quy định Những hướng dẫn này giúp các cơ sở khám chữa bệnh đảm bảo việc sử dụng thuốc đúng quy trình, đúng danh mục, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu của một số bệnh viện

Bệnh viện/năm nghiên cứu Bệnh viện ĐK tỉnh Hà Nam Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

1.4.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Các nghiên cứu gần đây cho thấy các nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn đang đóng vai trò quan trọng trong y học, mang lại hiệu quả cao trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh truyền nhiễm Những loại thuốc này có giá trị sử dụng lớn, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu các tác nhân gây bệnh nguy hiểm Chính vì vậy, việc ứng dụng và phát triển các thuốc chống ký sinh trùng và nhiễm khuẩn luôn được đặt lên hàng đầu trong lĩnh vực dược phẩm.

9 bên cạnh đó các thuốc tim mạch, thuốc đường tiêu hoá, nội tiết … cũng chiếm tỷ lệ cao

Chi phí thuốc men chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách bệnh viện, thường ở mức 40-60% đối với các nước đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Tại Việt Nam, con số này cao hơn nhiều, cụ thể theo báo cáo của Cục Quản lý Khám chữa bệnh (Bộ Y tế), năm 2021-2022, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong các bệnh viện chiếm tới 58,7% tổng chi phí viện phí hàng năm.

Theo kết quả phân tích danh mục thuốc tại các bệnh viện tuyến tỉnh Hà Nam, Lào Cai và Điện Biên, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng cao nhất, phản ánh tần suất sử dụng lớn trong điều trị các bệnh nhiễm trùng Tiếp theo, nhóm thuốc tim mạch và thuốc đường tiêu hóa cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong danh mục thuốc, như đã được trình bày chi tiết trong Bảng 1.3 Điều này cho thấy rõ xu hướng ưu tiên sử dụng các thuốc này để điều trị các bệnh phổ biến tại các địa phương này.

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Bệnh viện/năm nghiên cứu

Nhóm chiếm tỷ trọng nhiều nhất về giá trị

Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà

Thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn

Thuốc tim mạch 91 13.511 19,69 Các thuốc hoc mon tác động vào hệ thống nội tiết

Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào

Thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn

Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện

Thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn

Thuốc tim mạch 91 4.233 10,9 Thuốc đường tiêu hoá 41 1.176 3,03

Quản lý và sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay đang gặp nhiều khó khăn và bất cập Thuốc điều trị liên quan chặt chẽ đến quyền lợi BHYT, dẫn đến nhiều vấn đề trong công tác quản lý và sử dụng thuốc Chi phí về thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT Năm 2021, tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT đạt 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi tiêu của năm.

1.4.3 Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hợp lý Các bệnh viện đầu tư chi phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng ngân sách xét về mặt khám chữa bệnh Theo báo cáo của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, chi phí sử dụng thuốc kháng sinh duy trì ổn định ở mức khoảng 32,3% đến 32,4% tổng kinh phí dành cho thuốc, cho thấy sự ưu tiên lớn trong ngân sách dành cho thuốc này.

Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 bệnh viện đa khoa Trung ương là 28%, trong khi tại 15 bệnh viện tuyến tỉnh chuyên khoa là 32% Điều này cho thấy mức độ sử dụng kháng sinh có sự khác biệt giữa các loại bệnh viện, phản ánh nhu cầu và chiến lược điều trị khác nhau trong hệ thống y tế Việt Nam Việc giám sát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh đóng vai trò quan trọng trong phòng chống đề kháng kháng sinh và đảm bảo hiệu quả điều trị Các số liệu này giúp định hướng các chính sách và tăng cường công tác quản lý thuốc kháng sinh tại các cơ sở y tế.

54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cao nhất 43%

Trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán Bảo hiểm y tế (BHYT) cao nhất, chiếm 43,7%, kháng sinh là nhóm hoạt chất đứng đầu với 10 hoạt chất, chiếm tỷ lệ lên đến 21,92% tổng chi phí thuốc BHYT Thực trạng này cho thấy kháng sinh vẫn là nhóm thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong chi tiêu BHYT, cần có những biện pháp kiểm soát phù hợp để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực y tế.

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí sử dụng thuốc của bệnh viện, phản ánh mô hình bệnh tật tại Việt Nam với tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao Đồng thời, điều này cho thấy tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh vẫn còn phổ biến, gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và an toàn cho người bệnh.

Các nghiên cứu tại các bệnh viện tuyến tỉnh cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh ngày càng tăng, với mức chi phí cao nhất thuộc về Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam, đạt 23.752 triệu đồng (chiếm 34,60% tổng GTSD) Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai có chi phí kháng sinh là 17.498 triệu đồng, chiếm 25,61% tổng GTSD, trong khi đó, Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên chi 9.338 triệu đồng, chiếm 24,05% tổng GTSD Các số liệu này phản ánh rõ xu hướng tăng chi phí kháng sinh tại các bệnh viện tuyến tỉnh, đặt ra vấn đề quản lý và sử dụng hợp lý kháng sinh để giảm gánh nặng chi phí y tế.

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu SLKM GTSD (trđ) % GTSD

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh

2 Bệnh viện đa khoa tỉnh

3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 153 9.338 24,05

1.4.4 cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước/ nhập khẩu

Nguyên tắc “Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước” đã góp phần thúc đẩy tăng số lượng và giá trị của các loại thuốc nội địa, góp phần phát triển ngành dược trong nước Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh vẫn còn khá thấp so với thuốc nhập khẩu Phân tích tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu cho thấy cần có các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của bệnh viện đối với các thuốc nội địa Việc nâng cao nhận thức và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước sẽ giúp thúc đẩy hiệu quả sử dụng ngân sách y tế và hỗ trợ phát triển ngành dược nội địa.

Bảng 1.5 Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/ thuốc nhập khẩu

STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu

Thuốc SXTN Thuốc nhập khẩu

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 57,37 54,57 42,63 45,43

2 Bệnh viện đa khoa tỉnh

3 Bệnh viện đa khoa tỉnh

1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic

Theo báo cáo của BHXH Việt Nam năm 2021, chi phí sử dụng thuốc BGD trong khám chữa bệnh BHYT năm 2020 lên đến hơn 8.000 tỷ đồng, chiếm 26% tổng chi phí thuốc Tỷ lệ sử dụng thuốc BGD tại tuyến Trung ương đạt 47% tổng số tiền thuốc, tại tuyến tỉnh là 24%, và tại tuyến huyện chỉ khoảng 7%, phản ánh sự chênh lệch giữa các tuyến trong việc sử dụng thuốc BGD Một số nghiên cứu tại các bệnh viện tuyến tỉnh cho thấy tỷ trọng thuốc BGD bằng hoặc thấp hơn mức báo cáo của BHXH Việt Nam, như tại bệnh viện đa khoa Gia Lai với tỷ lệ BGD chỉ chiếm 13,08% số ký gửi thuốc kho, bệnh viện tỉnh Điện Biên đạt 6,7% SKM, và bệnh viện đa khoa Lào Cai là 11,43% SKM, điều này cho thấy còn hạn chế trong việc sử dụng thuốc BGD tại các bệnh viện tuyến tỉnh.

Bảng 1.6 Tỉ lệ sử dụng BDG/ Generic tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh

2 Bệnh viện đa khoa tỉnh

3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 6,7 6,02 93,30 93,98

1.4.6 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần và thuốc phối hợp nhiều thành phần

Vài nét cơ bản của bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông

Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông là bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y tế, tuyến điều trị chuyên môn cao nhất của tỉnh Đăk Nông Với quy mô gồm 24 khoa, phòng, trong đó có 04 phòng chức năng, 04 khoa cận lâm sàng và 16 khoa lâm sàng, bệnh viện đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh đa dạng Năm 2021, bệnh viện được Sở Y tế giao chỉ tiêu giường bệnh là 380 giường, tổng diện tích lên đến 12.000.000 m², trở thành trung tâm y tế hàng đầu của tỉnh Trong năm, bệnh viện có tổng số lần khám bệnh là 128.586 lượt, cùng với 18.496 lượt bệnh nhân điều trị nội trú, phản ánh năng lực cung cấp dịch vụ y tế cao cho cộng đồng.

Trụ sở làm việc tại Đường Võ văn kiệt, tổ 3, Phường Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

1.5.2 Tổ chức bộ máy- nhân lực

- Là Bệnh viện hạng II, giường kế hoạch 380, giường thực kê 493

- Ban Giám đốc: 04(01 Phó Giám đốc Sở Y tế phụ trách, 03 Phó Giám đốc)

- Phòng chức năng: 04 (Tổ chức&Hành chính, KHTH&VT-TBYT, Điều dưỡng, Tài chính - Kế toán)

- Các khoa lâm sàng, cận lâm sàng: 20

Tổng số cán bộ hiện có: 437 (Trong đó: Biên chế 369 và hợp đồng lao động Hợp đồng 68: 46; Nam: 134; Nữ: 303

Sau đại học Đại học

CB khác (lái xe,bảo vệ, điện nước, hộ lý)

1.5.3 Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện

- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh:

- Đào tạo cán bộ y tế:

- Nghiên cứu khoa học về y học, khoa học:

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:

- Quản lý kinh tế trong bệnh viện:

- Thực hiện công tác xã hội trong Bệnh viện:

1.5.4 Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa tỉnh ĐăkNông

Hình 1.1 Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông

1.5.5 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2021-2022

- Công tác Khám chữa bệnh được duy trì, đảm bảo tiếp nhận khám bệnh, chữa bệnh, cấp cứu kịp thời

- Kết quả một số chỉ tiêu cơ bản khám chữa bệnh (KCB) đạt được trong như sau:

- Tổng số bệnh nhân đến khám chữa bệnh 128.586 lượt đạt 78,5% so với

Kế hoạch năm 2021, giảm 19.229 lượt so với cùng kỳ năm 2020;

- Tổng số khám BHYT là 102.619 lượt, giảm 21.902 lượt so với cùng kỳ năm 2020;

Khoa lâm sàng Khoa Khám bệnh Khoa ngoại TH Khoa Ngoại CT Khoa Nội TH Khoa dinh dưỡng Khoa Lão khoa

Khoa Cấp cứu Khoa HSTC-TNT

Khoa cận lâm sàng Xét nghiệm Khoa CĐHA Khoa Dược Khoa KSNK

Các phó giám đốc HĐT & điều trị

Chúng tôi triển khai danh mục kỹ thuật mới, tiến bộ và hiện đại nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, bao gồm các phương pháp như Tiêm nội khớp acid hyaluronic giúp giảm đau khớp hiệu quả, Phẫu thuật kết hợp xương hiện đại phục hồi chức năng tối ưu, Thay khớp háng toàn phần và bán phần nâng cao khả năng vận động cho bệnh nhân, Vi phẫu thuật và Nội soi khớp gối chính xác, Nạo VA bằng Hummer giúp điều trị viêm amidan hiệu quả, Bơm Surfactant hỗ trợ điều trị suy hô hấp sơ sinh, Đặt catheter động mạch rốn đảm bảo điều trị tối ưu cho trẻ sơ sinh, Toxocara (giun đũa chó, mèo) Ab miễn dịch tự động giúp phát hiện bệnh sớm, Nuôi cấy định danh vi khuẩn và Kỹ thuật vi khuẩn kháng thuốc định tính nhằm chẩn đoán nhiễm trùng chính xác, Lọc máu liên tục và Lọc máu hấp phụ hỗ trợ điều trị bệnh nhân suy thận nặng, Thở oxy dòng cao (HFNC) cải thiện chức năng hô hấp cấp tính, đem lại dịch vụ y tế chất lượng cao và hiện đại cho cộng đồng.

1.5.6 Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2021-6/2022

Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK tỉnh Đăk Nông với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau :

Bảng 1.14 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐK tỉnh Đăk Nông năm 2021-

6/2022 được phân loại theo mã quốc tế ICD10

STT Chương bệnh Mã ICD

1 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá - Chapter

XI: Diseases of the digestive system K00-K93 19.401 15,09

Chương III: Bệnh của máu cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch.Chapter III: Diseases of the blood and blood - forming organ and disorders involving the immune mechanism

3 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn - Chapter

IX: Diseases of the circulatory system I00-I99 11.912 9,26

4 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp - Chapter X:

Diseases of the respiratory system J00-J99 10.964 8,53

Chương IV: Bệnh nội tiết dinh dưỡng chuyển hoá - Chapter IV: Endocrine.Nutritional and metabolic diseases

Chương XIX: Vết thương ngộ độc và kết quả của các nguyên nhân bên ngoàiChapter XIX:

Iinjury poisoning and certain other

STT Chương bệnh Mã ICD

Tỉ lệ (%) consequences of external causes

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra - Chapter

XXI: Person encountering health services for examination and investigation

8 Chương XV: Chửa.đẻ và sauđẻ - Chapter XV:

Pregnancy childbirth and the puerperium O00-O99 6.497 5,05

Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục -

Chapter XIV: Diseases of the genitourinary system B212

Chương XVIII: Triệu chứng dấu hiệu và phát hiện bất thường lâm sàng xét nghiệm -

Chapter XVIII: Symptoms signs and abnormal clinical and laboratory findings not elsewhere classified

11 Chương II: Khối u - Chapter II: Neoplasms C00-D48 3.790 2,95

Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới da -

Chapter XII: Diseases of skin and subcutanneous tissue

Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ xương và mô liên kết Chapter XIII: Diseases of the musculoskeletal system and connective tissue

Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật -

Chapter I: Certain infectious and parasistic diseases

15 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh -

Chapter VI: Diseases of the nervous system G00-G99 2.590 2,01

16 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ -

Chapter VII: Diseases of the eye and adnexa H00-H59 2.225 1,73

STT Chương bệnh Mã ICD

Chương XVI: Một số bệnh trong thời kì chu sinh - Chapter XVI: Certain conditions originating in the perinatal period

18 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi -

Chapter V: Mental and behavioural disorders F00-F99 1.632 1,27

19 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm

Chapter VIII: Diseases of the ear and mastoid process

Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong - Chapter XX: External causes of morbidity and mortality

Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh biến dạng của cromosom - Chapter XVII: Congenital malformations deformations and chromosomal abnormalities

Tổng số: 21 chương bệnh chính 128.586 100

Trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông rất đa dạng, với tổng cộng 21 chương bệnh Các bệnh về hệ tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm 15,09% tổng số bệnh, tiếp đến là các bệnh liên quan đến máu, cơ quan tạo máu và cơ chế miễn dịch chiếm 14,88% Các bệnh hệ hô hấp cũng góp phần đáng kể, chiếm 9,26% các bệnh tồn tại tại bệnh viện.

1.5.7 Chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông

Khoa Dược chịu trách nhiệm tổ chức và hoạt động theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế, đảm bảo quy trình chuẩn trong lĩnh vực dược Là một khoa chuyên môn trong khối cận lâm sàng, khoa Dược chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện để đảm bảo chất lượng và an toàn trong cung ứng thuốc.

Khoa Dược của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông có tổng số 24 cán bộ, bao gồm 1 Trưởng khoa, 1 Phó trưởng khoa và 22 nhân viên, chiếm khoảng 5,7% tổng nhân lực của bệnh viện Với cơ cấu cán bộ đa dạng, khoa Dược đảm bảo cung cấp dịch vụ thuốc và y tế chất lượng cao cho người bệnh Đây là bộ phận quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

Trình độ chuyên môn cán bộ của khoa được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.15 Trình độ chuyên môn của cán bộ khoa Dược

STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %

Khoa Dược vẫn cần bổ sung cán bộ có trình độ cao và kinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực Dược lâm sàng, để đáp ứng yêu cầu công việc Bộ phận tiếp tục cử cán bộ đi học tập, nâng cao trình độ và tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nhằm cập nhật kiến thức mới, giúp hoàn thành nhiệm vụ tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kiểm soát chi phí hiệu quả cho Giám đốc bệnh viện.

Bộ máy tổ chức của khoa Dược được chia thành 4 tổ bao gồm:

- Tổ Dược lâm sàng và Thông tin thuốc

- Tổ kho và cấp phát

- Tổ nghiệp vụ - Thống kê dược

- Quản lý hoạt động chuyên môn nhà thuốc bệnh viện

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược BVĐK tỉnh ĐăkNông

Phòng nghiệp vụ thống kê Bộ phân DLS thông tin thuốc Kho cấp phát Quan lý hoạt động chuyên môn nhà thuốc bệnh viện

Tổ chức khoa phù hợp với mô hình của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh để đảm bảo hoạt động hiệu quả Các vị trí trong khoa đều được bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, nhằm phát huy tối đa năng lực và kiến thức của cán bộ, nhân viên, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.

Tính cấp thiết của đề tài

Đắk Nông là tỉnh miền núi còn nghèo, tuy nhiên tỷ lệ người dân có thẻ BHYT đạt tới 90% nhờ chính sách hỗ trợ của nhà nước Việc khám chữa bệnh của người dân chủ yếu dựa vào chế độ BHYT nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông đã dành khoảng 40% kinh phí cho thuốc khám chữa bệnh trong những năm gần đây, tập trung chủ yếu vào các loại thuốc thiết yếu như kháng sinh, thuốc tiêu hóa, thuốc hô hấp, thuốc điều trị tiểu đường, tim mạch và dịch truyền Việc đầu tư vào thuốc hướng tới nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, đáp ứng tốt các nhu cầu điều trị và cải thiện hiệu quả điều trị tại địa phương.

Việc xây dựng DMT bệnh viện gặp nhiều khó khăn do chủ yếu dựa vào dữ liệu năm trước vì thiếu thông tin phân tích dữ liệu về sử dụng thuốc Hệ thống quản lý thuốc và đào tạo của bệnh viện chưa thực sự chú trọng đến các tiêu chí lựa chọn thuốc phù hợp, như ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, thuốc ở dạng đơn chất và thuốc generic Đây là những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, giảm chi phí và thúc đẩy ngành dược trong nước Việc cập nhật, phân tích dữ liệu sử dụng thuốc là cần thiết để xây dựng DMT chính xác và hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân.

Bệnh viện đa khoa tỉnh ĐăkNông chưa có nghiên cứu nào về phân tích danh mục thuốc sử dụng, gây khó khăn trong việc tối ưu hóa nguồn lực Chính vì vậy, tôi đã thực hiện đề tài này nhằm đánh giá cơ cấu thuốc hiện tại và đề xuất các giải pháp phù hợp hơn cho những năm tới Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng danh mục thuốc hợp lý, giúp tiết kiệm chi phí điều trị và nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông năm 2021-6/2022

2.1.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/6/2022

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 1/03/2023 đến ngày 15/3/2023

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông, đường , phường Nghĩa Trung, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông năm 2021-6/2022

Ngoài những số liệu như đơn giá, số lượng… đã có sẵn khi kết xuất dữ liệu ta thu thập thêm các biến số sau:

Bảng 2.1 Các biến số cần thu thập

TT Tên biến Giải thích biến Giá trị biến Cách thu thập

Nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Phân loại Thuốc hoá dược theo quy định tại Thông tư số 30/TT- BYT

Phân loại Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu theo quy định tại Thông tư 05/TT-BYT

-Thuốc hoá dược -Thuốc cổ truyền thuốc dược liệu

Bảng thu thập số liệu

Nhóm tác dụng dược lý của thuốc hoá dược

Phân loại theo Thông tư 30/2018/TT-BYT phân chia theo từng nhóm gồm 27 nhóm tác dụng dược lý khác nhau

Biến phân loại: Từ 1 đến 25 nhóm tác dụng dược lý

Bảng thu thập số liệu

TT Tên biến Giải thích biến Giá trị biến Cách thu thập

Nhóm tác dụng của thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu

Phân loại theo Thông tư 05/2015/TT-BYT phân chia theo từng nhóm gồm 11 nhóm tác dụng

Bảng thu thập số liệu

Nhóm thuốc kháng sinh theo phân nhóm kháng sinh

Phân loại nhóm kháng sinh theo phân nhóm tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT

Bảng thu thập số liệu

5 Nhóm thuốc đường tiêu hóa

Phân loại nhóm điều trị theo phân nhóm tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT

17.1 đến 17.7 nhóm tác dụng điều trị

Bảng thu thập số liệu

Thuốc hoá dược sử dụng

Thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có một hoạt chất có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có >1 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

Bảng thu thập số liệu

Nguồn gốc xuất xứ của thuốc

- Thuốc sản xuất trong nước: do các công ty dược phẩm trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất

- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam

-Thuốc sản xuất trong nước

Bảng thu thập số liệu

Căn cứ vào danh mục thuốc Biệt dược gốc của cục quản lý dược thuốc hoá dược chia thành 2 nhóm:

Thuốc generic không nằm trong danh mục công bố BDG của cục quản lý dược

Thuốc BDG là các thuốc nằm trong danh mục công bố của Cục quản lý dược

Bảng thu thập số liệu

TT Tên biến Giải thích biến Giá trị biến Cách thu thập

Thuốc generic theo nhóm TCKT

Dựa trên danh mục thuốc generic do Cục Quản lý Dược công bố, thuốc hóa dược được phân thành 5 nhóm chính These nhóm thuốc đều nằm trong danh mục đã được phê duyệt của Cục Quản lý Dược, đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho người sử dụng Việc phân loại này giúp nâng cao hiệu quả điều trị và thuận tiện trong công tác quản lý thuốc.

Bảng thu thập số liệu

Là đường đưa thuốc vào cơ thể được ghi trên thuốc

Bảng thu thập số liệu

Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông theo phương pháp ABC VEN và ma trận ABC/VEN

TT Tên biến Giải thích biến Giá trị biến Cách thu thập

Thuốc hạng A theo tác dụng dược lý

- Là nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý:

- Thuốc hóa dược quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT

- Thuốc đông y thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/TT-BYT

+ 25 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược + 09 nhóm thuốc đông y thuốc từ dược liệu

Bảng thu thập số liệu

Thuốc hạng A theo nguồn gốc xuất xứ

- Thuốc sản xuất trong nước: do các công ty dược phẩm trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất

- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất được nhập

-Thuốc sản xuất trong nước

Bảng thu thập số liệu

TT Tên biến Giải thích biến Giá trị biến Cách thu thập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam

Thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có một hoạt chất có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có >1 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

Bảng thu thập số liệu

-Thuốc nhóm V là các thuốc sống còn

-Thuốc nhóm E là các thuốc thiết yếu dùng để điều trị bệnh nặng

-Thuốc nhóm N là các thuốc không thiết yếu dùng để điều trị bệnh nhẹ

- Phân loại V E N cho thuốc hóa dược chế phẩm YHCT do chủ đề tài thực hiện

+Thuốc nhóm V +Thuốc nhóm E +Thuốc nhóm N

Bảng thu thập số liệu

- Là nhóm thuốc AV nhóm thuốc AE nhóm thuốc AN

Bảng thu thập số liệu

AN theo nhóm tác dụng dược lý

- Theo tác dụng dược lý thuốc AN (Thông tư số 30/2018/TT- BYT

Biến phân loại: (27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược ; 09 nhóm thuốc đông y thuốc từ dược liệu)

Bảng thu thập số liệu

BN theo nhóm tác dụng dược lý

- Theo tác dụng dược lý thuốc BN (Thông tư số 30/2018/TT- BYT

Biến phân loại: (25 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược; 09 nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu)

Bảng thu thập số liệu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Kỹ thuật thu thập số liệu, công cụ thu thập số liệu

Kỹ thuật TTSL: Sử dụng tài liệu sẵn có

Số liệu được thu thập từ: DMT được sử dụng tại BV đa khoa tỉnh Đăk Nông năm 2021-6/2022, kết xuất dưới dạng excel

Tiêu chuẩn loại trừ: Dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền

Quá trình thu thập số liệu

Dữ liệu về DMT sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Nông từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022 được cung cấp dưới dạng file Excel trích xuất từ phần mềm quản lý khoa dược Dữ liệu gồm các trường chính như: số thứ tự, tên hoạt chất, tên biệt dược, số đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu, nơi sản xuất, nồng độ và hàm lượng, đơn vị tính, đường dùng, đơn giá và số lượng Thông tin này giúp theo dõi và quản lý thuốc DMT một cách chính xác và toàn diện.

Cần thu thập thêm các trường dữ liệu sau:

Theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT, nguồn gốc thuốc được phân loại thành hai nhóm chính là thuốc tân dược và thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền Việc phân loại này giúp xác định rõ đặc điểm, quy trình sản xuất và sử dụng của các loại thuốc, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị Thuốc tân dược là các sản phẩm được nghiên cứu, sản xuất theo công nghệ hiện đại, trong khi thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền là các loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược tự nhiên được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền.

-Nhóm tác dụng dược lý (TDDL): Dựa vào Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT

- Đường dùng: Phân loại theo đường tiêm, tiêm truyền; đường uống và đường dùng khác

- Thành phần: Phân loại theo đơn và đa thành phần

- Biệt dược gốc (BDG)/Generic: Thuốc tân dược chia thành 2 loại: BDG và thuốc Generic theo danh mục trúng thầu của gói BDG và gói Generic của bệnh viện

- Nguồn gốc, xuất xứ: Dựa vào thông tin của SĐK/GPNK ta xác định sản phẩm là Thuốc nhập khẩu (TNK) hay Thuốc sản xuất trong nước (SXTN)

- VEN: phân loại thuốc theo hạng V E N

Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông năm 2021-6/2022”

Trong giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/06/2022, Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông đã sử dụng tổng cộng 869 khoản mục thuốc, bao gồm thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu Trong đó, có 744 khoản mục thuốc hóa dược và 125 khoản mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Thông tin này phản ánh sự đa dạng và phong phú trong danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu a) Xử lý số liệu

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của 744 khoản mục thuốc Hóa dược và

125 khoản mục thuốc thuốc cố truyền, thuốc dược liệu đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông năm 2021-6/2022 trên cùng một bàn tính Excell gồm:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 744 khoản mục

Trong bước 2, cần điền đầy đủ thông tin cho mỗi sản phẩm, bao gồm tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, cũng như nhóm thuốc tân dược, thuốc cổ truyền hoặc thuốc dược liệu Việc điền chính xác các thông tin này giúp đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng theo dõi quy trình sử dụng thuốc, đồng thời tối ưu hóa cho các tiêu chuẩn SEO liên quan đến lĩnh vực dược phẩm.

Bước 3: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi

Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1.2.3…633)

Số lượng sử dụng của sản phẩm, hay còn gọi là chỉ số qi, thể hiện mức độ phổ biến và hiệu quả của từng mặt hàng trong tổng giá trị tiêu thụ Tổng giá trị tiêu thụ được tính bằng tổng tiền hoặc giá trị sử dụng của tất cả các sản phẩm, được biểu diễn dưới dạng C = ∑Ci, trong đó Ci là giá trị tiêu thụ của từng sản phẩm Phân tích số liệu này giúp đánh giá chính xác xu hướng tiêu dùng và đưa ra các quyết định kinh doanh chiến lược phù hợp để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả bán hàng.

- Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông năm 2021-6/2022:

* Dùng các hàm Sum If Count Subtotal Autofilter Sort để tổng hợp

31 số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

+ Xếp theo nguồn gốc thuốc tân dược và thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

+ Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

+ Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ: thuốc SX trong nước, thuốc nhập khẩu + Xếp theo tên gốc/ tên biệt dược

+ Xếp theo số lượng thành phần hoạt chất có tác dụng dược lý của thuốc: đơn thành phần/ đa thành phần

+ Xếp theo đường dùng của thuốc: đường tiêm, truyền; đường uống; đường dùng khác (dùng ngoài, xịt mũi, nhỏ mắt, đặt hậu môn )

- Tính tổng số khoản mục, trị giá tiêu thụ của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu

* Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu DMT

* Phương pháp phân tích ABC:

Phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3: Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm: pi = ci x 100/C

Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Trong quy trình phân loại sản phẩm, bước quan trọng là sắp xếp các mặt hàng theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần để dễ dàng phân tích Tiếp theo, tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm bắt đầu từ sản phẩm có giá trị cao nhất, sau đó cộng dồn với các sản phẩm tiếp theo trong danh sách Quá trình này giúp xác định tỷ lệ phần trăm tích lũy của các sản phẩm, hỗ trợ đưa ra các quyết định quản lý kho và chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80% tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20% tổng giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền;

Bước 8: Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%

Bước 9 trong quy trình phân tích dữ liệu là trình bày kết quả dưới dạng đồ thị nhằm dễ dàng hiểu và phân tích Để thực hiện điều này, bạn cần đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy lên trục tung (y-axis) của đồ thị và số lượng sản phẩm tương đương với giá trị tích lũy đó lên trục hoành (x-axis) Việc biểu diễn dữ liệu theo dạng đồ thị giúp hình ảnh hóa rõ ràng hơn các xu hướng và mối liên hệ trong dữ liệu, hỗ trợ cho việc ra quyết định chính xác hơn.

* Phương pháp phân tích VEN:

Hiện tại tại BVĐK tỉnh Đăk Nông, HĐT&ĐT chưa tham gia phân tích VEN cho danh mục thuốc chủ yếu là dược sĩ trong khoa tự phân loại

- Phân tích DMT đã phân loại V.E.N theo ABC

Xếp các thuốc V E N theo nhóm A, sau đó phân chia thành các nhóm AV, AE, và AN để phân tích số lượng và tỷ lệ phần trăm của từng nhóm Việc tính tổng số thuốc và tỷ lệ phần trăm giúp đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc trong từng nhóm nhỏ, từ đó tối ưu hóa quản lý và sử dụng thuốc V E N một cách hiệu quả.

+ Tiếp tục làm như vậy với nhóm B C thu được kết quả ma trận ABC/VEN:

* Trình bày kết quả nghiên cứu

Sử dùng phần mềm Microft office Word 2013, mô hình hoá dưới dạng bảng

Nghiên cứu được sự cho phép sử dụng các số liệu để phân tích của Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Nông

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược thuốc cổ truyền thuốc từ dược liệu

Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được phân tích trong bảng sau:

Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

STT Nhóm SLKM % SLKM GTSD /VNĐ %

2 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 125 14,38% 5.969.451.118 17,72%

Trong giai đoạn từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông đã sử dụng tổng cộng 869 suất khoán thuốc với tổng kinh phí hơn 33,7 tỷ đồng Trong đó, thuốc hoá dược chiếm đa số với 744 khoản mục, tỷ lệ 85,62% về số lượng và chiếm 82,28% về giá trị tiêu thụ, cho thấy sự ưu tiên trong sử dụng thuốc hoá dược tại bệnh viện Ngược lại, thuốc cổ truyền và dược liệu với 125 khoản mục chiếm 14,38% về số lượng và 17,72% về giá trị tiêu thụ, phản ánh phân bổ thuốc cân đối giữa các loại thuốc và hướng đến việc đa dạng hóa phương pháp điều trị.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, BVĐK tỉnh Đắk Nông đã phân loại DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu Việc phân loại này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc, đảm bảo an toàn cho người bệnh Bảng phân loại chi tiết các thuốc theo nhóm tác dụng dược lý cung cấp cách nhìn tổng thể về cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện trong giai đoạn này Điều này thể hiện cam kết của BVĐK tỉnh Đắk Nông trong việc đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý, phù hợp với quy định và hướng tới nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Bảng 3.2 Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2021-6/2022 theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm tác dụng dược lý SKM %

I Phân nhóm thuốc hoá dược 744 85,62% 27.735.504.441 82,28%

1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 165 19% 9.687.101.255 28,74%

3 Thuốc tác dụng đối với máu 17 1.94% 2.722.841.746 8,08%

5 Dung dịch lọc màng bụng, lọc máu 2 0,23% 1.533.262.500 4.55%

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

7 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 16 1,84% 983.519.097 2,92%

8 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 46 5,3% 882.642.449 2,62%

9 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 14 1,6% 874,357,367 2,59%

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid- base và các dung dịch tiêm truyền khác

STT Nhóm tác dụng dược lý SKM %

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

12 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 42 4,8% 781.045.787 2,32%

14 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 18 2,07% 518.957.636 1,54%

Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

17 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu 3 0,34% 119.582.000 0,35%

18 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase 5 0,6% 78.593.463 0,23%

20 Thuốc chống co giật, chống động kinh 10 1,15% 52.042.550 0,15%

Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

22 Thuốc điều trị đau nửa đầu 3 0,34% 15.553.651 0,05%

STT Nhóm tác dụng dược lý SKM %

23 Huyết thanh và globulin miễn dịch 1 0,1% 11.494.665 0,03%

25 Thuốc điều trị bệnh da liễu 8 0,9% 4.048.250 0,01%

26 Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch 0 0% 0 0%

II Phân nhóm thuốc cổ truyền thuốc dược liệu 125 14,38% 5.969.451.118 17,72%

1 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 11 1,26% 1.296.329.360 3,85%

2 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết 16 1,8% 1.012.929.532 3,01%

3 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 13 1,5% 985.197.900 2,92%

4 Nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc tiêu ban lợi thủy 27 3,1% 917.183.475 2,72%

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 13 1,5% 656.123.125 1,95%

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

7 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Dương, về Khí 5 0,6% 315.728.750 0,94%

STT Nhóm tác dụng dược lý SKM %

8 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 8 0,92% 208.145.700 0,62%

9 Nhóm thuốc điều kinh, an thai 5 0,6% 119.224.545 0,35%

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, tổng giá trị sử dụng của các thuốc hóa dược được sử dụng tại viện đạt 27.735.504.441 đồng, chiếm 82,28% tổng giá trị, với 744 khoản mục thuốc thuộc 24 nhóm TDDL Đồng thời, giá trị của các thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu là 5.969.451.118 đồng, chiếm 17,72%, gồm 125 khoản mục thuốc thuộc 11 nhóm tác dụng khác nhau.

Trong nhóm thuốc tân dược, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm số lượng lớn nhất với 165 SLKM (19%) và chi phí sử dụng đạt 9.687.101.255 đồng, chiếm 28,74% tổng chi phí Tiếp theo là nhóm thuốc đường tiêu hóa với 78 SLKM (9%) và chi phí 3.162.387.935 đồng (9,38%), nhóm thuốc tác dụng đối với máu có 17 SLKM (1,94%) với chi phí 2.722.841.746 đồng (8,08%), và nhóm thuốc tim mạch với 84 SLKM (9,6%) cùng chi phí 2.054.254.629 đồng (6,09%) Đây là bốn nhóm thuốc có giá trị tiền thuốc sử dụng nhiều nhất trong ngành y tế.

Các nhóm thuốc khác giá trị sử dụng tương đối thấp rải đều cho các nhóm, ít có sự đột biến

+ Trong nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: Nhóm thuốc an

38 thần định chí, dưỡng tâm sử dụng nhiều nhất với 11 SLKM chiếm (1,26%) GTSD 1.296.329.360 đồng (3,85%); Các nhóm thuốc khác có số SL

KM và giá trị sử dụng tương đối thấp rải đều cho các nhóm, ít có sự đột biến

Bảng 3.3 Cơ cấu các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng

Các nhóm kháng sinh khác 11 7,3% 249.450.844 2,57% Aminiglycosid 11 7,2% 217.793.541 2,24% nitroimidazol 3 2% 62.575.392 0,64%

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn được sử dụng tại bệnh viện gồm 165 khoản mục thuốc, với tổng giá trị sử dụng đạt hơn 9,68 tỷ đồng Trong số này, thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi tiêu, cho thấy sự tập trung vào các loại thuốc này để điều trị và phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng trong bệnh viện.

Trong tổng số 150 SLKM (91%), giá trị sử dụng đạt gần 9.626.408.355 đồng, chiếm đến 99% về giá trị sử dụng Trong nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng sinh nhóm beta-lactam chiếm tỷ lệ lớn về số lượng và giá trị sử dụng, với 57,6% SLKM và 77,64% GTSD, cho thấy mức độ phổ biến và ưu tiên sử dụng của nhóm kháng sinh này trong lĩnh vực chống nhiễm khuẩn.

Bảng 3.4 Cơ cấu sử dụng kháng sinh phân nhóm beta-lactam

Nội dung Tên hoạt chất SLKM %SLKM GTSD /VNĐ %

Các penicilin phổ hẹp, có tác dụng trên tụ cầu

Các penicilin phổ trung bình

Các penicilin phổ rộng có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh

Nội dung Tên hoạt chất SLKM %SLKM GTSD /VNĐ %

Trong nhóm beta-lactam, phân nhóm cephalosporin chiếm 54% có giá trị sử lớn nhất GTSD, nhưng số khoản mục chiếm tới 58% SLKM, phân

Trong các phân nhóm penicillin, penicillin phổ trung bình được sử dụng nhiều nhất, với giá trị tổng số chi tiêu (GTSD) là 1.136.766.179 đồng, chiếm 15% GTSD Tiếp theo là penicillin phổ rộng, có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh, với GTSD là 835.121.000 đồng, chiếm 11% Các loại penicillin phổ hẹp, tác dụng trên tụ cầu, chiếm tỷ lệ nhỏ hơn với GTSD là 56.242.500 đồng, tương đương 1% GTSD.

Trong phân nhóm Penicilin, hoạt chất Amoxicilin kết hợp với acid clavulanic dạng uống có giá trị sử dụng lớn nhất, đạt 657.698.459 đồng, chiếm 8,86% tổng giá trị sử dụng Tiếp theo là hoạt chất Ticarcillin kết hợp với acid clavulanic dạng tiêm, có giá trị sử dụng là 423.010.000 đồng, chiếm 5,57% tổng giá trị sử dụng.

Trong phân nhóm Cephalosporin, các cephalosporin thế hệ 4 có giá trị sử dụng cao nhất đạt 1.443.208.000 đồng, chiếm khoảng 19% tổng giá trị sử dụng Trong đó, kháng sinh này đứng đầu về giá trị sử dụng, chiếm 19,12% (gần một phần ba tổng giá trị sử dụng của nhóm betalactam), tiếp theo là hoạt chất Cefpirom.

Do vậy, việc sử dụng kháng sinh đường tiêm cần phải được kiểm soát theo quy định của Bộ Y tế

Bảng 3.5 Cơ cấu các thuốc tác động vào hệ tiêu hóa

STT Nhóm thuốc SLKM % SLKM GTSD/VNĐ % GTSD

Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa

2 Thuốc điều trị tiêu chảy 18 23% 373.784.883,00 12%

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, nhóm thuốc tác động vào hệ tiêu hóa đã trở thành một trong những nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất tại bệnh viện Đặc biệt, nhóm thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác chiếm tỷ lệ lớn, đạt 34,6%, phản ánh tầm quan trọng của các loại thuốc này trong điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa Nhóm thuốc này đóng vai trò then chốt trong quản lý các tình trạng dạ dày và đường tiêu hóa, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.

SLKM, 72% GTSD Tiếp đến thuốc điều trị tiêu chảy 23% SLKM, 12% GTSD

3.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước

STT Nguồn gốc xuất xứ SLKM % SLKM GTSD /VNĐ % GTSD

Nhận xét: Thuốc sản xuất trong nước được bệnh viện sử dụng năm 2021-6/2022 là 664 SLKM (76,4%) với tổng kinh phí 22.326,225.901 đồng (66,2%); Thuốc nhập khẩu 205 SLKM (23,6 %) tổng kinh phí 11.378.729.658 đồng (34,8%) GTSD

Trong năm 2021-6/2022 Bệnh viện đã ưu tiên dùng thuốc SXTN tuy nhiên số lượng thuốc nhập khẩu vẫn chiếm GTSD khá cao

3.1.4 Cơ cấu thuốc hoá dược sử dụng theo thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc BDG thuốc Generic

STT Nhóm SLKM % SLKM GTSD/VNĐ % GTSD

Trong bảng phân tích, thuốc Generic chiếm tỷ lệ lớn nhất với 727 lượt khoán, chiếm 97,7% số lượng và giá trị sử dụng đạt 26.799.395.928 đồng, chiếm 96,6% tổng giá trị Trong khi đó, thuốc BDG có 17 lượt khoán, chiếm 2,3%, với giá trị sử dụng là 936.108.513 đồng, tương đương 3,4% tổng giá trị.

Bảng 3.8 Cơ cấu các thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc theo TT 15/TT-BYT

TCKT SLKM % SLKM GTSD/VNĐ %

Trong nhóm Generic thì thuốc Nhóm 4 (thuốc sản xuất trong nước) có giá trị sử dụng cao nhất với 11.915.844.454 đồng chiếm (44,46%) GTSD với

Trong tổng chi tiêu, thuốc nhóm SLKM chiếm tỷ lệ lớn nhất với 58,6%, tương đương 426 SLKM Thuốc Nhóm 1 có giá trị sử dụng đạt 7.838.260.886 đồng, chiếm 29,24% tổng giá trị sử dụng, với 155 SLKM chiếm 21,3% Thuốc Nhóm 2 đứng thứ ba về giá trị sử dụng, đạt 5.683.491.741 đồng, chiếm 21,20%, cùng với 82 SLKM chiếm 11,3% Trong khi đó, thuốc nhóm 3 và nhóm 5 có tỷ lệ và giá trị sử dụng rất nhỏ, không đáng kể trong tổng phân bổ.

Kết quả phân tích chênh lệch giá trị sử dụng khi thay thế các thuốc nhóm

1 và nhóm 2 có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đường dùng bằng các thuốc nhóm 4 được trình bày ở Bảng sau:

Bảng 3.9 Bảng chênh lệch khi thay thuốc Nhóm 1 Nhóm 2 bằng các thuốc nhóm 4 có cùng hoạt chất nồng độ

Số lượng sử dụng nhóm 1, nhóm 2

Số lượng sử dụng nhóm 4 Đơn giá thuốc nhóm 1 nhóm 2 (VNĐ) Đơn giá thuốc nhóm 4 (VNĐ)

Chênh lệch đơn giá (VNĐ)

Chênh lệch thành tiền (VNĐ)

Có 04 hoạt chất nằm trong SLDM có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng của Nhóm 1 hoặc Nhóm 2 và Nhóm 4 Nếu thay thế các thuốc nhóm 1; nhóm 2 bằng các thuốc nhóm 4 có trong SLDM sử dụng tại bệnh viện năm

2021 sẽ tiết kiệm cho ngân sách 143.689.390 đồng

3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc hoá dược đã được sử dụng

Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần

STT Nhóm SLKM % SLKM GTSD/VNĐ % GTSD

Trong giai đoạn từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2022 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông, nên sử dụng thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ lớn nhất, với 640 lô, chiếm 73,6%, có tổng giá trị sử dụng đạt gần 24,4 tỷ đồng, chiếm 88% tổng giá trị sử dụng thuốc Trong khi đó, thuốc đa thành phần gồm 104 lô, chiếm 26,4%, với tổng giá trị sử dụng hơn 3,3 tỷ đồng, chiếm 12% tổng giá trị thuốc sử dụng tại bệnh viện.

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

TT Nhóm SLKM % SLKM GTSD/VNĐ % GTSD

Dựa trên bảng số liệu, thuốc đường uống là dạng sử dụng phổ biến nhất với số lượng khoản mục chiếm 69% (600 SLKM) và giá trị sử dụng đạt 16.193.341.004 đồng, chiếm 48% tổng giá trị tiêu thụ Trong khi đó, nhóm thuốc tiêm truyền đứng thứ hai về mức độ tiêu thụ, với giá trị sử dụng đạt 14.380.128.174 đồng, chiếm 21,6% tổng GTSD Đây cho thấy thuốc đường uống chiếm ưu thế lớn về số lượng và giá trị tiêu thụ trong hệ thống y tế hiện nay.

188 SLKM chiếm (21,6%); còn lại một số ít thuốc sử dụng theo đường dùng

Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2021- 6/2022

3.2.1 Phân loại DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC

Phân tích giá trị tiêu thụ thuốc theo phương pháp ABC giúp xác định mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ và chi phí, từ đó phân định các loại thuốc chiếm phần lớn ngân sách Công cụ này hỗ trợ lựa chọn thuốc thay thế có chi phí thấp hơn và xây dựng các liệu pháp điều trị tối ưu Ngoài ra, phân tích còn giúp đàm phán với nhà cung cấp nhằm mua thuốc giá cả hợp lý, đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc hàng năm để phát hiện các vấn đề trong quản lý và sử dụng thuốc Cuối cùng, phương pháp này giúp xác định phương thức mua sắm thuốc phù hợp trong Danh mục thuốc của bệnh viện, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Bảng: 3.12 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC

STT Hạng SLKM % SLKM GTSD/VNĐ % GTSD

Kết quả phân tích cho thấy cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc tại bệnh viện chưa phù hợp với khuyến nghị của Bộ Y tế đối với nhóm B Cụ thể, thuốc DMT hạng A có tổng giá trị sử dụng (GTSD) đạt 26.894.765.974 đồng, chiếm 80% tổng giá trị Trong khi đó, thuốc này gồm 156 khoản mục, chiếm khoảng 18% tổng số lượng dược phẩm và vật tư y tế, phù hợp với tỷ lệ đề xuất của Bộ Y tế (10-20%), cho thấy cần điều chỉnh để đạt cân đối và hợp lý hơn trong cơ cấu mua sắm thuốc tại bệnh viện.

DMT hạng B có giá trị sử dụng lớn, đạt 5.086.072.028 đồng, chiếm 21% tổng DMT, gồm 182 khoản mục tương ứng với 21% tổng giá trị Tuy nhiên, tỷ lệ 21% này vượt quá mức khuyến cáo của Bộ Y tế (10-20%), cho thấy phân bổ này chưa hợp lý và cần xem xét điều chỉnh để phù hợp hơn với quy định.

DMT hạng C có GTSD 1.724.117.557 đồng chiếm (5%) bao gồm 531 SLKM tương ứng với chiếm 61% tổng SLDM, tỷ lệ 61% này hợp lý với khuyến cáo của Bộ Y tế (60-80%)

3.2.1.1.Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý Để đánh giá mức tiêu thụ của các thuốc trên đặc biệt là những thuốc thuộc nhóm A có phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện hay không, cần phân nhóm điều trị các thuốc thuộc nhóm A để xác định những nhóm điều trị của những thuốc này và trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề bất hợp lý trong mô hình bệnh tật của bệnh viện Phân tích nhóm tác dụng dược lý các thuốc đã sử dụng trong nhóm A tại bệnh viện, thấy rằng các thuốc nhóm A có ở 17 nhóm thuốc tân dược và 04 nhóm thuốc thuốc cổ truyền thuốc dược liệu

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm tác dụng SLKM %SLKM GTSD/VNĐ %GTSD

I Phân nhóm thuốc tân dược 117 13,5% 22.159.152.899 66%

1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm 35 4% 8.529.814.358 25,4%

STT Nhóm tác dụng SLKM %SLKM GTSD/VNĐ %GTSD khuẩn

3 Thuốc tác dụng đối với máu 6 0,7% 2.598.979.400 7,7%

4 Dung dịch lọc màng bụng, lọc máu 2 0,2% 1.533.262.500 4,6%

6 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 4 0,5% 920.760.660 2,7%

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

8 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 5 0,6% 763.841.800 2,3%

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

10 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 5 0,6% 535.549.500 1,6%

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

13 Thuốc gây tê, gây mê, 6 0,7% 441.472.676 1,3%

STT Nhóm tác dụng SLKM %SLKM GTSD/VNĐ %GTSD thuốc giãn cơ, giải giãn cơ

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc

16 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase 1 0,1% 64.412.075 0.,%

17 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu 1 0,1% 86.492.000 0,2%

II Phân nhóm thuốc thuốc cổ truyền thuốc dược liệu 39 4.5% 4.735.613.075 14%

1 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 8 1% 1.226.893.360 3,6%

2 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết 5 0,6% 863.438.320 2,5%

3 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 7 0,8% 841.473.400 2,5%

Nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc tiêu ban lợi thủy

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 5 0,6% 539.977.925 1,6%

6 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Dương, về Khí 3 0,3% 298.251.950 1%

STT Nhóm tác dụng SLKM %SLKM GTSD/VNĐ %GTSD về ngũ quan

8 Nhóm thuốc điều kinh, an thai 1 0,1% 100.681.000 0,3%

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

Trong nhóm A, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ lớn nhất với giá trị sử dụng lên đến 8.529.814.358 đồng, chiếm 25,4% tổng giá trị, cùng với 35 số lượng khoản mục chiếm 4% Nhóm thuốc đường tiêu hoá có 15 khoản mục, giá trị sử dụng đạt 2.593.927.548 đồng, chiếm 7,7% Thuốc tác dụng đối vối máu gồm 6 khoản mục, giá trị sử dụng là 2.598.979.400 đồng, chiếm 7,7% Các dịch vụ lọc màng bụng, lọc máu có 2 khoản mục, giá trị 1.533.262.500 đồng, chiếm 4,6% Nhóm thuốc tim mạch có giá trị sử dụng 1.135.210.850 đồng, chiếm 3,4% cùng với 10 khoản mục chiếm 1,2% Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn đạt giá trị 920.760.660 đồng, chiếm 2,7% với 4 khoản mục Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, điều trị gout và các bệnh xương khớp có giá trị 846.903.470 đồng, chiếm 2,5% và 8 khoản mục chiếm 0,9% Nhóm thuốc có giá trị trung bình trong danh mục là các dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và thuốc gây tê, gây mê, giãn cơ, giải giãn cơ Các nhóm thuốc còn lại có số khoản mục và giá trị sử dụng tương đối thấp hoặc rất ít Ngoài ra, nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu gồm 39 khoản mục, chiếm 4,5%, tổng giá trị sử dụng là 4.735.613.075 đồng, chiếm 14% tổng giá trị sử dụng.

Nhóm thuốc này thường mang tính hỗ trợ trong quá trình điều trị, do hiệu quả rõ ràng chưa cao Tuy nhiên, xét về kết quả, tỷ lệ thành công vẫn khá ấn tượng, cho thấy vai trò quan trọng của nhóm thuốc này trong điều trị các tình trạng sức khỏe.

Trong DMT nhóm A, các nhóm thuốc không cần thiết như thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và thuốc bổ không nên có mặt để tối ưu hóa nguồn lực Việc xuất hiện các nhóm thuốc này trong phân tích cần được xem xét và điều chỉnh, nhằm tập trung ngân sách vào các nhóm thuốc điều trị thiết yếu, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe và tiết kiệm chi phí.

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp VEN tại bệnh viện Đắk Nông cho thấy sự phân bổ hiện rõ giữa các nhóm thuốc, phản ánh chính sách quản lý thuốc hiệu quả Kết quả này dựa trên phân tích của tác giả cùng sự hỗ trợ của cán bộ khoa Dược, cho thấy tầm quan trọng của việc tối ưu hóa danh mục thuốc để nâng cao chất lượng điều trị Các số liệu được trình bày rõ ràng trong bảng tóm tắt, giúp nhận diện chính xác các nhóm thuốc cần ưu tiên và điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của bệnh viện Phương pháp VEN là công cụ hữu ích để đánh giá và điều chỉnh danh mục thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trong bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Nông.

Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN

VEN SLKM %SLKM GTSD/ VNĐ %GTSD

Theo bảng trên cho thấy

Tỷ lệ thuốc sống còn (V) có giá trị sản phẩm lên tới 13.349.771.624 đồng, chiếm hơn 40% tổng giá trị kinh doanh và đóng góp 12,7% về số lượng Nhóm thuốc này tập trung chủ yếu ở các mặt hàng cấp cứu, thuốc dùng cho khoa Gây mê hồi sức, Hồi sức tích cực – thận nhân tạo, cùng với các thuốc chuyên khoa đặc hiệu không có thuốc thay thế Đây là những loại thuốc có vai trò quan trọng trong các tình huống khẩn cấp và điều trị chuyên sâu.

- Thuốc thiết yếu (E) có GTSD: 13.837.692.208 đồng chiếm (41%) về tổng giá trị sử dụng với 593 SLKM chiếm (68,2%)

- Đáng lưu ý ở đây là nhóm thuốc không thiết yếu (N) có GTSD là 6.517.491.727 đồng chiếm (19 %) với 165 Số lượng khoản mục chiếm (19,1%)

3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.15 Phân tích ma trận ABC/VEN

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)

Kết quả phân tích ma trận của các tiểu nhóm trong các nhóm như sau:

- Các tiểu nhóm cần thiết trong quá trình điều trị gồm:

+ AV chiếm GTSD cao nhất 12.437.714.123 đồng chiếm (37%) với 43 SLKM chiếm (7%); BV chiếm có GTSD: 738.698.627 đồng chiếm (2.%) với

27 SLKM chiếm (3.1%); CV GTSD thấp nhất 173.358.874 đồng chiếm (0,5%) với 41 SLKM chiếm (4,8%)

+ AE có GTSD cao nhất 9.290.025.268 đồng chiếm (28%) với 69 SLKM chiếm (8%); BE có GTSD cao thứ 2 là 3.336.161.949 đồng chiếm (10%) với

118 SLKM chiếm (16%); CE có GTSD thấp nhất là 1.211.504.991 đồng chiếm (3,5%) nhưng có SLKM cao nhất 406 SLKM chiếm (44%)

- Các tiểu nhóm không cần thiết trong quá trình điều trị bao gồm:

+ AN có GTSD: 5.167.026.583 đồng chiếm (15%) với SLKM là 44 thuốc chiếm (3%)

+ BN có GTSD 1.011.211.452 đồng chiếm (3%) với SLKM là 37 thuốc chiếm (4,2%)

Trong báo cáo, thuốc nhóm CN có giá trị tổng số tất cả các loại thuốc là 339.253.692 đồng, chiếm tỷ lệ 1% tổng chi tiêu, với số lượng là 84 loại thuốc, chiếm 9% tổng số loại thuốc Để hiểu rõ hơn về tính bất hợp lý của nhóm thuốc AN, các bệnh nhân sẽ tiến hành phân tích chuyên sâu hơn về nhóm thuốc này để đưa ra các đánh giá chính xác và phù hợp hơn.

3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

Bảng 3.16 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

STT Thuốc nhóm AN SLKM % SLKM GTSD/VNĐ % GTSD

STT Thuốc nhóm AN SLKM % SLKM GTSD/VNĐ % GTSD

II Thuốc cổ truyền thuốc dược liệu

13 Độc hoạt tang ký sinh 1 2,27 144,308,800 2,79

17 Kim tiền thảo bài thạch 1 2,27 114,621,570 2,22

18 Tùng lộc thanh nhiệt tán 1 2,27 107,473,400 2,08

26 Dưỡng tâm an thần HT 1 2,27 85,262,000 1,65

27 Hoa đà tái tạo hoàn 1 2,27 83,352,000 1,61

STT Thuốc nhóm AN SLKM % SLKM GTSD/VNĐ % GTSD

38 Cao lỏng Mát gan giải độc 1 2,27

39 Khang minh tỷ viên nang 1 2,27

40 Viên nang cứng Độc hoạt tang ký sinh 1 2,27

41 Bổ phế Nam Hà Chỉ khái lộ 1 2,27

44 Viên nang sâm nhung HT 1 2,27

Nhóm thuốc AN có 44 sản phẩm, trong đó có 5 thuốc hoá dược và 39 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, với tổng giá trị sử dụng lên tới hơn 5.167 tỷ đồng Mặc dù có mức tiêu thụ lớn, nhưng hiệu quả điều trị của nhóm thuốc này chưa được chứng minh rõ ràng Do đó, cần hạn chế sử dụng và bệnh viện nên quản lý chặt chẽ việc dùng các thuốc trong nhóm này để tránh gây lãng phí ngân sách và đảm bảo phù hợp với chế độ thanh toán của quỹ BHYT.

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN

Bảng 3.17 Cơ cấu nhóm thuốc BN

STT Thuốc nhóm BN SLKM %

2 Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

11 Thông xoang tán nam dược 1 2,7 42,206,600 4,17

15 Bổ trung ích khí nam hà 1 2,7 37,951,440 3,75

17 Bổ phế chỉ khái lộ 1 2,7 33,300,000 3,29

STT Thuốc nhóm BN SLKM %

30 Độc hoạt tang ký sinh 1 2,7 20,217,600 2,0

34 Lục vị bổ thận âm 1 2,7 16,800,000 1,66

36 Mát gan giải độc-HT 1 2,7 15,600,000 1,54

Kết quả phân tích cụ thể cho thấy các thuốc trong nhóm BN có GTSD

Nhóm thuốc có giá trị tiêu thụ khoảng 1.011.211.452 đồng với 37 sản phẩm, nhưng hiệu quả điều trị vẫn chưa rõ ràng Do đó, cần hạn chế sử dụng các thuốc trong nhóm này, bệnh viện nên thực hiện quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí ngân sách và đảm bảo phù hợp với chế độ thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN (Trang 16)
Bảng 1.7. Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.7. Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành (Trang 23)
Bảng 1.8. Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.8. Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo (Trang 24)
Bảng 1.12. Kết quả nhóm thuốc AN tại một số bệnh viện - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.12. Kết quả nhóm thuốc AN tại một số bệnh viện (Trang 26)
Bảng 2.1. Các biến số cần thu thập - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.1. Các biến số cần thu thập (Trang 35)
Bảng thu  thập số  liệu - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng thu thập số liệu (Trang 36)
Bảng thu  thập số  liệu - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng thu thập số liệu (Trang 37)
Bảng thu  thập số  liệu - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng thu thập số liệu (Trang 37)
Bảng thu  thập số  liệu - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng thu thập số liệu (Trang 38)
Bảng 3.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền, (Trang 43)
Bảng 3.3 Cơ cấu các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.3 Cơ cấu các thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được (Trang 48)
Bảng 3.8. Cơ cấu các thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc  theo TT 15/TT-BYT - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.8. Cơ cấu các thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc theo TT 15/TT-BYT (Trang 53)
Bảng 3.9. Bảng chênh lệch khi thay thuốc Nhóm 1. Nhóm 2 bằng các - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.9. Bảng chênh lệch khi thay thuốc Nhóm 1. Nhóm 2 bằng các (Trang 54)
Bảng 3.10. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần. - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.10. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần (Trang 55)
Bảng 3.14. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN - Nguyễn thị ngọc nga phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăk nông năm 2021 2022 luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.14. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm