1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tom Tat Tieng Viet.pdf

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Đảm Pháp Lý Về Quyền Chính Trị Của Phụ Nữ Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Mai Thị Diệu Thúy
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Minh Đoàn
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật
Thể loại Tóm Tắt Luận Án Tiến Sĩ Luật Học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 681,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (6)
  • 2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án (7)
  • 3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu (7)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (7)
  • 5. Những đóng góp mới của Luận án (8)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án (8)
  • 7. Giả thiết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu (8)
  • 8. Kết cấu của luận án (9)
  • 1. Tình hình nghiên cứu trong nước (9)
    • 1.1. Những công trình nghiên cứu lý luận về bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam (9)
      • 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quyền phụ nữ, quyền chính trị của phụ nữ (9)
      • 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về bảo đảm, bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (10)
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu về thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ . 5 1.3. Tình hình nghiên cứu về quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (10)
  • 2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài (11)
    • 2.1. Tình hình nghiên cứu lý luận về bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (11)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu về thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ . 6 2.3. Tình hình nghiên cứu về quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (11)
  • 3. Đánh giá về tình hình nghiên cứu đề tài của Luận án (12)
    • 3.1. Những kết quả nghiên cứu mà Luận án sẽ kế thừa và tiếp tục phát triển (12)
    • 3.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong Luận án (12)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM (13)
    • 1.1. Quyền chính trị của phụ nữ và bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (13)
      • 1.1.1. Khái niệm quyền chính trị của phụ nữ (13)
        • 1.1.1.1. Khái niệm (13)
        • 1.1.1.2. Đặc điểm (13)
        • 1.1.1.3. Nội dung các quyền chính trị của phụ nữ (13)
      • 1.1.2. Bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ (13)
        • 1.1.2.1. Khái niệm (13)
        • 1.1.2.2. Các loại bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ (14)
        • 1.1.2.3. Vai trò của bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ (14)
    • 1.2. Khái niệm, vai trò bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (14)
      • 1.2.1. Khái niệm bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (14)
        • 1.2.1.1. Khái niệm (14)
        • 1.2.1.2. Đặc điểm bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (14)
      • 1.2.2. Vai trò của đảm bảo pháp lý quyền chính trị của phụ nữ (14)
    • 1.3. Nội dung của bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (14)
      • 1.3.1. Các qui định của pháp luật về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ (14)
      • 1.3.2. Tổ chức và hoạt động của các cá nhân và tổ chức trong việc thực hiện các quyền chính trị của phụ nữ (15)
      • 1.3.3. Ý thức pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ (16)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (16)
      • 1.4.1. Yếu tố chính trị (16)
      • 1.4.2. Yếu tố kinh tế (16)
      • 1.4.3. Yếu tố chính sách, pháp luật của Nhà nước (16)
      • 1.4.4. Yếu tố văn hóa xã hội (16)
      • 1.4.5. Yếu tố tôn giáo (16)
      • 1.4.6. Yếu tố trình độ dân trí (16)
      • 1.4.7. Yếu tố quốc tế (16)
      • 1.4.8. Các yếu tố khác (16)
    • 1.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong việc thiết lập bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (16)
      • 1.5.1. Những qui định của pháp luật về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ (16)
      • 1.5.2. Tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong việc thực hiện các quyền chính trị của phụ nữ (16)
      • 1.5.3. Nhận thức, ý thức pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở một số quốc gia trên thế giới (16)
      • 1.5.4. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam (17)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN BẢO ĐẢM PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (17)
    • 2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam (17)
      • 2.1.1. Sự hình thành và phát triển các thể chế bảo đảm pháp lý các quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam (17)
      • 2.1.2. Sự hình thành và phát triển các thiết chế bảo đảm pháp lý các quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam (18)
      • 2.1.3. Sự hình thành và phát triển nhận thức, ý thức bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam (18)
    • 2.2. Thực trạng các quy định pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam (19)
      • 2.2.1. Các qui định của pháp luật quốc tế về quyền chính trị của phụ nữ mà Việt Nam đã (19)
      • 2.2.2. Pháp luật Việt Nam về quyền chính trị của phụ nữ (19)
      • 2.2.3. Thực trạng hoạt động thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (19)
        • 2.2.3.1. Các thiết chế bảo đảm mang tính quyền lực nhà nước (19)
        • 2.2.3.2. Các thiết chế mang tính xã hội (20)
        • 2.2.3.3. Thực trạng hoạt động thi hành pháp luật bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ Việt (20)
    • 2.4. Thực trạng ý thức pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam (24)
      • 2.4.1. Thực trạng nhận thức, ý thức của các cấp ủy Đảng, Nhà nước và cộng đồng xã hội về quyền chính trị của phụ nữ (24)
      • 2.4.2. Thực trạng nhận thức, ý thức của các cá nhân trong việc thực thi quyền chính trị của phụ nữ (24)
    • 2.5. Đánh giá chung về thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay (25)
      • 2.5.1. Những thành tựu đã đạt được và nguyên nhân của những thành tựu (25)
        • 2.5.1.1. Những thành tựu trong bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ (25)
        • 2.5.1.2. Nguyên nhân của những thành tựu trong bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay (25)
      • 2.5.2. Một số hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế (26)
        • 2.5.2.1. Một số hạn chế cần khắc phục (26)
        • 2.5.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc bảo đảm pháp lý quyền chính trị c`ủa phụ nữ ở Việt Nam hiện nay (26)
  • CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BẢO ĐẢM PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (27)
    • 3.1. Quan điểm hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt (27)
      • 3.1.1. Hoàn thiện pháp luật bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay để phụ nữ thực sự bình đẳng, tích cực tham gia vào đời sống chính trị đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước (27)
      • 3.1.2. Hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay phải phù hợp với yêu cầu của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (27)
      • 3.1.3. Hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay phải tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi để người phụ nữ tham gia tích cực vào đời sống chính trị của đất nước (27)
      • 3.1.4. Hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay phải được thực hiện đồng bộ cùng với các bảo đảm khác đối với quyền chính trị nói riêng, các quyền khác của phụ nữ nói chung (27)
    • 3.2. Những giải pháp hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay (27)
      • 3.2.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ (27)
      • 3.2.2. Nâng cao nhận thức của các tổ chức và cá nhân về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ nói riêng, các quyền khác của phụ nữ nói chung (27)
        • 3.2.2.1. Đối với các cơ quan hoạch định chính sách và xây dựng pháp luật (28)
        • 3.2.2.2. Đối với các tổ chức cá nhân có thẩm quyền tổ chức thi hành pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ (28)
        • 3.2.2.3. Đối với các tổ chức và cá nhân khác (28)
      • 3.2.3. Hoàn thiện các qui định của pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ (28)
      • 3.2.4. Tổ chức tốt hơn việc thi hành pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ (28)
      • 3.2.5. Nâng cao ý thức pháp luật của các tổ chức, cá nhân về quyền chính trị của phụ nữ (28)
      • 3.2.6. Xây dựng và phát huy đồng bộ các bảo đảm quyền chính trị và các quyền khác của phụ nữ (29)
        • 3.2.6.1. Đối với bảo đảm chính trị (29)
        • 3.2.6.2. Đối với bảo đảm kinh tế (29)
        • 3.2.6.3. Đối với bảo đảm văn hóa – xã hội (29)
      • 3.2.7. Phối hợp sự nỗ lực cố gắng của Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội, gia đình, toàn thể xã hội và bản thân phụ nữ trong bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ (29)
      • 3.2.8. Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các quốc gia khác trong bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ (30)
  • KẾT LUẬN (30)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI  MAI THỊ DIỆU THÚY BẢO ĐẢM PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI, năm 2023 B[.]

Tính cấp thiết của đề tài

Phụ nữ chiếm hơn một nửa dân số thế giới và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia cũng như hạnh phúc của gia đình Mặc dù có những đóng góp lớn lao, phụ nữ vẫn thường xuyên đối mặt với nhiều thiệt thòi do đặc trưng về thể chất và giới tính, khiến họ dễ bị tổn thương trong đời sống xã hội Trong lĩnh vực chính trị, phụ nữ là nhóm dễ bị ảnh hưởng bởi bất bình đẳng giới và cần nhận được sự quan tâm, bảo vệ toàn diện từ xã hội.

Năm 1979, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ (CEDAW), được xem như Tuyên ngôn Quốc tế về nhân quyền dành cho phụ nữ Công ước này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết lập và hoàn thiện các cơ chế bảo vệ quyền của phụ nữ trên toàn cầu và trong từng quốc gia.

Việt Nam đang xây dựng và hoàn thiện mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN, trong đó tôn trọng quyền con người và bảo đảm bình đẳng giới là những ưu tiên hàng đầu Đảng và Nhà nước Việt Nam duy trì quan điểm nhất quán về việc thực thi hiệu quả quyền con người trong đời sống xã hội, coi đây là đặc trưng cốt lõi của chế độ XHCN Chính sách này phản ánh quyết tâm của Việt Nam trong việc phát triển một xã hội công bằng, dân chủ và nhân văn theo tiêu chí của chủ nghĩa xã hội.

Trong những năm qua, các thể chế pháp lý và các thiết chế bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ đã có những chuyển biến tích cực, nâng cao cơ cấu tổ chức và năng lực thực thi Các hoạt động bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ ngày càng chất lượng hơn, góp phần đáp ứng nhu cầu tham gia vào đời sống chính trị của người phụ nữ trong giai đoạn hiện nay.

Thực tiễn thi hành pháp luật cho thấy vẫn còn tồn tại sự bất bình đẳng lớn giữa nam và nữ, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị Phụ nữ đã lần đầu tiên được bầu làm đại biểu Quốc hội vào năm 1976, nhưng tỷ lệ nữ giới tham gia quản lý nhà nước vẫn còn khiêm tốn và chưa ổn định qua các kỳ Quốc hội Theo Chiến lược Bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030, mục tiêu là đến năm 2025 đạt 60% và đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương có lãnh đạo chủ chốt là nữ Tuy nhiên, số liệu từ Báo cáo Tổng kết cuộc bầu cử Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 cho thấy nữ đại biểu Quốc hội là 30,26%, trong đó cấp tỉnh là 29%, cấp huyện là 29,2%, cấp xã là 28,9% Những số liệu này phản ánh sự chênh lệch còn rõ ràng trong tỷ lệ nữ giới tham gia vào các vị trí chủ chốt trong bộ máy chính trị.

Thực tiễn cho thấy các Luật, Nghị quyết, Chỉ thị, và Chương trình hành động về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ vẫn chưa đi vào cuộc sống một cách hiệu quả Do đó, tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là một yếu tố cực kỳ cần thiết, vì bảo đảm pháp lý không chỉ là phương thức bảo vệ quyền lợi của phụ nữ mà còn là nền tảng để phát huy vai trò của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, cộng đồng và chính bản thân phụ nữ trong việc thực hiện các quyền chính trị Tuy nhiên, xét trong lĩnh vực lý luận, các nghiên cứu khoa học về bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam còn rất hạn chế, gây ra một khoảng trống lớn trong kiến thức và thực tiễn áp dụng các chính sách liên quan.

1 Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ)

Hội đồng bầu cử quốc gia đã tổ chức báo cáo tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 vào ngày 14/07/2021, nhằm đánh giá kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm cho các kỳ bầu cử tiếp theo.

Nghiên cứu đề tài "Bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay" có ý nghĩa thực tiễn và lý luận quan trọng, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và phát huy dân chủ trong đời sống chính trị quốc gia Việc hệ thống hóa các lý luận và thực tiễn liên quan sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ và thực thi tốt hơn quyền chính trị của công dân, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của đất nước.

Mục đích và nhiệm vụ của luận án

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm ra và đề xuất các giải pháp thực tiễn, khoa học, khả thi nhằm hoàn thiện và đảm bảo pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam hiện nay Điều này nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, nâng cao vai trò của phụ nữ trong chính trị và xây dựng môi trường pháp lý vững chắc hỗ trợ quyền chính trị của phụ nữ Nghiên cứu hướng tới đề xuất các chính sách hỗ trợ và khung pháp lý hiệu quả để bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam hiện nay.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đặt ra, luận án tập trung vào các nhiệm vụ:

Đề cập tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước về bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng nhằm xác định các kết quả nghiên cứu đã đạt được, làm cơ sở để kế thừa và phát triển các nội dung phù hợp Nghiên cứu này giúp làm rõ những tiến bộ trong lĩnh vực quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam và quốc tế, đồng thời chỉ ra các vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ Việc phân tích các kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ xây dựng các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hơn nữa quyền chính trị của phụ nữ trong bối cảnh pháp luật ngày càng phát triển.

Quyền chính trị của phụ nữ là quyền của phụ nữ được tham gia vào quá trình chính trị, bao gồm quyền bỏ phiếu, ứng cử, và tham gia vào các hoạt động chính trị công cộng, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy bình đẳng giới Bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là các quy định, chế độ pháp luật nhằm bảo vệ và thúc đẩy quyền này, bao gồm các nội dung như quyền bình đẳng trong sở hữu và sử dụng quyền chính trị, cũng như các biện pháp phòng chống phân biệt đối xử Vai trò của bảo đảm pháp lý giúp tạo ra môi trường bình đẳng, nâng cao vị thế của phụ nữ trong chính trị, đồng thời các yếu tố ảnh hưởng đến bảo đảm pháp lý này bao gồm nhận thức xã hội, các chính sách của nhà nước và sự ủng hộ của cộng đồng dân cư Việc làm rõ các khái niệm, đặc điểm và nội dung của bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là nền tảng quan trọng trong công cuộc thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển nền dân chủ vững mạnh.

Bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam đã có nhiều thành tựu đạt được, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại, như thiếu sự thực thi đầy đủ các quy định pháp luật và các rào cản về văn hóa, tập quán xã hội Nguyên nhân của thực trạng này chủ yếu liên quan đến nhận thức chưa đầy đủ về quyền của phụ nữ, sự hạn chế trong công tác tuyên truyền và các hạn chế về mặt hệ thống pháp lý Việc đánh giá rõ thực tiễn này giúp xác định các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam.

- Xác định quan điểm và đề xuất những giải pháp hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án nghiên cứu dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật XHCN Các nội dung trọng tâm bao gồm mối quan hệ giữa Nhà nước với cá nhân, quyền con người, nền dân chủ XHCN và xây dựng Nhà nước pháp quyền định hướng XHCN Phương pháp luận này giúp làm rõ các nguyên lý cơ bản trong hệ thống pháp luật và nhà nước của chủ nghĩa xã hội, đảm bảo tính liên tục và phát triển bền vững của nền dân chủ XHCN trong từng giai đoạn.

Để đạt được mục đích và hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, luận án áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp dựa trên phương pháp luận đã đề cập Những phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác, khách quan và toàn diện trong quá trình phân tích và xử lý dữ liệu Việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học này sẽ góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu, tạo nền tảng vững chắc cho các kết quả và đề xuất được đưa ra trong luận án.

Để làm rõ tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án, tác giả đã áp dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp lịch sử và logic, cùng với phương pháp hệ thống hóa nhằm đảm bảo sự chính xác và đầy đủ trong quá trình nghiên cứu.

Chương 1 tập trung phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận về bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, trừu tượng khoa học và so sánh pháp luật để làm rõ các nội dung cơ bản và mối liên hệ giữa các yếu tố liên quan.

- Chương 2: Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích quy phạm, phân tích và tổng hợp số liệu thống kê, phương pháp so sánh

- Chương 3: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh pháp luật, phương pháp dự báo khoa học

Trong quá trình nghiên cứu Luận án, tác giả đã sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và liên ngành khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt chú trọng đến lĩnh vực luật học để nâng cao tính toàn diện và chất lượng của nghiên cứu.

Những đóng góp mới của Luận án

Luận án tập trung vào nghiên cứu toàn diện về bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN tại Việt Nam Đây là vấn đề cấp thiết nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội Việt Nam hiện đại Nghiên cứu làm rõ các cơ sở pháp lý liên quan đến quyền chính trị của phụ nữ, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, thúc đẩy quyền tham gia chính trị của phụ nữ Việc bảo đảm quyền chính trị cho phụ nữ góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, phát triển bền vững theo định hướng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam.

Luận án đã mở rộng hệ thống lý luận về bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ bằng cách xác định khái niệm và các đặc điểm cơ bản của vấn đề này Đồng thời, nghiên cứu nhấn mạnh các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam.

Thứ hai, luận án đánh giá toàn diện các kết quả đạt được cũng như hạn chế của bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ, phân tích mối quan hệ giữa quyền chính trị và các quyền chung của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam.

Vào ngày thứ ba, luận án đã đề xuất hệ thống các giải pháp khoa học phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN nhằm hoàn thiện pháp lý bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam hiện nay Các giải pháp tập trung vào bốn nhóm chính, nhằm thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong hệ thống chính trị Điều này góp phần xây dựng một nền pháp lý vững chắc, thúc đẩy quyền của phụ nữ trên chặng đường phát triển bền vững của đất nước.

- Nhóm giải pháp liên quan đến nhận thức của các tổ chức, cá nhân về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

- Nhóm giải pháp liên quan đến hoàn thiện các qui định pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ

- Nhóm giải pháp liên quan đến nâng cao hiệu quả thực thi đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay

- Nhóm giải pháp liên quan đến việc nâng cao ý thức của các cá nhân, tổ chức về đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Nghiên cứu của luận án đã góp phần bổ sung quan trọng vào hệ thống tri thức lý luận về bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam, thúc đẩy sự phát triển của chính sách bình đẳng giới và nâng cao nhận thức về vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị tại Việt Nam.

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập về quyền của phụ nữ và quyền con người tại Việt Nam Nó hỗ trợ các nhà hoạt động thực tiễn và nhà quản lý trong quá trình hoạch định chính sách, hoàn thiện pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật Đồng thời, luận án góp phần nâng cao ý thức pháp luật của các tổ chức và cá nhân khi tham gia các hoạt động vì quyền của phụ nữ.

Giả thiết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên các nghiên cứu về bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam hiện nay, cũng như thực tiễn thực hiện quyền này trong thời gian qua, luận án xác định rõ nhu cầu trình bày và luận cứ cho giả thuyết khoa học liên quan.

Thực tiễn bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam những năm qua đã đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận, tuy nhiên vẫn còn tồn tại hạn chế nhất định, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả thực thi quyền chính trị của phụ nữ Mặc dù đã có những bước tiến, việc bảo vệ pháp lý cho quyền chính trị của phụ nữ chưa phát huy tối đa vai trò và ý nghĩa của mình, làm giảm chất lượng và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ phụ nữ trong lĩnh vực này Các hạn chế trong pháp luật và thực tiễn thực hiện đã làm cho quyền chính trị của phụ nữ chưa được đảm bảo một cách toàn diện và hiệu quả.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án đã đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu cơ bản dựa trên tình hình nghiên cứu hiện tại của đề tài, nhằm làm rõ các khía cạnh then chốt và hướng đi phù hợp cho quá trình phân tích và phát triển đề tài.

Bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là việc xây dựng và thực thi các quy định pháp luật nhằm bảo vệ quyền tham gia chính trị của phụ nữ một cách bình đẳng Trong Nhà nước pháp quyền XHCN, việc bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy công bằng xã hội và đảm bảo toàn diện cho quyền con người Các hình thức bảo đảm pháp lý như luật lệ về bình đẳng giới, các chính sách hỗ trợ nữ giới tham gia vào các cơ quan quyền lực giúp đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ được thực thi hiệu quả, góp phần xây dựng xã hội phát triển bền vững.

Trong những năm gần đây, quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể nhờ các chính sách pháp luật và hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới, thể hiện qua tỷ lệ nữ nghị sĩ và cán bộ nữ tăng trưởng Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như mức độ tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo cao nhất còn hạn chế và các định kiến xã hội ảnh hưởng đến khả năng phát huy quyền chính trị của phụ nữ Nguyên nhân của những thành tựu này xuất phát từ các chính sách hỗ trợ bình đẳng giới hiệu quả, trong khi các rào cản văn hóa và truyền thống là nguyên nhân chính gây ra các hạn chế hiện tại Để tiếp tục thúc đẩy quyền chính trị của phụ nữ, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính sách pháp luật, hoạt động nâng cao nhận thức xã hội và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực chính trị.

Thứ ba, Để nâng cao hiệu quả bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt

Nam trong giai đoạn hiện nay thì cần dựa trên những quan điểm và giải pháp nào?

Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

Chương 2: Thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay

Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CỦA LUẬN ÁN

Trong khoa học pháp lý quốc tế, có nhiều công trình nghiên cứu về quyền phụ nữ và bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị Các luận án, luận văn, đề tài khoa học này tập trung vào quyền chính trị của phụ nữ và các phương pháp bảo đảm pháp lý cho quyền này, nhằm thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động chính trị Tác giả đã khảo sát nhiều công trình liên quan trong quá trình thực hiện luận án, nhằm đạt các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra để nâng cao nhận thức và thúc đẩy quyền phụ nữ trong lĩnh vực chính trị.

Tình hình nghiên cứu trong nước

Những công trình nghiên cứu lý luận về bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CỦA LUẬN ÁN

Trong khoa học pháp lý quốc tế, có nhiều công trình nghiên cứu về quyền phụ nữ và bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, bao gồm luận án, luận văn, chương trình và dự án Các công trình này tập trung vào quyền chính trị của phụ nữ và các chính sách pháp lý bảo vệ quyền này Tác giả đã khảo cứu các đề tài khoa học liên quan trong quá trình thực hiện luận án, nhằm đạt các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra để thúc đẩy quyền phụ nữ trong lĩnh vực chính trị.

1 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1 Những công trình nghiên cứu lý luận về bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quyền phụ nữ, quyền chính trị của phụ nữ

Sách “Phụ nữ tham gia lãnh đạo quản lý” của Trung tâm Nghiên cứu khoa học về lao động nữ (1997) cung cấp cái nhìn toàn diện về vị trí và vai trò của phụ nữ Việt Nam trong hệ thống chính trị Nghiên cứu phân tích các rào cản xã hội, văn hóa và chính trị ảnh hưởng đến khả năng tham gia của phụ nữ vào chính trường Tác phẩm này xem xét từ các góc độ chính trị học, xã hội học, giúp làm rõ các yếu tố hạn chế và khả năng thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo và quản lý.

Luận văn “Quyền tham gia quản lý nhà nước của phụ nữ theo pháp luật Việt Nam” do Nguyễn Thị Mai thực hiện năm 2016 đã phân tích cơ sở lý luận về quyền tham gia quản lý nhà nước của phụ nữ và các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến quyền này trong thực tế Bản thân nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quyền của phụ nữ trong quản lý nhà nước tại Việt Nam.

Luận văn "Quyền của phụ nữ tham gia vào các cơ quan dân cử ở Việt Nam" của Nguyễn Thị Ngọc Trâm (2017) phân tích sâu về cơ sở lý luận và thực trạng quyền của phụ nữ trong việc tham gia các cơ quan dân cử tại Việt Nam Nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thực hiện quyền của phụ nữ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao nhận thức cộng đồng Bài viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong các cơ quan dân cử, góp phần xây dựng nền chính trị có tính đại diện cao hơn.

Tình hình nghiên cứu về thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ 5 1.3 Tình hình nghiên cứu về quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

Đề tài NCKH cấp Bộ “Bảo đảm quyền của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay” của PGS.TS Nguyễn Thị Báo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo đảm quyền của phụ nữ, đồng thời rút ra bài học từ kinh nghiệm của các quốc gia để áp dụng phù hợp tại Việt Nam Một nghiên cứu khác của ĐH Huế mang tên “Bảo đảm thực hiện quyền chính trị của phụ nữ Thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế” do ThS.GVC Mai Thị Diệu Thúy thực hiện đã làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao quyền chính trị của phụ nữ tại địa phương Ngoài ra, các luận án và luận văn về bảo đảm quyền con người nói chung, đặc biệt quyền của phụ nữ, cũng góp phần làm rõ các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến bảo đảm các quyền này tại Việt Nam.

Luận án “Bảo đảm pháp lý quyền tiếp cận thông tin ở Việt Nam hiện nay” của Lê Thị Hồng Nhung đã xây dựng khái niệm toàn diện về bảo đảm pháp lý quyền tiếp cận thông tin, xác định các đặc điểm và nội dung của hình thức bảo đảm này Tác giả cũng đã phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi quyền tiếp cận thông tin trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam.

Luận văn "Những bảo đảm pháp lý trong việc thực hiện quyền của phụ nữ ở nước ta hiện nay" của Phạm Thị Tính (2007) phân tích lý luận về các bảo đảm pháp lý cho quyền của phụ nữ, đồng thời đánh giá thực trạng các biện pháp bảo vệ quyền phụ nữ trong bối cảnh pháp luật hiện hành Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật để tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ thực hiện quyền của mình Nghiên cứu cũng chỉ rõ những hạn chế trong việc thực thi pháp luật, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ trong xã hội hiện nay.

1.2 Tình hình nghiên cứu về thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ Đề tài NCKH độc lập cấp Nhà nước “Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị”, Ban Tổ chức Trung ương, 2006 Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ từ trung ương đến địa phương nhằm đưa ra các giải pháp thích hợp để tăng cường năng lực lãnh đạo chính trị của nhóm đối tượng này Đề tài NCKH cấp Bộ "Phụ nữ Việt Nam trong lãnh đạo, quản lý công hiện nay", TS Đặng Ánh Tuyết năm 2015-2016 Đề tài này đã nghiên cứu, phân tích thực trạng phụ nữ Việt Nam trong lãnh đạo, quản lý công; chỉ ra các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia lãnh đạo, quản lý công của phụ nữ

Liên quan đến thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ có các công trình sách chuyên khảo:

Luận án “Vai trò của nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Võ Thị Mai (2011) phân tích thực trạng của tỉnh Quảng Ngãi và chỉ ra các yếu tố tác động, cũng như những thách thức mà các cấp, các ngành phải vượt qua Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và thúc đẩy bình đẳng giới trong chính quyền địa phương.

Bài viết "Định kiến giới đối với nữ trong lãnh đạo, quản lý" của Nguyễn Thị Thu Hà đăng trên Tạp chí Cộng sản số 1 năm 2008 phân tích rõ ảnh hưởng tiêu cực của định kiến giới đối với khả năng và cơ hội tham gia hoạt động chính trị của nữ giới Nội dung bài viết nhấn mạnh rằng những rào cản về định kiến giới đang hạn chế sự phát triển của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và quản lý Để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị và lãnh đạo, cần nâng cao nhận thức xã hội về vai trò và năng lực của nữ giới Bài viết cũng đề xuất các giải pháp nhằm loại bỏ định kiến giới, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho phụ nữ tham gia các hoạt động chính trị, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

1.3 Tình hình nghiên cứu về quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ Đề tài NCKH cấp Bộ "Phụ nữ Việt Nam trong lãnh đạo, quản lý công hiện nay", TS Đặng Ánh Tuyết, Viện Xã hội học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2015-

Năm 2016, đề tài đã tập trung phân tích những kinh nghiệm thành công của phụ nữ trong vai trò lãnh đạo và quản lý trên toàn cầu, đồng thời xem xét các điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội của Việt Nam để đề xuất các giải pháp thúc đẩy phụ nữ thăng tiến trong lĩnh vực lãnh đạo, quản lý.

Cuốn sách "Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị" của Nguyễn Đức Hạt, xuất bản năm 2007 bởi Nxb Chính trị quốc gia, đã đề ra các biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao vị trí, vai trò và năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ Tác phẩm nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường sự tham gia lãnh đạo, quản lý của nữ cán bộ trong hệ thống chính trị, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước.

Luận văn "Quyền tham gia quản lý nhà nước của phụ nữ theo pháp luật Việt Nam" của Nguyễn Thị Mai (2016) đã phân tích thực trạng thực hiện quyền của phụ nữ trong lĩnh vực quản lý nhà nước tại Việt Nam Nghiên cứu chỉ ra những thách thức và hạn chế trong việc đảm bảo quyền tham gia của phụ nữ vào các hoạt động quản lý nhà nước Đồng thời, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quyền của phụ nữ, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển bền vững của đất nước.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Tình hình nghiên cứu lý luận về bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

Cuốn sách “Women in Politics and Decision-Making in the Late Twentieth Century” do Trung tâm Phát triển Xã hội và Nhân đạo, thuộc Văn phòng Liên Hợp Quốc tại Vienna, xuất bản bởi Nxb Martinus Nijhoff năm 1992, đã phân tích những trở ngại mà phụ nữ phải đối mặt trong quá trình ra quyết định liên quan đến quản lý nhà nước Tác phẩm đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục các rào cản này, góp phần nâng cao tỷ lệ phụ nữ tham gia chính trị trong tương lai.

Bài viết “Legal Guarantee for Rights of Political Particpation of Citizens in

Harmonoous Society” của Zhang Shunqing đăng trên tạp chí Yangtze Tribune, số 3, 51-

Trong bài viết, tác giả phân tích sâu về cơ chế bảo đảm quyền tham gia chính trị của công dân, bao gồm cả phụ nữ, thông qua việc thực thi Hiến pháp và pháp luật Ông chỉ rõ những hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành giới hạn sự tham gia của công dân vào quá trình chính trị Để nâng cao hiệu quả bảo vệ nhân quyền, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường xây dựng các quy tắc xã hội dân chủ, mở rộng quyền tham gia chính trị của công dân Các đề xuất này nhằm thúc đẩy sự phát triển của môi trường chính trị minh bạch, dân chủ hơn, từ đó bảo đảm quyền con người một cách toàn diện.

Tình hình nghiên cứu về thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ 6 2.3 Tình hình nghiên cứu về quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

Báo cáo “Sự tham gia của phụ nữ trong vai trò lãnh đạo và quản lý ở Việt Nam”,

Báo cáo của Jean Muro năm 2012 cung cấp cái nhìn tổng quan về khung pháp lý liên quan đến vai trò lãnh đạo của phụ nữ, nhấn mạnh các chính sách hỗ trợ và quyền bình đẳng giới Trong tài liệu, các thách thức và rào cản đối với phụ nữ trong lĩnh vực lãnh đạo được phân tích chi tiết, bao gồm các định kiến xã hội, hạn chế về quyền truy cập và thiếu cơ hội phát triển Báo cáo đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo, góp phần xây dựng môi trường bình đẳng giới và nâng cao vai trò của phụ nữ trong cộng đồng.

Bài viết “Strengthening the voice, leadership and participation of women from Asia

Trong bài viết của Kim Henderson đăng trong Kỷ yếu Hội nghị thường niên năm 2011 về "Pacific and beyond," tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ nữ nhằm phát triển nguồn lực phục vụ hội nhập quốc tế Bài viết mô tả một cách toàn diện về vai trò của phụ nữ trong hoạt động quản lý nhà nước cấp cơ sở, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vị thế lãnh đạo của phụ nữ, gồm yếu tố cá nhân, tổ chức và xã hội.

2.3 Tình hình nghiên cứu về quan điểm và giải pháp tăng cường bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ Ấn phẩm “Bình đẳng giới trong các cơ quan dân cử ở Châu Á - Thái Bình Dương:

Pippa Norris đã đề xuất sáu hành động nhanh nhằm tăng cường trao quyền cho phụ nữ trong các cơ quan dân cử và thúc đẩy bình đẳng giới, nhằm trao quyền chính trị một cách hiệu quả nhất Theo ấn phẩm của Liên Hợp Quốc mang tên "Một mục tiêu độc lập mang tính chuyển biến nhằm đạt được bình đẳng giới, quyền của phụ nữ và trao quyền cho phụ nữ: Tính cấp bách và phù hợp", việc thực hiện các cải tiến chế độ là cấp thiết để thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị và nâng cao quyền lực của họ trong xã hội.

Vào tháng 6 năm 2013, ấn phẩm Women của UN Women đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc các quốc gia cam kết nâng cao hoàn thiện khung pháp lý và đảm bảo nguồn lực cần thiết để thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ Đây là những yếu tố then chốt để đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs), góp phần xây dựng một xã hội công bằng, phát triển toàn diện và bền vững.

Đánh giá về tình hình nghiên cứu đề tài của Luận án

Những kết quả nghiên cứu mà Luận án sẽ kế thừa và tiếp tục phát triển

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã phân tích cơ sở lý luận về quyền chính trị của phụ nữ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo đảm quyền này trong sự phát triển bình đẳng giới Các nghiên cứu này làm rõ khái niệm, nội dung, mục đích và các phương thức để đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ, góp phần thúc đẩy quyền lợi bình đẳng và sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động chính trị và xã hội.

Trong hầu hết các nghiên cứu, các tác giả đều nhấn mạnh vấn đề nội luật hóa các Công ước quốc tế về quyền phụ nữ trong pháp luật Việt Nam hiện hành Các nhà nghiên cứu đã phân tích, so sánh các quy định pháp luật và đánh giá giá trị của chúng đối với quyền phụ nữ nói chung và quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam nói riêng Điều này cho thấy sự khác biệt và tiến bộ rõ rệt của pháp luật Việt Nam so với một số quốc gia khác trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền của phụ nữ.

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm rõ quan niệm, vị trí, vai trò và đặc điểm của quyền chính trị của phụ nữ Những bài học này giúp hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của quyền chính trị đối với sự phát triển bình đẳng giới tại Việt Nam và quốc tế Việc phân tích các quan điểm này góp phần thúc đẩy quyền lực chính trị của phụ nữ ngày càng được nâng cao và thể chế hóa phù hợp.

Các nghiên cứu đã tổng hợp thực trạng pháp luật về quyền của phụ nữ, đặc biệt là quyền chính trị của họ tại Việt Nam Đây là cơ sở khoa học quan trọng giúp đánh giá khách quan và toàn diện về mức độ bảo vệ pháp lý quyền chính trị của phụ nữ hiện nay.

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã phân tích các yếu tố bảo đảm chung về kinh tế, xã hội, chính trị và pháp lý nhằm thúc đẩy quyền chính trị của phụ nữ được thực hiện thực tế Những điều kiện này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nền tảng vững chắc để phụ nữ tham gia đầy đủ và bình đẳng vào các quá trình chính trị và quyền lực trong xã hội.

+ Về quan điểm và giải pháp

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm sáng tỏ vai trò, nội dung, phương thức thực hiện và hiệu quả bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ Những kiến thức này là nền tảng khoa học quan trọng để phân tích, so sánh từ góc độ luật học về cách thức và hiệu quả bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ Đồng thời, chúng còn giúp rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá từ các quốc gia phát triển đã thành công trong việc thúc đẩy quyền chính trị của phụ nữ trên toàn thế giới.

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong Luận án

Việc khảo cứu các công trình nghiên cứu đã đề cập cho thấy, để hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, luận án cần tập trung vào các vấn đề chưa được khám phá đầy đủ Trong đó, việc phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng và mối liên hệ giữa các yếu tố là rất cần thiết để nâng cao chất lượng nội dung Đồng thời, nghiên cứu mở rộng phạm vi ứng dụng và đánh giá thực tiễn để đảm bảo tính khả thi của đề tài Các nhiệm vụ tiếp theo nhằm nâng cao tính khoa học và thực tiễn của luận án, góp phần cung cấp các giải pháp hiệu quả cho lĩnh vực nghiên cứu.

Việc nghiên cứu và xây dựng khái niệm bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là cần thiết để thúc đẩy bình đẳng giới và quyền công dân Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu tại Việt Nam đề xuất một khái niệm đầy đủ và hoàn chỉnh về lĩnh vực này, dẫn đến vấn đề chưa được giải quyết triệt để Xây dựng khái niệm rõ ràng và toàn diện sẽ giúp nâng cao nhận thức về quyền của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển bền vững và công bằng xã hội.

Hầu hết các nghiên cứu về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay còn thiếu chiều sâu và phân tích đánh giá toàn diện về nội dung pháp lý bảo đảm quyền này Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc phân tích các quy định pháp luật liên quan đến quyền tham gia chính trị của phụ nữ, còn thiếu sự đánh giá toàn diện về hiệu quả thực thi và thực tiễn bảo vệ quyền này qua các nghiên cứu độc lập Để thúc đẩy quyền chính trị của phụ nữ, cần có các công trình nghiên cứu sâu về khung pháp lý cũng như thực trạng thực thi trên thực tế.

Các quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ cần được xây dựng một cách toàn diện và hệ thống, vượt ra khỏi các nội dung bảo đảm chung đã được đề cập một cách tản mạn trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước Việc thiếu một nghiên cứu độc lập chuyên sâu về bảo đảm pháp lý quyền chính trị của phụ nữ làm hạn chế khả năng phát huy tối đa vai trò của các các chính sách này Do đó, cần tập trung xây dựng những quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống bảo đảm pháp lý, góp phần thúc đẩy quyền chính trị của phụ nữ một cách hiệu quả hơn.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM

Quyền chính trị của phụ nữ và bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

1.1.1 Khái niệm quyền chính trị của phụ nữ

Quyền chính trị là một trong những quyền quan trọng nhất của công dân, được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận, bảo vệ nhằm đảm bảo năng lực pháp lý để công dân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quản lý nhà nước và xã hội.

Từ khái niệm này cho thấy, thực hiện quyền chính trị nhất thiết phải bảo đảm hai nội dung sau:

Công dân có thể tham gia vào quản lý nhà nước và quản lý xã hội theo hai hình thức chính Thứ nhất, công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội một cách trực tiếp, đóng vai trò chủ động trong quá trình ra quyết định và thực hiện các hoạt động quản lý Thứ hai, công dân tham gia một cách gián tiếp, thông qua các đại biểu, tổ chức hoặc cơ quan đại diện, góp phần xây dựng và giám sát các chính sách và chương trình phát triển của đất nước.

Vậy quyền chính trị của phụ nữ ở đây được tác giả hiểu như sau:

Quyền chính trị của phụ nữ là một trong những quyền quan trọng được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và bảo vệ, nhằm đảm bảo bình đẳng về pháp lý giữa phụ nữ và nam giới Đây thúc đẩy phụ nữ tham gia tích cực vào quản lý nhà nước và quản lý xã hội, góp phần xây dựng nền dân chủ và phát triển bền vững đất nước Việc đảm bảo quyền chính trị cho phụ nữ góp phần nâng cao vị thế và quyền lực của phụ nữ trong xã hội hiện đại.

- Quyền chính trị của phụ nữ mang tính chất của quyền con người, quyền công dân

Quyền chính trị của phụ nữ đóng vai trò then chốt trong việc xác định mức độ bình đẳng giới, thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động của bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội Việc đảm bảo quyền chính trị cho phụ nữ góp phần xây dựng xã hội công bằng, bình đẳng và phát triển bền vững, đồng thời nâng cao tiếng nói của phụ nữ trong các quyết định chính trị và quản lý nhà nước.

- Quyền chính trị của phụ nữ có cơ chế bảo đảm riêng bằng cả hệ thống pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế

1.1.1.3 Nội dung các quyền chính trị của phụ nữ

- Thứ nhất, về quyền bầu cử, ứng cử và tham gia công việc quản lý nhà nước và xã hội

- Thứ hai, các quyền bổ trợ: tự do hội họp, lập hội, biểu tình, tự do ngôn luận, báo chí; quyền tiếp cận thông tin, khiếu nại, tố cáo

1.1.2 Bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ

Bảo đảm các quyền chính trị của phụ nữ là trách nhiệm của Nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tạo ra các điều kiện và tiền đề cần thiết, đồng thời thực hiện các biện pháp hỗ trợ phụ nữ tiếp cận và sử dụng đầy đủ quyền chính trị một cách hiệu quả nhất.

Khi xem xét mối quan hệ giữa quyền chính trị và các quyền khác trong tổng thể quyền con người, việc bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ có hai đặc điểm cốt yếu Đầu tiên, quyền chính trị của phụ nữ là yếu tố then chốt để thúc đẩy bình đẳng giới và thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội Thứ hai, việc đảm bảo quyền chính trị cho phụ nữ góp phần tăng cường quyền tham gia vào quá trình ra quyết định và xây dựng nền dân chủ vững mạnh.

Thứ nhất , bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ là việc bảo đảm các quyền cho nhóm yếu thế (dễ bị tổn thương) trong lĩnh vực chính trị

Thứ hai, bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ là ưu tiên hàng đầu trong việc thực hiện các biện pháp đặc biệt phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia Việc này nhằm thúc đẩy quyền chính trị của phụ nữ một cách hiệu quả và bền vững Trong quá trình này, các chính sách và hoạt động hỗ trợ cần được thiết kế phù hợp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ tham gia đầy đủ vào các hoạt động chính trị xã hội.

1.1.2.2 Các loại bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ a Bảo đảm về kinh tế b Bảo đảm về chính trị c Bảo đảm về văn hóa - xã hội d Bảo dảm về pháp lý

1.1.2.3 Vai trò của bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ

Trong khoa học pháp lý, các hình thức bảo đảm được chia thành hai loại chính là bảo đảm chung và bảo đảm pháp lý Bảo đảm chung gồm các hình thức bảo đảm về chính trị, kinh tế, xã hội và tư tưởng, nhằm tạo nền tảng vững chắc cho việc bảo vệ quyền lợi và ổn định xã hội.

Các hình thức bảo đảm luôn có mối quan hệ qua lại chặt chẽ Bảo đảm chung đóng vai trò nền tảng vững chắc giúp thực thi các quyền chính trị của phụ nữ, ảnh hưởng đến nội dung pháp luật và nâng cao ý thức pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ Đồng thời, các quy phạm pháp luật mới là yếu tố trực tiếp đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ được thực hiện hiệu quả trong quá trình vận hành quyền, chứ không chỉ dựa vào các hình thức bảo đảm về kinh tế, chính trị, văn hóa hay xã hội.

Khái niệm, vai trò bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

1.2.1 Khái niệm bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

Bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là điều kiện cần và đủ để đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ được thực hiện trên thực tế Việc này góp phần xây dựng sự bình đẳng thực sự giữa phụ nữ và nam giới trong lĩnh vực chính trị, từ đó thúc đẩy sự phát triển và ổn định của đất nước.

1.2.1.2 Đặc điểm bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ.

Thứ nhất, mang tính bắt buộc chung và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

Thứ hai, tạo môi trường pháp lý bình đẳng cho phụ nữ trong đời sống chính trị của đất nước

Thứ ba, thể hiện nhận thức, chính sách, trình độ, kỹ thuật lập pháp của quốc gia

Thứ tư, có mối quan hệ tác động qua lại với các hình thức bảo đảm khác

1.2.2 Vai trò của đảm bảo pháp lý quyền chính trị của phụ nữ

Bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước Quyền này góp phần tạo nên sự bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội và thúc đẩy họ tham gia tích cực vào quá trình xây dựng, quản lý nhà nước Việc đảm bảo pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự công bằng, phát triển toàn diện và gia tăng năng lực lãnh đạo của phụ nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội của đất nước.

Việc xây dựng và thực hiện các chính sách bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là yếu tố then chốt thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc tạo ra điều kiện thuận lợi để phụ nữ và công dân nói chung tham gia vào đời sống chính trị xã hội Điều này giúp đảm bảo quyền cơ bản của phụ nữ như quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội, trực tiếp hoặc gián tiếp, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển quốc gia bền vững.

Thứ hai, việc thực hiện bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong đời sống chính trị

Thứ ba, đảm bảo pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ là yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy tính dân chủ của Nhà nước pháp quyền Việc bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ góp phần xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng và dân chủ hơn, thể hiện sự tiến bộ trong quản lý nhà nước vì lợi ích của toàn dân.

Thứ tư, việc đảm bảo pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các quyền con người khác của phụ nữ Quyền chính trị đầy đủ giúp phụ nữ tham gia tích cực vào quá trình ra quyết định, từ đó thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển bền vững Bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ không chỉ nâng cao vị thế xã hội của họ mà còn tạo nền tảng cho các quyền con người khác như quyền tự do, quyền sống an toàn và quyền phát triển toàn diện Do đó, pháp luật phải đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ là yếu tố cốt lõi trong việc xây dựng xã hội công bằng, văn minh.

Nội dung của bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

1.3.1 Các qui định của pháp luật về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ a Các nguyên tắc pháp lý bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ

- Nguyên tắc bình đẳng giữa nam và nữ

- Nguyên tắc không phân biệt đối xử với phụ nữ

- Nguyên tắc trách nhiệm quốc gia b Qui định của pháp luật về bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

Hệ thống các quy phạm pháp luật liên quan đến quyền chính trị của phụ nữ ra đời dựa trên các nguyên tắc cơ bản đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ Các quy định này tập trung vào việc bảo vệ và thúc đẩy quyền chính trị của phụ nữ, nhằm đảm bảo sự bình đẳng giới trong các hoạt động chính trị Việc xây dựng pháp luật phù hợp nhằm nâng cao nhận thức và tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ tham gia tích cực vào các quá trình quyết định chính trị của đất nước.

Thứ nhất , các qui phạm pháp luật xác định nội dung và cụ thể hóa các quyền hiến định của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị

Vào thứ hai, quy định về cơ cấu tổ chức các thiết chế đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ được xác định rõ ràng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và duy trì các cơ chế hiệu quả nhằm thúc đẩy quyền chính trị của phụ nữ Cán bộ, công chức có nhiệm vụ thực hiện các chính sách, biện pháp nhằm bảo vệ và nâng cao quyền của phụ nữ trong quá trình phát triển chính trị Các quy định này nhằm đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ được thực thi một cách công bằng, toàn diện và bền vững.

Thứ ba, quy định chế tài bảo đảm thực hiện quyền chính trị của phụ nữ

Thứ tư, quy định về việc giám sát và kiểm tra việc thực hiện quyền chính trị của phụ nữ nhằm đánh giá mức độ thúc đẩy bình đẳng giới và quyền lực chính trị của phụ nữ trong xã hội Điều này đảm bảo rằng quyền chính trị của phụ nữ được bảo vệ và thực thi một cách hiệu quả, góp phần xây dựng một nền dân chủ ngày càng toàn diện và công bằng Việc giám sát định kỳ giúp phát hiện các vấn đề còn tồn đọng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao quyền chính trị của phụ nữ trong các lĩnh vực chính trị và xã hội.

1.3.2 Tổ chức và hoạt động của các cá nhân và tổ chức trong việc thực hiện các quyền chính trị của phụ nữ Để bảo đảm quyền của phụ nữ nói chung và quyền chính trị của phụ nữ nói riêng được pháp luật ghi nhận, trên phạm vi quốc tế, khu vực cũng như trong phạm vi quốc gia đã và đang tồn tại một số thiết chế bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ hoạt động khá hiệu quả a Trên phạm vi quốc tế

Liên hợp quốc (United Nations) thành lập Ủy ban về địa vị của phụ nữ (Commission on the Status of Women – CSW) nhằm thúc đẩy quyền bình đẳng và quyền của phụ nữ trên toàn cầu Ngoài ra, ủy ban này còn tập trung vào các hoạt động xóa bỏ phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội Trong phạm vi khu vực, các sáng kiến và chương trình của CSW góp phần thúc đẩy quyền phụ nữ, thúc đẩy bình đẳng giới và xây dựng cộng đồng phát triển bền vững dựa trên quyền của tất cả các giới.

Uỷ ban phụ nữ ASEAN Ủy ban ASEAN về thúc đẩy và bảo vệ các quyền của phụ nữ và trẻ em c Trong phạm vi quốc gia

Trong phạm vi quốc gia, hệ thống các thiết chế bảo đảm quyền của phụ nữ, đặc biệt là quyền chính trị của phụ nữ, đã được hình thành với đa dạng và phong phú nhằm thúc đẩy bình đẳng giới.

* Thứ nhất, các thiết chế bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ mang tính quyền lực nhà nước

Các cơ quan nhà nước bao gồm Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân Những tổ chức này chịu trách nhiệm xây dựng, thực hiện và giám sát các chính sách, pháp luật nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống hành chính nhà nước, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị và bảo vệ quyền lợi của nhân dân.

Các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Tổng Liên đoàn Lao động, Hội LHPN, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân cùng các tổ chức xã hội nghề nghiệp như Hội Luật gia, Hội Nhà báo đã thể hiện rõ vai trò trong việc bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy quyền lợi và sự tham gia của phụ nữ trong xã hội.

Các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ (NGOs) đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ chế đảm bảo quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam Đặc biệt, các tổ chức như UNDP, UN Women cùng các cơ quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam đã tích cực thúc đẩy các hoạt động và chính sách nhằm nâng cao quyền và quyền lợi của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị.

* Thứ ba, hoạt động bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ của các cá nhân

Thực hiện bình đẳng giới không chỉ là trách nhiệm của nhà nước và tổ chức xã hội mà còn là nghĩa vụ của mỗi cá nhân trong xã hội Mỗi cá nhân, đặc biệt là phụ nữ, cần nghiêm chỉnh chấp hành các quy định pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ để góp phần bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ trở thành hiện thực Hành động của từng người giúp thúc đẩy bình đẳng giới và tạo nền tảng vững chắc cho quyền của phụ nữ ngày càng được thừa nhận và phát huy.

1.3.3 Ý thức pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ

Ý thức pháp luật đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy và bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ được thực hiện hiệu quả trong thực tế Để đạt được mục tiêu này, cần phối hợp từ hai chủ thể chính là nhà nước – với vai trò ban hành pháp luật, và tổ chức xã hội – chịu trách nhiệm thực thi pháp luật, cùng với phụ nữ – là chủ thể thụ hưởng quyền Nhận thức, thái độ và trách nhiệm của nhà nước, tổ chức xã hội và phụ nữ về ý thức pháp luật ảnh hưởng đến hiệu quả bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ, trong đó, hai loại ý thức pháp luật này tác động ở những mức độ khác nhau tới kết quả cuối cùng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

1.4.3 Yếu tố chính sách, pháp luật của Nhà nước

1.4.4 Yếu tố văn hóa xã hội

1.4.6 Yếu tố trình độ dân trí

Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong việc thiết lập bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

1.5.1 Những qui định của pháp luật về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ

Trong những năm gần đây, phong trào nhân quyền và phụ nữ đã có những bước tiến vượt bậc nhờ sự nỗ lực của các chính phủ, truyền thông, yếu tố văn hóa và tôn giáo Pháp là quốc gia tiên phong áp dụng tỷ lệ bắt buộc 50% nữ ứng viên trong các cuộc bầu cử, thúc đẩy các đảng chính trị nỗ lực tranh đấu vì bình đẳng giới Năm 1906, Phần Lan trở thành quốc gia đầu tiên ở châu Âu trao quyền bầu cử cho phụ nữ, đồng thời cũng là quốc gia đầu tiên trên thế giới thực hiện quyền này Na Uy từ năm 1913 cho phép phụ nữ tham gia bầu cử, và năm 1930, phụ nữ được ứng cử vào nghị viện Năm 1979, Na Uy ban hành Luật Bình đẳng giới để đảm bảo quyền lợi bình đẳng cho nam và nữ trong quá trình phát triển xã hội.

1.5.2 Tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong việc thực hiện các quyền chính trị của phụ nữ

Na Uy tạo ra thiết chế bảo đảm khá hữu hiệu đó là Bộ Gia đình và Bình đẳng giới ở

Na Uy được chính phủ giao nhiệm vụ giám sát việc thực hiện các điều khoản về bình đẳng giới, và nếu các cơ quan không đạt tỷ lệ nữ đủ quy định, Bộ này sẽ đề nghị Chính phủ không cho phép thành lập Hiện tại, tỷ lệ nữ trung bình ở các cơ quan cấp địa phương tại Na Uy đạt khoảng 43% Phần Lan chú trọng xây dựng bộ máy chuyên trách về bình đẳng giới, bao gồm Bộ Bình đẳng giới và Thanh tra Bình đẳng giới, nhằm thúc đẩy chính sách bình đẳng hiệu quả hơn Tương tự, Thụy Điển thiết lập cơ chế giám sát thực thi các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới thông qua Thanh tra Quốc hội (Equality Ombudsman), nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách về bình đẳng giới tại nước này.

1.5.3 Nhận thức, ý thức pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở một số quốc gia trên thế giới Đối với lĩnh vực chính trị, nhà nước Phần Lan luôn nhận thức và đánh giá cao sự đóng góp của phụ nữ đối hoạt động chính trị, nên chính quyền rất quan tâm đến việc bảo đảm quyền của phụ nữ Chính điều này Ở Phần Lan 50% thành viên Chính phủ, thành viên Hội đồng thành phố và 47% nghị sĩ là phụ nữ Ý thức được vai trò của mình trong đời sống chính trị, người phụ nữ ở Phần Lan rất tích cực tham gia hoạt động của các chính đảng Bên cạnh Phần Lan, các cấp chính quyền ở Na Uy rất quan tâm đến vấn đề bình đẳng giới và coi đó là một trong bốn vấn đề trọng tâm phát triển quốc gia Đây cũng là quốc gia có tỷ lệ phụ nữ tham gia lãnh đạo cao và khá sớm trên thế giới vượt cả Thụy Điển và Mỹ Vì thế, phụ nữ Na Uy tham gia tích cực vào đời sống chính trị, tỷ lệ nữ nghị sĩ của Nghị viện chiếm tỷ lệ 39,4%, nữ tham gia Chính phủ đạt tỷ lệ 47%

1.5.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Thứ nhất, kinh nghiệm đối với việc xây dựng chính sách và pháp luật về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ

Thứ hai, kinh nghiệm trong thực thi chính sách pháp luật về bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ

Thứ ba, kinh nghiệm xây dựng cơ chế giám sát việc thực hiện quyền chính trị của phụ nữ

Thứ tư, kinh nghiệm về thay đổi nhận thức và thái độ đối với việc bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ.

THỰC TIỄN BẢO ĐẢM PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Khái quát quá trình hình thành và phát triển của bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN BẢO ĐẢM PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

2.1.1 Sự hình thành và phát triển các thể chế bảo đảm pháp lý các quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam Đánh giá cao vao trò của người phụ nữ Việt Nam, trong nội dung bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946 của nhà nước độc lập non trẻ quyền bình đẳng nam nữ trong lĩnh vực chính trị đã được ghi nhận Quan điểm “nam nữ bình quyền” trong đời sống chính trị Có thể nói lần đầu tiên trong lịch sử với tư cách là công dân, người phụ nữ được thừa nhận ngang quyền với nam giới và được đảm bảo thực thi quyền bình đẳng về chính trị một cách đầy đủ bằng văn bản có giá trị pháp lý cao nhất

Dựa trên tinh thần của Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959 tiếp tục khẳng định quyền bình đẳng giới trên mọi lĩnh vực Ngoài ra, Hiến pháp năm 1959 còn có một chương riêng để quy định các quyền cơ bản của công dân, trong đó bao gồm quyền của phụ nữ.

Hiến pháp năm 1980 tiếp tục ghi nhận và kế thừa các tư tưởng pháp lý về quyền của phụ nữ từ các bản Hiến pháp trước đó, đồng thời mở rộng quyền của phụ nữ trong xã hội Ngày 15/04/1992, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp 1992, xác nhận các quyền tự do cơ bản của công dân, trong đó có quyền của phụ nữ tham gia xây dựng và thực thi chính sách của Chính phủ, giữ các chức vụ nhà nước và thực hiện chức năng công cộng ở mọi cấp Đến năm 2013, Hiến pháp thay thế Hiến pháp 1992, đưa quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân lên vị trí trang trọng, trong đó quyền của phụ nữ được khẳng định và đề cao như một bộ phận không thể tách rời của quyền con người và quyền công dân Bên cạnh đó, Luật Hôn nhân và Gia đình đầu tiên của Việt Nam, được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1959 và có hiệu lực từ ngày 03/02/1960, đã xác lập chế độ hôn nhân một vợ một chồng, bình đẳng giới trong gia đình một cách đầy đủ và có giá trị pháp lý cao.

Ngày 27/11/1981, Hội đồng Nhà nước đã phê chuẩn Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW), đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy quyền bình đẳng của phụ nữ tại Việt Nam Trên cơ sở nội luật hóa Công ước CEDAW, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng, tạo ra hành lang pháp lý vững chắc để phụ nữ thực hiện các quyền chính trị của mình một cách hiệu quả nhất Các chính sách này góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ được bảo vệ chặt chẽ theo quy định của pháp luật.

2.1.2 Sự hình thành và phát triển các thiết chế bảo đảm pháp lý các quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

Trong giai đoạn 1925 – 1929, phong trào phụ nữ Việt Nam đã tổ chức thành 5 nhóm phụ nữ với nhiều hình thức hoạt động phong phú, đánh dấu bước đầu hình thành tổ chức phụ nữ Từ năm 1930 đến 1936, hoạt động của phong trào phụ nữ phù hợp với chủ trương bí mật của Đảng, nhằm thúc đẩy phong trào trong hoàn cảnh khắc nghiệt Nửa cuối thập niên 1930, đặc biệt sau Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 8/1937, phong trào phụ nữ chuyển hướng công khai, hợp pháp nhằm chống phát xít và chiến tranh Ngày 16/06/1941, Đoàn Phụ nữ Cứu quốc chính thức được thành lập, góp phần vào cuộc đấu tranh cách mạng Năm 1946, Nghị định của Bộ Nội vụ đã thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, đánh dấu bước trưởng thành và tập hợp các phong trào phụ nữ cả nước Từ tháng 4 năm 1950, Đoàn Phụ nữ Cứu quốc hợp nhất với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, tạo ra một tổ chức thống nhất thúc đẩy quyền lợi của phụ nữ Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ hai (1956) đã thúc đẩy phụ nữ tham gia toàn diện vào các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Sự phát triển của phong trào phụ nữ tiếp tục mạnh mẽ, đặc biệt với sự thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Giải phóng miền Nam Việt Nam ngày 8/3/1961, nhằm tập hợp phụ nữ miền Nam trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Trong giai đoạn 1965 – 1975, các phong trào thi đua do Hội tổ chức quy mô lớn nhất trong lịch sử, góp phần vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Sau chiến thắng ngày 30/04/1975, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát triển hệ thống từ trung ương đến địa phương, đồng thời các cơ chế nhà nước về quyền phụ nữ được pháp luật quy định rõ trong Hiến pháp và các luật của nhà nước như Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Chính phủ, các Bộ, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân nhằm bảo vệ quyền lợi của phụ nữ một cách toàn diện.

2.1.3 Sự hình thành và phát triển nhận thức, ý thức bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

Các tư tưởng về bảo đảm quyền của người phụ nữ trong đời sống chính trị xã hội của Việt Nam đã được hình thành từ rất sớm, thể hiện qua nội dung của Luận Cương chính trị của Đảng khi xác định “nam nữ bình quyền” là một trong mười chủ trương lớn Nghị quyết Hội Nghị Trung ương Đảng lần thứ nhất tháng 10 năm 1930 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hình thành tổ chức Hội phụ nữ đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng, mở rộng quyền bình đẳng giới trong phong trào yêu nước.

Từ đây, phong trào vận động của phụ nữ càng ngày càng phát triển mạnh mẽ, góp phần nâng cao nhận thức về quyền bình đẳng giới Đây là bước tiến quan trọng giúp xã hội nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc thúc đẩy quyền nữ giới và thúc đẩy sự công bằng giới trong mọi lĩnh vực Các hoạt động này đã trở thành một phần thiết yếu trong quá trình xây dựng xã hội bình đẳng và tiến bộ, góp phần thúc đẩy sự thay đổi tích cực trong tư duy và hành vi của cộng đồng.

Khi Quốc hội khóa I thông qua bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc nâng cao vai trò và địa vị pháp lý của phụ nữ Việt Nam Sự kiện này thể hiện rõ sự thay đổi nhận thức của xã hội Việt Nam về vai trò của phụ nữ, đồng thời phản ánh tầm nhìn nhân văn sâu sắc và tính tiến bộ vượt thời đại của Đảng và Nhà nước ta.

Thực trạng các quy định pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

2.2.1 Các qui định của pháp luật quốc tế về quyền chính trị của phụ nữ mà Việt Nam đã tham gia

Ngay từ những ngày đầu thành lập năm 1945, Liên hợp quốc đã chú trọng thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị và tăng quyền năng cho phụ nữ Hiến chương Liên hợp quốc xác định vị thế bình đẳng giữa nam và nữ trên mọi lĩnh vực, đồng thời Tuyên ngôn thế giới về Quyền con người (UDHR) năm 1948 khẳng định rằng mọi người đều bình đẳng không phân biệt giới tính Các công ước quốc tế như Công ước về quyền chính trị của phụ nữ (1952), Công ước về quyền dân sự và chính trị (ICCPR, 1966), và CEDAW (1979) khẳng định quyền bình đẳng của phụ nữ và xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử Ngoài ra, Nghị định thư bổ sung của CEDAW (1999), Tuyên bố Vienna, và Chương trình hành động năm 1993 cũng thể hiện cam kết của cộng đồng quốc tế trong thúc đẩy quyền bình đẳng giới và quyền của phụ nữ trên toàn cầu.

Năm 1967, Liên hợp quốc ban hành Tuyên bố xóa bỏ phân biệt đối xử với phụ nữ, thể hiện cam kết thúc đẩy quyền của phụ nữ toàn diện Tuy nhiên, do tính ràng buộc pháp lý còn hạn chế của tuyên bố này, Liên hợp quốc đã xây dựng và thông qua vào năm 1979 Công ước CEDAW (Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ) Công ước CEDAW đóng vai trò là văn bản pháp lý quan trọng, thúc đẩy các quốc gia thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm loại bỏ phân biệt đối xử và bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trên toàn thế giới.

Công ước về quyền của phụ nữ, còn gọi là Công ước vì phụ nữ, nhằm mục tiêu chống discrimination và thúc đẩy quyền bình đẳng giới, đặc biệt trong khu vực châu Á Các quốc gia trong ASEAN đã ký kết nhiều tuyên bố quan trọng như Tuyên bố về sự tiến bộ của phụ nữ năm 1988, Tuyên bố về xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ năm 2004, và Tuyên bố ASEAN về chống buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em cũng trong năm 2004 Để thực thi các tuyên bố này, các kế hoạch hành động như Kế hoạch làm việc vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới (2009-2018) cũng như Kế hoạch triển khai Tuyên bố về bạo lực chống lại phụ nữ (2009-2018) đã được xây dựng và thực hiện hiệu quả. -Hỗ trợ nội dung về quyền phụ nữ ASEAN của bạn với các giải pháp tối ưu hóa SEO nhanh chóng và hiệu quả!

2.2.2 Pháp luật Việt Nam về quyền chính trị của phụ nữ

Dựa trên các văn bản pháp lý quốc tế và đặc trưng của một quốc gia dân chủ, Việt Nam đã xây dựng khung pháp lý hoàn chỉnh nhằm bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ.

Khoản 2 Điều 16 Hiến pháp năm 2013 cũng đã nêu rõ: “Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” và tại Khoản 3 Điều 26 của bản

Hiến pháp Việt Nam khẳng định rõ ràng rằng “Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới,” tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho quyền bình đẳng giới Các nguyên tắc không phân biệt đối xử với phụ nữ đã được thể hiện xuyên suốt trong hệ thống pháp luật, như Luật Bình đẳng giới 2006, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Lao động, Bộ luật Dân sự và Luật Hôn nhân và gia đình Chính phủ còn ban hành các chính sách hỗ trợ đặc biệt cho nữ cán bộ, công chức, viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng, như Nghị định số 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức mang theo con dưới 36 tháng tuổi Để thúc đẩy bình đẳng giới, Chính phủ đã ban hành hơn 1.400 Nghị định nhằm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới phù hợp với các quy định của Luật Bình đẳng giới và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Việt Nam đã đạt được tiến bộ vượt bảo trong lĩnh vực bình đẳng giới nhờ vào khung pháp lý vững chắc và nỗ lực của toàn bộ hệ thống chính trị Trong 20 năm qua, đất nước đã xóa bỏ khá nhanh khoảng cách giới, góp phần nâng cao vị thế về bình đẳng giới của Việt Nam trên trường quốc tế Năm 2016, Việt Nam được xếp vào nhóm các quốc gia có bình đẳng giới tốt nhất thế giới, thể hiện rõ những thành tựu nổi bật trong chính sách và hành động hướng tới sự công bằng giới.

2.2.3 Thực trạng hoạt động thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam

2.2.3.1 Các thiết chế bảo đảm mang tính quyền lực nhà nước a Về phía các cơ quan nhà nước cấp trung ương :

- Quốc Hội, Chính phủ, và các bộ, ban, ngành như: Bộ Lao động – Thương binh và

Các cơ quan nhà nước ở trung ương như Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, Tòa án Nhân dân và Viện Kiểm sát Nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển xã hội Về phía các cơ quan nhà nước ở địa phương, cần tăng cường phối hợp và thực hiện các nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu quả công tác, đảm bảo sự phát triển bền vững và công bằng xã hội.

UBND các cấp phối hợp chặt chẽ với các sở, phòng ban như Lao động – Thương binh và xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện các chính sách phù hợp và hiệu quả Các cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, đảm bảo hoạt động của các cấp chính quyền diễn ra thuận lợi Việc phối hợp đồng bộ giữa các sở, phòng ban giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2.2.3.2 Các thiết chế mang tính xã hội

- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp

- Nhóm nữ nghị sĩ Việt Nam

Các tổ chức xã hội trên toàn quốc tích cực tham gia vào việc bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao vai trò của phụ nữ trong xã hội.

2.2.3.3 Thực trạng hoạt động thi hành pháp luật bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ Việt Nam a Đối với việc phụ nữ tham gia vào các vị trí quản lý, lãnh đạo

* Tỷ lệ phụ nữ tham gia vào hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước

Tỷ lệ phụ nữ tham gia vào Quốc hội

Quốc hội Việt Nam đã trải qua 15 khóa kéo dài gần 80 năm, thể hiện sự phát triển và đổi mới qua từng nhiệm kỳ Các nữ đại biểu Quốc hội luôn nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển nền chính trị nước nhà Tỷ lệ nữ tham gia Quốc hội đã tăng từ 3% (chỉ có 10 đại biểu) trong khóa đầu tiên lên 26,8% trong khóa XIV, phản ánh sự tiến bộ rõ rệt về quyền lực và vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị Việt Nam.

Trong nhiệm kỳ khóa V (1975-1976), phụ nữ chiếm tới 32,31% tổng số đại biểu Quốc hội, thể hiện sự phát triển vượt bậc về số lượng và chất lượng của nữ đại biểu, đồng thời khẳng định quyền chính trị của phụ nữ ngày càng được tôn trọng Tuy nhiên, trong các nhiệm kỳ gần đây, tỷ lệ nữ đại biểu không tăng đều và có xu hướng giảm, ngoại trừ nhiệm kỳ 2026-2021, tỷ lệ này tăng nhẹ lên 26,8%, vẫn chưa đạt mục tiêu trên 35% của Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới 2021-2030 Đến kỳ khóa XV, tỷ lệ nữ đại biểu đạt 30,26%, là kết quả rất đáng ghi nhận, là lần thứ hai trong lịch sử Quốc hội vượt mốc 30% và cho thấy tiến bộ trong công tác thúc đẩy vai trò phụ nữ trong chính trị tại Việt Nam.

Trong nhiệm kỳ 2016-2021, tỷ lệ nữ trong các vị trí chủ chốt của Quốc hội đã có những bước tiến đáng kể, như việc có một Chủ tịch Quốc hội là nữ – một thành tựu lớn so với các nhiệm kỳ trước Tuy nhiên, tỷ lệ đại biểu nữ trong Ủy ban Thường vụ Quốc hội vẫn chưa đạt mức 35% theo Chiến lược bình đẳng giới, và tỷ lệ nữ trong các vị trí Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội từ khóa X đến nay chưa bao giờ vượt quá số lượng 3 người Tỷ lệ nữ trong UBTVQH đã có sự giảm mạnh trong các Khóa XI và XII, không vượt quá 20%, nhưng đã dần tăng lên trong hai nhiệm kỳ XIII và XIV, hiện đạt 23,5%, chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực xã hội (42%) và văn hóa, giáo dục, thanh thiếu niên nhi đồng (35%).

Tỷ lệ nữ trong các kỳ HĐND các cấp cũng thấp hơn nhiều với tỷ lệ như Nghị quyết

Trong giai đoạn từ khóa X (1997-2002) đến khóa XIV (2016-2021), tỷ lệ nữ đại biểu trong Bộ Chính trị tăng từ 26,22% lên 26,8%, phản ánh mức tăng nhẹ gần 0,58% nhưng đều đặn qua các nhiệm kỳ Riêng đối với HĐND cấp tỉnh, tỷ lệ nữ đại biểu tăng rõ nét hơn, từ 22,33% nhiệm kỳ 1999-2004 lên 26,46% ở nhiệm kỳ 2016-2021, cho thấy mức tăng lên tới 4,13%, góp phần nâng cao sự tham gia của phụ nữ trong chính trị cấp địa phương.

Thực trạng ý thức pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam

2.4.1 Thực trạng nhận thức, ý thức của các cấp ủy Đảng, Nhà nước và cộng đồng xã hội về quyền chính trị của phụ nữ

Quan điểm “nam - nữ bình đẳng” đã được khẳng định trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1930 Đảng luôn quan tâm đến công tác cán bộ nữ thông qua các chủ trương, chính sách và nghị quyết, tạo cơ sở pháp lý thúc đẩy phát triển lực lượng phụ nữ và nâng cao cơ hội tiếp cận quyền chính trị Ngày 27/04/2007, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 11/NQ-TW về công tác phụ nữ trong thời kỳ CNH-HĐH, cùng với Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 30/5/2014, đẩy mạnh tỷ lệ cấp ủy nữ lên tối thiểu 15% và có cán bộ nữ trong ban thường vụ cấp ủy Quan điểm này còn được thể hiện rõ trong các văn kiện của Đảng khóa XII, hướng tới tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tình hình mới.

2015 của Ban Bí thư về tăng cường sự Lãnh đạo của Đảng đối với công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ trong tình hình mới

Dựa trên các Nghị quyết số 11 và Chỉ thị số 36 của Bộ Chính trị, các cấp ủy Đảng, đoàn thể và Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã đặc biệt quan tâm phát triển nguồn nhân lực nữ, trong đó mục tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ cấp ủy viên nữ từ 15% trở lên và có cán bộ nữ trong ban thường vụ cấp ủy Ban Thường vụ Hội LHPN các cấp luôn chủ động tham mưu cho cấp ủy và chính quyền địa phương đưa công tác quy hoạch cán bộ nữ vào chiến lược phát triển hàng năm, nhưng vẫn còn tồn tại tình trạng một số đảng bộ không có cán bộ nữ trong ban thường vụ Mặc dù công tác quy hoạch cán bộ nữ đã có nhiều tiến bộ so với nhiệm kỳ trước, vượt qua tỷ lệ 15% theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, nhưng tỷ lệ này vẫn còn thấp và chưa đều giữa các lĩnh vực, dẫn đến khó khăn trong việc xây dựng và thực thi các chính sách liên quan đến bình đẳng giới, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các ngành, địa phương.

2.4.2 Thực trạng nhận thức, ý thức của các cá nhân trong việc thực thi quyền chính trị của phụ nữ

Việt Nam có bề dày hơn một nghìn năm lịch sử dưới chế độ phong kiến, khiến các tàn dư của ý thức pháp luật phong kiến vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội Tư tưởng Nho giáo đã thấm sâu vào tư duy, hành vi và cách ứng xử của cả nam và nữ, gây ra trở ngại lớn trong việc bảo vệ quyền phụ nữ trong lĩnh vực chính trị Trong nhận thức của người dân, chính trị thường gắn liền với quyền lực nhà nước và bị xem là lĩnh vực của đàn ông, theo quan niệm "đàn ông lo đại sự, đàn bà lo tiểu sự" Điều này dẫn đến tâm lý không tin tưởng vào khả năng lãnh đạo của phụ nữ trong các cơ quan, đồng thời nhiều nam giới không muốn làm việc dưới sự lãnh đạo của nữ giới, ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý và khả năng tham gia hoạt động chính trị của phụ nữ, khiến họ cảm thấy tự ti, hoài nghi về năng lực của chính mình.

Trong thực tế, dù xã hội Việt Nam đang chuyển biến và các giá trị ngày càng thay đổi, đời sống vợ chồng trở nên bình đẳng và dân chủ hơn trong phân công lao động gia đình, trong đó người phụ nữ ngày càng có vị thế cao hơn thể hiện qua quyền lợi, trách nhiệm, và nghĩa vụ; đặc biệt, họ tham gia quyết định các vấn đề kinh tế gia đình Tuy nhiên, so sánh vai trò của chồng và vợ, người chồng vẫn giữ vai trò quyết định các công việc lớn, trong khi phụ nữ vẫn chủ yếu đảm nhận công việc nội trợ và chăm sóc gia đình Do đó, khi phụ nữ tham gia vào hoạt động lãnh đạo, quản lý, họ thường phải đối mặt với áp lực của công việc xã hội cùng gánh nặng công việc gia đình, gây ra những thách thức đáng kể trong cuộc sống.

Đánh giá chung về thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay

nữ ở Việt Nam hiện nay

2.5.1 Những thành tựu đã đạt được và nguyên nhân của những thành tựu

2.5.1.1 Những thành tựu trong bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ

Trong những năm qua, thực tiễn thực hiện bảo đảm pháp lý cho thấy quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam đã có nhiều tiến bộ rõ rệt Các chính sách và nỗ lực của nhà nước đã góp phần thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí chính trị và quyền dân chủ Những thành tựu này chứng tỏ sự phát triển bền vững trong việc thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao vai trò của phụ nữ trong xã hội Việt Nam.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị ngày càng hoàn thiện, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng thực chất Các văn bản này thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ và các nhóm thiểu số vào các hoạt động chính trị, góp phần xây dựng xã hội công bằng và tiến bộ Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về bình đẳng giới giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao vị thế của nữ giới trong lĩnh vực chính trị.

Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trong linh vực chính trị có những tiến bộ rõ rệt

Các cấp, ngành đã quan tâm bố trí nguồn lực để thúc đẩy công tác bình đẳng giới, góp phần vào thành công của các mục tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị Các cơ quan chức năng đã tập trung thực hiện công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và nâng cao năng lực về bình đẳng giới từ trung ương đến địa phương, tạo nền tảng vững chắc cho sự tiến bộ về giới.

Việc thống kê số liệu phân theo giới đã được triển khai một cách bài bản, là cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất các chính sách và pháp luật nhằm thúc đẩy bình đẳng giới hiệu quả Các dữ liệu này giúp nâng cao nhận thức và hỗ trợ xây dựng các chương trình hành động phù hợp với từng giới, góp phần thúc đẩy sự công bằng xã hội Thống kê giới tính chính xác là bước đệm quan trọng trong quá trình xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng, hướng tới phát triển bền vững và tích cực cho mọi thành phần trong xã hội.

2.5.1.2 Nguyên nhân của những thành tựu trong bảo đảm pháp lý về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay a Nguyên nhân khách quan:

Trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước Việt Nam cần liên tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao năng lực thực thi pháp luật của bộ máy nhà nước Đồng thời, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế phối hợp cùng sự tiến bộ của các tổ chức nhân quyền quốc tế đã tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy họ tham gia sâu vào các hoạt động chính trị của đất nước.

Nhà nước ngày càng tập trung vào việc thực hiện các chức năng xã hội, đặc biệt là chính sách an sinh xã hội Hệ thống dịch vụ ngày càng phát triển, góp phần giải phóng người phụ nữ khỏi những gánh nặng truyền thống Nhờ đó, phụ nữ có nhiều điều kiện hơn để tham gia tích cực vào đời sống chính trị và các hoạt động xã hội.

Bộ máy nhà nước ngày càng được kiện toàn, các thiết chế thực thi pháp luật ngày càng phát huy hiệu quả trong việc bảo đảm quyền chính trị của phụ nữ Nguyên nhân chủ quan bao gồm các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới, nâng cao nhận thức về quyền của phụ nữ, cũng như sự nỗ lực của các tổ chức xã hội trong việc thúc đẩy tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo và quyết định.

Sự nhận thức của các ấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và cá nhân trong xã hội đã có những thay đổi nhất định

Cách nhìn nhận đánh giá vấn đề bình đẳng giới của cộng đồng xã hội trong thực tiễn phát triển theo hướng tích cực hơn

Phụ nữ ngày nay tích cực tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn do các cơ quan, tổ chức xã hội tổ chức, giúp họ tự tin hơn khi tham gia vào đời sống chính trị.

2.5.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

2.5.2.1 Một số hạn chế cần khắc phục

Chính sách và pháp luật của nhà nước Việt Nam về đảm bảo quyền chính trị đã được điều chỉnh kịp thời và mang lại hiệu quả tích cực Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc cần sớm được tháo gỡ để nâng cao hiệu quả thực thi quyền chính trị của công dân.

Các quy định về quyền chính trị của phụ nữ hiện vẫn còn rời rạc và phân tán trong nhiều văn bản pháp luật thuộc các ngành luật khác nhau Chưa có một văn bản pháp luật riêng biệt nào quy định rõ ràng về quyền chính trị của phụ nữ, gây khó khăn trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền lợi chính trị của phụ nữ trong hệ thống pháp luật hiện nay.

Hệ thống chính sách hỗ trợ công tác cán bộ nữ còn chưa kịp thời và thiếu đồng bộ, gây khó khăn trong việc thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động chính trị Điều này làm giảm cơ hội để các nữ cán bộ phát huy vai trò, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển chính trị và xã hội của đất nước Cần có các chính sách đồng bộ và nhanh chóng để khuyến khích và hỗ trợ phụ nữ trong công tác cán bộ, qua đó nâng cao vị thế và vai trò của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị.

Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới 2021-2030 đề ra một số chỉ tiêu trong lĩnh vực chính trị với mức độ quá cao, dẫn đến khó có thể đạt được mặc dù đã có nhiều nỗ lực.

Hiện tại, Việt Nam chưa ký kết và phê chuẩn một số công ước Liên hợp quốc liên quan đến quyền chính trị của phụ nữ, điển hình là Công ước về các quyền chính trị của phụ nữ năm 1952 Việc chưa gia nhập các công ước này ảnh hưởng đến việc thúc đẩy và bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam Thúc đẩy việc ký kết và phê chuẩn các công ước quốc tế sẽ góp phần nâng cao quyền lợi và vai trò của phụ nữ trong xã hội.

Một số văn bản hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị chưa được ban hành kịp thời, gây khó khăn trong việc xây dựng và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan Việc cập nhật và ban hành các hướng dẫn này là cần thiết để thúc đẩy sự bình đẳng giới trong chính trị và nâng cao hiệu quả của các chính sách pháp luật Các quy định rõ ràng và kịp thời sẽ giúp đảm bảo quyền lợi và cơ hội bình đẳng cho phụ nữ trong lĩnh vực chính trị, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

- Một số giải pháp đặt ra trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đọan 2011-

2020 chưa được các cơ quan, tổ chức quan tâm thực hiện;

- Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền một số bộ, ngành, địa phương đôi khi còn mang tính hình thức

Đội ngũ cán bộ hiện vẫn còn thiếu về số lượng và gặp hạn chế về kiến thức, kỹ năng cũng như thiếu kinh nghiệm trong tổ chức và triển khai nhiệm vụ, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN BẢO ĐẢM PHÁP LÝ VỀ QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngày đăng: 15/08/2023, 13:37

w