1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Le Thanh Thuy - Tom Tat Tieng Viet.pdf

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra
Tác giả Lê Thanh Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Quang, TS. Đinh Văn Minh
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 322,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THANH THỦY NGUYÊN TẮC CÔNG KHAI TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA Chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số 9 38 01 02 TÓM TẮT LUẬN Á[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ THANH THỦY

NGUYÊN TẮC CÔNG KHAI TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA

Chuyên ngành : Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2023

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Luật Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Văn Quang

2 TS Đinh Văn Minh

Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2023

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia

và Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Thanh tra là một chức năng của quản lý nhà nước (QLNN), là một khâu quan trọng trong chu trình QLNN Việc ghi nhận và bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra (HĐTT) chính là biện pháp dân chủ, bảo đảm quyền lực nhà nước trong HĐTT được thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật, góp phần xây dựng tính liêm chính trong HĐTT Bảo đảm công khai trong HĐTT còn góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan thanh tra; được xem là một biện pháp phòng ngừa tham nhũng và tạo dựng niềm tin của công chúng với các cơ quan thanh tra Thêm vào đó, bảo đảm công khai trong HĐTT còn góp phần tạo lập diễn đàn rộng rãi để thảo luận, hoàn thiện pháp luật và thống nhất việc áp dụng pháp luật

Thực tiễn hoạt động của ngành thanh tra trong những năm vừa qua cho thấy, công tác thanh tra đã có những đổi mới nhất định đáng khích lệ

và hiệu quả ngày càng được nâng cao Pháp luật về thanh tra, quy trình nghiệp vụ thanh tra đã từng bước được hoàn thiện, những sai phạm được ngành thanh tra phát hiện, kiến nghị xử lý ngày càng nhiều Tuy nhiên, qua thực tiễn công tác thanh tra cho thấy ngành thanh tra cũng đang phải giải quyết nhiều vấn đề tồn tại và những hạn chế, bất cập làm giảm hiệu quả của HĐTT cũng như ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của ngành Nhiều cuộc thanh tra chất lượng còn hạn chế, thời gian thanh tra kéo dài; thanh tra không theo sát kế hoạch, yêu cầu cung cấp thông tin không đúng nội dung thanh tra, trùng lặp về nội dung thanh tra gây phiền hà cho đối tượng thanh tra Trong một số cuộc thanh tra, vẫn có tình trạng đối tượng thanh tra phản ứng lại cán bộ thanh tra, cho rằng cán bộ thanh tra

áp đặt, thiếu dân chủ, máy móc, thiếu hiểu biết pháp luật và thực tiễn, vi phạm trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra dẫn đến tình trạng có đối tượng thanh tra khiếu nại kết luận thanh tra, không thực hiện hoặc trì hoãn thực hiện kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra; hoặc có ấn tượng không tốt, tuyên truyền không đúng về công tác thanh tra và ngành

Trang 4

thanh tra ; hoạt động theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị, xử lý sau thanh tra thiếu triệt để

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những bất cập nêu trên trong đó phải

kể đến nguyên nhân liên quan đến việc quy định và bảo đảm thực hiện

nguyên tắc công khai trong HĐTT mà điển hình là: Thứ nhất, chưa có

quy định về công khai trong quá trình xây dựng và gửi báo cáo kết quả

thanh tra Thứ hai, quy định về công khai kết luận thanh tra trong Luật

Thanh tra hiện hành còn chung chung, dẫn đến các bên liên quan khó tiếp

cận được kết luận thanh tra Thứ ba, quyền của đối tượng thanh tra còn bị

hạn chế Một trong những quyền của đối tượng thanh tra là giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra trong quá trình tiến

hành thanh tra Thứ tư, danh mục bí mật của ngành thanh tra còn nhiều

điểm chưa hợp lý, chưa phù hợp với bối cảnh cải cách hành chính hiện

nay làm giảm tính công khai trong HĐTT Thứ năm, thiếu các quy định

về chế tài xử phạt vi phạm nguyên tắc công khai trong HĐTT Chính vì

vậy, việc nghiên cứu đề tài “Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra” là cần thiết, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của công tác thanh

tra trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận của nguyên tắc công khai trong HĐTT, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nguyên tắc này trong đó đặc biệt làm rõ những bất cập, hạn chế có liên quan; trên cơ sở này, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT trong giai đoạn hiện nay ở nước ta

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu chính dưới đây:

Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài

liên quan đến đề tài của luận án để đánh giá những vấn đề đã được nghiên cứu và xác định những vấn đề mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu

Trang 5

Hai là, phân tích làm rõ cơ sở lý luận của việc quy định và bảo đảm

thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT như bản chất, đặc điểm, nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc công khai trong HĐTT; các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT

Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi

hành nguyên tắc công khai trong HĐTT gắn với quá trình hình thành và phát triển của cơ quan thanh tra ở nước ta từ năm 1945 đến nay; trong đó, những hạn chế, bất cập về quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nguyên tắc công khai trong HĐTT từ khi Luật Thanh tra 2010 có hiệu lực thi hành cho đến nay cũng như nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó được tập trung nghiên cứu

Bốn là, trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy

định pháp luật và thực hiện pháp luật, làm rõ những định hướng bảo đảm nguyên tắc công khai trong HĐTT, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể góp phần làm cho nguyên tắc công khai trong hoạt động được bảo đảm thực hiện trong thực tiễn thanh tra ở nước ta hiện nay

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận về nguyên tắc công khai trong HĐTT; quy định pháp luật về công khai trong HĐTT

và thực tiễn công khai trong HĐTT ở Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, quy định pháp luật và thực hiện nguyên tắc công khai trong quá trình tiến hành HĐTT nhà nước bao gồm: chuẩn bị thanh tra, trực tiếp thanh tra, kết thúc thanh tra và xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật

- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu về nguyên tắc công khai trong HĐTT ở Việt Nam Để phục vụ cho mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, khi phân tích đánh giá những nội dung lý luận và quy định quy định pháp luật về công khai trong HĐTT, nghiên cứu lý luận và quy định pháp luật nước ngoài cũng được đề cập trong một chừng mực nhất định

- Phạm vi thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về nguyên

Trang 6

tắc công khai trong HĐTT trong từ khi Luật Thanh tra 2010 có hiệu lực thi hành cho đến nay; tuy nhiên, để đưa ra các đánh giá và kết luận xác đáng, thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về nguyên tắc công khai trong HĐTT từ năm 1945 (khi cơ quan thanh tra của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập) đến nay được phân tích, đánh giá trong luận án

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp và phân tích được sử dụng ở các chương của luận án để làm rõ các vấn đề lý luận về nguyên tắc công khai trong HĐTT, tổng hợp các số liệu, thông tin thu thập được, làm rõ những bất cập, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của hạn chế trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp

- Phương pháp diễn dịch và quy nạp được sử dụng trong toàn bộ các chương của luận án để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, kiểm nghiệm tính đúng đắn của các giả thuyết nghiên cứu được đưa ra

- Phương pháp lịch sử và lôgic được tập trung sử dụng trong chương 3 của luận án để nghiên cứu quy định pháp luật và thực tiễn thi hành quy định pháp luật về nguyên tắc công khai trong HĐTT từ năm 1945 đến nay để có được bức tranh toàn cảnh về nguyên tắc công khai trong HĐTT

ở Việt Nam nhằm đưa ra các đánh giá, kết luận xác đáng làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp phù hợp

- Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong chương 2 và chương 3 của luận án nhằm mục đích đối chiếu so sánh với lý luận và quy định của pháp luật nước ngoài khi nghiên cứu cơ sở lý luận của nguyên tắc công khai trong HĐTT, so sánh thực tiễn quy định pháp luật

và thực hiện pháp luật về nguyên tắc công khai trong HĐTT ở các giai đoạn, thời kỳ từ năm 1945 đến nay

- Phương pháp tổng kết thực tiễn được sử dụng chủ yếu ở chương 3 của luận án để đánh giá, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong quy định pháp luật và thực hiện quy định pháp luật về nguyên tắc công khai trong HĐTT

- Phương pháp điều tra xã hội học (khảo sát bằng bảng hỏi) được sử dụng trong chương 3 và chương 4 của luận án nhằm thu thập thông tin

Trang 7

thực tiễn về nhận thức đối với nguyên tắc công tắc công khai trong HĐTT, những hạn chế, bất cập có liên quan và các đề xuất để bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT Để thực hiện công việc này nghiên cứu sinh đã tiến hành gửi 300 phiếu khảo sát bằng hình thức khảo sát trực tiếp và hình thức khảo sát online cho các cơ quan, đơn vị thanh tra trong cả nước Đối tượng khảo sát là các cán bộ giữ chức vụ Vụ trưởng, Vụ phó, Trưởng phòng, Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra, Thanh tra viên chính, thanh tra viên đã tham gia nhiều Đoàn thanh tra, ngoài ra nghiên cứu sinh còn tiến hành phỏng vấn trực tiếp các cán bộ giữ chức vụ Vụ trưởng, Vụ phó, Trưởng phòng tại cơ quan Thanh tra Chính phủ Toàn bộ mẫu phiếu và kết quả phân tích phiếu được trình bày ở phần phụ lục của luận án

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần giải quyết một số vấn đề lý luận đặt ra đặc biệt là vấn đề nhận thức về nguyên tắc công khai trong HĐTT ở nước ta trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng chính phủ kiến tạo, liêm chính, hành động, phục vụ nhân dân và những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT

- Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cho thấy bức tranh toàn cảnh, sinh động, chân thực về thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về nguyên tắc công khai trong HĐTT; những hạn chế, bất cập và đặc biệt là những giải pháp cụ thể bảo đảm việc thực hiện nguyên tắc này trong HĐTT ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Chính vì vậy, đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan xây dựng chính sách, pháp luật trong việc tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực thi pháp luật trong HĐTT đặc biệt là các cơ quan thanh tra để thực hiện hiệu quả các quy định pháp luật về công khai trong HĐTT Đề tài cũng là tài liệu để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy về HĐTT của các

cơ sở đào tạo, nghiên cứu ở nước ta

Trang 8

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc công khai trong hoạt

động thanh tra

Chương 2: Thực trạng pháp luật về nguyên tắc công khai và thực tiễn

thi hành ở Việt Nam

Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc

công khai trong hoạt động thanh tra ở Việt Nam hiện nay

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.1 Các nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

Trước hết, liên quan đến khái niệm thanh tra và HĐTT, có thể nhận

thấy về cơ bản đã có các nghiên cứu đề cập đến khái niệm thanh tra với cách tiếp cận, xác định nội hàm khác nhau, phản ánh những khía cạnh khác nhau liên quan đến bản chất của thanh tra, HĐTT

Thứ hai, về nhận thức đối với nguyên tắc công khai trong HĐTT vẫn

còn là vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu

Thứ ba, về những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nguyên tắc

công khai trong HĐTT Có thể khẳng định rằng, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào đã công bố đề cập trực tiếp đến những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT

1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực tiễn nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

Từ bình diện pháp lý, thực tiễn nguyên tắc công khai trong HĐTT được thể hiện ở hai khía cạnh: thực tiễn quy định pháp luật liên quan đến nguyên tắc công khai trong HĐTT và thực tiễn thi hành quy định pháp luật liên quan đến nguyên tắc công khai trong HĐTT

Trang 9

1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến định hướng và giải pháp bảo đảm nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

Liên quan đến định hướng và giải pháp bảo đảm nguyên tắc công khai trong HĐTT, đã có một số nghiên cứu có liên quan, đây là cơ sở để nghiên cứu sinh có thể kế thừa, tiếp thu các kết quả nghiên cứu đó trong luận án của mình Trong bối cảnh hiện nay công khai, minh bạch là vấn

đề mang tính nguyên tắc được đặc biệt nhấn mạnh trong hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng nên việc kế thừa để tiếp tục nghiên cứu về nguyên tắc công khai trong HĐTT là nhiệm vụ có tính chất cần thiết

2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Về cơ bản các công trình nước ngoài chưa có công trình nào đề cập chuyên sâu về nguyên tắc công khai trong HĐTT Tuy nhiên, khi phân tích, đánh giá những nội dung có liên quan, nguyên tắc công khai trong HĐTT cũng được đề cập đến ở những mức độ nhất định

3 Đánh giá tình hình nghiên cứu đề tài

3.1 Những nội dung đề tài kế thừa và tiếp tục phát triển

Luận án có thể kế thừa, cụ thể là: nội dung lý luận về thanh tra, HĐTT; những vấn đề lý luận về công khai nói chung, quan hệ công khai với minh bạch và trách nhiệm giải trình được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu làm tiền đề cho việc nghiên cứu về công khai trong HĐTT; quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT; những giải pháp bảo đảm nguyên tắc công khai trong HĐTT

3.2 Những vấn đề còn chưa được giải quyết thấu đáo và cần tiếp tục được nghiên cứu

Về phương diện lý luận, có thể thấy rằng việc nghiên cứu chuyên sâu, lý giải cụ thể những nội dung lý luận về nguyên tắc công khai trong HĐTT là một khoảng trống cần lấp đầy đặc biệt là việc tìm hiểu nội dung công khai trong HĐTT, vai trò của nguyên tắc công khai trong HĐTT và những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT

Trang 10

Về phương diện thực tiễn, việc phân tích, đánh giá toàn diện các quy định pháp luật làm cơ sở pháp lý cho nguyên tắc công khai trong HĐTT cũng như việc đánh giá tổng thể thực tiễn thi hành nguyên tắc công khai trong HĐTT, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại hạn chế liên quan đến việc thực hiện nguyên tắc công khai trong HĐTT là vấn đề cần được quan tâm thích đáng

4 Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

4.1 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu của luận án: Thực tiễn quy định pháp luật và

thực hiện quy định pháp luật về nguyên tắc công khai trong HĐTT - nguyên tắc có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của HĐTT ở nước ta tuy đã có một số kết quả tích cực nhưng vẫn còn có nhiều hạn chế, bất cập; vì vậy cần làm sáng rõ cơ sở lý luận, phân tích, đánh giá sâu sắc, toàn diện thực tiễn quy định pháp luật và thực hiện quy định pháp luật về nguyên tắc công khai trong HĐTT làm cơ sở đề xuất những giải pháp bảo đảm nguyên tắc này

4.2 Các câu hỏi nghiên cứu

Để chứng minh giả thuyết nghiên cứu nêu trên, luận án sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi nghiên cứu dưới đây:

- Nguyên tắc công khai trong HĐTT là gì? Nguyên tắc này bao hàm những nội dung cụ thể nào? Nguyên tắc công khai trong HĐTT có ý nghĩa như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc bảo đảm nguyên tắc công khai trong HĐTT?

- Thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nguyên tắc công khai trong HĐTT có những ưu điểm và hạn chế, vướng mắc, bất cập

gì cần khắc phục? Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc đó?

- Việc bảo đảm nguyên tắc công khai trong hoạt động tra cần được tiến hành trên cơ sở những quan điểm định hướng nào? Cần có những giải pháp cụ thể gì để bảo đảm nguyên tắc công khai trong hoạt động tra

ở nước ta trong giai đoạn hiện nay?

Trang 11

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC CÔNG KHAI

TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA

1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động thanh tra

1.1.1 Khái niệm

Hoạt động thanh tra là việc kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của nhà nước được các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra tổ chức thực hiện thông qua quyết định thanh tra hoặc phân công nhiệm vụ của chủ thể quản lý theo trình tự, thủ tục nhất định do pháp luật quy định

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh tra trong quản lý nhà nước

- Hoạt động thanh tra có vai trò trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật

- Hoạt động thanh tra là phương thức bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật nhà nước

- Hoạt động thanh tra góp phần phát huy dân chủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân

1.2 Khái niệm, đặc điểm của nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

1.2.1 Khái niệm nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra là những tư tưởng chủ đạo trong tổ chức và hoạt động thanh tra, giúp cho các chủ thể QLNN thực hiện hiệu quả các công việc của mình trên các lĩnh vực đã được phân công

1.2.2 Đặc điểm của nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

Thứ nhất, nguyên tắc công khai được thực hiện xuyên suốt quá trình

tiến hành thanh tra

Thứ hai, nguyên tắc công khai chi phối nội dung, phạm vi và đối

tượng thanh tra

Thứ ba, nguyên tắc công khai phản ánh tính minh bạch, bắt buộc

thực hiện trong quá trình tiến hành HĐTT

Trang 12

1.3 Mối quan hệ giữa nguyên tắc công khai, minh bạch với bảo

đảm bí mật và trách nhiệm giải trình trong quá trình thanh tra

1.3.1 Minh bạch là một yếu tố của công khai gắn với hoạt động thanh tra

Minh bạch là một yếu tố của nguyên tắc công khai, được thực hiện xuyên suốt trong quá trình thanh tra từ khi chuẩn bị thanh tra, trực tiếp thanh tra đến khi kết thúc thanh tra nhằm giúp Đoàn thanh tra, cơ quan thanh tra chấp hành nghiêm chỉnh hơn trong quá trình thực hiện thanh tra, hạn chế được hành vi nhũng nhiễu, phiền hà, kết luận oan sai cho đối tượng thanh tra và qua việc minh bạch cũng giúp cho cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra chứng minh với cơ quan QLNN khác, tổ chức, công dân, báo chí về việc thực hiện đúng quy định pháp luật

1.3.2 Nguyên tắc công khai, minh bạch và bảo đảm bí mật nhà nước

Hoạt động thanh tra là một hoạt động đặc thù trong hoạt động QLNN, các cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của đối tượng thanh tra là cơ quan QLNN, các doanh nghiệp; xem xét chính sách pháp luật phù hợp hoặc không phù hợp để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế Vì vậy, nội dung thanh tra là toàn bộ hoạt động QLNN và việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp, tổ chức, công dân Do đó, nội dung thanh tra bao gồm toàn bộ hoạt động QLNN liên quan đến chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội Nội dung mật có thể là: bí mật quốc phòng, an ninh, kinh tế, thương mại, nhân thân được pháp luật bảo hộ nhằm bảo đảm quyền công dân, an toàn lãnh thổ, bảo vệ tổ quốc nên nguyên tắc công khai, minh bạch chỉ là tương đối trong phạm vi nhất định giúp cơ quan thanh tra, cơ quan QLNN có thẩm quyền nắm bắt, xử

lý hành vi vi phạm và đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được công khai, minh bạch để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp cho đối tượng thanh tra, đồng thời thực hiện khắc phục, bồi thường nếu

có sai phạm Ngoài ra, không công khai, minh bạch ra bên ngoài xã hội ảnh hưởng tới uy tín của cơ quan nhà nước và tránh được những thế lực thù địch lợi dụng tin tức để bôi nhọ, hạ uy tín của Nhà nước, chống phá chính quyền, an ninh quốc gia

Trang 13

1.3.3 Mối quan hệ giữa công khai và trách nhiệm giải trình

Trách nhiệm giải trình của các nước trên thế giới cũng như Việt Nam, đều khẳng định trách nhiệm giải trình thuộc cơ quan QLNN, đối tượng giải trình là công dân hoặc thuộc đối tượng quản lý của cơ quan QLNN

và cơ quan QLNN phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình Trách nhiệm giải trình là phương tiện, công cụ để

“kiểm soát” việc thực hiện quyền lực hành pháp và quyền lực hành chính,

để Nhà nước, xã hội, Nhân dân kiểm soát hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức trong bộ máy đó nhằm bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, của cơ quan, tổ chức, sự trung thực, đúng đắn, công khai, minh bạch, pháp chế,

kỷ luật trong hoạt động hành chính nhà nước, để phòng, chống tham nhũng

1.4 Nội dung của nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

1.4.1 Thông tin cần công khai

Trong quá trình tiến hành thanh tra, nội dung công khai được xác định như sau:

- Công khai để minh bạch hoạt động QLNN về lĩnh vực thanh tra

- Công khai để đảm bảo Đoàn thanh tra thực hiện đúng quy định pháp luật, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đánh giá chính xác, khách quan việc chấp hành pháp luật của đối tượng thanh tra và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng thanh tra

- Công khai để bảo đảm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân, báo chí thực hiện việc giám sát hoạt động của đoàn thanh tra

1.4.2 Hình thức công khai

Hiện nay, công khai được thực hiện dưới rất nhiều hình thức khác nhau Theo quy định của một số nước hình thức công khai bao gồm các phương tiện truyền thông đại chúng: phương tiện truyền thông cũ (báo, tạp chí, và đài phát thanh), phương tiện truyền thông mới (chương trình truyền thanh trực tiếp, các tạp chí truyền hình, các bản tin vắn in ấn và điện tử, mạng internet và các mạng máy tính Phương tiện truyền thông mới dựa trên công nghệ mới bao gồm các cuộc họp trực tuyến, các tờ báo điện tử, truyền hình cáp, internet

Ngày đăng: 14/09/2023, 10:06