ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ QUỲNH NGA GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP Ở VIỆT NAM Ngành Quản lý kinh tế Mã số 9 31 01 10 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH -
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Công Toàn
TS Ngô Thị Việt Nga
Phản biện 1: ………
Phản biện 2: ………
Phản biện 3: ………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD
Vào hồi ngày tháng năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- TRUNG TÂM SỐ – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
- THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD
Trang 3ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
1 Phạm Thị Quỳnh Nga (2021), “Thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp”, Tạp chí Công thương, Số 23, tháng
10/2021 (tr 161-165)
2 Phạm Thị Quỳnh Nga (2022),”Chính sách khởi nghiệp của các quốc gia
và kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, Kỳ 2, tháng 11/2022
(tr 89-92)
3 Phạm Thị Quỳnh Nga (2023), “Thực trạng và các giải pháp hỗ trợ
khởi nghiệp ở Việt Nam”, Tạp chí Công thương, Số 1, tháng 1/2023
(tr 72-77)
4 Phạm Thị Quỳnh Nga (2023), “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp: Trường hợp tại Việt Nam”, Tạp chí Công thương, Số
2, tháng 1/2023 (tr 186-191)
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp là một chủ trương lớn của Đảng ta, được đề cập tại văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và được Đại hội XIII khẳng định lại với quyết tâm cao hơn theo
hướng “Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số trên nền
tảng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, gắn kết hài hoà, hiệu quả thị trường trong nước và quốc tế” Trong những năm qua, Đảng, Nhà
nước Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sách, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động khởi nghiệp hình thành và phát triển
Cụ thể Quyết định 844/QĐ-TTg của Thủ tướng năm 2016 về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Quốc gia đến năm 2025” gọi tắt là Đề án 844 đã tạo nền tảng pháp lý quan trọng
để hệ sinh thái khởi nghiệp - sáng tạo phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam Đồng thời, các bộ, ngành, địa phương cũng có các chương trình, đề án riêng nhằm thúc đẩy phong trào khởi nghiệp quốc gia Hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã ban hành kế hoạch triển khai Đề án
844 hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp nhằm hỗ trợ khởi nghiệp lâu dài.
Giai đoạn phát triển kinh tế của Việt Nam khoảng 10 năm qua đã chứng kiến sự hình thành và phát triển rất năng động của phong trào khởi nghiệp khi Việt Nam xếp hạng thứ 54/100 hệ sinh thái khởi nghiệp toàn cầu, 84 vườn ươm, 116 bằng sáng chế được cấp, 35 tổ chức thúc đẩy kinh doanh và 208 quỹ đầu tư mạo hiểm Đồng thời, nước ta hiện có số lượng doanh nghiệp đang hoạt động là 857.551 doanh nghiệp và 116.839 doanh nghiệp thành lập mới năm 2021 Ngoài ra, doanh nghiệp khởi nghiệp làm giảm nguy cơ thất nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm bớt
sự chênh lệch giàu nghèo, thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ của quốc gia
Mặc dù đã đạt được những kết quả bước đầu đáng khích lệ, song do xuất phát điểm chậm hơn nên hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của Việt Nam vẫn còn có khoảng cách so với một số nước trong khu vực
và trên thế giới Bối cảnh giai đoạn 5 năm qua đã cho thấy các giải pháp thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam còn nhiều vướng mắc, khó khăn Cụ thể như văn bản chính sách hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng là DNKN còn chưa rõ ràng, hoạt động kết nối triển khai và chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp khởi nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học;
hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ vẫn còn chưa đạt được hiệu quả cao Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ về tài chính, tiếp cận tín dụng và
cơ sở mặt bằng mặc dù đã có nhưng đều là quy định chung, chưa cụ thể theo khu vực cũng như chưa có hướng dẫn chi tiết dẫn đến sự thiếu đồng nhất trong hành động Đồng thời, vốn nhân lực còn thiếu và yếu do sự liên
Trang 5kết giữa các trường đại học và viện nghiên cứu ở Việt Nam với chính quyền các tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương
Trong thời gian tới, để phong trào khởi nghiệp phát triển mạnh và bền vững, Việt Nam cần nhanh chóng xây dựng các chính sách và quy định pháp luật phù hợp, đồng thời có những chương trình cụ thể giúp hình thành
và phát triển những doanh nghiệp khởi nghiệp mới, trong đó, việc quan trọng nhất là thiết lập các cơ chế tài chính để tham gia cùng khối đầu tư tư nhân vào khởi nghiệp… từ đó giúp sớm thu hẹp khoảng cách và đưa Việt Nam trở thành một quốc gia mạnh mẽ về khởi nghiệp
Chính vì những lý do nêu trên dẫn đến căn cứ cần phải nhận diện và làm rõ thực trạng, tìm ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp góp phần xây dựng nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và bền vững là một yêu cầu cần thiết với bối cảnh của Việt Nam hiện nay Trên góc độ đó,
tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Luận án được thực hiện với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn năm 2035 góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế; đồng thời hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp hướng tới tăng trưởng bền vững nền kinh tế ở Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn năm 2035
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề liên quan đến thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận án được thực hiện tại không gian nghiên cứu là địa bàn nước Việt Nam
- Phạm vi thời gian: Luận án tiến hành thu thập số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian từ năm 2017 - 2021 Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 Giải pháp được kiến nghị đề xuất đến năm 2030, tầm nhìn năm 2035
Trang 6- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích một số nội dung chính liên quan đến thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp, bao gồm: xây dựng
và ban hành các chính sách thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp; hỗ trợ phát triển các ý tưởng khởi nghiệp; xây dựng và liên kết các thành phần trong
hệ sinh thái khởi nghiệp; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam và hoạt động kiểm tra, giám sát công tác hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp Do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu, trong luận án, tác giả giới hạn nghiên cứu các DNKN là những doanh nghiệp thành lập trong 5 năm 2017 - 2021
4 Những đóng góp của luận án
Luận án khi được hoàn thành đã đóng góp ý nghĩa quan trọng về
cả mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa và hoàn thiện một bước các
vấn đề lý luận về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp: khái niệm thúc đẩy khởi nghiệp, các lý thuyết nền tảng, đặc điểm và vai trò thúc đẩy khởi nghiệp, nội dung thúc đẩy khởi nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp
Thứ hai, luận án đã dựa nội dung thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
để đánh giá kinh nghiệm tại một số quốc gia như Ấn Độ, Israel, Singapore, Thụy Điển để thấy được những điểm mạnh, điểm điểm yếu
và nguyên nhân của những điểm yếu để rút ra năm bài học cho Việt Nam nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Thứ ba, luận án là nghiên cứu đầu tiên tiến hành phân tích, đánh giá các
nội dung hoạt động thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam một cách khái quát và toàn diện năm nội dung thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Thứ tư, luận án đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến
hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
5 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu gồm 05 chương như sau:
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP
1.1 Các nghiên cứu của nước ngoài về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Trong các nghiên cứu của nước ngoài cũng đã có nhiều nghiên cứu
đề cập một phần về thúc đẩy khởi nghiệp quốc gia và chủ yếu theo các hướng
nghiên cứu, cụ thể theo các hướng nghiên cứu như sau: Chính sách thúc đẩy
khởi nghiệp; Hỗ trợ các ý tưởng khởi nghiệpp; Xây dựng và liên kết các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp; Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp; Kiểm tra, giám sát hoạt động khởi nghiệp
1.2 Các nghiên cứu trong nước về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Các nghiên cứu về thúc đẩy khởi nghiệp ở Việt Nam đến nay chủ yếu chỉ dừng lại ở những nghiên cứu trong những trường hợp cụ thể mà chưa mang tính toàn diện với góc nhìn vĩ mô chủ yếu theo các hướng
nghiên cứu, cụ thể theo các hướng nghiên cứu như sau: Chính sách thúc đẩy
Trang 7khởi nghiệp; Hỗ trợ các ý tưởng khởi nghiệpp; Xây dựng và liên kết các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp; Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp; Kiểm tra, giám sát hoạt động khởi nghiệp
1.3 Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp 1.4 Khoảng trống nghiên cứu
1.4.1 Đánh giá chung về kết quả của các công trình đã nghiên cứu
Từ việc tổng quan tình hình nghiên cứu về thúc đẩy khởi nghiệp quốc gia, tác giả đã khái quát lại một số nội dung như sau:
Một là, các nghiên cứu nước ngoài chủ yếu tập trung vào hoạt động
khởi nghiệp, một số nội dung của thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Hai là, trong các nghiên cứu hiện nay ở Việt Nam, khái niệm khởi
nghiệp được đề cập dưới dạng kế thừa (chủ yếu là dịch) từ các tài liệu nước ngoài liên quan, nhưng chưa có sự thống nhất về nội hàm cũng như cách sử dụng
Ba là, việc phân tích, tổng hợp và đánh giá các ưu điểm và hạn chế
trong các chính sách thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam bước đầu có một số nhà nghiên cứu tiếp cận, song chưa được tiến hành một cách hệ thống và bài bản
Bốn là, các nghiên cứu trong nước bước đầu đã có những đóng góp
về giải pháp cho hoạt động khởi nghiệp nói chung và thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nói riêng
1.4.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Thứ nhất: Việc xây dựng nội dung thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp cần
phải xuất phát từ các lý thuyết nền tảng về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Thứ hai: Phần lớn các nghiên cứu đều được thực hiện ở các nước
phát triển, nơi mà hoạt động khởi nghiệp được khuyến khích từ lâu và có những điều chỉnh để nhằm phù hợp với tình hình hiện tại
Thứ ba: Các nghiên cứu trước đây mới chỉ tập trung nghiên cứu
một số nội dung của chính sách và tổ chức quản lý thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp quốc gia mà chưa có một hệ thống rõ ràng và đặc biệt là trên góc độ vĩ mô về mặt chính sách và tổ chức quản lý
Thứ tư: Luận án sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA)
và mô hình hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
Khoảng trống nghiên cứu ở trên là cơ sở để tác giả thực hiện đề tài
“Giải pháp thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam” thông qua hệ
thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách và tổ chức quản lý thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp, phân tích thực trạng thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam, xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam dựa trên những khảo sát đánh giá từ phía doanh nghiệp khởi nghiệp, các nhà quản lý, các tổ chức Đây là căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và tổ chức quản
lý thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam trong thời gian tới
Trang 8Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÚC ĐẨY
HOẠT ĐỘNG KHỞI NGHIỆP 2.1 Lý luận chung về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm khởi nghiệp
Hoạt động khởi nghiệp là một quá trình tìm kiếm, nắm bắt các cơ hội đầu tư, kinh doanh và huy động nguồn lực của cá nhân nhằm hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh thông qua các hoạt động của bản thân
2.1.1.2 Khái niệm ý định khởi nghiệp
Ý định khởi nghiệp là bước đầu tiên trong quá trình khám phá, sáng tạo, khai thác cơ hội để khởi nghiệp và thành lập doanh nghiệp mới
Có thể hiểu ý định khởi nghiệp ở đây là cá nhân có những nhận thức nhất
định về cơ hội kinh doanh và sẵn sàng hành động để thực hiện ý định đó trong tương lai
2.1.1.3 Khái niệm doanh nghiệp khởi nghiệp
Theo quan điểm của tác giả và phạm vi nghiên cứu của luận án được
xây dựng: DNKN là một doanh nghiệp đang vận hành dưới 5 năm và chưa
được niêm yết trên thị trường chứng khoán, được thành lập nhằm triển khai các ý tưởng kinh doanh trên cơ sở nắm bắt các cơ hội kinh doanh
2.1.1.4 Khái niệm hệ sinh thái khởi nghiệp
Hệ sinh thái khởi nghiệp (startup ecosystem/entrepreneurial
ecosystem) với sự tập trung đông đảo các cá nhân có tinh thần khởi nghiệp, công ty hay DNKN và các bên liên quan khác (đóng vai trò hỗ trợ)…có mối quan hệ hữu cơ, cùng tồn tại và phát triển bền vững Sức mạnh của hệ sinh thái khởi nghiệp tùy thuộc vào sự “gắn kết” chặt chẽ
của các thành phần bên trong hệ sinh thái khởi nghiệp Hệ sinh thái khởi
nghiệp chính là một dạng nguồn lực vô cùng quan trọng và là yếu tố tác
động thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
2.1.1.5 Khái niệm thúc đấy hoạt động khởi nghiệp
Theo quan niệm của tác giả, xét về góc độ quản lý kinh tế, thì thúc
đẩy hoạt động khởi nghiệp quốc gia là các hoạt động của cơ quan Nhà nước của một quốc gia nhằm kích thích, tạo điều kiện, động lực để hoạt động khởi nghiệp diễn ra một cách thuận lợi, bao gồm việc tạo môi trường pháp lý, khuyến khích sự ra đời các ý tưởng khởi nghiệp, hiện thực hóa ý tưởng khởi nghiệp, cũng như giúp các DNKN vượt qua các khó khăn về vốn, thủ tục hành chính, kinh nghiệm, nhân lực, công nghệ
2.1.2 Các lý thuyết, đặc điểm và vai trò thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
2.1.2.1 Các lý thuyết nền tảng: a, Lý thuyết nền kinh tế khởi nghiệp của Richard
Catillon; b, Lý thuyết xã hội khởi nghiệp; c, Lý thuyết khởi nghiệp dựa trên nguồn lực; d, Lý thuyết khởi nghiệp sáng tạo của Schumpeter; e, Lý thuyết thiết lập mục tiêu - Goal setting theory of motivation
2.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động thúc đẩy khởi nghiệp
Các hoạt động thúc đẩy khởi nghiệp đều tiềm ẩn rủi ro và thực tế chỉ
ra rằng, không phải tất cả các hoạt động khởi nghiệp đều thành công Do đó,
Trang 9trước khi tập trung vào việc làm cách nào để khởi nghiệp, cần chắc chắn
rằng, đã nắm bắt được tất cả các đặc điểm của hoạt động khởi nghiệp: Tạo
tính đột phá; Khả năng tăng trưởng nhanh cho nền kinh tế; Chính sách hỗ trợ DNKN; Gắn liền với nghiên cứu và phát triển công nghệ
2.1.2.3 Vai trò thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp: Góp phần tăng trưởng
kinh tế; Tạo ra tính đa dạng trên thị trường; Tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới trong sản xuất; Góp phần sử dụng tốt vốn tri thức và năng lực của con người; Nuôi dưỡng nguồn thu, tạo cơ hội phát triển kinh tế đột phá trong tương lai
2.2 Nội dung thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
2.2.1 Xây dựng và ban hành các chính sách thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp 2.2.2 Hỗ trợ phát triển các ý tưởng khởi nghiệp
2.2.3 Xây dựng và liên kết các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp 2.2.4 Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp
2.2.5 Hoạt động kiểm tra, giám sát công tác hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp: Vốn con người;
Văn hóa địa phương và văn hóa doanh nghiệp; Khả năng tiếp cận tài chính; Mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp; Môi trường kinh doanh
2.4 Kinh nghiệm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp của các quốc gia
2.4.1 Kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp: từ Ấn
Độ, Israel, Singapore, Thụy Điển
2.4.2 Bài học kinh nghiệm về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có thể tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm từ các quốc gia khởi nghiệp thành công Bài học rút ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam đó là:
Thứ nhất, tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp Thứ hai, phát huy vai trò tích cực của khu vực kinh tế tư nhân Thứ ba, áp dụng các chính sách hỗ trợ về pháp lý, thủ tục hành
chính và thuế cho hoạt động liên quan đến khởi nghiệp
Thứ tư, kích hoạt các chính sách nhằm kết nối các thành phần
trong hệ sinh thái khởi nghiệp tạo nên một mạng lưới liên kết chặt chẽ
để phát triển hoạt động khởi nghiệp
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tiến hành xây dựng câu hỏi nghiên cứu và thực hiện các phân tích để trả lời câu hỏi dưới đây:
1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn tại một số quốc gia thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp như thế nào? Bài học nào rút ra cho thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp tại Việt Nam?
2 Thực trạng thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua ra sao? Nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam? Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như thế nào?
3 Nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam, giải pháp nào cần được thực thi trong những năm tới?
Trang 103.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
3.2.1 Tiếp cận kế thừa những công trình đã có
3.2.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống
3.2.3 Tiếp cận có sự tham gia
3.3 Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
3.3.1 Khung phân tích về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
Hình 3.1 Sơ đồ khung phân tích thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
(Nguồn: Tác giả xây dựng)
3.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu
H1: Vốn con người có ảnh hưởng thuận chiều đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
H2: Văn hoá địa phương và văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng thuận chiều đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
H3: Khả năng tiếp cận tài chính có ảnh hưởng thuận chiều đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
H4: Mối quan hệ giữa các tổ chức trong HSTKN có ảnh hưởng thuận chiều đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
H5: Môi trường kinh doanh có ảnh hưởng thuận chiều đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
3.4 Quy trình nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam được thực hiện qua các bước như sau:
Quan điểm của Nhà nước
XD và ban hành các chính sách thúc đẩy HĐKN
Hỗ trợ phát triển các ý tưởng khởi nghiệp
Xây dựng và liên kết các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp
Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam
Hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp
Mục tiêu hoạt động KN
Trang 11Hình 3.2 Sơ đồ Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Xây dựng của tác giả)
3.5 Nghiên cứu định tính thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
Tổng hợp lý thuyết về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp và các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam khá đa dạng Do vậy, để tránh những nhận định mang tính chủ quan, nghiên cứu này đã tiến hành thảo luận với các chuyên gia - nhà quản lý nhằm mục tiêu:
- Xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
- Khám phá và xây dựng thang đo cho các thành phần của mô hình nghiên cứu
3.6 Phương pháp thu thập thông tin
Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu, đề tài sử dụng nguồn
số liệu sơ cấp và nguồn số liệu thứ cấp
3.7 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Chỉ tiêu đánh giá về thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam được
sử dụng với mục đích nhận biết, phản ánh và đánh giá về mức độ hoạt động,
xu thế phát triển của hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam Thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam là một phạm trù khá phức tạp, chính vì vậy, không thể chỉ sử dụng một chỉ tiêu để đánh giá mà cần phải có một hệ thống các chỉ tiêu để nhận biết, phản ánh và đánh giá
Xét trong phạm trù quản lý kinh tế của Nhà nước, chỉ tiêu phản ánh thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam có thể sử dụng 06 nhóm tiêu chí sau đây:
1 Xây dựng và ban hành các chính sách thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
2 Hỗ trợ phát triển ý tưởng khởi nghiệp
3 Xây dựng và liên kết các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp
4 Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp
5 Kiểm tra, giám sát hoạt động khởi nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo
Tổng quan lý
thuyết
Phân tích thực trạng thúc đẩy HĐKN ở Việt Nam
Giải pháp thúc đẩy khởi nghiệp ở Việt
Nam
Bước 1
Bước 2
Bước 6
Trang 12* Chỉ tiêu đánh giá tình hình xây dựng và ban hành các chính sách thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
* Chỉ tiêu hỗ trợ phát triển ý tưởng khởi nghiệp
* Chỉ tiêu xây dựng và liên kết các tổ chức trong hệ sinh thái khởi nghiệp
* Chỉ tiêu hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp
* Chỉ tiêu về hoạt động kiểm tra, giám sát công tác hỗ trợ khởi nghiệp
Chương 4 THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KHỞI
NGHIỆP Ở VIỆT NAM 4.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Việt Nam 4.2 Thực trạng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2022, hiện Việt Nam có khoảng hơn 1 triệu doanh nghiệp đang hoạt động; khoảng gần 8 triệu hộ kinh doanh Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 97% Đây là kết quả của việc môi trường kinh doanh Việt Nam liên tục được cải thiện, nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với hàng triệu hộ kinh doanh có đủ điều kiện nâng lên thành doanh nghiệp, Đặc biệt, với tinh thần “quốc gia khởi nghiệp” đang là động lực để DNKN phát triển
Bảng 4.1 Hoạt động khởi nghiệp sáng tạo ở Việt Nam
Xếp hạng về Hệ sinh thái khởi nghiệp toàn cầu 54/100
Chương trình truyền hình, trang tin chuyên về khởi nghiệp > 30
(Nguồn: Báo cáo Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mở Việt Nam, 2022)
Cùng với việc kiện toàn hệ thống chính sách, nhiều hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đã được triển khai mạnh mẽ ở các cấp, các ngành góp phần hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp
Các lĩnh vực dẫn đầu thu hút đầu tư khởi nghiệp hàng đầu năm
2021 đạt giá trị 546,4 triệu USD, tăng so với năm 2020 là 20,7%, chiếm 75% tổng giá trị đầu tư vào DNKN sáng tạo, trong đó chiếm cao nhất thuộc về các lĩnh vực Thương mại điện tử (E-commerce) với 131,6 triệu USD; Công nghệ tài chính (Fintech) với 163,5 USD và công nghệ thực phẩm (Food tech) với 101 USD
4.3 Thực trạng thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam
4.3.1 Xây dựng và ban hành các chính sách thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp
Xét ở tầm vĩ mô, thời gian vừa qua, nhiều chủ trương, chính sách
hỗ trợ doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước đã được ban hành và triển khai thực hiện như:
Trang 13Thủ tướng Chính phủ ký quyết định phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh
thái khởi nghiệp ĐMST quốc gia đến năm 2025” (gọi tắt là Đề án 844) được
ký ngày 18/5/2016
Tiếp đến, Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ra đời ngày
12/6/2017 do Quốc hội ban hành và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Cùng với đó, Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025”
Tiếp đến, Chính phủ ban hành Nghị định 13/2019/NĐ-CP về doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, trong đó có nhiều chính sách ưu đãi doanh
nghiệp khoa học và công nghệ như miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;
miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; ưu đãi tín dụng,
Kế đến, Chỉ thị số 09/CT-TTg về việc tạo điều kiện cho doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ngày 18 tháng 02 năm 2020
Mới đây nhất, Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
Gần đây nhất, Trung ương Đoàn đã ban hành Đề án “Thanh niên
khởi nghiệp giai đoạn 2019 - 2022” kèm theo Quyết định số
223-QĐ/TWĐTN-ĐKTHTN ngày 10 tháng 4 năm 2019
Những kết quả về số lượng và nhận định của một số chuyên gia, nhà quản lý về khởi nghiệp đã cho thấy sự cố gắng lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc xây dựng hệ thống các chính sách cũng như tạo môi trường thuận lợi để hình thành ý tưởng, dự án khởi nghiệp
Dựa trên việc tổng hợp phân tích chính sách ở trên, kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng 4.2 và 4.3 cho thấy đánh giá của cán bộ quản
lý Nhà nước nhằm hoàn thiện hơn nữa chính sách của Chính phủ, từ đó giúp tăng cường hiệu quả hoạt động khởi nghiệp cũng như tăng cường hiệu quả đầu ra cho khởi nghiệp ở Việt Nam
4.3.2 Hỗ trợ phát triển các ý tưởng khởi nghiệp
Trong giai đoạn vừa qua, Chính phủ đã phối hợp cùng các Bộ, Ban, ngành thực hiện tuyên truyền, giáo dục cho các đối tượng có ý tưởng khởi nghiệp, đặc biệt là tầng lớp thanh niên và phụ nữ bao gồm đoàn viên thanh niên, sinh viên đại học và sau khi ra trường, Hội Phụ nữ,… nhận biết về vai trò, tầm quan trọng của khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo, tự tạo việc làm; các chương trình giáo dục khởi nghiệp của địa phương, quốc gia và thế giới; các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp của Nhà nước; các vườn ươm, không gian khởi nghiệp, các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp ở trong và ngoài nước thông qua các hoạt động giáo dục; các video clip, hình ảnh, ấn phẩm; qua tài liệu và các phương tiện truyền thông,…