Mục tiêu chung Đánh giá được khả năng sinh trưởng, tương quan đa hình gen POU1F1 và ảnh hưởng của kiểu gen của gen POU1F1 và thức ăn bổ sung đến sinh trưởng của dê Định Hóa 2.2.. - Xác đ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NCS NGUYỄN THỊ MINH THUẬN
Tên đề tài:
“ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ MỐI TƯƠNG QUAN ĐA
HÌNH GEN POU1F1 VỚI TÍNH TRẠNG SINH TRƯỞNG
CỦA DÊ ĐỊA PHƯƠNG ĐỊNH HÓA”.
Ngành: Chăn nuôi
Mã số: 9.62.01.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN – 2022
Trang 2Luận án được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trần Văn Phùng
2 TS Phạm Bằng Phương
Người phản biện 1: ……… Người phản biện 2: ……… Người phản biện 3: ……….
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Vào hồi ……., ngày …… Tháng …… năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Trung tâm học liệu Đại Thái Nguyên
- Thư viện trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dê địa phương Định Hóa (dê Định Hóa) là giống dê bản địa, gắn liềnvới đời sống của người dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Dê có đặcđiểm ngoại hình khá đặc trưng của giống dê Cỏ là tai nhỏ, ngắn, khả năngleo trèo giỏi Dê ở đây được nuôi theo phương thức quảng canh, người dânchăn thả dê trên các triền đồi núi từ sáng cho đến chiều tối, lượng thức ăn thunhận được hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Để bổ sung muốicho dê, người dân thường pha muối vào nước cho dê uống trước khi đi chăn
và sau khi về chuồng Dê Định Hóa có khối lượng nhỏ giống như các giống
dê nội nuôi ở các địa phương khác như dê Cỏ nuôi tại huyện Lạc Thủy, tỉnhHòa Bình (Đinh Văn Bình và Nguyễn Văn Trường, 2003) hay dê Cỏ nuôitại huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình (Phạm Kim Đăng và Nguyễn Bá Mùi,2015) và có khối lượng thấp hơn so với các giống dê lai, dê đã được cải tạonhư dê lai giữa giống (Saanen và Alpine) với Jumnapari; dê lai giữa dê Boervới dê Cỏ; dê Bách Thảo lai với dê Cỏ (Đậu Văn Hải và Cao Xuân Thìn,2001; Đinh Văn Bình và Nguyễn Văn Trường, 2003; Phạm Kim Đăng vàNguyễn Bá Mùi, 2015; Gatew và cs., 2019 ) Mặc dù có tầm vóc nhỏ,nhưng dê lại có những ưu điểm nổi trội như khả năng thích nghi với điềukiện tự nhiên, tập quán chăn nuôi, chất lượng thịt thơm ngon, phù hợp với thịhiếu của người tiêu dùng Trong quá trình phát triển, việc đưa các giống dênhập nội như dê Boer có năng suất cao vào huyện Định Hóa với mục đíchcải tạo giống dê địa phương đã khiến cho giống dê này đang có xu hướngsuy giảm và hiện hữu nguy cơ biến mất Do vậy, cần thiết phải bảo tồn giống
dê bản địa, vốn gắn liền với đời sống và là một phần lịch sử, văn hoá, xã hộicủa cộng đồng các dân tộc thiểu số Tày, Nùng, Dao, Hoa, Sán Chí,… củachiến khu Việt Bắc năm xưa
Tuy nhiên, với khối lượng khi xuất bán thấp, hiệu quả kinh tế khôngcao, làm cho người dân không mấy quan tâm đầu tư phát triển giống dêbản địa này Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao khả năngsinh trưởng, nâng cao tầm vóc của dê mà không ảnh hưởng đến đặcđiểm của giống? Đã có nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sinhtrưởng của dê là tính trạng số lượng và chịu sự chi phối của nhiều gen
như gen POU1F1, GH, MSTN, BMP5 và IGF1 (Saleha và cs., 2012; Li
và cs., 2016; Sahar và cs., 2016; Lin và cs., 2017) Trong đó, gen
POU1F1 là gen đóng vai trò chủ đạo
Trang 4Nhiều công trình trong và ngoài nước đã cho thấy, khi bổ sungthêm thức ăn thô xanh, thức ăn phế phụ phẩm hoặc thức ăn hỗn hợpcho dê đã góp phần nâng cao khả năng sinh trưởng, sức sản xuất thịtcủa dê (Truong Thanh Trung và Nguyen Van Thu, 2018; Bewketu vàcs., 2018; Brand và cs., 2019…) Xuất phát từ đó, chúng tôi thực hiện
đề tài: “Đặc điểm sinh trưởng và mối tương quan đa hình gen POU1F1 với tính trạng sinh trưởng của dê địa phương Định Hóa”.
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được khả năng sinh trưởng, tương quan đa hình gen
POU1F1 và ảnh hưởng của kiểu gen của gen POU1F1 và thức ăn bổ
sung đến sinh trưởng của dê Định Hóa
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của dê Định Hóa
- Đánh giá được tương quan đa hình của gen POU1F1 đến tính
trạng sinh trưởng của dê Định Hóa
- Xác định được ảnh hưởng của kiểu gen của gen POU1F1 và thức
ăn bổ sung đến sinh trưởng và sức sản xuất thịt của dê Định Hóa
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cácnghiên cứu tiếp theo và là tài liệu giảng dạy trong các cơ sở đào tạochuyên ngành chăn nuôi
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Giúp các nhà khoa học nghiên cứu về giống định hướng đượcchiến lược khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi bản địaphục vụ công tác bảo tồn
Làm cơ sở để khuyến cáo người dân ứng dụng vào thực tế chănnuôi, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi dê, thực hiệntốt chiến lược bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa
4 Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài là công trình nghiên cứu có hệ thống và có một số đóng góp mới chokhoa học:
- Đã xác định được mối tương quan của kiểu gen của gen POU1F1
đến tính trạng sinh trưởng của dê Định Hóa
- Đã xác định ảnh hưởng của kiểu gen của gen POU1F1và thức ăn
bổ sung đến khả năng sinh trưởng và năng suất thịt của dê Định Hóa
Trang 55 Cấu trúc luận án
Luận án gồm 105 trang (không kể danh mục tài liệu tham khảo):
mở đầu 4 trang; tổng quan tài liệu 36 trang; đối tượng, vật liệu, nộidung và phương pháp nghiên cứu 10 trang; kết quả nghiên cứu và thảoluận 49 trang; kết luận và đề nghị 2 trang Trong luận án có 20 bảng, 6
đồ thị, 14 hình ảnh màu thể hiện kết quả của đề tài NCS đã tham khảo
99 tài liệu (trong đó có 38 tài liệu xuất bản trong 5 năm gần đây)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học về di truyền liên quan đến tính trạng sinh trưởng của dê
1.1.1 Bản chất di truyền các tính trạng liên quan đến sinh trưởng
Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và sự phân chiacủa các tế bào trong cơ thể (Dương Mạnh Hùng và cs., 2017) Theoquan điểm di truyền học, sinh trưởng thuộc tính trạng số lượng Tínhtrạng này chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền và điều kiện ngoại cảnh(Trần Huê Viên, 2001)
1.1.2 Mối liên quan đa hình gen đến tính trạng sinh trưởng của dê
1.1.2.1 Tổng quan về một số gen liên quan đến tính trạng sinh trưởng của dê
Trong nghiên cứu về gen trên gia súc, hàng nghìn, hàng trăm cáclocus về tính trạng số lượng QTL (quantitative trait loci) đã được xácđịnh nhưng chỉ có một số ít nghiên cứu đã xác định được các locus vềtính trạng số lượng QTL ở dê Những locus liên quan đến hormone tăng
trưởng - GH, IGF-I, leptin (LEP), MSTN, POU1F1 và gen BMP 1.1.2.2 Đa hình gen và mối tương quan đa hình kiểu gen của gen POU1F1 liên quan đến tính trạng sinh trưởng
Trong các gen liên quan đến tính trạng sản xuất của dê thì gen
POU1F1 là gen có vai trò quan trọng Nó không những liên quan
đến tính trạng sinh trưởng mà còn liên quan đến tính trạng sinh sản,năng suất và chất lượng sữa do gen này tham gia điều khiển hoạt
động của các gen GH, PRL và TSHβ (Feng và cs., 2012; Daga và cs., 2013; Lan và cs., 2009).
Trang 61.1.3 Ảnh hưởng của giống - di truyền đến sinh trưởng của dê
Có rất nhiều biện pháp được đưa ra để nâng cao sinh trưởng của dê.Trong đó biện pháp lai tạo là nhanh nhất và mang lại hiệu quả cao Tuynhiên, khi cho lai tạo với mục đích cải tạo giống dê địa phương đã khiếncho các giống dê này đang có xu hướng suy giảm và suy thoái do bị phatạp với nguồn gen ngoại nhập, làm cho đặc điểm di truyền của giốnggốc dần mất đi và hiện hữu nguy cơ biến mất Vì vậy, để bảo tồn mộtnguồn gen quý, chúng ta nên sử dụng những kỹ thuật sinh học phân tử,
kỹ thuật chọn lọc để nâng cao sinh trưởng của dê bản địa
1.2 Ảnh hưởng của thức ăn dinh dưỡng đến sinh trưởng và sức sản xuất thịt của dê
Việc bổ sung thêm thức ăn thô xanh, chế biến nâng cao dinhdưỡng, bổ sung thêm thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao và thức
ăn tinh hỗn hợp sẽ góp phần nâng cao sinh trưởng của dê, nâng caonăng suất thịt và hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê Mức độ bổ sung tùythuộc vào giống dê, những giống có năng suất cao, cần bổ sung mứcdinh dưỡng cao hơn các giống địa phương năng suất thấp
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dê Định Hóa
- Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm triển khai tại các xã KimPhượng, Phượng Tiến, Trung Hội, Bộc Nhiêu của huyện Định Hóa vàHTX chăn nuôi động vật bản địa huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.Các nghiên cứu về gen được tiến hành tại Phòng thí nghiệm sinhhọc phân tử của Viện Khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2016 - 2020
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nội dung 1: Nghiên cứu sinh trưởng và sức sản xuất thịt của
dê Định Hóa
Trang 7(1) Sinh trưởng tích lũy và sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) của dêtại các thời điểm sơ sinh và từng tháng tuổi từ sơ sinh đến 12 thángtuổi.
(2) Khảo sát một số chiều đo: Cao vây, vòng ngực, dài thân chéo,vòng ống tại thời điểm sơ sinh, 1, 3, 6, 9, 12 tháng tuổi
(3) Khảo sát năng suất thịt của dê Định Hóa tại thời điểm 9 và 12tháng tuổi
2.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu đa hình gen POU1F1 và mối tương quan với tính trạng sinh trưởng của dê Định Hóa
(1) Số lượng mẫu: 336
(2) Phân tích đa hình kiểu gen POU1F1
(3) Phân tích mối tương quan của đa hình gen POU1F1 với tính
trạng sinh trưởng của dê
2.2.3 Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của kiểu gen của gen POU1F1 và thức ăn bổ sung đến sinh trưởng của dê Định Hóa
(1) Ảnh hưởng của kiểu gen của gen POU1F1 và thức ăn bổ sung
đến sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối của dê Định Hóa
(2) Ảnh hưởng tương tác của kiểu gen của gen POU1F1 và thức ăn
bổ sung đến sinh trưởng của dê Định Hóa
(3) Ảnh hưởng của kiểu gen của gen POU1F1 và thức ăn đến năng
suất thịt của dê Định Hóa
(4) Tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng của dê thínghiệm
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu sinh trưởng và sức sản xuất thịt của
dê Định Hóa
Mục tiêu nhằm đánh giá được khả năng sinh trưởng và sức sản xuấtthịt của dê Định Hóa nuôi trong điều kiện chăn nuôi nông hộ
(1) Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng của dê Định Hóa:
Dê được chọn từ đàn dê thương phẩm, đảm bảo các đặc điểm đặctrưng của dê Định Hóa Thí nghiệm được tiến hành tại 03 hộ gia đình, cóđiều kiện chuồng trại, đồi bãi chăn thả và phương thức chăn nuôi tươngđồng nhau
Trang 8Số lượng dê nghiên cứu là 60 con, trong đó có 30 dê đực và 30 dê cái.Thời gian theo dõi từ sơ sinh đến 12 tháng tuổi Thí nghiệm nhắc lại hailần, ở mỗi lần thí nghiệm, một hộ gia đình nuôi 10 dê (5 đực, 5 cái) Thờigian thí nghiệm từ tháng 12/2016 đến tháng 6/2018.
Dê thí nghiệm được đánh số và nuôi theo đàn tại hộ nông dân Hàngngày dê được chăn thả trên bãi (đồi, núi) từ khoảng 9 giờ sáng đến chiềutối Ban đêm dê được nhốt tại chuồng Dê được bổ sung nước có pha muốitrước khi đi ăn và sau khi về chuồng, không bổ sung thức ăn tinh
Cân và đo kích thước các chiều của dê vào buổi sáng trước khi chănthả dê Khối lượng cơ thể được cân theo từng tháng từ sơ sinh đến 12tháng tuổi Khối lượng sơ sinh của dê được cân ngay sau khi đẻ ra, đã đượclau khô Sử dụng cân đồng hồ Nhơn Hòa loại 2 kg (có độ chính xác ± 5 -
Dài thân chéo (cm): Dùng thước gậy đo từ phía trước của đầu khớp
bả vai cánh tay đến phía sau u ngồi
Vòng ống: Dùng thước dây đo chu vi 1/3 phía trên của xương bànchân trái phía trước
Các chỉ tiêu theo dõi gồm: sinh trưởng tích lũy; sinh trưởng tuyệt đối (xácđịnh theo TCVN 9715 - 2013); cao vây, dài thân chéo, vòng ngực và vòng ống.(2) Phương pháp khảo sát năng suất thịt của dê Định Hóa
Tiến hành theo phương pháp mổ khảo sát dê
Dê được mổ khảo sát ở giai đoạn 9 và 12 tháng tuổi Số lượng mổ ởmỗi độ tuổi 8 con gồm 4 đực và 4 cái
Cho dê nhịn đói sau 24 giờ, cân khối lượng hơi, cắt tiết, lột da và phânloại các sản phẩm sau mổ giết theo các chỉ tiêu nghiên cứu như khối lượngmóc hàm, khối lượng thịt xẻ, khối lượng thịt tinh và khối lượng xương
Trang 9Phương pháp cân các thành phần thân thịt: Sử dụng các loại cân đồng
hồ của Nhơn Hòa, loại 2 kg (độ chính xác ± 10 - 30 g), 5 kg (độ chính xác
± 10 - 30 g) và 30 kg (độ chính xác ± 50 - 150 g)
Các chỉ tiêu tính toán: Các tỷ lệ móc hàm, thịt xẻ, thịt tinh, xươngđược tính theo khối lượng sống (%)
Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Minitab 17.0 So sánh
sự sai khác giữa các số trung bình về sinh trưởng, năng suất thịt của dêđực và dê cái bằng phương pháp Turkey Pairwise Comparitions
2.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu đa hình gen POU1F1 và mối tương quan với tính trạng sinh trưởng của dê Định Hóa
(1) Phương pháp lấy mẫu:
Sau khi tiến hành các thao tác chăm sóc dê con mới sinh, tiến hànhlấy mẫu mô tai Số lượng mẫu là 336 được thu trong khoảng thời gian
từ 01/2017 đến 02/2020 tại các hộ chăn nuôi dê
(2) Phương pháp tách chiết ADN:
ADN tổng số của dê địa phương được tách chiết theo bộ kit táchchiết ADN genome GenomePlex theo quy trình như sau:
+ Phương pháp tách triết ADN tổng số bao gồm các11 bước.
(3) Phương pháp khuếch đại đoạn gen POU1F1:
Cặp mồi được thiết kế dựa trên trình tự gen POU1F1 (AJ549207) của cừu và gen POU1F1 của bò (Zhao và cs., 2004) để khuếch đại
đoạn exon 6 (Lan và cs., 2007) thể hiện bảng 2.1
tự ở công ty 1st BASE tại Singapore
(4) Phương pháp phân tích đa hình đoạn gen bằng enzyme giới hạn
Cắt sản phẩm PCR gen POU1F1 bằng enzyme giới hạn DdeI
Bảng 2.2.Thành phẩn phản ứng cắt gene POU1F1 bằng enzyme
Trang 10Tổng thể tích 30 Bảng 2 3 Vị trí cắt của enzyme giới hạn
POU1F1/DdeI Vi khuẩn Desulfovibrio desulfuricans 5’ C ↓ T N A G 3’ 3’ G A N T ↑ C 5’
(5) Phương pháp theo dõi sinh trưởng của dê:
Sau mỗi đợt phân tích, tiến hành chọn 8 dê có kiểu gen D1D1 và 8 dê
có kiểu gen D1D2 để nuôi theo dõi về sinh trưởng tích lũy Đảm bảo giốngnhau về tính biệt, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của dê mang các kiểugen trên
Khối lượng dê được cân tại các thời điểm sơ sinh, 3, 6, 9 và 12 thángtuổi Phương pháp cân và xử lý số liệu như nội dung 1
(6) Phương pháp phân tích thống kê xác định mối tương quan giữa
kiểu gen của gen POU1F1 với tính trạng sinh trưởng
Tần số allele và phân bố kiểu gen được so sánh sử dụng kiểm tra square Khi giá trị P<0,05 khác biệt được cho là có ý nghĩa, nếu P<0,01 là
Chi-có ý nghĩa cao
Kiểm tra χ2 được sử dụng để phân tích Hardy-Weinberg equilibrium(HWE) Kết quả phân tích kiểu gen của các cá thể dê Định Hóa được kếtnối với dữ liệu về kiểu hình (độ tuổi, khối lượng lúc sơ sinh, 3, 6, 9 và 12tháng tuổi) và phân tích trên phần mềm thống kê Minitab 17.0
Tần số allele và Chi-square của Hardy-Weinberg equilibrium(HWE) được tính toán sử dụng phần mềm GenAIEx version 6 Sự kiênkết giữa kiểu gen của động vật với các đặc tính sinh trưởng được tínhtoán bằng cách phân tích các dấu hiệu của tất cả các con, sử dụng môhình tuyến tính chung General Linear Model của phần mềm SAS
Trang 112 3.3 Nội dung 3 Nghiên cứu ảnh hưởng của kiểu gen của gen POU1F1 và thức ăn bổ sung đến sinh trưởng của dê Định Hóa
Bảng 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của kiểu gen của gen
POU1F1 và thức ăn bổ sung đến sinh trưởng của dê Định Hóa
Ghi chú: NT: Nghiệm thức; KL: Khối lượng
Việc phân tích và xác định kiểu gen của gen POU1F1 được tiến
hành ngay sau khi dê con được sinh ra
Dê thí nghiệm được nuôi nhốt theo từng ô, mỗi ô có sân chơi để
dê vận động Nuôi tách riêng dê đực và dê cái Hàng ngày cung cấpthức ăn cho dê hai lần (sáng và chiều) Dê được cho ăn thức ăn tinhtrước, thức ăn xanh sau Thức ăn tinh là hỗn hợp ngô và cám mạchđược trộn đều theo tỷ lệ 60 : 40 Thức ăn xanh là cỏ VA06
Phương pháp mổ khảo sát: Kết thúc thí nghiệm dê được mổ khảo sát
để tính toán năng suất thịt Số lượng dê khảo sát ở mỗi nghiệm thức là 4con (2 đực và 2 cái)
Trang 12Các chỉ tiêu theo dõi gồm:
Sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối (theo TCVN 9715 - 2013) Tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng
Các chỉ tiêu mổ khảo sát năng suất thịt gồm khối lượng sống, khốilượng móc hàm, khối lượng thịt xẻ, khối lượng thịt tinh và xương Tỷ lệmóc hàm, thịt xẻ, thịt tinh và xương tính theo khối lượng sống (%)
* Phân tích số liệu thí nghiệm theo mô hình:
yijk = µ + αi + βj + (αβ)ij + eijki + βj + (αβ)ij + eijkj + (αi + βj + (αβ)ij + eijkβj + (αβ)ij + eijk)ij + eijk
Trong đó:
- yijk: Chỉ tiêu nghiên cứu
- µ: Trung bình chung
- αi + βj + (αβ)ij + eijki: Ảnh hưởng của kiểu gen, i=1 → 2 (i=1=D1D1, i=2=D1D2)
- βj + (αβ)ij + eijkj: Ảnh hưởng của mức thức ăn tinh bổ sung; j = 1 →3 (j=1=0
%, j=2= 15%, j=3= 30%)
- (αi + βj + (αβ)ij + eijkβj + (αβ)ij + eijk)ij : Ảnh hưởng của tương tác giữa kiểu gen và mức thức ăntinh bổ sung
- eijk: Sai số ngẫu nhiên
Số liệu thu thập trong thí nghiệm được xử lý bằng phần mềmthống kê Minitab 17.0 Đánh giá ảnh hưởng của kiểu gen, thức ăn bổsung và tương tác của kiểu gen và thức ăn bổ sung đến sinh trưởng,năng suất thịt của dê bằng phương pháp General Linear Model Sosánh sự sai khác giữa các số trung bình bằng phương pháp TukeyPairwise Comparisons
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nội dung 1: Khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của dê Định Hóa
3.1.1 Sinh trưởng tích lũy của dê Định Hóa
Bảng 3.1 Khối lượng dê Định Hóa qua các tháng tuổi
(kg/con)
Tuổi
(Tháng)
Tính chung (n=60) Theo tính biệt
Mean SE (%)Cv Con đực(n=30) Con cái(n=30) SEM P
Trang 13*n=52 (tính chung); n=26 (theo tính biệt)
Khối lượng dê tại các thời điểm sơ sinh, 1, 3, 6, 9 và 12 tháng tuổi lầnlượt là 1,72; 3,57; 6,59; 10,79; 14,89 và 19,12 kg/con
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của tính biệt đến sinh trưởng cho thấy:
dê đực thường lớn nhanh hơn so với dê cái với (P<0,001)
3.1.2 Sinh trưởng tuyệt đối của dê Định Hóa
Bảng 3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của dê Định Hóa (g/
con/ngày)
Giai đoạn
(Tháng tuổi)
Tính chung n=60) Theo tính biệt
Mean SE Con đực(n=30) Con cái(n=30) SEM P
Trang 14Theo hàng ngang, tại các cột theo tính biệt các số mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau có
ý nghĩa thống kê ở mức P<0,00; P<0,05; *n=52 (tính chung); n=26 (theo tính biệt)
Số liệu bảng 3.2 cho thấy, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của dê ĐịnhHóa giai đoạn từ sơ sinh đến 12 tháng tuổi đạt bình quân 47,67g/con/ngày, dao động từ 42,90 - 61,72 g/con/ngày
3.1.3 Sinh trưởng tương đối của dê Định Hóa
Bảng 3.3 Sinh trưởng tương đối của dê Định Hóa (%)
Giai đoạn
(Tháng tuổi)
Tính chung (n=60) Theo tính biệt
Mean SE Con đực(n=30) Con cái(n=30) SEM P
ở dê đực chậm hơn dê cái (P<0,05)
3.1.4 Kích thước một số chiều đo của dê Định Hóa
Bảng 3.4 Kích thước một số chiều đo của dê Định Hóa
(cm) Thán
Dài thân chéo