BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU ĐỘC LẬP VỀ PHÁP LÝ VÀ TÀI CHÍNH Không cùng 1 cơ quan, tổ chức quản lý Nhà thầu và CĐT/BMT không có cổ phần trên 30% của nhau Các nhà thầu không có cổ
Trang 1BÀI GIẢNG ĐẤU THẦU
Trang 2CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU
Trang 3ĐẤU THẦU
GÓI THẦU
HÌNH THỨC LỰA CHỌN
NT, NĐT PHƯƠNG THỨC LỰA
CHỌN NT, NĐT
Trang 41.1 ĐẤU THẦU
Trang 51.1.1 Khái niệm Đấu thầu
Luật Đấu thầu 43 (2013)
K12, Đ4
Đấu thầu là quá trình:
−lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện HĐ cung cấp: DVTV, DV phi
TV, MSHH, XL;
−lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện HĐ DA ĐT: theo hình thức
đối tác công tư (PPP), có sử dụng đất.
−trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả
kinh tế.
Trang 6K8, Đ4 Luật đấu thầu 43 K9, Đ4 Luật đấu thầu 43
lập HSMQT, HSMST,
HSMT, HSYC;
Hàng tiêu dùng
Vật tư y tế dùng cho các
cơ sở YT
Xây dựng:
• Công trình
• Hạng mục công trình
Lắp đặt:
• Công trình
• Hạng mục công trình
Trang 71.1.1 Khái niệm Đấu thầu
Luật Đầu tư công 49 (2014)
K16, Đ4
−Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là:
ĐT được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa CQ NN có thẩm quyền và
nhà ĐT, doanh nghiệp DA
Để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng và cung cấp các
dịch vụ công
Trang 8PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Trang 9Phạm vi điều chỉnh
Trang 11Tại sao phải thực hiện ĐẤU THẦU?
Tiền đầu tư:
- Tiền của tư nhân: tối đa hóa lợi nhuận, HQ cao
- Tiền do NN quản lý: HQ thấp
Đấu thầu là bắt buộc đối với các hoạt động mua sắm
Trang 122 hình thức thực hiện hoạt động mua sắm
Mua sắm thông thường Mua sắm nhà nước
Trang 13Câu hỏi
Câu hỏi 1: Công ty A là công ty cổ phần, trong đó có 51% vốn Nhà nước,
vậy nếu công ty A muốn đầu tư một dự án chung cư để bán thì việc lựa
chọn nhà thầu xây dựng có bắt buộc phải tuân thủ theo Luật đấu thầu 43 hay không?
Câu hỏi 2: Nhà đầu tư B được lựa chọn thực hiện dự án đầu tư theo hình
thức đối tác công tư để xây dựng khu công nghiệp X Trong quá trình thực hiện dự án, nhà đầu tư này muốn tìm các nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch
vụ, xây lắp Vậy, việc tìm các nhà cung cấp này có cần phải tuân thủ theo Luật đấu thầu 43 hay không?
Câu hỏi 3: Một bệnh viện công muốn xây dựng một khu điều trị mới,
bệnh viện có thể tự lựa chọn đơn vị giám sát hay việc lựa chọn này phải tuân thủ theo Luật Đấu thầu?
Trang 14ĐẤU THẦU VS ĐẤU GIÁ
Tên gọi tiếng Anh Procurement
(Bidding) AuctionĐối tượng Người mua Người bán
Mục đích Giá đánh giá thấp
nhất Giá cao nhấtThời gian thực
hiện Không thể chọn ngay Chọn ngay
Trang 151.1.2 VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU
Trang 16Đối với bên mời thầu
Trang 17Đối với bên dự thầu
Trang 181.1.3 Nguyên tắc của đấu thầu
Tính cạnh tranh: BMT phải tạo đk thuận lợi để nhiều NT có thể tham gia
Công bằng: Tất cả các NT đều được đối xử như nhau khi
tham gia dự thầu
NT
Hiệu quả kinh tế: Nhà thầu được lựa chọn có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu về kỹ thuật và tài chính
Trang 191.1.3 Nguyên tắc của đấu thầu
Cạnh tranh
- Xem Đ6, Luật đầu thầu 43
- Xem Đ2, Nghị định 63 (đặc biệt là K4)
- Xem K2 Đ12, Nghị định 63
Trang 20BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU
có thẩm quyền,
BMT
Trang 21BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU
ĐỘC LẬP VỀ PHÁP
LÝ VÀ TÀI CHÍNH
Không cùng 1 cơ quan, tổ chức quản lý
Nhà thầu và CĐT/BMT không có
cổ phần trên 30% của nhau Các nhà thầu không có cổ phần trên 20% của nhau
Nhà thầu với Tư vấn cho gói thầu
đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau, không cùng có cổ phần hoặc vốn góp với một tổ chức, cá nhân khác ≥ 20%
Trang 221.1.3 Nguyên tắc của đấu thầu
Là CĐT, BMT đối với các gói thầu có người thân (cha mẹ, anh em, vợ chồng…) dự thầu
Tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do CĐT, BMT là cơ quan tổ chức mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc
Áp dụng hình thức đấu thầu không phải ĐTRR khi không có đủ điều kiện theo quy định
Yêu cầu cụ thể về NH, XXHH trong HSMT với gói thầu MSHH,
XL, HH khi áp dụng hình thức ĐTRR, ĐTHC
Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với QĐ nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu
Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu thông tin không được phép
Trang 231.1.3 Nguyên tắc của đấu thầu
Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency)
Trang 241.2 Gói thầu
1.2.1 GÓI THẦU là gì?
Trang 251.2.1 Khái niệm Gói thầu
1 lần tổ chức Đấu thầu có thể gồm
- 1 nhu cầu mua sắm
- Nhiều nhu cầu mua sắm
Nhu cầu mua sắm của 1 lần thực hiện đấu thầu được gọi là GÓI THẦU
(Xem K22, Đ4, Luật Đấu thầu 43)
- Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm;
- Gói thầu có thể gồm:
+ Những nội dung MS giống nhau thuộc nhiều DA; hoặc
+ Khối lượng MS một lần, khối lượng MS cho một thời kỳ đối với MSTX, MSTT.
Trang 27Các vấn đề liên quan đến Gói thầu
Một DA ĐT có thể có một hoặc nhiều gói thầu.
Mỗi Gói thầu chỉ có một Hồ sơ mời thầu
Mỗi Gói thầu được tiến hành theo các bước trong quy trình đấu thầu do tổ chức QL vốn của Gói thầu đề ra.
Một Gói thầu có thể có một hoặc nhiều Nhà thầu tham gia.
Một Nhà thầu có thể tham gia nhiều Gói thầu do Bên mời thầu tổ chức
Đ/v mỗi Gói thầu thì 1 Nhà thầu chỉ được nộp 1 Hồ sơ dự thầu
Trang 281.2.2 Phân loại Gói thầu
- Quy mô của GT – Giá gói thầu:
K16, Đ4 Luật đấu thầu 43 - Quy mô của GT là giá trị
ước tính của GT do BMT xác định trước khi tiến hành Đấu thầu
+ GT quy mô nhỏ: DVPTV, MSHH ≤ 10 tỷ đồng
XL, HH ≤ 20 tỷ đồng+ GT quy mô không nhỏ
Trang 291.2.2 Phân loại Gói thầu
- GT dịch vụ tư vấn
- GT dịch vụ phi tư vấn
- GT xây lắp: Công trình XD
- GT mua sắm hàng hóa: Hàng hóa
- GT hỗn hợp: Các nhu cầu MS khác nhau
- GT lựa chọn nhà đầu tư (GT dự án): Dự án PPP, sử dụng đất
Trang 30Gói thầu TV trong các giai đoạn của DA
Trang 31Gói thầu XL ở giai đoạn nào của DA
công trình
Trang 32GT mua sắm hàng hóa và DV PTV
Trang 33GÓI THẦU HỖN HỢP
Thiết kế
và cung cấp
hàng
hóa (EP);
Thiết kế
và xây lắp (EC);
Cung cấp hàng hóa
và xây lắp (PC);
Thiết kế, cung cấp hàng hóa
và xây lắp (EPC);
Lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa
và xây lắp (chìa khóa trao tay).
Gói thầu hỗn hợp
Trang 34Gói thầu lựa chọn NĐT
Lý do:
- Chủ ĐT không thể hoặc không muốn tự mình tiến hành
CB ĐT, t/h ĐT và thậm chí cả vận hành KQĐT
Chủ ĐT biến ý tưởng thành hiện thực bằng cách:
- Tổ chức đấu thầu để chọn đối tác thực hiện ý tưởng ĐT
Trang 35HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
Trang 361.3 Hình thức lựa chọn NT, NĐT
Bao nhiêu nhà thầu có thể tham gia đấu thầu
Trang 37Lựa chọn NT, NĐT trong t/h đặc biệt
Tham gia thực hiện của cộng đồng
Trang 381.3.1 Tự thực hiện
Áp dụng khi:
- Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh
nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Trang 391.3.2 Chỉ định thầu
BMT mời 1 NT, NĐT để đàm phán về nhu cầu MS của mình và ký kết hợp đồng
Điều kiện áp dụng Chỉ định thầu đối với NT (Đ22, Luật Đấu thầu 43):
Chỉ định thầu
Bí mật
Cấp bách
Tươn
g thích Bản
quyề n
Đặc thù Hạn mức
Trang 401.3.2 Chỉ định thầu
Điều kiện Chỉ định thầu đ/v NĐT:
Chỉ 1 NĐT đăng ký thực hiện
Chỉ 1 NĐT có k/n t/h do SHTT, BMTM, CN, vốn NĐT đ/x DA đáp ứng yêu cầu THDA khả thi và hiệu quả cao nhất
Trang 411.3.2 Chỉ định thầu
DVTV, DVPTV,
DV công
MSHH, XL, HH, mua thuốc,
Trang 43• NT thực hiện HĐ trước đó không tiếp tục
• NT phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá
MSTT với
NT khác
Trang 441.3.4 Đấu thầu hạn chế
BMT chỉ cho phép và lựa chọn 1 số NT có năng lực thật
sự tham gia dự thầu
BMT ấn định trước tên và số lượng NT được tham gia đấu thầu trong một Danh sách ngắn
Hình thức này áp dụng cho các GT yêu cầu cao về KT hoặc KT có tính đặc thù mà chỉ có một số NT đáp ứng
Tiết kiệm TG và CP tham gia, tổ chức đấu thầu cho cả BMT và các NT
Trang 45- Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh
sách ngắn phải được đăng tải trên Hệ thống Đấu thầu Quốc gia (muasamcong.mpi.gov.vn)
- Các NT có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu
Trang 461.3.5 Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức có tính cạnh tranh cao nhất
thống mạng đấu thầu Quốc gia
(muasamcong.mpi.gov.vn) và Báo Đấu thầu
chế sự tham gia của NT hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số NT gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng (Đọc thêm Đ8 Luật đấu thầu 43)
Trang 48DVPTV, MSHH,
-TBMQT – HSMQT DSN (3≤
NT≤6) KQMQT
ĐT hạn chế Có DSN TBMT-HSMTDSN (≥ 3)
Trang 49≤ 45 ngày
≤ 90 ngày (QM lớn, phức tạp
HSYC-KQCĐT HSĐT
DVTV, DVPTV,
DV công ≤ 500 triệuMSHH,XL, HH,
Mua thuốc, VTYT
- < 10% giá GT nhưng > 50 tỷ Không có đv
HTPT t/h PATTH – Thỏa thuận giao việc
Trang 501.3.6 LCNT, NĐT trong trường hợp ĐB
Người
có TQ trình Thủ tướng Chính phủ
Không thể áp dụng các HT khác
Đặc
thù,
riêng
biệt
Trang 511.3.7 Tham gia thực hiện của cộng đồng
Cộng đồng:
- Dân cư
- Tổ chức
- Tổ
- Nhóm thợ
Thực hiện 1 hoặc 1 phần GT:
- Chương trình:
+ XĐGN + Mục tiêu QG
- Quy mô nhỏ
Điều 27,
Luật
Đấu thầu
43
Trang 524 phương thức t/h đấu thầu:
- Một giai đoạn một túi hồ sơ
- Một giai đoạn hai túi hồ sơ
- Hai giai đoạn một túi hồ sơ
- Hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Trang 531.4.1 Một giai đoạn, một túi hồ sơ
Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính trong một túi hồ sơ
Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn HSDT, HSĐX
Trang 541.4.1 Một giai đoạn, một túi hồ sơ
Trang 551.4.2 Một giai đoạn hai túi hồ sơ
NT, NĐT nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất
về tài chính riêng biệt
Việc mở thầu được tiến hành hai lần: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu; NT,
NĐT đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ
đề xuất về tài chính để đánh giá
Trang 561.4.2 Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Trang 571.4.3 Hai giai đoạn một túi hồ sơ
thuật, Phương án TC (chưa có Giá dự thầu)
Xem xét, thảo luận riêng với từng NT
Cho phép
NT sửa đổi, hiệu chỉnh
ĐXKT
XĐ HSMT giai đoạn 2
①
Trang 581.4.3 Hai giai đoạn một túi hồ sơ
Trang 591.4.3 Hai giai đoạn một túi hồ sơ
Áp dụng đối với:
- ĐTRR, ĐTHC đối với GT MSHH, XL, HH có quy mô lớn, phức tạp
Trang 601.4.4 Hai giai đoạn hai túi hồ sơ
chính
Đánh giá ĐXKT
Xác định các ND hiệu chỉnh
về KT so với HSMT
Loại bỏ HSDT không phù hợp với TCKT
①
Đề xuất kỹ thuật
Trang 611.4.3 Hai giai đoạn hai túi hồ sơ
chính mới
Đánh giá ĐXKT mới ĐTTC mớiĐánh giá Đánh giá ĐXTC cũ
②
Đề xuất kỹ thuật mới
Trang 621.4.3 Hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Áp dụng đối với
- ĐTRR, ĐTHC với GT MSHH, XL, HH có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù
Trang 63Phương thức Hai giai đoạn
có thể được chế tạo theo các QT khác nhau
Các DA có nhiều PP t/h công việc
Trang 64So sánh 4 PT lựa chọn NT, NĐT
Nộp ĐXKT ĐXTC
Mở thầu
Sửa HSM T
Sửa ĐXK T
Sửa ĐXTC
Thông tin về giá cả
và phương thức thanh toán là bí mật cho đến khi mở ĐXTC
2GĐ
1
THS
Không đồng thời
Hai lần Có Có Không
Trang 66GT
Trang 672.1.1 Khái niệm lập KHĐT cho 1 DA ĐT
“Lập KH ĐT cho một dự
án đầu tư là việc phân chia
các nhu cầu mua sắm của
Tiến độ t/h
2 GĐ 2 THS
ĐT rộng rãi
Giá ước tính
Tiến độ t/h
2GĐ 1 THS
ĐT hạn chế
Giá ước tính
Tiến độ t/h
1 GĐ 1 THS
Chỉ định thầu
Trang 68Ai lập KH đấu thầu cho 1 DA
Bên mời thầu:
- Chủ ĐT
- Các tổ chức do chủ ĐT ủy quyền
- Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp
KH đấu thầu được lập trước khi thực hiện đấu thầu
Trang 69Nguyên tắc lập KHLCNT
Lập cho toàn bộ
DA, DTMS hoặc một
số gói thầu
Ghi rõ
số lượng, nội dụng gói thầu
Điều 33 – Luật ĐT
43
Trang 70a) Tiêu chuẩn, định mức TTB b) QĐ mua sắm
C) Nguồn vốn,
DTMS
d) Đề án MS (nếu có)
e) Kết quả thẩm định giá (nếu có)
KH LCNT được lập sau hoặc đồng thời hoặc trước khi có quyết định phê duyệt DA,
DTMS
Trang 71Vai trò của LKHĐT cho 1 DA đ/v chủ ĐT
- Phân chia DA thành các GT một cách hợp lý nhằm đáp ứng các yêu cầu về: Chi phí, chất lượng, tiến độ t/h DA
* Đ/v các DA ĐT sử dụng vốn NN:
- LKHĐT là bắt buộc
- Hoạt động đấu thầu của DA chỉ có thể tiến hành sau khi KHĐT được các cơ quan QL phê duyệt
Trang 72Vai trò của LKHĐT cho 1 DA đ/v
Trang 732.1.3 Các bước LKHĐT cho 1 DAĐT
• 1 MCV = 1 hoặc nhiều GT
• Theo nguyên tắc hợp lý về QM, KT,
CN và đảm bảo tiến độ t/h DA
B3: Xđ đặc điểm của từng GT
Trang 74Nội dung chính trong mẫu tờ trình
phê duyệt KHĐT
I Mô tả tóm tắt dự án- Tên dự án, dự toán mua sắm;
- Tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư;
- Tên chủ đầu tư hoặc chủ dự án;
- Nguồn vốn;
- Thời gian thực hiện dự án, dự toán mua sắm;
- Địa điểm, quy mô dự án, dự toán mua sắm;
- Các thông tin khác (nếu có).
II Phần công việc đã và đang thực hiện: bao gồm nội dung c/v liên quan đến CBDA,
bao gồm: các GT thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực
hiện; các c/v đã và đang thực hiện mà không áp dụng được một trong các HTLCNT
Trang 75Nội dung chính trong mẫu tờ trình
phòng phí và những khoản chi phí khác (nếu có)
IV Phần công việc thuộc KH LCNT
V Phần công việc chưa đủ điều kiện lập KH LCNT (nếu có)
VI Kiến nghị
Trang 76Nội dung kế hoạch LCNT
1 • TÊN GÓI THẦU
2 • GIÁ GÓI THẦU
Trang 77Tên gói thầu và cơ sở phân chia các gói thầu
Ngoài tên GT phải nêu rõ tính chất, phạm vi công việc của GT
- GTXL: loại, cấp công trình, diện tích sàn x/d, số tầng cao
- GTMSHH: số lượng, đặc tính kỹ thuật
- GTDVTV: tóm tắt phạm vi cung cấp DV
- GT gồm nhiều phần: nêu nội dung cơ bản từng phần
Cơ sở phân chia các GT:
- Đảm bảo tính đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ, dự toán mua sắm
- Đảm bảo quy mô hợp lý
Trang 78Giá gói thầu
Giá phải bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí, và thuế; cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu (nếu cần)
GT gồm nhiều phần riêng biệt: ghi rõ giá ước tính cho từng phần
GT cung cấp DVTV lập BCNCTKT, BCNCKT:
- Xđ trên cơ sở giá TB theo thống kê các DA đã t/h
- Ước tính TMĐT theo định mức suất ĐT, sơ bộ TMĐT
GT MSTX: căn cứ vào ít nhất 1 trong các tài liệu
- Giá HH của ít nhất 3 đơn vị CCHH khác nhau trên địa bàn hoặc trên địa bàn khác
- Dự toán GT đã được phê duyệt
- Kế quả thẩm định giá của CQ có chức năng thẩm định giá
- Giá trị thị trường tham khảo từ thông tin chính thống
- Giá gói thầu MSHH tương tự trong thời gian trước đó
Trang 80Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu
Luật đấu thầu); nếu không áp dụng ĐTRR thì CĐT phải giải trình lý do
nguyên nhân, phương án lựa chọn và văn bản đồng ý của Thủ tướng chính phủ
tuyển hoặc DSN hay không
tại Mục 2 Chương II Luật đấu thầu
Trang 81Thời gian bắt đầu tổ chức LCNT
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn NT được tính từ khi phát hành HSMT, HSYC (ghi rõ theo tháng hoặc quý)
gian bắt đầu tổ chức LCNT được tính từ khi phát hành HSMQT, HSMST
Trang 82Trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại
hợp đồng; Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung
Trang 83Thời gian thực hiện hợp đồng
ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định
trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ
bảo hành (nếu có)
đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ
thực hiện dự án
Trang 84• CĐT/BMT trình KHĐT lên người có TQ/TTg CP & CQ QL ngành
• K1 Đ36 Luật Đấu thầu 43
• Thời hạn ≤ 5 ngày làm việc (Người có TQ/ được UQ quyết định ĐT; người đứng đầu
CQ chủ ĐT/đơn vị) - Đ12 Luật đấu thầu 43
• TTg CP: t/h theo Quy chế làm việc của CP
Trang 852.2 Trình tự các bước t/h đấu thầu đ/v 1 GT
Chuẩn
bị LCNT
Thực hiện LCNT
Ký kết
và TH HĐ
Trang 86CB Chuẩn bị LCNT CB và gửi dự thảo HĐ CB và gửi YCBG cho
NT
CB PA TTH
và dự thảo HĐ
CB và gửi TOR Chuẩn bị PA
Đánh giá
BG và thương thảo HĐ
Hoàn thiện
PA TTH và thương thảo hoàn thiện HĐ
Đánh giá HS LLKH;
Thương thảo, hoàn thiện HĐ
Trình, PD,
và CK KQLCNT
Trình, PD và
CK KQLCNT PD và CK KQLC
KK Hoàn thiện, ký kết HĐ Ký kết HĐ Hoàn thiện, ký kết HĐ Ký kết HĐ Ký kết HĐ Hoàn thiện, ký
kết HĐ
Trang 872.2.1 Chuẩn bị LCNT
Chuẩn bị Danh sách ngắn đối với GT cạnh tranh hạn chế
Trang 88Chuẩn bị nhân sự cho đấu thầu
- Am hiểu các quy định về đấu thầu của tổ chức QL vốn
- Có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực của GT
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu (Đ16, Luật ĐT 43)
- Người tham gia có thể thuộc biên chế của BMT
- Được BMT thuê trong thời gian TH đấu thầu