1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Đấu Thầu ( Combo Full Slide 4 Chương )

213 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Đấu Thầu ( Combo Full Slide 4 Chương )
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU ĐỘC LẬP VỀ PHÁP LÝ VÀ TÀI CHÍNH Không cùng 1 cơ quan, tổ chức quản lý Nhà thầu và CĐT/BMT không có cổ phần trên 30% của nhau Các nhà thầu không có cổ

Trang 1

BÀI GIẢNG ĐẤU THẦU

Trang 2

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU

Trang 3

ĐẤU THẦU

GÓI THẦU

HÌNH THỨC LỰA CHỌN

NT, NĐT PHƯƠNG THỨC LỰA

CHỌN NT, NĐT

Trang 4

1.1 ĐẤU THẦU

Trang 5

1.1.1 Khái niệm Đấu thầu

Luật Đấu thầu 43 (2013)

 K12, Đ4

 Đấu thầu là quá trình:

lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện HĐ cung cấp: DVTV, DV phi

TV, MSHH, XL;

lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện HĐ DA ĐT: theo hình thức

đối tác công tư (PPP), có sử dụng đất.

trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả

kinh tế.

Trang 6

K8, Đ4 Luật đấu thầu 43 K9, Đ4 Luật đấu thầu 43

lập HSMQT, HSMST,

HSMT, HSYC;

Hàng tiêu dùng

Vật tư y tế dùng cho các

cơ sở YT

Xây dựng:

• Công trình

• Hạng mục công trình

Lắp đặt:

• Công trình

• Hạng mục công trình

Trang 7

1.1.1 Khái niệm Đấu thầu

Luật Đầu tư công 49 (2014)

K16, Đ4

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là:

ĐT được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa CQ NN có thẩm quyền và

nhà ĐT, doanh nghiệp DA

Để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng và cung cấp các

dịch vụ công

Trang 8

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Trang 9

Phạm vi điều chỉnh

Trang 11

Tại sao phải thực hiện ĐẤU THẦU?

Tiền đầu tư:

- Tiền của tư nhân: tối đa hóa lợi nhuận, HQ cao

- Tiền do NN quản lý: HQ thấp

Đấu thầu là bắt buộc đối với các hoạt động mua sắm

Trang 12

2 hình thức thực hiện hoạt động mua sắm

Mua sắm thông thường Mua sắm nhà nước

Trang 13

Câu hỏi

Câu hỏi 1: Công ty A là công ty cổ phần, trong đó có 51% vốn Nhà nước,

vậy nếu công ty A muốn đầu tư một dự án chung cư để bán thì việc lựa

chọn nhà thầu xây dựng có bắt buộc phải tuân thủ theo Luật đấu thầu 43 hay không?

Câu hỏi 2: Nhà đầu tư B được lựa chọn thực hiện dự án đầu tư theo hình

thức đối tác công tư để xây dựng khu công nghiệp X Trong quá trình thực hiện dự án, nhà đầu tư này muốn tìm các nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch

vụ, xây lắp Vậy, việc tìm các nhà cung cấp này có cần phải tuân thủ theo Luật đấu thầu 43 hay không?

Câu hỏi 3: Một bệnh viện công muốn xây dựng một khu điều trị mới,

bệnh viện có thể tự lựa chọn đơn vị giám sát hay việc lựa chọn này phải tuân thủ theo Luật Đấu thầu?

Trang 14

ĐẤU THẦU VS ĐẤU GIÁ

Tên gọi tiếng Anh Procurement

(Bidding) AuctionĐối tượng Người mua Người bán

Mục đích Giá đánh giá thấp

nhất Giá cao nhấtThời gian thực

hiện Không thể chọn ngay Chọn ngay

Trang 15

1.1.2 VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU

Trang 16

Đối với bên mời thầu

Trang 17

Đối với bên dự thầu

Trang 18

1.1.3 Nguyên tắc của đấu thầu

Tính cạnh tranh: BMT phải tạo đk thuận lợi để nhiều NT có thể tham gia

Công bằng: Tất cả các NT đều được đối xử như nhau khi

tham gia dự thầu

NT

Hiệu quả kinh tế: Nhà thầu được lựa chọn có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu về kỹ thuật và tài chính

Trang 19

1.1.3 Nguyên tắc của đấu thầu

Cạnh tranh

- Xem Đ6, Luật đầu thầu 43

- Xem Đ2, Nghị định 63 (đặc biệt là K4)

- Xem K2 Đ12, Nghị định 63

Trang 20

BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU

có thẩm quyền,

BMT

Trang 21

BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU

ĐỘC LẬP VỀ PHÁP

LÝ VÀ TÀI CHÍNH

Không cùng 1 cơ quan, tổ chức quản lý

Nhà thầu và CĐT/BMT không có

cổ phần trên 30% của nhau Các nhà thầu không có cổ phần trên 20% của nhau

Nhà thầu với Tư vấn cho gói thầu

đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau, không cùng có cổ phần hoặc vốn góp với một tổ chức, cá nhân khác ≥ 20%

Trang 22

1.1.3 Nguyên tắc của đấu thầu

Là CĐT, BMT đối với các gói thầu có người thân (cha mẹ, anh em, vợ chồng…) dự thầu

Tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do CĐT, BMT là cơ quan tổ chức mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc

Áp dụng hình thức đấu thầu không phải ĐTRR khi không có đủ điều kiện theo quy định

Yêu cầu cụ thể về NH, XXHH trong HSMT với gói thầu MSHH,

XL, HH khi áp dụng hình thức ĐTRR, ĐTHC

Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với QĐ nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu

Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu thông tin không được phép

Trang 23

1.1.3 Nguyên tắc của đấu thầu

Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency)

Trang 24

1.2 Gói thầu

1.2.1 GÓI THẦU là gì?

Trang 25

1.2.1 Khái niệm Gói thầu

 1 lần tổ chức Đấu thầu có thể gồm

- 1 nhu cầu mua sắm

- Nhiều nhu cầu mua sắm

Nhu cầu mua sắm của 1 lần thực hiện đấu thầu được gọi là GÓI THẦU

(Xem K22, Đ4, Luật Đấu thầu 43)

- Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm;

- Gói thầu có thể gồm:

+ Những nội dung MS giống nhau thuộc nhiều DA; hoặc

+ Khối lượng MS một lần, khối lượng MS cho một thời kỳ đối với MSTX, MSTT.

Trang 27

Các vấn đề liên quan đến Gói thầu

 Một DA ĐT có thể có một hoặc nhiều gói thầu.

 Mỗi Gói thầu chỉ có một Hồ sơ mời thầu  

 Mỗi Gói thầu được tiến hành theo các bước trong quy trình đấu thầu do tổ chức QL vốn của Gói thầu đề ra.

 Một Gói thầu có thể có một hoặc nhiều Nhà thầu tham gia.

 Một Nhà thầu có thể tham gia nhiều Gói thầu do Bên mời thầu tổ chức

 Đ/v mỗi Gói thầu thì 1 Nhà thầu chỉ được nộp 1 Hồ sơ dự thầu

Trang 28

1.2.2 Phân loại Gói thầu

- Quy mô của GT – Giá gói thầu:

K16, Đ4 Luật đấu thầu 43 - Quy mô của GT là giá trị

ước tính của GT do BMT xác định trước khi tiến hành Đấu thầu

+ GT quy mô nhỏ: DVPTV, MSHH ≤ 10 tỷ đồng

XL, HH ≤ 20 tỷ đồng+ GT quy mô không nhỏ

Trang 29

1.2.2 Phân loại Gói thầu

- GT dịch vụ tư vấn

- GT dịch vụ phi tư vấn

- GT xây lắp: Công trình XD

- GT mua sắm hàng hóa: Hàng hóa

- GT hỗn hợp: Các nhu cầu MS khác nhau

- GT lựa chọn nhà đầu tư (GT dự án): Dự án PPP, sử dụng đất

Trang 30

Gói thầu TV trong các giai đoạn của DA

Trang 31

Gói thầu XL ở giai đoạn nào của DA

công trình

Trang 32

GT mua sắm hàng hóa và DV PTV

Trang 33

GÓI THẦU HỖN HỢP

Thiết kế

và cung cấp

hàng

hóa (EP);

Thiết kế

và xây lắp (EC);

Cung cấp hàng hóa

và xây lắp (PC);

Thiết kế, cung cấp hàng hóa

và xây lắp (EPC);

Lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa

và xây lắp (chìa khóa trao tay).

Gói thầu hỗn hợp

Trang 34

Gói thầu lựa chọn NĐT

Lý do:

- Chủ ĐT không thể hoặc không muốn tự mình tiến hành

CB ĐT, t/h ĐT và thậm chí cả vận hành KQĐT

Chủ ĐT biến ý tưởng thành hiện thực bằng cách:

- Tổ chức đấu thầu để chọn đối tác thực hiện ý tưởng ĐT

Trang 35

HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

Trang 36

1.3 Hình thức lựa chọn NT, NĐT

Bao nhiêu nhà thầu có thể tham gia đấu thầu

Trang 37

Lựa chọn NT, NĐT trong t/h đặc biệt

Tham gia thực hiện của cộng đồng

Trang 38

1.3.1 Tự thực hiện

Áp dụng khi:

- Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh

nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Trang 39

1.3.2 Chỉ định thầu

BMT mời 1 NT, NĐT để đàm phán về nhu cầu MS của mình và ký kết hợp đồng

Điều kiện áp dụng Chỉ định thầu đối với NT (Đ22, Luật Đấu thầu 43):

Chỉ định thầu

Bí mật

Cấp bách

Tươn

g thích Bản

quyề n

Đặc thù Hạn mức

Trang 40

1.3.2 Chỉ định thầu

Điều kiện Chỉ định thầu đ/v NĐT:

Chỉ 1 NĐT đăng ký thực hiện

Chỉ 1 NĐT có k/n t/h do SHTT, BMTM, CN, vốn NĐT đ/x DA đáp ứng yêu cầu THDA khả thi và hiệu quả cao nhất

Trang 41

1.3.2 Chỉ định thầu

DVTV, DVPTV,

DV công

MSHH, XL, HH, mua thuốc,

Trang 43

• NT thực hiện HĐ trước đó không tiếp tục

• NT phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá

MSTT với

NT khác

Trang 44

1.3.4 Đấu thầu hạn chế

BMT chỉ cho phép và lựa chọn 1 số NT có năng lực thật

sự tham gia dự thầu

BMT ấn định trước tên và số lượng NT được tham gia đấu thầu trong một Danh sách ngắn

Hình thức này áp dụng cho các GT yêu cầu cao về KT hoặc KT có tính đặc thù mà chỉ có một số NT đáp ứng

 Tiết kiệm TG và CP tham gia, tổ chức đấu thầu cho cả BMT và các NT

Trang 45

- Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh

sách ngắn phải được đăng tải trên Hệ thống Đấu thầu Quốc gia (muasamcong.mpi.gov.vn)

- Các NT có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu

Trang 46

1.3.5 Đấu thầu rộng rãi

Là hình thức có tính cạnh tranh cao nhất

thống mạng đấu thầu Quốc gia

(muasamcong.mpi.gov.vn) và Báo Đấu thầu

chế sự tham gia của NT hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số NT gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng (Đọc thêm Đ8 Luật đấu thầu 43)

Trang 48

DVPTV, MSHH,

-TBMQT – HSMQT DSN (3≤

NT≤6) KQMQT

ĐT hạn chế Có DSN TBMT-HSMTDSN (≥ 3)

Trang 49

≤ 45 ngày

≤ 90 ngày (QM lớn, phức tạp

HSYC-KQCĐT HSĐT

DVTV, DVPTV,

DV công ≤ 500 triệuMSHH,XL, HH,

Mua thuốc, VTYT

- < 10% giá GT nhưng > 50 tỷ Không có đv

HTPT t/h PATTH – Thỏa thuận giao việc

Trang 50

1.3.6 LCNT, NĐT trong trường hợp ĐB

Người

có TQ trình Thủ tướng Chính phủ

Không thể áp dụng các HT khác

Đặc

thù,

riêng

biệt

Trang 51

1.3.7 Tham gia thực hiện của cộng đồng

Cộng đồng:

- Dân cư

- Tổ chức

- Tổ

- Nhóm thợ

Thực hiện 1 hoặc 1 phần GT:

- Chương trình:

+ XĐGN + Mục tiêu QG

- Quy mô nhỏ

Điều 27,

Luật

Đấu thầu

43

Trang 52

4 phương thức t/h đấu thầu:

- Một giai đoạn một túi hồ sơ

- Một giai đoạn hai túi hồ sơ

- Hai giai đoạn một túi hồ sơ

- Hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Trang 53

1.4.1 Một giai đoạn, một túi hồ sơ

Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính trong một túi hồ sơ

Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn HSDT, HSĐX

Trang 54

1.4.1 Một giai đoạn, một túi hồ sơ

Trang 55

1.4.2 Một giai đoạn hai túi hồ sơ

NT, NĐT nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất

về tài chính riêng biệt

Việc mở thầu được tiến hành hai lần: Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu; NT,

NĐT đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ

đề xuất về tài chính để đánh giá

Trang 56

1.4.2 Một giai đoạn hai túi hồ sơ

Trang 57

1.4.3 Hai giai đoạn một túi hồ sơ

thuật, Phương án TC (chưa có Giá dự thầu)

Xem xét, thảo luận riêng với từng NT

Cho phép

NT sửa đổi, hiệu chỉnh

ĐXKT

XĐ HSMT giai đoạn 2

Trang 58

1.4.3 Hai giai đoạn một túi hồ sơ

Trang 59

1.4.3 Hai giai đoạn một túi hồ sơ

Áp dụng đối với:

- ĐTRR, ĐTHC đối với GT MSHH, XL, HH có quy mô lớn, phức tạp

Trang 60

1.4.4 Hai giai đoạn hai túi hồ sơ

chính

Đánh giá ĐXKT

Xác định các ND hiệu chỉnh

về KT so với HSMT

Loại bỏ HSDT không phù hợp với TCKT

Đề xuất kỹ thuật

Trang 61

1.4.3 Hai giai đoạn hai túi hồ sơ

chính mới

Đánh giá ĐXKT mới ĐTTC mớiĐánh giá Đánh giá ĐXTC cũ

Đề xuất kỹ thuật mới

Trang 62

1.4.3 Hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Áp dụng đối với

- ĐTRR, ĐTHC với GT MSHH, XL, HH có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

Trang 63

Phương thức Hai giai đoạn

có thể được chế tạo theo các QT khác nhau

Các DA có nhiều PP t/h công việc

Trang 64

So sánh 4 PT lựa chọn NT, NĐT

Nộp ĐXKT ĐXTC

Mở thầu

Sửa HSM T

Sửa ĐXK T

Sửa ĐXTC

Thông tin về giá cả

và phương thức thanh toán là bí mật cho đến khi mở ĐXTC

2GĐ

1

THS

Không đồng thời

Hai lần Có Có Không

Trang 66

GT

Trang 67

2.1.1 Khái niệm lập KHĐT cho 1 DA ĐT

“Lập KH ĐT cho một dự

án đầu tư là việc phân chia

các nhu cầu mua sắm của

Tiến độ t/h

2 GĐ 2 THS

ĐT rộng rãi

Giá ước tính

Tiến độ t/h

2GĐ 1 THS

ĐT hạn chế

Giá ước tính

Tiến độ t/h

1 GĐ 1 THS

Chỉ định thầu

Trang 68

Ai lập KH đấu thầu cho 1 DA

Bên mời thầu:

- Chủ ĐT

- Các tổ chức do chủ ĐT ủy quyền

- Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp

 KH đấu thầu được lập trước khi thực hiện đấu thầu

Trang 69

Nguyên tắc lập KHLCNT

Lập cho toàn bộ

DA, DTMS hoặc một

số gói thầu

Ghi rõ

số lượng, nội dụng gói thầu

Điều 33 – Luật ĐT

43

Trang 70

a) Tiêu chuẩn, định mức TTB b) QĐ mua sắm

C) Nguồn vốn,

DTMS

d) Đề án MS (nếu có)

e) Kết quả thẩm định giá (nếu có)

KH LCNT được lập sau hoặc đồng thời hoặc trước khi có quyết định phê duyệt DA,

DTMS

Trang 71

Vai trò của LKHĐT cho 1 DA đ/v chủ ĐT

- Phân chia DA thành các GT một cách hợp lý nhằm đáp ứng các yêu cầu về: Chi phí, chất lượng, tiến độ t/h DA

* Đ/v các DA ĐT sử dụng vốn NN:

- LKHĐT là bắt buộc

- Hoạt động đấu thầu của DA chỉ có thể tiến hành sau khi KHĐT được các cơ quan QL phê duyệt

Trang 72

Vai trò của LKHĐT cho 1 DA đ/v

Trang 73

2.1.3 Các bước LKHĐT cho 1 DAĐT

• 1 MCV = 1 hoặc nhiều GT

• Theo nguyên tắc hợp lý về QM, KT,

CN và đảm bảo tiến độ t/h DA

B3: Xđ đặc điểm của từng GT

Trang 74

Nội dung chính trong mẫu tờ trình

phê duyệt KHĐT

I Mô tả tóm tắt dự án- Tên dự án, dự toán mua sắm;

- Tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư;

- Tên chủ đầu tư hoặc chủ dự án;

- Nguồn vốn;

- Thời gian thực hiện dự án, dự toán mua sắm;

- Địa điểm, quy mô dự án, dự toán mua sắm;

- Các thông tin khác (nếu có).

II Phần công việc đã và đang thực hiện: bao gồm nội dung c/v liên quan đến CBDA,

bao gồm: các GT thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực

hiện; các c/v đã và đang thực hiện mà không áp dụng được một trong các HTLCNT

Trang 75

Nội dung chính trong mẫu tờ trình

phòng phí và những khoản chi phí khác (nếu có)

IV Phần công việc thuộc KH LCNT

V Phần công việc chưa đủ điều kiện lập KH LCNT (nếu có)

VI Kiến nghị

Trang 76

Nội dung kế hoạch LCNT

1 • TÊN GÓI THẦU

2 • GIÁ GÓI THẦU

Trang 77

Tên gói thầu và cơ sở phân chia các gói thầu

Ngoài tên GT phải nêu rõ tính chất, phạm vi công việc của GT

- GTXL: loại, cấp công trình, diện tích sàn x/d, số tầng cao

- GTMSHH: số lượng, đặc tính kỹ thuật

- GTDVTV: tóm tắt phạm vi cung cấp DV

- GT gồm nhiều phần: nêu nội dung cơ bản từng phần

Cơ sở phân chia các GT:

- Đảm bảo tính đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ, dự toán mua sắm

- Đảm bảo quy mô hợp lý

Trang 78

Giá gói thầu

 Giá phải bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí, và thuế; cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu (nếu cần)

 GT gồm nhiều phần riêng biệt: ghi rõ giá ước tính cho từng phần

 GT cung cấp DVTV lập BCNCTKT, BCNCKT:

- Xđ trên cơ sở giá TB theo thống kê các DA đã t/h

- Ước tính TMĐT theo định mức suất ĐT, sơ bộ TMĐT

 GT MSTX: căn cứ vào ít nhất 1 trong các tài liệu

- Giá HH của ít nhất 3 đơn vị CCHH khác nhau trên địa bàn hoặc trên địa bàn khác

- Dự toán GT đã được phê duyệt

- Kế quả thẩm định giá của CQ có chức năng thẩm định giá

- Giá trị thị trường tham khảo từ thông tin chính thống

- Giá gói thầu MSHH tương tự trong thời gian trước đó

Trang 80

Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu

Luật đấu thầu); nếu không áp dụng ĐTRR thì CĐT phải giải trình lý do

nguyên nhân, phương án lựa chọn và văn bản đồng ý của Thủ tướng chính phủ

tuyển hoặc DSN hay không

tại Mục 2 Chương II Luật đấu thầu

Trang 81

Thời gian bắt đầu tổ chức LCNT

Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn NT được tính từ khi phát hành HSMT, HSYC (ghi rõ theo tháng hoặc quý)

gian bắt đầu tổ chức LCNT được tính từ khi phát hành HSMQT, HSMST

Trang 82

Trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại

hợp đồng; Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung

Trang 83

Thời gian thực hiện hợp đồng

ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định

trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ

bảo hành (nếu có)

đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ

thực hiện dự án

Trang 84

• CĐT/BMT trình KHĐT lên người có TQ/TTg CP & CQ QL ngành

• K1 Đ36 Luật Đấu thầu 43

• Thời hạn ≤ 5 ngày làm việc (Người có TQ/ được UQ quyết định ĐT; người đứng đầu

CQ chủ ĐT/đơn vị) - Đ12 Luật đấu thầu 43

• TTg CP: t/h theo Quy chế làm việc của CP

Trang 85

2.2 Trình tự các bước t/h đấu thầu đ/v 1 GT

Chuẩn

bị LCNT

Thực hiện LCNT

Ký kết

và TH HĐ

Trang 86

CB Chuẩn bị LCNT CB và gửi dự thảo HĐ CB và gửi YCBG cho

NT

CB PA TTH

và dự thảo HĐ

CB và gửi TOR Chuẩn bị PA

Đánh giá

BG và thương thảo HĐ

Hoàn thiện

PA TTH và thương thảo hoàn thiện HĐ

Đánh giá HS LLKH;

Thương thảo, hoàn thiện HĐ

Trình, PD,

và CK KQLCNT

Trình, PD và

CK KQLCNT PD và CK KQLC

KK Hoàn thiện, ký kết HĐ Ký kết HĐ Hoàn thiện, ký kết HĐ Ký kết HĐ Ký kết HĐ Hoàn thiện, ký

kết HĐ

Trang 87

2.2.1 Chuẩn bị LCNT

Chuẩn bị Danh sách ngắn đối với GT cạnh tranh hạn chế

Trang 88

Chuẩn bị nhân sự cho đấu thầu

- Am hiểu các quy định về đấu thầu của tổ chức QL vốn

- Có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực của GT

- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu (Đ16, Luật ĐT 43)

- Người tham gia có thể thuộc biên chế của BMT

- Được BMT thuê trong thời gian TH đấu thầu

Ngày đăng: 08/08/2023, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC LỰA CHỌN - Bài Giảng Đấu Thầu  ( Combo Full Slide 4 Chương )
HÌNH THỨC LỰA CHỌN (Trang 3)
1.3. Hình thức lựa chọn NT, NĐT - Bài Giảng Đấu Thầu  ( Combo Full Slide 4 Chương )
1.3. Hình thức lựa chọn NT, NĐT (Trang 36)
Hình thức lựa chọn nhà thầu - Bài Giảng Đấu Thầu  ( Combo Full Slide 4 Chương )
Hình th ức lựa chọn nhà thầu (Trang 37)
Hình thức - Bài Giảng Đấu Thầu  ( Combo Full Slide 4 Chương )
Hình th ức (Trang 48)
Hình thức - Bài Giảng Đấu Thầu  ( Combo Full Slide 4 Chương )
Hình th ức (Trang 49)
Chương 2: Bảng dữ liệu đấu thầu - Bài Giảng Đấu Thầu  ( Combo Full Slide 4 Chương )
h ương 2: Bảng dữ liệu đấu thầu (Trang 128)
w