1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Đấu thầu thuốc - TS. Nguyễn Thị Ngọc Bảo

36 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đấu Thầu Thuốc
Tác giả TS. Nguyễn Thị Ngọc Bảo
Trường học Trung tâm mua sắm tập trung thuốc quốc gia Bộ Y tế
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đấu thầu thuốc gồm các nội dung chính như: Các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện đấu thầu thuốc; Quá trình lựa chọn nhà thầu mua thuốc; Một số lưu ý - đề xuất giải pháp khi thực hiện đấu thầu thuốc theo TT 11 và NĐ 54.

Trang 1

TS Nguyễn Thị Ngọc Bảo, Trung tâm mua sắm tập trung thuốc quốc gia

Bộ Y tế, tháng 3/2018

ĐẤU THẦU THUỐC

Trang 2

NỘI DUNG

HIỆN ĐẤU THẦU THUỐC

II QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU MUA THUỐCIII MỘT SỐ LƯU Ý - ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHI THỰC

HIỆN ĐẤU THẦU THUỐC THEO TT 11 VÀ NĐ 54

IV Q-A

Trang 3

I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Căn cứ Luật Đấu thầu, các cơ quan sau đây đã ban hành các văn bản QPPL hướng dẫn Luật, cụ thể:

Trang 4

• Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/7/2016 phê duyệt

Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu quamạng giai đoạn 2016-2025

Trang 5

I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành:

• Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 Quyđịnh chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chàohàng cạnh tranh

• Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 Quyđịnh chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chứclựa chọn nhà thầu

• Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 Quyđịnh chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu

Trang 6

I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

3 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành:

• Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 Quyđịnh chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắmhàng hoá đối với đấu qua mạng

• Thông tư số 11/2016/TT-BKHĐT ngày 26/7/2016 Hướngdẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xâylắp (EPC)

Trang 7

I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

4 Bộ Tài chính ban hành:

• Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy địnhchi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duytrì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, đơn vịthuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp cônglập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp

Trang 8

I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

5 Bộ Y tế ban hành:

• Thông tư số 09/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 Ban hànhdanh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tậptrung, danh mục thuốc được áp dụng đàm phán giá

• Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 Ban hànhdanh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu vềđiều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

• Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 Quy địnhviệc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

Trang 9

A Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu.

B Tổ chức lựa chọn nhà thầu.

C Đánh giá Hồ sơ dự thầu, thẩm định, trình phê duyệt

kết quả lựa chọn nhà thầu và trao hợp đồng.

Trang 10

1 Tổng hợp và rà soát nhu cầu thuốc:

- Lập nhu cầu sử dụng thuốc:

• Danh mục ĐTTT cấp quốc gia;

• Danh mục ĐTTT cấp địa phương;

• Danh mục thuốc do CSYT tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Nhu cầu thuốc năm KH được xây dựng trên cơ sở:

• Thực tế sử dụng năm trước

• Mô hình bệnh tật năm KH

• Ý kiến tư vấn của Hội đồng Thuốc và Điều trị

- Lộ trình tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam

Trang 11

2 Xây dựng KHLCNT, trình phê duyệt:

- Xác định nguồn vốn thực hiện gói thầu;

- Phân chia gói thầu:

- Thuốc nước ngoài gia công tại Việt Nam

o Gói thầu gồm nhiều DM, đánh giá Hồ sơ dự thầu theo từng DM.

o Nhà thầu có thể chào thầu cho 1, 1 số hoặc nhiều DM, tùy thuộc vào NLTC, KN và khả năng cung ứng của nhà thầu.

Trang 12

- Giá gói thầu:

o Tham khảo giá thuốc trúng thầu trong vòng 12 tháng trước của các cơ

sở y tế trên website của Cục QLD, BHXH VN; Báo giá; Giá KK/KKL.

o Ý kiến của Cục QLD và BHXH VN.

o Xây dựng giá kế hoạch không vượt giá thuốc trúng thầu cao nhất

thuộc nhóm tương ứng trên website của Cục QLDược, BHXH VN.

- Trình thẩm định và phê duyệt KHLCNT:

o Thành phần gồm các cơ quan có liên quan (BHXH VN, Cục QLD, BV Trung ương) họp, rà soát lại nhu cầu và giá kế hoạch của gói thầu.

o Thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục, giá dự toán của gói thầu

o Trình BYT/CQ có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Trang 13

- Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu:

o Căn cứ quy mô, tính chất của từng gói thầu để lựa chọn hình thức phù hợp: Đ20, Đ25 Luật ĐT và Điều 10, 11,12, 13, 14, 15, 16 và 17 Thông tư TT11

- Thời gian thực hiện hợp đồng

o Được quy định trong KHLCNT;

o Tối đa không quá 12 tháng.

Trang 14

kế hoạch của gói thầu.

o Thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục, giá dự toán của gói thầu.

o Trình BYT/CQ có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt KHLCNT:

- CSYT trực thuộc TW: BT, Thủ trưởng CQ ngang Bộ phê duyệt.

- CSYT ĐP: Chủ tịch UBND/ CQ được phân cấp phê duyệt.

Trang 15

3 Xây dựng HSMT/ HSYC:

- Mẫu HSMT ban hành tại PL3 (1 THS) và PL4 (2 THS) kèm theo Thông tư số 11.

- Hình thức: 01 giai đoạn, 01/02 túi hồ sơ.

- Không chào các thuốc SXTN đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp đã được BYT công bố.

- Giá trị của BĐDT, BĐ thực hiện HĐ và NLTC của nhà thầu: Giá trị cụ thể theo tỷ lệ cho từng mặt hàng.

- Tiêu chí đánh giá HSDT: điểm KT: ≥70/100; điểm TH (70-30).

- Thỏa thuận khung/Thỏa thuận HĐ: Các điều khoản về giao hàng, báo cáo thực hiện HĐ, điều chuyển số lượng phát sinh tăng, giảm giữa các CSYT; trách nhiệm của các bên (nhà cung ứng, SYT, các CSYT…)

Trang 16

4 Trình thẩm định và phê duyệt HSMT/HSYC:

- Thành phần thẩm định: BHXH VN, đại diện 1 số CQ liênquan

- Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Trang 17

2 Phát hành HSMT:

- Tổ chức hội nghị tiền đấu thầu: Giải đáp các thắc mắc của

nhà thầu về việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu

- Gửi văn bản trả lời cho tất cả các nhà thầu đã mua HSMT

Trang 18

3 Đóng và mở thầu:

- Hết thời hạn nộp HSDT:đóng thầu, lập biên bản đóng thầu

- Mở Hồ sơ ĐXKT của các nhà thầu nộp HSDT đúng hạn

- Lập Biên bản mở Hồ sơ ĐXKT gồm các thông tin theo quy

định

- Niêm phong Hồ sơ ĐXTC của các nhà thầu (trong 1 Pbi)

- Gửi Biên bản mở Hồ sơ ĐXKT cho tất cả các nhà thầu nộp

HSDT

Trang 19

1 Đánh giá HS ĐXKT

Mẫu báo cáo theo Thông tư số : 23/2015/TT-BKHĐT :

o Kiểm tra tính hợp lệ của HS ĐXKT

o Đánh giá tính hợp lệ của HS ĐXKT

o Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

o Đánh giá kỹ thuật: Theo phương pháp chấm điểm

o Lựa chọn nhà thầu có điểm kỹ thuật đạt (≥70/100

điểm…)

2 Thẩm định kết quả đánh giá HS ĐXKT:

- Lập báo cáo thẩm định theo mẫu quy định tại Thông tư số

19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015

Trang 20

3 Phê duyệt Kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

- Thủ trưởng CSYT phê duyệt kết quả đánh giá HS ĐXKT.

- Thông báo kết quả đánh giá HS ĐXKT cho các nhà thầu nộp HSDT.

- Mời các nhà thầu có điểm kỹ thuật đạt yêu cầu tham dự lễ mở HS ĐXTC

- Trả lại Hồ sơ đề xuất tài chính còn nguyên niêm phong cho nhà thầu

không đạt điểm kỹ thuật

4 Mở Hồ sơ ĐXTC

- Lập biên bản mở Hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm các thông tin: tình trạng niêm phong của hồ sơ, điểm kỹ thuật, số lượng hồ sơ, thời gian hiệu lực của Hồ sơ, giá dự thầu, thư giảm giá (nếu có)…

- Gửi Biên bản mở hồ sơ ĐXTC cho các nhà thầu đạt điểm kỹ thuật.

Trang 21

5 Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính

- Kiểm tra tính hợp lệ của HSĐXTC

- Đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC

- Đánh giá chi tiết về tài chính;

- Kết hợp giữa kỹ thuật và giá: tỷ trọng 70-30

- Xác định điểm tổng hợp;

- Xếp hạng nhà thầu.

6 Phê duyệt danh sách xếp hạng

- Thủ trưởng CSYT phê duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu.

- Mời nhà thầu xếp hạng thứ 1 đến thương thảo hợp đồng.

Trang 22

7 Thương thảo hợp đồng: Thương thảo về:

- Nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất

giữa HSMT và HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong HSDT có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng:

- Các sai lệch trong HSDT.

- Nhân sự.

- Các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu nhằm hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu.

- Các sai sót không nghiêm trọng.

- Các nội dung cần thiết khác.

o Khả năng cung ứng:

o Khả năng đáp ứng thuốc trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

Trang 24

8 Thẩm định, phê duyệt KQLCNT và ký kết HĐ

- Thẩm định KQLCNT

- Thủ trưởng CSYT phê duyệt KQLCNT

- Báo cáo KQLCNT theo quy định Đ36 TT11

- CSYT ký kết HĐ, quản lý, thực hiện HĐ.

Trang 25

III LƯU Ý - GIẢI PHÁP KHI THỰC HIỆN ĐẤU THẦU THUỐC THEO TT 11 VÀ NĐ 54

1 Điều 91-NĐ54 Quy định về nhập khẩu thuốc,

nguyên liệu làm thuốc:

- K5-Đ91: Văn phòng đại diện tại VN của cơ sở (sản xuất;

đứng tên đăng ký; sở hữu GPLH của thuốc thử lâm sàng,thuốc đánh giá SKD, thử TĐSH; nhận thử thuốc lâm sàng,

nhận đánh giá SKD, thử TĐSH) được nhập khẩu thuốc,

nguyên liệu làm thuốc và chất chuẩn để phục vụ việc thửlâm sàng, đánh giá SKD, thử TĐSH

- K10-Đ91: Các cơ sở có quyền nhập khẩu nhưng không được thực hiện quyền phân phối thuốc, nguyên liệu làm

thuốc; các hoạt động liên quan trực tiếp đến phân phốithuốc, nguyên liệu làm thuốc tại VN

Trang 26

III LƯU Ý - GIẢI PHÁP KHI THỰC HIỆN ĐẤU THẦU THUỐC THEO TT 11 VÀ NĐ 54

- K11-Đ91: Cơ sở bán buôn mua thuốc, nguyên liệu làm

thuốc nhập khẩu bởi các cơ sở nhập khẩu không đượcthực hiện quyền phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốctại VN:

• Phải có đủ năng lực thực hiện và khả năng trực tiếp thực

hiện việc phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc đến các

cơ sở KCB và cơ sở kinh doanh dược;

• Không bị các cơ sở không được thực hiện quyền phân

phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại VN áp đặt, chi phốihoặc điều tiết trong các hoạt động quy định tại K10-Đ91

- Giải pháp:

Trang 27

III LƯU Ý - GIẢI PHÁP KHI THỰC HIỆN ĐẤU THẦU THUỐC THEO TT 11 VÀ NĐ 54

2 Điều 133 Trách nhiệm của cơ s ởkinh doanh trong việc

thực hiện quy định v ềkê khai, kê khai lại giá thuốc:

- K2-Đ133: CSKD dược không được bán thuốc khi chưa có

giá KK, KK lại được công bố trên Cổng thông tin điện

t ửcủa BYT do chính cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đặt gia

công, cơ sở nhập khẩu thuốc đó đã KK, KK lại

- K3-Đ133: CSKD dược không được bán buôn, bán lẻ

thuốc cao hơn mức giá KK, KK lại được công bố trên

Cổng thông tin điện t ửcủa BYT do chính CSSX hoặc cơ

sở đặt gia công, cơ sở nhập khẩu thuốc đó đã KK, KK lại

Trang 28

III LƯU Ý - GIẢI PHÁP KHI THỰC HIỆN ĐẤU THẦU THUỐC THEO TT 11 VÀ NĐ 54

3 Điều 136 Quy định về thặng số bán lẻ của cơ sở bán lẻ

thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

 K2-Đ136: Cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở

KCB chỉ được mua với giá mua vào theo quy định:

• Thuốc trúng thầu của chính cơ sở KCB; của các CSYT;

Thuốc đã trúng thầu được công bố trên Cổng thông tin

điện tử của Bộ Y tế trong vòng 12 tháng tính đến trước

thời điểm mua thuốc

- Giải pháp:

Trang 29

III LƯU Ý - GIẢI PHÁP KHI THỰC HIỆN ĐẤU THẦU THUỐC THEO TT 11 VÀ NĐ 54

4 Điều 143 Điều, khoản chuyển tiếp.

- K9-Đ143 Chậm nhất từ ngày 01/01/2018, các cơ sở bán lẻthuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phảithực hiện theo quy định tại Điều 136 của Nghị định 54

5 Điều 144 Hiệu lực thi hành

- K1-Đ144 Nghị định 54 có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/7/ 2017

Trang 30

IV Q - A

1 Thời gian thực hiện hợp đồng được ghi trong KHLCNT tối đa

trong bao lâu?

2 Khi thương thảo hợp đồng cung ứng thuốc, BMT có được

thương thảo về giá với nhà thầu không?

3 Đối với thuốc thuộc danh mục đấu thầu tập trung mà chưa có

kết quả lựa chọn nhà thầu thì CSYT xử lý tình huống như thế nào?

Trang 31

IV MCQ

1 Một trong các căn cứ lập KHLCNT mua thuốc của CSYT từ Nguồn

thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả nguồn thu do cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán):

a) Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế năm kế hoạch đã ký giữa cơ sở y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội;

b) Thực tế mua thuốc, sử dụng thuốc từ nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của năm trước liền kề và dự kiến nhu cầu sử dụng thuốc trong năm kế hoạch theo phân tuyến kỹ thuật của cơ sở y tế.

c) Cả 02 phương án trên.

Trang 32

IV MCQ

2 Thời gian đánh giá HSDT đấu thầu trong nước mua thuốc được

quy định như sau:

a) Tối đa 40 ngày;

b) Tối đa 45 ngày;

c) Tối đa 50 ngày;

d) Tối đa 60 ngày;

Trang 33

IV MCQ

3 Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc trường hợp

sau:

a) Thời hạn của BĐDT dài hơn so với yêu cầu của HSMT;

b) Thư BLDT không ghi tên của đơn vị thụ hưởng;

c) Thư BLDT có chữ ký của cấp phó theo ủy quyền của người đại

diện theo quy định;

Trang 34

IV MCQ

4 Phương thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc một giai đoạn 02 túi

hồ sơ được áp dụng như sau:

a) Gói thầu mua thuốc theo hình thức ĐTRR, ĐTHC có giá gói thầu trên

10 tỷ đồng;

b) Gói thầu mua thuốc theo hình thức ĐTRR, ĐTHC có giá gói thầu

không quá 10 tỷ đồng nhưng thuốc đó cần được lựa chọn trên cơ sở kết hợp giữa chất lượng và giá;

c) Cả 02 phương án trên;

Trang 35

IV MCQ

5 Theo quy định nhà thầu phải có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu

quốc gia mới đảm bảo tư cách hợp lệ khi tham dự thầu có hiệu lực từ:

a) Kể từ ngày 01/01/2016;

b) Kể từ ngày 01/7/2016;

c) Kể từ ngày 01/01/2017;

d) Kể từ ngày 01/7/2017;

Trang 36

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 11/12/2021, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm