1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin ( combo full slide 4 chương )

138 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin ( combo full slide 4 chương )
Trường học Đại học Nông Lâm TP. HCM
Chuyên ngành Phân tích và Thiết kế Hệ Thống Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương 1 Tổng quan chương 2 Quy trình phát triển phần mềm chương 3 mô hình hóa yêu cầu chương 4 Mô hình hóa dữ liệu

Trang 2

Quá trình: Bài kiểm tra viết/ phát biểu.

Kết thúc học phần: Bài tự luận – được sử dụng tài liệu

Trang 3

Tài liệu tham khảo

Information Systems, Mc Graw Hill, New York, 1989

hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản trẻ

Thiết kế HTTT, Nhà xuất bản ĐHQG TpHCM, 2004

[4] ThS Lê Phi Hùng, Bài giảng môn phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Đại học Nông Lâm Tp HCM

Trang 4

Phần mềm hỗ trợ

Trang 4

IBM Rational Rose/ My Eclipse

Microsoft Access

Trang 5

Nội dung

Chương 1 Tổng quan

Chương 2 Quy trình phát triển phần mềm

Chương 3 Mô hình hóa yêu cầu

Chương 4 Mô hình hóa dữ liệu

Trang 6

Trang 6

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

Trang 7

VD: Doanh thu của Cty A năm 2014 là 500 TrĐ, năm

2015 thấp hơn cùng kỳ năm trước là 20% Lĩnh vực đầu

2014 2015

500 400

Trang 8

Khái niệm

Thông tin được biểu diễn dưới dạng tập hợp tín hiệu phản ánh về một sự vật, hiện tượng hay một quá trình nào đó của sự vật thông qua quá trình nhận thức

Được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau: ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, mùi vị, được nhận biết thông qua các cơ quan cảm giác và quá trình nhận thức

Được đánh giá thông qua 2 tính chất cơ bản: giá thành (cost) và giá trị (value)

8

Trang 9

Khái niệm

Giá thành là chi phí trả cho việc thu thập, lưu trữ, biến đổi, truyền các thông tin cơ sở cấu thành nên thông tin

Giá trị: phụ thuộc vào

Trang 10

Khái niệm

gian

giá trị tốt hơn  Tri thức

kỹ năng có được thông qua quá trình học tập, rèn luyện

(sự trải nghiệm)

10

Trang 11

Khái niệm

Thông tin là chất liệu tạo nên tri thức thông qua quá trình suy diễn

VD: Đầu tư dàn trải dẫn đến doanh thu thấp

hiểu biết của con người

Thông tin Tri thức

Trang 12

12

Trang 13

Environment

of System A

Trang 14

Các thành phần của hệ thống

System Boundary: bao gồm các thành phần chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi hệ thống sở hữu chúng

System Environment: các thành phần bên ngoài mà

sự thay đổi hành vi, ứng xử hay thuộc tính của chúng ảnh huởng tới trạng thái của hệ thống và các thành phần này cũng bị ảnh hưởng bởi ứng xử của hệ thống

Subsystem: là một hệ thống bên trong hệ thống khác

Interface : nơi mà sự tương tác xảy ra giữa 2 hệ thống/ hệ thống con

14

Trang 15

Các thành phần của hệ thống

Bộ phận QĐ

sự tồn tại và phát triển của

tổ chức.

thực hiện hoạt động của

tổ chức dựa trên mục tiêu

và phương hướng được đề

Trang 16

Hệ thống thông tin

và cung cấp dữ liệu/thông tin nhằm hỗ trợ cho các công tác của tổ chức

Là tất cả các thành phần và tài nguyên cần thiết để phân phối thông tin cho các công việc của tổ chức

VD: Hệ thống bán hàng

Hệ thống cảnh báo sóng thần

Hệ thống thông tin đất đai, …

16

Trang 17

Hệ thống thông tin

Mục tiêu: cung cấp thông tin hữu ích cho người dùng

Vì sao cần HTTT:

Trang 18

Đối nội:

Là trung gian giữa:

nghiệp

Trang 19

Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin bao gồm:

+Cơ sở dữ liệu được thu nhận từ một hay nhiều nguồn khác nhau

+Tập các xử lý được thực hiện để truy xuất, cập nhật

và xử lý dữ liệu

+Tập hợp các giao diện nơi tiếp nhận yêu cầu và phản hồi thông tin đã xử lý

Trang 20

Hệ thống thông tin

20

Mức quan niệm:

Mức tổ chức (logic):

xử lý và sự truyền thông giữa các thành phần

Trang 21

Hệ thống thông tin

Mức vật lý:

thuật và phương tiện vật lý

phân tán, phối hợp – hidrid)

máy tính

Trang 22

22

Trang 23

Transaction Processing Systems

Đặc điểm:

tổ chức lưu trữ thông tin

Mục tiêu: thực hiện tự động các thao tác xử lý thông tin lặp đi, lặp lại

Trang 24

HTTT Quản lý

Đặc điểm: dữ liệu cung cấp cho HTTT quản lý là kết quả của hệ thống xử lý giao tác

Mục đích:

hình và hoạt động của hệ thống hiện hành

quản lý (bán hàng, nhân lực,…) phục vụ công tác quản lý tại tổ chức, cơ quan

24

Trang 25

Hệ hỗ trợ ra quyết định

Là chương trình máy học được huấn luyện dựa trên tập luật về quản lý điều hành có khả năng suy luận và đưa ra gợi ý cho nhà quản lý

VD: Hệ hỗ trợ ra quyết định trong QH SDĐ

Hệ hỗ trợ ra quyết định trong kinh doanh

Trang 26

Hệ chuyên gia

Xử lý tổng hợp thông tin dựa trên nguyên lý mô phỏng suy luận của con người nhằm đưa ra những giải pháp cho những vấn đề phức tạp/con người không thể tiếp cận

VD: Hệ chuyên gia giải toán

Hệ chuyên gia chuẩn đoán bệnh gan

Hệ chuyên gia điều khiển robot do thám

26

Trang 27

dữ liệu, luân chuyển giữa các bước xử lý.

Xây dựng một mô hình dữ liệu phục vụ nhiều mục đích sử dụng khác nhau.

DSS

Định hướng xác định vấn đề, tìm kiếm và đánh giá các giải pháp, lựa chọn và so sánh các giải pháp.

Thường liên quan đến các vần đề phức tạp và nhu cầu truy cập dữ liệu

ở nhiều mức độ chi tiết khác nhau

Tiếp cận hướng dữ liệu và quyết định luận lý.

Truy cập đến dữ liệu không thể dự đoán trước.

Trang 29

Cấp độ quyết định trong tổ chức

Mức

độ quan

trọng

của quyết

Trang 30

mẫu điều tra, …)

VD: Việc đưa ra thị trường sản phẩm mới, cần hệ thông tin quản lý cung cấp các số liệu nghiên cứu thị trường, chi phí, …

30

Trang 31

Cấp độ quản lý

Là những quyết định xảy ra thường xuyên tương ứng với việc làm thích nghi hệ thống với môi trường hoặc với việc nghiên cứu hoàn thiện vận hành của tổ chức

VD: Khi cần lựa chọn bảng giá mới sẽ cần cung cấp các thông tin phân tích của mỗi sản phẩm, các báo cáo điều tra thực hiện ở khách hàng, …

Để tuyển dụng nhân sự tạm thời, sẽ cần cung cấp những thông tin có liên quan đến tình hình tăng giảm đơn hàng, …

Trang 32

Cấp độ tác nghiệp

Là những quyết định hình thành hoạt động thường nhật của hệ thống thường sử dụng phần lớn xử lý tự động

VD: Đặt hàng, lập phiếu giao hàng, soạn thảo hoá đơn bán hàng,…

32

Trang 33

Phát triển HTTT

Phát triển HTTT là một quá trình bắt đầu bằng ý niệm hoá và kết thúc bằng việc thực hiện chương trình cài đặt và đưa vào sử dụng

Xuất phát từ các hoạt động chưa có hiệu quả so với mục tiêu đề ra HT được phát triển qua từng giai đoạn

Việc phân chia giai đọan cho quá trình phát triển chỉ mang tính tương đối

Mỗi giai đoạn trong QT phát triển sẽ được một sản phẩm nhất định (đặc tả, mô hình, chức năng hoàn

Trang 36

+Hoàn thành đúng thời gian.

+Không vượt quá chi phí dự kiến

36

Trang 37

Mô hình và Phương pháp

Xác định được phương pháp thực hiện:

•Tạo khung phát triển hệ thống tổng thể

•Xác định được các bước quan trọng trong quá trình phát triển

•Xác định một trình tự thực hiện các bước

•Xác định các kỹ thuật và công cụ sử dụng để thực hiện từng bước

•Một phương pháp bao gồm: mô hình kỹ thuật và mô hình quản lý

Trang 39

Mô hình hóa

Là biểu diễn đơn giản hóa của một thực tế phức tạp

đặc trưng cần thiết để phục vụ cho vấn đề cần giải quyết

VD: Bản đồ

Bản vẽ kiến trúc

Trang 40

Mô hình hóa

Công cụ mô hình hóa cho phép phân tích viên:

+Tập trung vào các đặc trưng chính của hệ thống và

bỏ qua vấn đề của triển khai

+Phân tích yêu cầu với chi phí thấp và ít rủi ro

+Kiểm tra sự thông suốt của mình về các yêu cầu của người dùng thông qua biểu diễn bằng các mô hình thiết kế

40

Trang 42

Mô hình hóa

42

Trang 43

Nguyên tắc phát triển HTTT

Phân rã hệ thống lớn thành các hệ thống nhỏ hơn (SubSystem) có thể quản lý được

Mỗi hệ thống nhỏ là một module chức năng trên hệ thống đảm nhận một vai trò không thể chia nhỏ

Tìm giải pháp tin học cho các hệ thống con (tổ chức

dữ liệu và lập chương trình)

Đảm bảo khả năng liên thông giữa các hệ thống con khi tích hợp

Trang 45

Các vai trò trong phát triển hệ thống

Người yêu cầu/ người dùng

Phân tích viên (Analyst)

Lập trình viên (Programmer)

Tester

Trang 46

Vai trò của phân tích viên

Là chìa khóa trong quy trình phát triển HTTT

Nghiên cứu các vấn đề và các nhu cầu cần thiết của

tổ chức

Giúp người sử dụng định nghĩa những yêu cầu mới, làm tăng khả năng cung cấp các dịch vụ thông tin

Thu thập thông tin

Là cầu nối, trung gian giữa các đối tượng tham gia xây dựng HTTT

46

Trang 47

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

Trang 48

Quy trình phát triển PM

48

Quy trình phát triển phần mềm gồm một tập hợp các hoạt động được tổ chức mà mục đích của nó là xây dựng và phát triển

Quy trình cho biết quá trình phát triển hệ thống gồm những giai đoạn nào? Phương pháp thực hiện như thế nào? thực hiện các công việc gì?

Phương pháp: chỉ ra cách thực hiện những công việc

cụ thể

Trang 49

Tính chất của quy trình PTPM

Tính tuần tự: thứ tự giai đoạn được thực hiện từ trên xuống, kết quả của giai đoạn trước sẽ là đầu vào cho giai đoạn sau

Tính lặp: mỗi giai đoạn có thể quay trở lui tới các giai đoạn trước đó nếu cần thiết cho đến khi kết quả của nó được chấp nhận

Tính song song: nhiều hoạt động trong một giai đoạn có thể được thực hiện song song với các hoạt động của giai đoạn khác

Trang 50

Các hoạt động của quy trình PTPM

Trang 51

Đặc tả hệ thống

Là giai đoạn thiết lập danh sách dịch vụ được yêu cầu, các ràng buột đối với hoạt động của hệ thống và việc phát triển hệ thống

Trang 52

Đặc tả hệ thống

52

Trang 53

Thiết kế và phát triển PM

Là giai đoạn chuyển đổi các đặc tả thành hệ thống thực thi được Bao gồm các bước:

+Thiết kế hệ thống

+Hiện thực yêu cầu

Các hoạt động của hai bước trên thường liên quan nhau, có thể thực hiện đang xen nhau

Trang 54

Thiết kế và phát triển PM

54

Trang 55

Thiết kế và phát triển PM

Các nội dung thực hiện:

+Thiết kế kiến trúc (Architectural Design)

+Thiết kế giao diện (Interface Design)

+Thiết kế component (Component Design)

+Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database Design)

Trang 56

Kiểm tra, thẩm định PM

56

Kiểm tra và thẩm định nhằm mục đích:

+Xác định hệ thống đã phát triển đúng với đặc tả và yêu cầu của khách hàng

+Xác định các lỗi, vấn đề trong quá trình xử lý tác nghiệp

+Xác định các lỗi gặp phải trong quá trình tích hợp

hệ thống

Trang 57

Kiểm tra, thẩm định PM

Trang 58

Cải tiến hệ thống

58

Trang 59

Quy trình phát triển phần mềm

1 Quy trình thác nước (Waterfall model)

2 Quy trình tăng trưởng (Incremental development)

3 Quy trình xoắn ốc

4 Quy trình phát triển nhanh (RAD)

5 Quy trình đồng nhất (RUP)

Trang 60

Mô hình thác nước

60

Trang 61

+Cài đặt và kiểm thử chức năng.

+Kiểm thử tích hợp và kiểm thử toàn hệ thống

+Vận hành và bảo trì

Trang 62

+Khó khăn trong việc thích nghi với sự thay đổi.

+Dự án phần mềm được chia thành những giai đoạn tách biệt gây khó khăn trong việc đáp ứng sự thay đổi yêu cầu của người dùng

+Mô hình này chỉ được sử dụng khi hệ thống không phức tạp và yêu cầu đã được hiểu rõ

Trang 63

Mô hình thác nước

Ưu điểm:

+Bản chất hoạch định sẵn của mô hình thác nước giúp cho công việc phối hợp công việc dễ dàng Mô hình này chỉ được áp dụng cho các dự án được phát triển tại nhiều nơi khác nhau

+Chi phí đào tạo và đầu tư thấp

Trang 64

Mô hình tăng trưởng

64

Trang 65

Mô hình tăng trưởng

Các pha đặc tả, phát triển và thẩm định đan xen nhau Có thể là mô hình hoạch định sẵn hoặc là mô hình linh hoạt Hệ thống được hoàn thành và chuyển giao từng phần

Trang 66

Mô hình tăng trưởng

Trang 67

Đẩy nhanh việc phân tích vấn đề, thiết kế một giải pháp hệ thống.

Là một quá trình lặp thay đổi và điểu chỉnh

Trang 68

Quy trình RAD

68

Xác lập yệu cầu (Requirements planning)

Xác lập yệu cầu (Requirements planning)

Thiết kế (User design)

Thiết kế (User design)

Xây dựng (Construction)

Xây dựng (Construction)

Chuyển giao (Cutover) Chuyển giao (Cutover)

Trang 69

Phát triển và kiểm tra:

Lập kế hoạch cho chi trình kế tiếp:

Trang 71

Unified Modelling Language

Không phải là một phương pháp vì nó chỉ gồm:

Một tập hợp các đặt tả và ký hiệu cho phát triển hướng đối tượng

Là tổ hợp các kỹ thuật mô hình hóa do Booch, RumBaugh và Jakobsen phát triển

Trang 72

72

Trang 73

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Trang 74

Thu thập yêu cầu

Yêu cầu là các dịch vụ được mong đợi của hệ thống và các ràng buộc mà hệ thông phải tuân theo

Là bước đầu tiên trong tiến trình phát triển hệ thống, nhằm hiểu rõ:

+ Tổ chức hiện nay hoạt động như thế nào?

+ Hệ thống hiện thời có vấn đề gì?

+ Các yêu cầu gì mà người dùng mong muốn thêm/ cải tiến/ nâng cấp?

Trang 75

Khảo sát hệ thống hiện thời

Mục đích:

+ Thành phần nào của hệ thống hiện thời còn thỏa mãn nhu cầu của tổ chức và thành phần nào không?

+ Những lĩnh vực công việc nào của tổ chức chưa được bao gồm vào hệ thống hiện thời

+ Hệ thống có thể phát triển thêm nữa không hay cần thay thế bằng hệ thống khác

Trang 76

Khảo sát hệ thống hiện thời

Các lý do khảo sát hệ thống hiện thời:

+ Để xác định các chức năng và dữ liệu nào được chuyển vào hệ thống mới

+ Tài liệu kỹ thuật sẽ cung cấp chi tiết của các thuật toán xử lý

+ Các thiếu sót và các nhược điểm của hệ thống hiện tại có thể được tránh

Trang 77

Các loại yêu cầu

Yêu cầu chức năng: tập hợp các chức năng hệ thống cung cấp

+ Các dịch vụ hệ thống: Các chức năng mà hệ thống cung cấp và được mô hình bằng lược đồ use case.+ Yêu cầu về dữ liệu: Mô tả dữ liệu phục vụ xử lý của

hệ thống

Yêu cầu phi chức năng: các ràng buộc hệ thống, miêu tả các thuộc tính và môi trường của hệ thống.+ Yêu cầu về giao diện, Yêu cầu về thực hiện, Yêu

Trang 78

Kỹ thuật và kết quả

Use Case Model bao gồm:

+Các lược đồ use case và các đặc tả use case

+Các lược đồ activity (Activity diagram) có thể được dùng để miêu tả dòng công việc của các use case

+Mô hình có thể được tinh chế qua từng vòng lặp

Requirements Elicitation: Phát

hi n yêu c u ện yêu cầu ầu

Use Case Modelling: L p mô ập mô

hình usecase

Prototyping: T o mô hình phác ạo mô hình phác

th o ban đ u cho các ch c ảo ban đầu cho các chức ầu ức

năng và giao di n c a h th ng ện yêu cầu ủa hệ thống ện yêu cầu ống

Requirements List: Danh sách yêu c uầu

Use Case Model: mô hình usecase

Prototypes: các mô hình m u ẫu

Glossary: B ng chú gi i ảo ban đầu cho các chức ảo ban đầu cho các chức

Trang 79

Phát hiện yêu cầu

Mục đích:

+ Để nhận diện các cá nhân liên quan tới dự án

+ Để tập hợp các yêu cầu mà hệ thông phải thực hiện

+ Sắp thứ tự ưu tiên các yêu cầu của stakeholder

Các bước thực hiện:

+ Xác định nguồn của các yêu cầu

+ Thu thập thông tin

+ Phát thảo hệ thống

Trang 80

Thu thập yêu cầu

Mục đích:

+ Xác định các câu hỏi nào cần được trả lời

+ Thu thập và tài liệu thông tin

Các PP để thu thập yêu cầu:

+ Phỏng vấn khách hàng và chuyên gia về lĩnh vực liên quan

+ Bảng câu hỏi

+ Quan sát

+ Nghiên cứu tài liệu tổ chức và tài liệu hệ thống phần mềm đang tồn tại

Trang 81

Phỏng vấn

Phỏng vấn nhằm đạt được hiểu biết sâu về mục tiêu của tổ chức, vai trò và yêu cầu người dùng:

+ Phỏng vấn người quản lý để hiểu mục tiêu

+ Phỏng vấn nhân viên để xác định vai trò và yêu cầu thông tin

+ Phỏng vấn chuyên gia để có tri thức về lĩnh vực xem xét

Trang 83

Phỏng vấn

Các loại câu hỏi nên tránh:

+ Opinionated: Người được phỏng vấn cho ý kiến của mình

+ Biased: Câu hỏi định hướng để tìm câu trả lời cụ thể

+ Imposing: Giả định câu trả lời cho câu hỏi

Trang 84

Phỏng vấn

Ưu điểm:

+ Giao tiếp trực tiếp nên người phỏng vấn phản ứng thích hợp với điều được nói

+ Có thể thăm dò sâu hơn

+ Nếu người được phỏng vấn có ít hoặc không còn

gi để nói, cuộc phỏng vấn có thể kết thúc

Trang 85

Phỏng vấn

Nhược điểm:

+ Có thể mất nhiều thời gian và chi phí

+ Các ghi chú phải được nhận tỉ mỉ hoặc ghi âm

Trang 86

+ Dùng thu thập ý kiến hoặc dữ kiện.

+ Bảng câu hỏi phải được thiết kế tốt và dễ trả lời

Trang 87

Bảng câu hỏi

Ưu điểm:

+ Một cách hiệu quả và kinh tế để thu thập thông tin từ nhiều người mà ở các vị trí địa lý phân tán.+ Có thời gian xem xét câu trả lời và có thể nặc danh

+ Bảng câu hỏi thiết kế tốt có thể được phân tích bằng máy tính

Ngày đăng: 24/07/2023, 02:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm